1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 1 tröôøng nguyeãn vaên beù giaùo aùn 5 ñinh thò ngoïc aùnh tuaàn 1 ngaøy soaïn chñ nhët 23 thaùng 8 naêm 2009 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 24 thaùng 8 naêm 2009 ñaïo ñöùc em laø hoïc sinh lôùp 5 t

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức em là học sinh lớp 5
Tác giả Đinh Thị Ngọc Ánh
Trường học Trường Nguyễn Văn Bé
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thaønh, chöa phaûi chòu tö caùch tröôùc phaùp luaät. - Keå caâu chuyeän choát yù töøng ñoaïn, töøng tranh. 1: Lyù Töï Troïng laø ngöôøi ham hoïc, sinh ra trong moät gia ñình yeâu nöôùc[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn : Chđ nhËt 23 tháng 8 năm 2009

Ngày dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

ĐẠO ĐỨC EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết: HS lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường cần gương mẫu cho hs lớp dưới học tập

- HS thấy vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 5

Có ý thức học tập, rèn luyện.Vui và tự hào là hs lớp 5

Hs khá giỏi-Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập rèn luyện

III Hoạt động dạy và học

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1 : Vị thế của học sinh lớp 5.

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình

huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu nội

dung từng tình huống

H Nêu nội dung bức tranh thứ nhất ?

H Bức ảnh thứ hai vẽ gì?

H Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?

H Cô giáo đã nói gì với các bạn?

H Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?

H Bức tranh thứ ba vẽ gì?

H: Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?

H Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để được bố

khen?

H Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?

- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong

phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Em hãy trả lời các câu hỏi sau và ghi ra giấy câu

trả lời của mình

1 HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh lớp dưới

GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5- lớp đàn

anh , đàn chị trong trường Cô mong rằng các em sẽ

- HS quan sát và thực hiện

- Theo dõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm 2 em

- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét, bổ sung

+ Các bạn học sinh lớp 5 trường tiểu học Hoàng Diệu đón các em học sinh lớp 1

+ Cô giáo và các bạn học sinh lớp 5 trong lớp học

+ Nét mặt bạn nào cũng vui tươi, háo hức

+ Chúc mừng các em đã lên lớp 5+ Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào

+ Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn

+ Con trai bố ngoan quá

+ Tự giác học bài, làm bài, tự giác làm việc nhà

+ Học sinh tự trả lời

+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn

Em thấy vui và rất tự hào vì đã là học sinh lớp 5

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 2

gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh lớp

dưới noi theo

Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời:

H Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về mình?

H Hãy nêu những điểm em thấy cần phải cố gắng

để xứng đáng là học sinh lớp 5?

- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:

=>Kết luận: Các em cần cố gắng những điểm

mà mình đă thực hiện tốt và khắc phục những

mặt còn thiếu sót để xúng đáng là học sinh lớp

5.

- Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5

HS làm việc cá nhân và trả lời:

+ Học tốt, nghe lời cha, mẹ, thầy, cô giáo, lễphép, giữ gìn sách vở, chú ý nghe cô giáo giảng bài…

+ Chăm học hơn, tự tin hơn, tự giác học tập hơn, giúp đỡ các bạn học kém trong lớp

- Vài em nhắc lại kết luận

- 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5

4 Củng cố : H: Em cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?Nhắc nhở các bạn cần học tập và

rèn luyện

5 Dặn dò : - GV yêu cầu HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I.Mục đích yêu cầu :

- Luyện đọc :

+ Biết đọc nhận giọng các từ ngữ cần thiết ,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

+Hs khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến tin tưởng

- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng đoạn :Sau 80 năm … công học tập của các em.Trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong sgk

-Giáo dục HS ý thức học tập, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

II Đồ dùng dạy - học : - GV : Nội dung bài ; Tranh SGK phóng to, viết đoạn học thuộc lòng.

- HS : Đọc, tìm hiểu bài

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở HS.

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- GV chia đoạn trong SGK

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết

bài (3 lượt)

+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS

+ Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong

phần giải nghĩa từ

- GV kết hợp giải nghĩa thêm:

“ xâydựng lại cơ đồ” làm những việc có ý nghĩa lớn

về kinh tế, văn hóa để đất nước giàu mạnh

+ Lần 3 : Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu

-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK

Trang 3

văn dài.

- Gọi 1 -2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài ( Đoạn 1: đọc thong thả,

xuống giọng ở câu mở đoạn, cao giọng ở câu hỏi cuối

đoạn

Đoạn 2: đọc thong thả, ngắt giọng ở câu dài thể hiện

lòng mong mỏi thiết tha của Bác.)

HĐ2 : Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi.:1,2,3;

+ Đoạn 1: “ Từ đầu đến … nghĩ sao”

H: Ngày khai trường đầu tiên tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với ngày khai trường của chúng ta vừa

qua?

+ Từ ngày 5/9/1945 ấy, học sinh được nhận 1 nền

giáo dục hoàn toàn Việt Nam vì đó là ngày bắt đầu

năm học đầu tiên của nước Việt Nam độc lập

Giải thích : Nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam là nền

giáo dục học tiếng Việt, chữ Việt để phục vụ người

Việt

H: Nêu ý 1?

- Lắng nghe và chốt ý

+ Đoạn 2: “ Phần còn lại”

H: Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân ta

là gì ?

H: Là HS, chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

.H: Đoạn 2 cho biết gì?

- Lắng nghe và chốt ý

Ý 2: Ý thức, trách nhiệm của học sinh trong việc

học.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung

chính của bức thư

- GV chốt ý- ghi bảng:

Đại ý : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe

thầy, yêu bạn , kế tục sự nghiệp của cha ông, xây

dựng thành công nước Việt Nam mới.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

- GV cho HS nêu cách đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã

viết sẵn ở bảng phụ

- Đọc mẫu đoạn văn trên

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét, tuyên dương

- Gọi HS thi đọc diễn cảm cả bài trước lớp

-1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

-Thực hiện đọc thầm theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

-Tự do phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Đọc thầm và trả lời, nhận xét, bổ sung ý kiến

Ý 1 : Niềm vinh dự và phấn khởi của học sinh trong ngày khai trường đầu tiên

+ Xây dựng, kiến thiết đất nước, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

+ HS phải có trách nhiệm rất lớn vìcông lao học tập của các em sẽ làm cho đất nước trở nên tươi đẹp, sánh vai được với các cường quốc trên thế giới

- HS trình bày ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- 2-3 em phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Đại diện vài nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại

- HS nêu

- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét

-Đọc đồng thanh nhỏ, đọc cá nhân

-Đại diện nhóm đọc trước lớp

Trang 4

- Nhận xét, ghi điểm.

