1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của người nghèo thành thị ở địa bàn thành phố quy nhơn tại NHCSXH chi nhánh tỉnh bình định

76 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Vay Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Vay Của Người Nghèo Thành Thị Ở Địa Bàn Thành Phố Quy Nhơn Tại NHCSXH Chi Nhánh Tỉnh Bình Định
Tác giả Trần Thị Mỹ Hậu
Người hướng dẫn Th.S. Lí Nữ Minh Phương
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 696,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
  • PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (16)
      • 1.1. Cơ sở lý luận (16)
        • 1.1.1. Khái quát chung về NHCSXH (16)
          • 1.1.1.1. Sự ra đời của NHCSXH (16)
          • 1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của NHCSXH (16)
          • 1.1.1.3. Tín dụng đối với người nghèo (17)
          • 1.1.1.4. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH (17)
        • 1.1.2. Một số vấn đề về nghèo đói và người ngheìo 10 1. Khái niệm nghèo đói (19)
          • 1.1.2.2. Đặc điểm của những người nghèo đói (20)
          • 1.1.2.3. Tióu chờ xạc õởnh ngheỡo õọi (0)
          • 1.1.2.4. Nguyãn nhán cuía âọi ngheìo (0)
        • 1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (23)
          • 1.1.3.1. Đối với NH (23)
          • 1.1.3.2. Đối với hộ (24)
          • 1.1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ (24)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn (25)
        • 1.2.1. Những kết quả đạt được của NHCSXH chi nhạnh tốnh Bỗnh Âởnh (0)
        • 1.2.2. Tình hình nghèo đói và những kết quả đạt được trong công tác XĐGN của tỉnh Bình Định (26)
    • CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. 18 2.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình (28)
      • 2.1.1. Đặc điểm và điều kiện tự nhiên (28)
        • 2.1.1.1 vở trờ õởa lyù (0)
        • 2.1.1.2. Sọng ngoỡi (0)
        • 2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu thời tiết của vùng (29)
      • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội (29)
        • 2.1.2.1. Dân số và lao động thành phố Quy Nhơn (0)
        • 2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai của thành phố Quy Nhơn (33)
        • 2.1.2.3. Tình hình kinh tế của thành phố Quy Nhơn 24 2.1.3. Tình hình nghèo đói ở thành phố Quy Nhơn (34)
      • 2.2. Một số nét cơ bản về NHCSXH tỉnh Bình Định (37)
        • 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của (37)
        • 2.2.2. Cơ cấu tổ chức của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bỗnh Âởnh (37)
        • 2.2.3. Tình hình lao động và phân bố lao động cuớa chi nhạnh NHCSXH tốnh Bỗnh Âởnh (0)
      • 2.3. Tình hình chung về hoạt động cho vay của chi nhạnh NHCSXH tốnh Bỗnh Âởnh qua 3 nàm 2006-2008 (0)
      • 3.1. Đặc điểm của các hộ nghèo trong mẫu điều (43)
    • tra 33 3.1.1. Tình hình lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra (0)
      • 3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (45)
      • 3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (47)
      • 3.2. Tình hình vay vốn từ NHCSXH của hộ nghèo (48)
        • 3.2.1. Quy mô vay vốn của các hộ điều tra (48)
        • 3.2.2. Tình hình sử dụng vốn vay từ NHCSXH của họỹ ngheỡo (50)
          • 3.2.2.1. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra (50)
          • 3.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra (53)
      • 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra (55)
      • 3.4. Tình hình hoàn trả vốn vay của các hộ điều tra (60)
      • 3.5. Một số ý kiến của các hộ điều tra (61)
    • CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO THÀNH THỊ TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN (43)
      • 4.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của nh đến hộ nghèo (66)
      • 4.2. Các giải pháp giúp hộ nghèo sử dụng vốn (66)
        • 4.2.1. Đối với các cấp ngành, các cấp chính quyền (66)
        • 4.2.2. về phía ngân hàng (67)
        • 4.2.3. Về phía hộ nghèo (67)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 1. Kết luận (69)
    • 2. Kiến nghị (70)
      • 2.1. Đối với chính quyền địa phương (70)
      • 2.2. Đối với ngân hàng (70)
      • 2.3. Đối với hộ nghèo (71)

Nội dung

1 sào = 500m21 chứa = 2000 m2 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Trong thời gian thực tập tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Định tôi đã chọn đề tài: “Tình hình vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của người ngh

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞKHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU

NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng

10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chínhsách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống NH nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “XĐGN”. NHCSXH là một hệquảcủa cuộc cải cách hệthống NH cho phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tếcủa Việt Nam nói chung cũng như NH nói riêng với mục đích khắc phục những nhược điểm của NH.

Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.

1.1.1.2 Đặc điể m và vai trò c ủ a NHCSXH

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác, được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn thuếvà các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước Việc cho vay được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ tín dụng, đơn vị nhận ủy thác đến trực tiếp các đối tượng được vay.

Hoạt động củaNHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận.

+ Là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

+ Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chương trình chính sách ưu đãi dành cho người nghèo.

+ Giải quyết vấn đề nhu cầu về nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, việc làm của người nghèo.

+ Giúp người nghèo biết cách sử dụng đồng vốn có hiệu quả.

+ Góp phần trong công tác XĐGN.

1.1.1.3 Tín d ụng đố i v ới ngườ i nghèo

Tín dụngđối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội Tín dụng cho người nghèo thường mang tính rủi ro cao do khả năng trả được nợ của người nghèo thấp, hoặc nợ kéo dài lâu bởi các nguyên nhân khách quan như: thiên tai, dịch bệnh, chính sách nhà nước thay đổi, biến động giá cảthịtrường…, và các nguyên nhân chủ quan: trình độ thấp, chưa biết cách làm ăn, sử dụng đồng vốn, tiêu dùng nhiều, mức chi tiêu thường lớn hơn mức thu nhập mà họkiếm được.

1.1.1.4 M ộ t s ố v ấn đề cơ bả n v ề ho ạt độ ng tín d ụng đố i v ớ i h ộ nghèo c ủ a NHCSXH

- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Sửdụng vốn vay đúng mục đích xin vay.

+ Hoàn trảnợgốc và lãiđúng thời hạn đã thỏa thuận. Điều kiện vay vốn:

+ Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương.

+ Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do

Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.

+ Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên TTK&VV có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. + Được tổtiết kiệm bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của UBND cấp xã. + Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợNHCSXH.

- Thời hạn cho vay Được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của người vay và thời hạn thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả năng trảnợcủa người vay.

Thời hạn cho vay căn cứvào:

+ Mục đích sửdụng vốn vay + Khả năng trảnợcủa hộvay.

+ Nguồn vốn của NHCSXH + Chu kì sản xuất kinh doanh.

- Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất trong hạn.

Ngoài lãi suất cho vay, hộnghèo vay vốn không phải trảthêm một khoản chi phí nào khác Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do NHCSXH nhận ủy thác của chính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo hợp đồng ủy thác.

Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vay vốn hộnghèo và bên vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định trong văn bản số 316/NHCSXH-KH.

Cho vay theo phương thứcủy thác.

- Quy trình thủtục cho vay

1 Người vay tựnguyện gia nhập TTK&VV tại nơi sinh sống, và viết giấy đềnghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số01/TD) gửi TTK&VV.

2 TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sửdụng vốn vay (mẫu số 01/TD) của các tổviên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN.

3 Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách và chuyển danh sách lên NH.

4 NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thông báo kết quảphê duyệt cho vay (mẫu số04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã.

5 UBND cấp xã thông báođến đơn vịnhậnủy thác.

6 Đơn vịnhậnủy thác thông báo kết quảphê duyệt tới TTK&VV.

7 TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt củaNH, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.

8 NHcùng đơn vịnhậnủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ gia đìnhđược vay vốn.

Sơ đồ1: Quy trình thủtục xét duyệt cho vay hộnghèo Đơn vịnhậnủy thác: HND, HCCB, HPN, Đoàn thanh niên.

1.1.2 Một sốvấn đềvềnghèo đói và người nghèo

1.1.2.1 Khái ni ệm nghèo đói

Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia hay từng vùng, từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người về: ăn mặc,ở, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội.

Theo hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc- Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương Các nhu cầu cơ bản của con người được nói đến ở đây là các nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành”.

Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhangen, Đan Mạch tháng 3-1995 đã đưa ra khái niệm về nghèo cụ thể hơn như sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1USD/mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.