HĐ4: Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng:

- GV cho HS nhẩm học thuộc từ : “ Sau 80 năm…các

em”

- GV cho HS xung phong thi đọc thuộc lòng, nhận

xét, ghi điểm

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Lần lượt HS đọc theo đoạn

- HS xung phong thi đọc, nhận xét, bổ sung

-Vận dụng kiến thức làm thành thạo bài tập.1,2,3,4 :

1 Ổn định : Nề nếp lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Ôn khái niệm ban đầu về phân số

- GV gắn lần lượt từng miếng lên bảng, hướng dẫn

học sinh tô màu đậm các phần theo yêu cầu , nhận

xét các phần tô, đọc, viết các phần tô màu thành

phân số

+ Miếng bìa thứ nhất:

+ Viết: 32

+ Đọc : Hai phần ba

-Gọi vài HS đọc lại

- Làm tương tự với các miếng bìa còn lại

- Cho học sinh chỉ vào các phân số :

và đọc tên từng phân số

Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự

nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

- Tương tự với các phép chia còn lại cho học sinh

nêu như chú ý 1 trong SGK( Có thể dùng phân số

để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên khác

0 phân số đó cũng được gọi là thương của phép

chia đã cho)

- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3,4 trong

SGK

Hoạt động 3 : Thực hành làm bài tập.

- 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở dưới theo yêu cầu của giáo viên Sau đó nhận xét, cách đọc, cách viết

- Vài HS đọc lại

Trang 5

Bài 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho

từng học sinh đọc, nêu tử số và mẫu số của từng

- Gọi 2 HS đọc lại

Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho

từng học sinh lên viết các thương sau ra phân số

- Chữa bài cho cả lớp

Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có

mẫu số là 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng

học sinh lên viết

32 = 321 ; 105= 1051 ; 1000 = 10001

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai

Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi HS nêu yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho từng

học sinh lên tìm và điền vào mẫu số hoặc tử số của

phân số

- Đáp án:

1= 66 ; 0= 50

H: Tại sao em lại điền mẫu số là 6?

H: Tại sao em lại điền tử số là 0?

- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài

- 1 HS nêu, thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Lần lượt từng học sinh lên viết các thương sau ra phân số

- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- HS lần lượt lên bảng làm

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- HS trả lời

- HS trả lời

4.Củng cố : H: Nêu cách viết thương hai số tự nhiên ra phân số?

5 Dặn dò : - Về nhà làm bài

- Chuẩn bị : “Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số”.

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi người đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- Giáo dục HS biết bảo vệ sức khoẻ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Trò chơi “ Bé là con ai”

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống bố, mẹ của mình

Trang 6

* Cách tiến hành:

- GV thu các ảnh của học sinh đã chuẩn bị cho cả lớp chơi

+ 12 ảnh có hình 12 em bé khác nhau, 12 ảnh có hình bố

hoặc mẹ của những em bé ở 12 hình trước

Bước 1:

Phổ biến cách chơi: Cô trộn tất cả các hình trên, phát cho mỗi

em một hình, nếu ai nhận được ảnh có hình em bé sẽ phải đi

tìm ảnh bố hoặc mẹ của em bé đó Ngược lại, ai nhận được

ảnh có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm ảnh con của bố hoặc

mẹ đó

- Ai tìm được đúng hình ( trước thời gian qui định) là thắng

Ngược lại, ai hết thời gian qui định vẫn chưa tìm được là thua

Bước 2 :

GV chia lớp làm 4 nhóm, cho HS chơi như phần qui định trên

Bước 3:

Kết thúc trò chơi, tuyên dương các nhóm thắng cuộc

H: Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

-Vì các em bé ấy có nhiều điểm giống bố, mẹ của chúng

H: Qua trò chơi , các em rút ra được điều gì?

Kết luận : Mọi người đều do bố, mẹ sinh ra và có những

đặc điểm giống bố mẹ.

4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

5 Dặn dò : - Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: “ Nam hay nữ ?”

- 4 nhóm theo dõi, nhận phiếu, lắng nghe

- Các nhóm lần lượt chơi như hướng dẫn trên

- HS trả lời, nhận xét,

- Vài em nhắc lại

Ngày soạn : Thø ha i ngày 24 tháng 8 năm 2009 Ngày dạy : Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009.

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục đích yêu cầu :

- Học sinh nghe - viết đúng chính ta không mắc quá 5 lỗi,trình bày đúng thể loại thơ lục bát

Tìm được tiếng thích hợp để điền vào ô trống theo yêu cầu của bài tập 2,3

- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Nội dung bài ; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm trasách vở của HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề

Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt

H: Đoạn thơ đã nêu lên những cảnh đẹp gì ở quê hương? Trong

1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo và trả lời câu hỏi

( Biển lúa, trời, cánh cò,

Trang 7

những cảnh đẹp đó, em thích nhất cảnh nào, tại sao?

H: Câu nào nói lên những phầm chất của con người VN ?

H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ nào? Nêu cách trình bày đối

với thể thơ này?

(Thơ lục bát, viết câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi 1 ô.)

H: Trong đoạn thơ có danh từ nào đuợc viết hoaH:

Tìm những tiếng viết bằng ng, ngh )

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ khó trong đoạn viết hay sai:

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- dập dờn, nghèo, người, mênh mông.

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

H: Nêu qui tắc viết các tiếng có phụ âm đầu là ng, ngh?

-ng đứng trước: a, ă, â, ô, ơ, u, ư

-ngh đứng trước: i, e ê

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

c) Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài

d) Chấm chữa bài:

- Treo bảng phụ - HD sửa bài

- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi

- Nhận xét chung

Họat động 2 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó làm bài tập vào vở Mỗi

dãy làm một phần

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng /

sai

Bài 2:

Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :

-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của,

kiên, kỉ.

Bài 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Âm đầu Đứng trước

i, e ê

Đứng trước các nguyên âm còn lạiÂm “cờ”

Âm “gờ”

Âm “ngờ”

Viết: kViết: ghViết :ngh

Viết: cViết: gViết: ng

- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên âm đôi: iê , ia

- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “ uô” ; “ua” ; “ưa”

mây mờ che đỉnh Trường Sơn.)