Khái niệm nghèo đói được hiểu theo hai quan điểm: Nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối.

- Nghèo đói tuyệt đối: “xảy ra khi thu nhập hoặc mức tiêu dùng của một người hoặc một hộ gia đình giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói (tiêu chí nghèo đói) được định nghĩa như sau: một điều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữvà bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý của một con người” (theoNH thếgiới).

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18 2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình

2.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm và điều kiện tựnhiên

Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh BìnhĐịnh, ở tọa độ 13 o 46 ’ vĩ độ Bắc,

119 o 14 ’ độ kinh đông, nằm ở vị trí giao thông thuận lợi có đường quốc lộ 1A chạy qua, có cảng biển Quy Nhơn, đường sắt xuyên Việt, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, là một trong những trung tâm kinh tế tổng hợp của quốc gia và của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, là thành phố cảng, đầu mối giao thông thủy, bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ, 1 trong 3 cảng quan trọng và lớn nhất Việt Nam, là trung tâm du lịch biển, du lịch văn hóa của cả nước và là điểm đến có sức thu hút lớn đối với du khách quốc tế Với vị trí như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Bình Định nói chung và Quy Nhơn nói riêng phát triển sản xuất hàng hóa và mở rộng giao lưu KT-XH với các tỉnh trong nước và quốc tế.

Hình 2.1 Bản đồhành chính thành phố Quy Nhơn

+ Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tuy Phước.

+ Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên.

+ Phía Đông giáp biển Đông.

Thành phố Quy Nhơn nằmở phía Nam của sông Hà Thanh, sông Hà Thanh chia thành 2 nhánh: Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại rồi thông ra cửa biển Quy Nhơn Có cầu Nhơn Hội bắc qua đầm ThịNại và xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển KT&NTTS, phát triển kinh tế biển. Vào mùa khô dòng nước bịcạn kiệt nhưng không đáng kể, mùa mưa nước chảy xiết và thường gây ngập úng vào tháng 10 đến tháng 11 thời gian lũ kéo dài từ 58 đến 75 giờ, chịu ảnh hưởng của triều cường nên việc phát triển ngành thủy sản gặp nhiều khó khăn.

2.1.1.3 Đặc điể m khí h ậ u th ờ i ti ế t c ủ a vùng

Tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng nằm trong vùng khí hậu vùng Trung trung bộ, vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa đông ít lạnh, độ ẩm, lượng mưa cũng chỉ ở mức trung bình Vào mùa hè điều kiện nhiệt độ khá đồng đều. Mưa bão ở đây cũng rất nhiều, thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 10 trong đó tháng 10 là tháng có nhiều mưa bão nhất.

Với điều kiện khí hậu như trên, Quy Nhơn có nhiều mặt thuận lợi, lượng mưa không quá nhiều, mùa đông không có nhiệt độ quá thấp, nhiều nắng rất thích hợp cho việc xây dựng đô thị, đối với các hộlàm muối, nhưng đến thời kì khô hạn cũng thường kéo dài gây nhiều khó khăn cho việc phát triển nông nghiệp nhất là cây trồng ưa nước.

2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Dân s ố và lao độ ng c ủ a thành ph ố Qu y Nhơn

Con người là chủ thể của mọi hoạt động sản xuất, lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến sự phát triển kinh tế Cơ cấu và chất lượng lao động ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Do đó phải xem xét đánh giá chính xác nguồn lao động để tổchức quản lý cho có hiệu quả, có biện pháp giải quyết công ăn việc làm, tận dụng được lao động nhàn rỗi, góp phần nâng cao thu nhập của người lao động Để biết được sự biến động về tình hình dân cư và lao động trên địa bàn thành phố qua 3 năm ta xét bảng 3 sau:

Bảng3: Dân sốtrung bìnhvà lao động của thành phố Quy Nhơn qua 3 năm 2006 –2008

Số người bình quân/hộ 4,69 - 4,65 - 4,47 - -0,04 -0,85 -0,18 -3,87

Số LĐ bình quân/hộ LĐ 2,22 - 2,20 - 2,12 - -0,02 -0,90 -0,08 -3,64

Qua bảng số liệu trên, ta thấy dân sốcủa toàn thành phố qua 3 năm nhìn chung có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, cụthể năm2007 so với năm 2006 tăng 2.634 người, năm 2008 tăng 3.273 người so với năm 2007 chiếm 1,22 % Nguyên nhân làm cho dân số tăng là do hai nguyên nhân chủ yếu: một là do sốtrẻ sơ sinh hàng năm tăng lên, hai là do dân số ởcác huyện ngoài, vùng khác di cư đến sinh sống và tìm kiếm việc làm. Cho thấycác cơ quan chuyên trách đã làm tốt công tác tuyên truyền kếhoạch hóa gia đình và trong những năm tới cơ quan các cấp cần quán triệt xao sát, làm tốt hơn nữa trong công tác tuyên truyền kếhoạch hóa gia đình, đã giải quyết việc làm cho một số lao động nhàn rỗi Ta thấy dân sốgiữa nam và nữchênh lệch khá cao, năm 2008 nam là 132.945 người và nữ là 138.303 người, chênh lệch giữa nữ và nam là 5.358 người, chênh lệch tăng so với năm 2007 là 91 người, sựchênh lệch dân sốtheo giới tính giữa nam và nữkhá caonhư vậy gặp khó khăn trong việc phân bổvà sửdụng lao động.

Tổng sốhộ của thành phố có xu hướng tăng lên qua 3 năm, nguyên nhân là mỗi năm có thêm các cặp vợ chồng raở riêng, các cán bộcông nhân viên chức đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phốvà chênh lệch giữa sốhộchuyển đi ít hơn sốhộchuyển đến Trong đó, số hộ làm NLTS chiếm tỷ lệ tương đối lớn có xu hướng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm, năm 2006 số hộ NLTS là 20.125 hộ, chiếm 35,60%, năm 2007 là20.450 hộ chiếm 35,47% vàđếnnăm 2008 giảm 125 hộso với 2007 Tỷ lệ hộ NLTS năm 2008 giảm so với 2 năm 2006, 2007 đồng nghĩa với việc số hộCN- XDCB, hộ khác đang tăng lên Vì hàng năm việc tách hộ ra ở riêng của các gia đình trẻ làm cho số hộ tăng lên nên dẫn đến bình quân nhân khẩu/hộ cũng giảm dẫn đến bình quân laođộng/hộgiảm theo.

Tổng lao động của toàn thành phố qua 3 năm có sự gia tăng đáng kể Trong đó lao động trong lĩnh vực CN-XDCB chiếm sốlượng lớn nhất và tốc độ tăng qua 3 năm cao hơn trong 2 lĩnh vực còn lại Năm 2007, lao động CN-XDCB so với năm 2006 tăng 2.605 lao động tương ứng với tỷlệ 4,83%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 8.211 lao động tương ứng với tỷlệ 14,53% Đối với thành phốvừa được công nhận là đô thịloại

1 trực thuộc tỉnh như thành phố Quy Nhơnthì lao động trong lĩnh vực CN-XDCB tăng khá cao như vậy đạt thành tích lớn trong việc đánh giá trình độ lao động đang ngày được nâng cao và cơ cấu kinh tế đang chuyển theo hướng tích cực.

Thực tế cho thấy, người dân thành phố chủ yếu sống nhờ kinh doanh buôn bán nhỏ, làm nông nghiệp đặc biệt là thành phố biển nên người dân sống bằng nghề KT&NTTS khá lớn, sản xuất trong lĩnh vực này mang tính thời vụcao, phụthuộc vào khí hậu, thời tiết lớn và thời gian cho tập trung sản xuất chủ yếu từ tháng 1-8 Nếu không có sự đầu tư và mở rộng sang các ngành nghề khác thì lao động nhàn rỗi vẫn còn lớn.

2.1.2.2 Tình hình s ử d ụng đất đai c ủ a thành ph ố Quy Nhơn Đất đai là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động và mọi lĩnh vực kinh tế, Vấn đề sử dụng đất đai hợp lý luôn được các cơ sở sản xuất và địa phương quan tâm. Để đánh giá được tiềm năng đất đai của thành phố, từ đó có các phương án phát triển sản xuất, mởrộng diện tích gieo trồng, ta nghiên cứu bảng sốliệu sau:

Bảng 4: Tình hình sửdụng đất của thành phố Quy Nhơn Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích đất tự nhiên 28.552,85 100,00 Đất nông nghiệp 13.119,52 45,95