- ( Bao nhiêu đời… Súng

gươm vứt bỏ … như xưa)

-( Việt Nam, Trường Sơn.)(người, nghèo)

-Học sinh trả lời câu hỏi

-Lớp bổ sung

- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp, HS khác nhận xét, sửa nếu sai

-2-3 học sinh nêu

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Theo dõi

-Viết bài vào vở

- Lắng nghe soát lỗi

- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi, sửa lỗi nếu sai

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- HS làm bài theo 2 dãy lớp.Cả lớp làm vào vào vở

Trang 8

4.Củng cố

_

TOÁN ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ ( tiết 2 )

Mục tiêu :Biết tính chất cơ bản của phân số ,vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân

số(trường hợp đơn giản )

Làm các bài tập 1;2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

Bài 1 : Qui đồng mẫu số các phân số: 65 và 83

Bài 2: H: Hãy viết các thương sau ra phân số: 3: 9 ; 8 : 7

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số.

- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó rút ra tính chất cơ bản của phân

số

VD: Nêu cách tìm phân số 1815 từ phân số 65 ?

- Cách tìm: Ta lấy cả tử và mẫu số của phân số 65 nhân với 3

H: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một

số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?

- Tương tự cho HS nêu cách tìm phân số

- Cách tìm:Ta lấy cả tử và mẫu số củaphân số 1815 chia cho 3

H: Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một

số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?

- Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng

một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân

số đã cho.( 2 )

- GV chốt: từ ( 1) và( 2) đó chính là tính chất cơ bản của phân

số

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành theo hướng dẫn

SGK.

- Cho học sinh theo dõi cách vận dụng trang 5,sau đó cho học

sinh nêu cách qui đồng và rút gọn phân số

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1 : Rút gọn phân số.

- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, HS làm bài vào vở

-Nhận xét, sửa bài

- Cả lớp cùng thực hiện

-1 vài học sinh trả lời - Khi

ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì

ta được một phân số bằng phân số đã cho.

( 1 )

-1 vài học sinh trả lời

Trang 9

Bài 2 : Qui đồng mẫu số các phân Số (tương tự cách hướng dẫn

8 2

3 5

x

x

=

24 15

b, 41 và127 Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 Chọn 12 là mẫu số

3 1

c, 65 và 83 Ta nhận thấy 24: 6 = 4; 24 : 8 =3 Chọn 24 là mẫu

số chung ta có:

6

5

= 65x x44 =2420 ; 83 = 83x x33 = 249

H: Hãy nêu cách qui đồng mẫu số các phân số?

Hs khá làm bài3,4

- Nêu yêu cầu

- HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Sau đó nhận xét

- Đổi vở chấm đ-s theo đáp án

- HS làm bài vào vở

- HS nêu cách quy đồng

1-2 em nêu yêu cầu đề, HS làm bài vào vở

-Nhận xét, sửa bài

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai

5 Dặn dò : Về nhà làm bài, chuẩn bị bài:Ôn tập : “So sánh hai phân số”.

Ngày soạn : Thứ ba 25 tháng 8 năm 2009

Ngày dạy : Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009

M

Ĩ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH “Thiếu nữ bên hoa huệ”

I Mục đích yêu cầu :

Hiểu vài nét về họa sỹ Tơ Ngọc Vân

-Cĩ cảm nhận về vẽ đẹp của tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ”

Hs khá giỏi nêu được lí do vì sao mà thích bức tranh

II Chuẩn bị :Sgk

III Lên lớp 1 Ổn định

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa sĩ Tơ Ngọc

Vân

- Yêu cầu học sinh đọc mục 1 theo bàn, trả

lời câu hỏi

+ Em hảy nêu vài nét về tiểu sử của họa sĩ Tơ

Ngọc Vân ?

+ Kể một vài tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ này ?

Hoạt động 2:Xem tranh :

+ Những tác phẩm nổi tiếng:Thiếu nữ bên hoa huệ ( 1943), Thiếu nữ bên hoa sen( 1944) , Hai thiếu nữ

và em bé( 1944) Đây là những tác phẩm sơn thể hiện tài năng…

+ Hình ảnh chính là một thiếu nữ thành thị, trong tưthế ngồi nghiêng.dáng uyển chuyển

+ Màu sắc nhẹ nhàng …

Trang 10

- Khen ngợi các nhĩm hăng say phát biểu…

………

KỂ CHUYỆN LÝ TỰ TRỌNG

I Mục đích yêu cầu :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện và hiểu được

ý nghĩa câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Ca ngợi Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước ,dũng cảm bảo vệ đồng đội hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

- Học sinh khá giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động,nêu ý nghĩa câu chuyện

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề

Hoạt động1 : Giáo viên kể chuyện.2 lần

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “ Lý

Tự Trọng” Trong SGK và đọc thầm yêu cầu 1

- GV kể chuyện 2 lần

- Lần 1 kể bằng lời

- Lần 2: kể theo tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ

khó trong truyện như

thành, chưa phải chịu tư cách trước pháp luật

- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn, từng tranh

1: Lý Tự Trọng là người ham học, sinh ra trong một

gia đình yêu nước Ngay từ khi còn nhỏ anh đã

quyết tâm phấn đấu học tập để cống hiến cho đất

nước Anh được cử ra nước ngoài học tập

2: Về nước, anh được cử làm nhiệm vụ nhận và trao

đổi với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu

biển Đó là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng cũng rất

nguy hiểm

3: Lý Tự Trọng rất gan dạ, bình tĩnh, nhanh trí trong

công việc

4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết một tên

mật thám để cứu đồng chí của mình và đã bị bắt

5: Trước tòa án, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng

cách mạng của mình

6: Trước cái chết anh vẫn ca vang bài ca quốc tế ca

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện- Rút ý

nghĩa.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn lời của cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- Lắng nghe

+ sáng dạ: thông minh, tiếp thu kiến thức

nhanh, nhớ lâu, mau hiểu

+ luật sư: người làm nghề nghiên cứu

pháp luật để bênh vực cho người phải ra trước tòa án

+ thanh niên : người đến tuổi trưởng

thành

+Quốc tế ca : bài hát chung của đảng

cộng sản các nước

+ chưa đến tuổi thành niên: chưa đến tuổi

trưởng

- HS theo dõi

a)

Kể chuyện theo nhóm:

Đoạn 1 : Anh Lý Tự Trọng là người như thế nào?

Đoạn 2 : Về nước , anh được cử làm nhiệm vụ gì?

Đoạn 3 : Anh có những phẩm chất gì?

Đoạn 4 : Anh đã dũng cảm cứu đồng chí của mình như thế nào?

Đoạn 5 : Trước tòa, anh đã làm gì?

Trang 11

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

H Tại sao người cai ngục lại gọi anh là Ông Nhỏ?

H Câu nói trước toà án của anh Lý Tự Trọng cho

em thấy điều gì về con người anh?

H Việc tòa án cho xử bắn anh chứng tỏ điều gì?

H Mục đích chính sự hi sinh của anh Trọng theo em

là gì?

- Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý kiến -

chốt ý nghĩa truyện

. - GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể

chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để

tuyên dương trước lớp

-Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhau theo 4

tranh Lớp theo dõi, nhận xét

-Cho HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện

Lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bàn

-2-4 hs trình bày trước lớp

Hs nhận xét, bổ sung

1–2 em nhắc lại ý nghĩa

- Cả lớp nhận xét và bình chọn

- Lắng nghe, ghi nhận

Đoạn 6 : Trước khi bị tử hình anh đã làm gì?

- Yêu cầu HS kể cả câu chuyện

Ý nghĩa:

Ca ngợi tấm gương người anh hùng Lý Tự Trọng, người sống có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập SGK

- HS kể chuyện theo nhóm bàn

1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cả lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung

- 1HS kể cả câu chuyện

4 Củng cố: GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè, học tập tốt để sau này xây dựng”.

TẬP ĐỌC QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙ+ GDBVM T

I.Mục đích yêu cầu :

-Biết đọc diễn cảm một đoạntrong bài ,nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

Hiểu nội dung:Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa )

- Hs khá giỏiđọc diễn cảm được toàn bài hiểu các từ ngữ trong bài: vàng xuộm, vàng hoe, vàng xọng.

- Giáo dục : HS ý thức học tập để sau này xây dựng đất nước

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định :

2 Bài cũ

H: Bác Hồ gửi thư cho HS vào dịp nào?

H: Nêu trách nhiệm của HS trong công cuộc xây dựng đất nước?

H: Nêu nội dung bức thư của Bác ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc

thầm theo SGK

Trang 12

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo từng đoạn đến hết bài

+ Lần 1: theo dõi và sửa từ khó đọc cho HS

+ Lần 2: Gọi HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK

GV kết hợp giải nghĩa thêm:

“ vàng xuộm”: là màu vàng đã ngả sang sắc nâu, không

còn tưới ý nói lúa rất chín

+ Lần 3: Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét chung HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động2: Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Đoạn đầu: câu mở đầu

H: Đoạn 1 tác giả giới thiệu gì?

Ý 1: Giới thiệu khái quát về quang cảnh ngày mùa.

- Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu … đầm ấm lạ lùng.

H: Kể tên các sự vật có trong bài?

+ Lúa chín- vàng xuộm; nắng nhạt- vàng hoe; quả

xoan-vàng lịm; lá mít- xoan-vàng ối; lá đu đủ, lá sắn héo- xoan-vàng tươi;

buồng chuối- chín vàng; bụi mía- vàng xọng; rơm và

thóc- vàng giòn.

+ vàng xọng: vàng của màu mía già có nhiều mật.

H: Em hãy chọnmột trong các sự vật kể trên và cho biết

cảm giác của emvề màu sắc của nó?

- HS tự chọn và nêu, giáo viên nhận xét, sửa ý

H: Nêu ý đoạn 2 ?

Ý 2: Miêu tả cảnh vật của làng quê với các màu vàng

khác nhau.

- Đoạn 3: phần còn lại

H: Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và hoạt động của

con người?

GDBVMT:Những chi tiết nào về thời tiết và con người

đã làm cho bức tranh làng quê thêm sinh động?

H: Đoạn 3 cho biết gì?

Ý 3: Miêu tả không khí lao động ngày mùa.

H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê

hương?

- GV chốt ý- ghi bảng:

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp ( mỗi em đọc 1 đoạn )

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

+ Đoạn 1,2: Chú ý đọc các câu văn dài

Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa/ thì bóng tối đã

hơi cứng/ và sáng ngày ra/ thì trông thấy màu trời có

vàng hơn thường khi.

Nắng vườn chuối đương có gió/ lẫn với lá vàng/ như

những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy.

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo, phần giải nghĩa trong SGK

- Lắng nghe

1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

- Đọc thầm theo nhóm bàn và trả lờicâu hỏi

-1 em đọc, lớp theo dõi trả lời

-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời

- HS tự chọn, nêu cảm giác của riêng mình

- Vài HS trả lời

-1 em đọc, lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm và trả lời

-Thời tiết: không nắng, không mưa, không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông

-Con người: mải miết làm việc không tưởng tớingày hay đêm

Đại ý:Bức tranh làng quê vào ngày

mùa rất đep.

- Vài HS trả lời

- Thảo luận nhóm bàn

Trang 13

- GV đọc mẫu

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 2-3 học sinh khá giỏi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn những hs đọc yếu

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS

-Đại diện của một vài nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại

- 3HS lần lượt đọc

4.Củng cố: GV gọi 1 HS nêu đại ý, GV kết hợp giáo dục

5.Dặn dò : -Về nhà đọc lại bài.

- Chuẩn bị bài: “ Nghìn năm văn hiến”.

TOÁN ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số ,khác mẫu số Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :

H: Nêu tính chất cơ bản của phân số ?

Bài 1: Rút gọn phân số sau 1236và nêu cách rút gọn

Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số

, nêu cách qui đồøng

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS ôn tập cách so sánh hai phân

số

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số,

rồi tự nêu ví dụ

H: Vì sao 72 lại bé hơn 75 ?

75 > 72

H: Vì sao 75 lại lớn hơn72 ?

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số, rồi

tự nêu ví dụ ( làm tương tự với trường hợp cách so sánh hai

phân số cùng mẫu số)

- Chú ý: Cần giúp HS nắm được phương pháp chung để so

sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có

cùng mẫu số rồi so sánh các tử số

Hoạt động1 : Luyện tập

Bài 1: Điền dấu < ; > ; =

- HS nêu yêu cầu bài 1,2,3,4

- Thực hiện làm bài

- Lần lượt lên bảng sửa

- Một vài HS nêu cách tính

- Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung

Trang 14

- Cho HS đọc yêu cầu đề, 4 HS lần lượt làm bài trên bảng,

cả lớp làm vào vở, sửa bài

Đáp án: 114 < 116 ; 76 = 1412 ; 1715 >1710 ; 32 < 43

H: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, cùng mẫu số ta

làm thế nào?

Bài 2 : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Cho HS đọc yêu cầu đề, 2 HS lần lượt làm bài trên bảng,

cả lớp làm vào vở, chấm, sửa bài

Đáp án:

a/ 65 ; 98 ; 1817 b/ 12 ; 85 ; 43

H: Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta

làm thế nào?