-Đất sản xuất nông nghiệp 3.172,67 24,23

-Đất làm muối 11,74 0,09 Đất phi nông nghiệp 7.796,60 27,31 Đất chưa sử dụng 7.636,73 26,74

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Quy Nhơn)

Từ bảng số liệu ta thấy diện tích đất tự nhiên của toàn thành phốlà 28.552,85 ha năm 2008 Nhìn chung diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 13.119,52 ha chiếm 45,95% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 3.172,67 ha với tỷ lệ 24,23%, đất lâm nghiệp 9.426,77 ha với tỷ lệ 71,85%, đất NTTS là 520,66 ha chiếm 3,83%, và đất làm muối là 11,74 ha chiếm 0,09%. Đất phi nông nghiệp chiếm 7.796,60 ha với tỷ lệ 27,31% và đất chưa sử dụng 7.636,73 ha tương ứng với tỷ lệ 26,74% Như vậy còn một phần lớn diện tích đất chưa sử dụng chiếm diện tích khá lớn cho thấy tài nguyên đất còn có khả năng mở rộng diện tích để tận dụng tối đa và có hiệu quả nguồn đất này cần phải có một chính sách và phương án thích hợp, quản lý chặt chẽ trong việc khai hoang, sử dụng đất đúng mục đích, mục tiêu đề ra.

2.1.2.3 Tình hình kinh t ế c ủ a thành ph ố Quy Nhơn

Từ bảng 5 ta thấyđược tổng giá trị sản xuất qua các năm đều tăng lên Trong đó: Giá trị sản xuất của ngành CN-XDCB cao nhất và tốc độ tăng qua các năm cũng cao hơn 2 ngành còn lại, cụ thể năm 2008giá trị sản xuất ngành CN-XDCB đạt 3.406.842 triệu đồng, chiếm 50,37 % tổng giá trị sản xuất Bên cạnh đó, tổng giá trị sản xuất từ các ngành khác cũng tăng với tốc độ khá cao, năm 2008 giá trị sản xuất là 2.870.253 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2007 là 23,35%.Giá trị sản xuất của ngành NLTS qua

3 năm có tăng nhưng tăng chậm,không đáng kể. Đạt được những kết quả đó là do lao động và quy mô ngày càng được mở rộng cùng với phát triển sản xuất có hiệu quả Có thểnói, trong những năm qua, nền kinh tế của thành phố Quy Nhơn ngày càng phát triển và dần chuyển dịch cơ cấu kinh tếhợp lý, có hiệu quả Đặc biệt phát triển NLTS ngày càng được áp dụng khoa học kỹthuật, nhất là trong lĩnh vực NTTS được sự hướng dẫn và áp dụng mô hình nuôi cộng đồng đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất tăng nhưng còn chậm và cần phát huy, khai thác tốt hơn tiềm năng này nữa, bên cạnh đóCN-XDCB, thương mại-dịch vụ đóng vai trò quan trọng nhất trong ngành kinh tế, đưa nền kinh tế thành phố đi lên.Nhờ có sự quan tâm của các cấp, các ngành cũng như ý thức, nhận thức của lao động trong sản xuất mà giá trị sản xuất ngày càng tăng qua các năm.

Bảng 5: Tổng sản phẩm GDP thành phố Quy Nhơn

Tr.đồng % Tr.đồng % Tr.đồng % +/- % +/- %

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008-Phòng thống kê thành phố Quy Nhơn)

2.1.3 Tình hình nghèođói ởthành phố Quy Nhơn.

XĐGN đang được sự quan tâm của nhiều tổ chức trong toàn xã hội, và công tác XĐGN của tỉnh Bình Định nói chung và thành phố QuyNhơn nói riêng trong những năm qua đã được cơ quan các cấp cùng ban ngành phối hợp thực hiện, qua bảng 6 ta thấy được việc XĐGN của Quy Nhơn đãđạt được những kết quảnhất định.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO THÀNH THỊ TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

3.1 Đặc điểm của các hộnghèo trong mẫu điều tra

3.1.1 Tình hình laođộng và nhân khẩu của các hộ điều tra

Lao động là yếu tố cơ bản nhất trong quá trình sản xuất của con người, là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất phục vụ cho đời sống của từng cá nhân và toàn xã hội, sự tác động của yếu tố lao động làmảnh hưởng đến kết quảsản xuất Khi trìnhđộ lao động được nâng cao thì khả năng tiếp thu khoa học kỷthuật, công nghệvào sản xuất nhanh hơn, mang lại hiệu quảsản xuất cao hơn Vì vậy, sửdụng hợp lý cũng như việc nâng cao chất lượng lao động là một vấn đề quan trọng đối với phát triển sản xuất.