- HS đọc yêu cầu đề, 4 HS lần lượt làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở, sửa bài

- Đổi vở chấm bài

- Cho HS đọc yêu cầu đề, 2 HS lần lượt làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở, sửa bài

- Vài HS nêu

4.Củng cố : H: Muốn so sánh hai hay nhiều phân số cùng, khác mẫu số ta làm thế nào ?

5 Dặn dò : - Về nhà làm bài2/b

- Chuẩn bị bài: “So sánh hai phân số tiếp theo”.

LUYÊN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng nghĩa, biết đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.

3.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ

Bài 1: Tổ chức cho HS đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm

-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết

-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.

- Hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm xem nghĩa

của chúng có gì giống nhau hay khác nhau

+Xây dựng : tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa, cầu

đường; lập ra làm phát triển một cái gì đó như một tổ chức

công trình, kiến trúc

+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn.

- Hai từ trên giống nhau về ý nghĩa, cùng có nghĩa là xây dựng

-Đoạn b:

+ Vàng xuộm: màu vàng đậm( chỉ màu lúa chín đẹp)

+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên( không gay gắt,

không nóng bức)

+ Vàng lịm: màu vàng mọng, màu quả chín.

- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng

Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghĩa giống nhau

- 1HS đọc yêu cầu bài1, cả lớptheo dõi trong SGK, lần lượt nêu các từ

-Nhắc lại nghĩa đã học tập đọc

- HS dùng tranh để minh họa các màu, sau đó nhận xét, bổ sung

Trang 15

được gọi là từ đồng nghĩa.

Bài2: Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận xét:

a/ Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì

nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn

b/ Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế

cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi

từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự vật khác nhau

Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho

nhau gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví

dụ b gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm

mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế

nào?

- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8

* Ghi nhớ: SGK trang 8.

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :

Nhóm 1: Nước nhà, non sông

Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, thảo luận theo cặp

- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương

Đáp án: Những từ đồng nghĩa với đẹp : xinh, xinh đẹp, mĩ lệ,

đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp

-Những từ đồng nghĩa với to lớn :to, to đùng, to kềnh, to tướng,

khổng lồ, vĩ đại

-Những từ đồng nghĩa với học tập : học, học hỏi, học hành.

Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm được

-GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 cặp từ đồng nghĩa, 1 từ đặt

với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng nghĩa

-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn ấy luôn biết học

hỏi bạn bè những điều hay lẽ phải.

Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mĩ lệ.

- GV nhận xét, chấm bài, sửa bài

- HS rút ra ghi nhớ

- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi trong SGK ,

- HS lên bảng sửa bài, lớp nhận xét, sửa sai

- HS làm việc theo cặp

- HS lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung, đưa ra các kết luận đúng

- Vài HS lần lượt đọc, cả lớp đọc thầm theo

-1 HS đọc đề và nêu yêu cầu,

2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

- Theo dõi, sửa bài nếu sai

4.Củng cố:

H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú

ý dùng như thế nào?

- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài : Luyện tập về từ đồng nghĩa

KHOA HỌC

NAM HAY NỮ ? ( tiết 1)

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

Trang 16

Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam hay nữ

- Giáo dục HS đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Sự sinh sản

H: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?

H: Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

3 Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề

Hoạt động1 : Thảo luận

* Mục tiêu:

- HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt

sinh học

Cách tiến hành:

* GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình 1/6, hình 2, 3/7 và

thảo luận theo nhóm đôi với nội dung sau:

H: Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?

H: Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn

trai và bạn gái?

H: Chọn câu trả lời đúng:

Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để

biết đó là bé trai hay bé gái?

a, Cơ quan tuần hoàn

b, Cơ quan tiêu hóa

c, Cơ quan sinh dục

d, Cơ quan hô hấp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của mình, lớp nhận

xét, bổ sung

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra kết luận

Kết luận :

Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác

biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức

năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái

chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của

cơ quan sinh dục.

- Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển

và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt

sinh học.

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh

trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi

trường thì mới sống được

Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” ?

* Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh

học và xã hội giữa nam và nữ

Cách tiến hành:

* Làm việc theo nhóm bàn

- Theo dõi, lắng nghe

- Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của GV

-Lần lượt HS trình bày ý kiến

-Nhóm 1, câu 1-Nhóm 2, câu 2-Nhóm 3, câu 3

- Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Theo dõi, lắng nghe

- Vài em nhắc lại

Trang 17

- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như trang 8 SGK và

hướng dẫn học sinh cách chơi như sau :

Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới theo đáp án sau :

- Có râu

- Cơ quan sinh

dục tạo ra tinh

- Chăm sóc con

- Trụ cột trong gia đình

- Cho con bú

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét và khen những nhóm làm tốt HĐ 4: Hướng dẫn

HS bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội về nam và nữ:

(12 phút)

MT: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, nội dung:

Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Vì sao?

a)Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ

b)Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình, là người trụ

cột

c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ

thuật

d)Trong gia đình nhất định phải có con trai

d)Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ giỏi

-Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp– GV

nhận xét chốt lại và khen ngợi

=>GV chốt ý mọi công việc trong xã hội cả nam và nữ đều

có trách nhiệm tham gia như nhau không phân biệt nam hay

nữ nên các ý trên là chưa đúng

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế lấy ví dụ về sự phân biệt đối

xử nam và nữ (HS tự nêu, GV nhận xét)

HĐ 5: Thi hùng biện nam và nữ (7 phút)

-Yêu cầu 2 dãy cử 2 em thi hùng biện với nội dung sau:

+ Nam và nữ có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

+Tại sao phải đối xử bình đẳng giữa nam và nữ?

-Tổ chức cho HS hùng biện – GV theo dõi nhận xét và khen

gợi nhóm trình bày tốt, lưu loát

- HS làm việc theo nhóm bàn Cả nhóm cùng bàn cách để xếp

- Đại diện nhóm trình bày, giải thích cách xếp của nhóm mình Nhóm khác nhận xét, bổ sung

4.Củng cố :

LỊCH SỬ “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu : Học xong bài, HS nêu biết thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược ,Trương định là thủ lĩnh nỗi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định :không tuân theo lệnh vua ,cùng nhân dân chống Pháp

- Trương Định quê ở Bình Sơn

Trang 18

- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “Bình Tây Đại nguyên soái”.

- Giáo dục HS noi gương yêu nước của Trương Định

.III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1 Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc

xâm lược

- Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi

H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước

ta?

(+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp

xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là các cuộc

khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân,

Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực…)

H: Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm lược

của thực dân Pháp ?

(+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu

bảo vệ đất nước.)

* GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài:

-Ngày 1-9-1958, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho

cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng chúng đã bị nhân dân ta

chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến

chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương

Định đã thu được một số thắng lợi và làm cho thực dân Pháp hoang

mang lo sợ

Hoạt động 2 : Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân

xâm lược

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu sau :

H: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em, lệnh

của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?

(+ Năm 1962, vua ra lệnh cho Trương Định giải tán nghĩa quân và

đi nhận chức lãnh binh ở An Giang

+Theo em, lệnh của nhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể hiện sự

nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, trái với nguyện vọng

của nhân dân.)

H: Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như

thế nào?

+ Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh

vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và

nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng một dạ tiếp

tục kháng chiến

H: Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của

Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?

+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là ” Bình Tây

- HS đọc SGK, suy nghĩ và trả lời, HS khác nhận xét, bổsung

- Thảo luận theo nhóm 3, cửthư kí ghi kết quả

Trang 19

Đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm

đánh giặc

H: Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

+ Dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại

cùng nhân dân đánh giặc

- Cho đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung

- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời của HS và

chính xác lại câu trả lời cho HS

Hoạt động 3 :Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với ” Bình Tây

Đại nguyên soái”

- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau; cho học sinh trả lời:

H: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây Đại nguyên soái Trương

Định?

+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân

mình cho dân tộc, cho đất nước Em vô cùng khâm phục ông

H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết?

H: Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông?

+ Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của

ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học

Kết luận: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của

nhân dân Nam Kì.

+ Đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ, tìm câu trả lờivà giơ tay xin phát biểu ý kiến

- HS kể thêm một số câu chuyện mình sưu tầm được

4.Củng cố: Cho HS suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ sau vào vở:

………

Ngày soạn : Thứ t 26 tháng 8 năm 2009

Ngày dạy : Thứ n¨m ngày 27 tháng 8 năm 2009

ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CỦA CHÚNG TA

I Mục tiêu : Học xong bài, HS biết:

-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Vietj Nam :

Trên bán đảo Đông Dương ,thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền ,vừa có biển ,đảo và quần đảo

Những nước giáp phần đất liền nước ta :Trung Quốc ,Lào,Căm –pu –chia.p

-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam:khoảng 330 000 km2

Chỉ phần đất liền Việt Nam trên Bản đồ

Hs khá giỏi biết được một thuận lợi khó khăn do vị trí Việt Nam đem lại

Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang ,chạy dài theo chiều Bắc –Nam,với bờ biển cong hình chữ S

III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1 Hướng dẫn học sinh nhận biết: vị trí địa lí

và giới hạn của nước ta.

- Dùng quả địa cầu, bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam để

gợi ý cho HS

- Gọi một vài HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Thảo luận nhóm 3, đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung

Trang 20

H: Nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới? Hãy chỉ

vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu?

+Việt Nam thuộc khu vực châu Á, nằm trên bán đảo

Đông Dương, trong khu vực Đông Nam Á

- Cho HS mở SGK và tìm:

+ Phần đất liền của nước ta trên lược đồ, tên các nước

giáp phần đất liền của nước ta

H- Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước

ta? (+ Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, nam, tây

nam của nước ta.)

H-Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?

+( Quần đảo Trường Hoàng Sa, Trường Sa, các đảo Cát

Bà, Bạch Long Vĩ, Côn đảo, Phú Quốc…)

* GV kết luận

Đất nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc

khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa

có biển, các đảo và các quần đảo

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu một vài em lên chỉ

theo các yêu cầu trên

Hoạt động 2 :Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại

cho nước ta.

+ Phần đất liền của Việt Nam giáp với Trung Quốc, Lào,

Cam – pu –chia nên có thể mở đường bộ giao lưu với các

nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước này để giao

lưu với các nước khác

- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời

của HS và chính xác lại câu trả lời cho HS

Hoạt động 3 :Hình dạng và diện tích

- Chia lớp thành 7 nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu

thảo luận , yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

Phiếu thảo luận

Bài: Việt Nam - đất nước chúng ta

Nhóm: ………

Hoàn thành bài tập sau:

Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng

Phần đất liền của Việt Nam:

a Hẹp ngang

b Rộng, hình tam giác

c Chạy dài

d Có đường bờ biển như hình chữ S

2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm………

trong các câu sau:

a, Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền của

nước ta dài………

b, Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất là ởø………

- HS từng cặp tìm và chỉ theo đường biên giới của nước ta, vừa nêu tên các nước : Trung Quốc, Lào, Cam- pu-chia

-Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, học sinh nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm, trả lời, một số

HS lần lượt trình bày ý kiến trước lớp,

HS khác nhận xét, bổ sung

H: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuậnlợi cho việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển vàđường hàng không?

+ Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển

+ Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết lập đường bay đến nhiều nước trên thế giới

- Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thành phiếu của nhóm mình

- Đại diện nhóm làm vào phiếu giấy khổ lớn lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 21

Chưa đầy………

c, Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng………

d, So với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam-pu-

chia thì diện tích nước ta rộng hơn diện tích các

nước……… và hẹp hơn diện tích

của………

- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn

- Cho HS nhóm làm vào phiếu giấy khổ lớn lên trình bày

kết quả thảo luận

Kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy

dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ biển cong

cong hình chữ S Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng

dài khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất

ở Đồng Hới

(Quảng Bình) chưa đầy 50 km.

4.Củng cố: Cho HS thi giới thiệu “ Việt Nam đất nước

tôi”

- Mỗi tổ cử một bạn lên chỉ lược đồ và tự giới

thiệu về Việt Nam

- GV liên hệ, kết hợp giáo dục

5 Dặn dò : Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài : Địa hình

và khoáng sản.

Đáp án: 1 Đánh dấu vào các ý a, c, d

2 a 1650 km

b Đồng Hới ; 50 km

c 330000 km2

d rộng hơn Lào, Cam –pu –chia; hẹp hơn Trung Quốc, Nhật Bản

- 1 vài HS nhắc lại

TOÁN ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tiếp theo)

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố về so sánh hai phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánhhai phân số cùng tử số

- Vận dụng và làm thành thạo bài tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch sẽ

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Ôn tập so sánh các phân số

Bài 1: So sánh hai phân số 85 và1610 nêu cách so sánh hai phân số này?

Bài 2: Xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

13; 52 ; 87 ; 59

3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động1 : Luyện tập kết hợp củng cố.