Việcnâng cao dân trí, hướng dẫn kỹthuật, cách làm ăn cho các hộ sản xuất, giải quyết việc làm cho lao động là hết sức cần thiết, nó sẽgóp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống góp phần CNH-HĐH Để thấy rõ tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ta xem xét bảng 9 sau.

Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra

Chỉ tiêu ĐVT BQC Hộ vay vốn CN

1 Tổng số hộ điều tra Hộ 60 13 24 23

2 Nhân khẩu bq/hộ Khẩu/hộ 5,27 5,15 5,17 5,43

3.Lao động bq/hộ LĐ/hộ 2,07 2,31 1,75 2,26

4 Trìnhđộ văn hóa chủ hộ

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2009)

Qua số liệu điều tra cho thấy nhân khẩu bình quân/hộlà 5,27 khẩu, như vậy quy mô hộ gia đình ở mức bình thường không cao lắm, trong đó hộvay vốn với mục đích

CN là 5,15 khẩu/hộ, hộ KDBB là 5,17 khẩu/hộ, hộ KT & NTTS là 5,43 khẩu/hộ Nhờ sựtuyên truyền và ý thức của người dân ngày càng cao vềkếhoạch hóa và gia đình, ý thức được việc đông con sẽdễdẫn đến nghèo đói, hơn nữa các gia đình trẻtheo xu thế ngày nay sau khi lập gia đình đều tách khẩu nên nhân khẩu bình quân/hộ không cao lắm.

Lao động bình quân/hộtrong lĩnh vực KDBB là thấp nhất1,75 lao động/hộ, trong lĩnh vực CN, KT&NTTS thì lao động bình quân/hộ cao hơn lần lượt là 2,31 lao động/hộ, 2,26 lao động/ hộ Như vậy, số người ăn bám trong một hộ ở mức tương đối cao, qua điều tra thực tếcho thấy lao động chủ yếu và thường xuyên trực tiếp tham gia sản xuất chỉ từ1-2 lao động trong một hộgồm 5-6 khẩu, số lao động còn lại trong gia đình ít tham gia vào sản xuất, vì phần lớn ngoài độtuổi lao động, đang đi học, không tham gia sản xuất Đây cũng là một trong những yếu tốlàm cho thu nhập bình quân/hộ giảm.

Trình độ văn hoá cũng làmảnh hưởng đến kết quảsản xuất của hộ, trìnhđộ khác nhau thì khả năng nhận biết, khả năng tiếp thu những tiến bộkhoa học kỹthuật, cách thức làm ăn cũng khác nhau Xét về trình độ văn hóa của các chủ hộ điều tra, nhìn chung có trình độ văn hóa thấp, những người mù chữ chiếm 25% cao hơn cả cấp I (13,33%), cấp III (21,67%), cấp II chiếm tỷ lệ cao nhất với 40% Trong đó, hộ KT&NTTS nhìn chung tỷ lệ chủ hộ học hết cấp III (26,09%) và mù chữ (30,43%) nhiều nhất, đối với chủ hộ trong lĩnh vực KDBB phần lớn học đến cấp 2 chiếm 50%, cấp III 16,67%, cấp I và cấp II với tỷ lệ ngang nhau 33,77% là chủ hộ CN, hầu hết trong lĩnh vực hoạt động sản xuất nào cũng có người mù chữvà chiếm tỷ lệ khá cao. Trìnhđộhọc vấn của các chủhộthấp là do nhiều nguyên nhân, một số người do trước đây không có điều kiện, đất nước còn chiến tranh nên không thể đi học, một số khác do gia đình khó khăn, đông con, số còn lại do trình độ kém không thể học được và chưa ý thức, quan tâm đúng mức đến việc học, nên đa phần học không đến nơi đến chốn Chính điều này làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận về khoa học, công nghệ cũng như kỷthuật trong sản xuất, ngoài ra tuổi tác cũng ảnh hưởng lớn đến kết quảlao động của hộ gia đình, nó thể hiện sự sáng tạo trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, thực tế những chủ hộ phần lớn ngoài độ tuổi lao động nên không tham gia sản xuất, lực lượng lao động trẻ trong gia đình trực tiếp tham gia, mà lực lượng này có trình độ tương đối, đủ khả năng và hiểu biết để vận dụng các tiến bộ kỷ thuật trong sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Trong những năm gần đây trình độ của người lao động ngày càng được nâng lên, nhận thức của người dân ngày càng được cải thiện Nhờ tham gia các lớp tập huấn về sản xuất, họ đã biết cách tiếp thu, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất và đời sống, song tính bảo thủ của một sốhộkhông chịu thay đổi phương thức sản xuất đang còn nhiều.