Bài 1:Điền dấu <, >, =

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề, cho 4 em lần lượt lên bảng

làm, lớp làm vào vở sau đó nhận xét, sửa bài

Đáp án:

- 1 em nêu yêu cầu của đề

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 22

53 < 1 ; 22 =1 ; 49 >1 ; 1 > 87

- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số bằng mẫu thì phân số đó bằng 1

- Phân số có tử số lớn hơn mẫu thì phân số đó lớn hơn 1

Bài 2 : So sánh các phân số:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của đề, cho 2 HS lần lượt lên bảng

làm, lớp làm vào vở sau đó nhận xét, sửa bài

và 65  95 < 65 vì mẫu số 9 > mẫu số 6

H: Nêu cách so sánh hai phân số có tử số giống nhau nhưng

khác mẫu số

+Trong hai phân số có tử số bằng nhau phân số nào có mẫu

số bé hơn thì phân số đó lớn hơn Ngược lại phân số nào có

mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn

H: Có còn cách nào để so sánh nữa không?

Bài 3: Phân số nào lớn hơn?

- Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở, sau đó lên bảng sửa

- Sửa bài ở bảng theo đáp án sau

H: Muốn biết phân số nào lớn hơn ta làm thế nào?

Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, tóm tắt đề, sau đó

lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Sửa bài ở bảng theo đáp án sau, chấm bài

Tóm tắt: Mẹ có… số quýt

Mẹ cho chị

3

1

số quýt đó

Mẹ cho em 52 số quýt đó

H: Ai được mẹ cho nhiều quýt hơn?

- Vài em nhắc lại

- Học sinh tự trả lời

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài

- HS nhận xét bài trên bảng

- Theo dõi và sửa bài, nếu sai

- HS tự trả lời

- HS đọc đề, nêu yêu cầu, tóm tắtđề, 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

4 Củng cố :

TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH+ GDBVMT

I Mục đích yêu cầu :

Trang 23

- HS Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ )

- Biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh.Nắng trưa (mục III)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.

Hoạt động1 : Nhận xét - Rút ghi nhớ

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc nội dung BT1.

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc và phân đoạn, xác định nội dung

từng đoạn bài: Hoàng hôn trên sông Hương và phần chú

giải

H Bài văn tả cảnh sông Hương vào lúc nào?

+ Lúc hoàng hôn ( chỉ thời gian cuối buổi chiều, khi mặt

trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần)

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm lớn hoàn thành nội dung

BT1 vào tờ phiếu lớn

- Yêu cầu HS trình bày

- Theo dõi xem nhóm nào làm nhanh, làm đúng

- Sửa bài cho cả lớp

Đáp án:

a) Bài chia 4 đoạn:

Đoạn 1: Giới thiệu bao quát Huế lúc hoàng hôn rất yên

tĩnh

Đoạn 2: Đặc điểm đổi thay màu sắc của sông Hương từ lúc

bắt đầu hoàng hôn cho đến khi tối hẳn

Đoạn 3: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên

sông từ lúc nấu cơm chiều đến khi thành phố lên đèn

Đoạn 4: Tác giả nói về nhịp sống mới của Huế sau lúc

hoàng hôn

Hướng dẫn học sinh đưa 4 đoạn văn vào cấu tạo 3 phần

của bài văn miêu tả.

H Mở bài là đoạn nào?

Đoạn 2: Đặc điểm đổi thay màu sắc của sông Hương từ lúc

bắt đầu hoàng hôn cho đến khi tối hẳn

Đoạn 3: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên

sông từ lúc nấu cơm chiều đến khi thành phố lên đèn

H Kết bài là đoạn nào?

Kết bài:

Đoạn 4: Tác giả nói về nhịp sống mới của Huế sau lúc

hoàng hôn

Bài 2:

H Thứ tự miêu tả trong bài văn trên có gì khác với bài

-1 em đọc BT1, lớp theo dõi

- Học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

- Dựa vào BT2, HS trả lời, nhận xét, bổ sung

Trang 24

Quang cảnh ngày mùa mà em đã học?

- Bài ngày mùa : tác giả tả từng phần của làng mạc lúc

ngày mùa Tả các sự vật và màu vàng của chúng, tả thời

tiết, tả con người.( Tả từng phần của cảnh)

- Bài Hoàng hôn trên sông Hương, tác giả tả sự thay đổi

màu sắc sông Hương theo thời gian

H: Vậy có mấy cách làm văn tả cảnh?

-Hai cách: - Tả theo thứ tự thời gian

- Tả từng phần của cảnh

c Cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK/12

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- GV chốt ý

Hoạt động 2:.Luyện tâp.

- Gọi 1HS đọc đề và nêu yêu cầu của BT

- Nhận xét cấu tạo của bài : Nắng trưa

- Yêu cầu HS đọc, phân đoạn , tìm ý từng đoạn

- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý

-Bài chia 6 đoạn:

Đoạn 1: Câu đầu tiên : tác giả nêu cảm nhận chung về

nắng trưa

Đoạn 2: từ “ Buổi trưa ngồi trong nhà … bốc lên mãi” tác

giả tả hơi nóng của đất

Đoạn 3: từ “ Tiếng gì xa vắng thế …hai mí mắt khép lại”

tác giả tả cây chuối và con vật trong nắng trưa

Đoạn 4: từ “Con gà nào … bóng duối cũng lặng im” tác

giả tả tiếng võng và câu hát ru em

Đoạn 5: từ “ Ấy thế mà … thửa ruộng chưa xong” tác giả

tả hình ảnh người mẹ trong nắng trưa

Đoạn 6: Câu cảm thán cuối cùng : tác giả cho biết tình

cảm thiết tha với người mẹ tần tảo

H Hãy xác định cấu tạo 3 phần và nội dung từng phần bài

Nắng trưa?

Mở bài: Câu văn đầu ( Giới thiệu chung về cảnh nắng trưa

qua cảm nhận của người tả)

Thân bài : Gồm 4 đoạn tiếp theo.

Đoạn 2: tác giả tả hơi nóng của đất bốc lên trong nắng

Đoạn 3: tác giả tả tiếng võng và câu hát ru em

Đoạn 4: tác giả tả cây duối và con vật trong nắng trưa

Đoạn 5: tác giả tả hình ảnh người mẹ trong nắng trưa

Kết bài : Đoạn 6, câu cuối(tác giả cho biết tình cảm thiết

tha với người mẹ tần tảo )

H: Tác giả tả cảnh nắng trưa bằng cách nào?

-Tả từng phần của cảnh

- GV lắng nghe và chốt ý:

- Có hai cách tả cảnh:

+ Tả theo thứ tự thời gian

+ Tả từng phần của cảnh

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thầm

-1 em đọc, lớp theo dõi, làm vào nháp, báo cáo, nhận xét, bổ sung

- Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung

-1 vài HS trả lời

Trang 25

4 Củng cố:

H: Nêu cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh?

LAO ĐỘNG KỸ THUẬT: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)

I Mục tiêu :

-Biết cách đính khuy hai lỗ

Đính được ít nhất một khuy hai lỗ khuy đính tương đối đúng HS cần phải biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kĩ thuật

- Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi cầm kim

II Chuẩn bị : - GV : Mẫu đính khuy hai lỗ.

+ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ khâu, kim, phấn vạch, thước có chia xăng ti- mét, kéo khuy

- HS : Một số khuy 2, 3 lỗ ; vải ; chỉ khâu.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a

SGK

H: Nêu hình dạng, màu sắc, kích thuớc của khuy hai lỗ?

- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và kết luận:

- Khuy còn gọi là nút hoặc cúc được làm bằng các vật liệu

khác nhau như trai, gỗ…với nhiều màu sắc, kích thước, hình

dạng khác nhau, khuy có hai lỗ hoặc bốn lỗ.

- Hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu Nên chọn vải

trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi

pha Không nên chọn vải lụa, xa tanh, ni lông… vì những vải

này mềm nhũn, khó cắt, khó khâu, thêu

- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS quan sát mẫu

khuy đính trên áo, trên vỏ gối, kết hợp với quan sát hình 1b

SGK và nhận xét về đường chỉ, đính khuy, khoảng cách giữa

các khuy đính trên sản phẩm

* Kết luận:

- Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua hai lỗ

khuy để nối khuy với vải (dưới khuy) Trên hai nẹp áo, vị trí

của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài

qua hai khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào nhau.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS các thao tác kĩ thuật

H: Hãy đọc lượt các nội dung mục II SGK và nêu tên các

bước trong qui trình đính khuy:

- Vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy vào các điểm

vạch dấu

H: Hãy nêu và thực hiện cách vạch dấu các điểm đính khuy

hai lỗ?

- HS quan sát, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và1-2 HS nhắc lại

- Theo dõi

- HS quan sát, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và1-2 HS nhắc lại

- Cả lớp đọc, một số học sinh nêu, học sinh khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc và nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy

- HS đọc và nêu cách chuẩn bị đính khuy, đính khuy hai lỗ vào

Trang 26

H: Hãy nêu cách chuẩn bị đính khuy hai lỗ và thực hiện đính

khuy hai lỗ vào vải ?

- GV gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu

các điểm đính khuy, đính khuy vào các điểm đã vạch dấu

* Lưu ý : Khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ khuy

và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3- 4 lần cho

chắc chắn Đính xong phải quấn chỉ quanh chân khuy chặt vừa

phải để đường quấn chỉ chắc chắn nhưng vải không bị dúm

4.Củng cố : - Gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm của khuy, cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ?

5 Dặn dò : - Xem lại bài, học bài ở nhà

- Chuẩn bị : “ Đính khuy hai lỗ” (tiếp theo).

Ngày soạn : Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2009

Ngày dạy : Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2009.

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH+ GDBVMT

I Mục đích yêu cầu :

- HS hiểu cách quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh qua việc phân tích cách quan sát tinh tế

của tác giả trong đoạn văn : Buổi sớm trên cánh đồng.

- Biếtø lập được dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát

III Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Cấu tạo của bài văn tả cảnh

H: Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?

H: Hãy nhắc lại cấu tạo ba phần của bài “Nắng trưa” và nội dung từng phần?

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:- Gọi HS đọc, nhận xét bài văn.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV theo dõi Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và chốt lại

H: Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?

+ Buổi sớm: vòm trời; những giọt mưa; những sợi cỏ; những

gánh rau, những bó huệ của người bán hàng; bầy sáo liệng

trên cánh đồng lúa đang kết đòng; mặt trời mọc

H: Tác giả tả sự vật bằng những giác quan nào?

+ Bằng cảm giác của các làn da( xúc giác) : thấy sớm đầu thu

mát lạnh; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên khăn và tóc;

những sợi cỏ đẫm nước làm ướt lạnh bàn chân

+ Bằng mắt (thị giác) : Thấy mây xám đục, vòm trời xanh vòi

vọi; vài giọt mưa loáng thoáng rơi ; người gánh rau và những

bó huệ trắng muốt; bầy sáo liệng chấp chới trên cánh đồng lúa

đang kết đòng; mặt trời mọc trên những ngọn cây xanh tươi

H: Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?

- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi

Lớp lắng nghe

- HS làm bài theo cặp, 1 học sinh hỏi, 1hs trả lời,

- Học sinh báo cáo miệng, cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS tự nêu (Ví dụ: Giữa

Trang 27

Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

Chốt ý: Để có bài văn tả cảnh hay, tác giả đã chọn lọc

những chi tiết, những phần tiêu biểu của cảnh đã quan sát

bằng nhiều giác quan và có những cảm nhận tinh tế, các

em cần học tập cách quan sát cảnh để có bài văn tả cảnh

hay.

Hoạt động 2 :

Bài 2/ 14: Lập dàn bài

- GV gọi 1HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo tranh, ảnh giới thiệu đến HS

- Tổ chức cho HS quan sát

- Kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS

- HS tự làm dàn ý vào vở( 5’)

( Ví dụ:- Mở bài: Buổi sáng, quang cảnh xóm em rất đẹp.

- Thân bài: Cây cối hai bên đường … Ông mặt trời đỏ

ối …, mấy chú chim sâu…, con đường trước cửa nhà…, người đi

bộ, người đi chợ, trẻ em đi học…

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về buổi sáng mà em

tả

-Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp

- GV lắng nghe HS trình bày, nhận xét, bổ sung theo các ý

sau :

+ Bố cục ?

+ Thứ tự tả: Tả từng phần hay tả theo thứ tự thời gian ?

+ Cách chọn chi tiết, đặc điểm tiêu biểu của cảnh ?

+ Cách sắp xếp có hợp lý không ?

+ Dàn ý có trình bày ngắn gọn rõ ý lớn, ý nhỏ không ?

những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi…)

- 1HS đọc, nêu yêu cầu đề, cả lớp chuẩn bị tranh , ảnh

- Cả lớp quan sát

- Vài HS nêu

- Vài HS nêu

- Cá nhân tự làm dàn ý

- HS báo cáo trước lớp

- Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, góp ý

4 Củng cố:

……….

TOÁN PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết các phân số thập phân

- Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân ; biết cách chuyển phân số đó thành phân số thập phân

- Giáo dục HS tính chính xác, trình bày sạch sẽ

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: Nề nếp

2.Bài cũ: So sánh hai phân số : tiếp theo

Bài 2 : So sánh các phân â số: 112 và 113

Bài 3 c: Phân số nào lớn hơn? 85 và 58

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân.

Ngày đăng: 20/04/2021, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w