Tóm lại, qua điều tra thực tếcho thấy chất lượng lao động ở địa phương vẫn còn hạn chế, hầu hết là lao động phổ thông dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu, năng lực sản xuất còn yếu kém Chính điều này đã gây hạn chế trong việc chuyển giao kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi, dẫn đến thu nhập thấp Khi thu nhập thấp sẽ tác động ngược trởlại trìnhđộ văn hoá, họ không đủtiền cho con em đi học hết cấp 3 và lên nữa Đây chính là cái vòng tròn luẩn quẩn của đói nghèo Do đó việc nâng cao dân trí, đẩy mạnh đầu tư kỹthuật, nâng cao trình độ và chất lượng lao động vềkỹ thuật và hiểu biết về sản xuất hàng hóa, kinh tếthị trường là một việc làm hết sức cần thiết, cho nên chính quyền địa phương cần có các chương trình nhằm làm tăng tính hiểu biết cho người dân, thường xuyên đưa các nội dung khuyến nông cũng như kiến thức cuộc sống lên hệthống truyền thanh của phường.

3.1.2 Tình hình sửdụng đất đai của các hộ điều tra Đất đai là tư liệu sản xuất không thểthay thế được, bất cứmột hoạt động sản xuất nào cũng cần phải có đất Đặc biệt trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thểthay thế được, mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp đều được tiến hành trên đất và độphì nhiêu củađất không những không mất đi mà còn có thể tăng lên nếu hoạt động sản xuất gắn liền với cải tạo bồi dưỡng đất Đối với hộ nông dân đất đai là yếu tố đầu tiên đểhọcó việc làm và đem lại thu nhập, đảm bảo cho cuộc sống của họ.

Khai thác sử dụng tốt tài nguyên đất đai sẽ làm tăng năng suất, và đất đai ngày màu mỡ Để hiểu rõ hơn vềquy mô cũng như tình hình sửdụng đất của hộ điều tra ta xem xét bảng sốliệu sau:

Bảng 10: Tình hình sửdụngđất đai của hộ điều tra

Tính bình quân mỗi hộ

Chỉ tiêu m 2 Hộ vay CN Hộ vay

Tổng DT đất sử dụng 1.267,2

(Nguồn: số liệu điều tra thực tế năm 2009)

Qua bảng số liệu ta thấy, tổng diện tích đất sử dụng bình quân/hộ là 1.267,22 m 2 /hộ và trong 3 nhóm hộ vay, nhóm hộ CN có tổng diện tích sử dụng đất/hộ là lớn nhất 1.744,48m 2 , nhóm hộcó diện tích đất sửdụng ít nhất là hộKDBB 156,17m 2 Trong các diện tích đất sửdụng của các hộ điều tra gồm có đất giao khoán và đất thuê mướn, trong đó đất làm muối là các hộphải thuê của nhà Chung với diện tích khá lớn, nhiều nhất là nhóm hộ vay KT&NTTS bình quân 869,57m 2 /hộ Trong diện tích đất giao khoán, phần lớn diện tích đất được sử dụng cho nông nghiệp và hộ CN chiếm nhiều nhất với mức bình quân/hộ là 738,46m 2 , về đất có mặt nước NTTS chiếm khá cao là của nhóm hộ vay KT&NTTS, 2 nhóm hộ còn lại không có đất sử dụng cho NTTS.

Như vậy, quy mô đất đai của các hộ điều tra tương đối lớn, đây là một thuận lợi cho việc phát triển quy mô sản xuất, nhưng việc sửdụng chưa mang lại hiệu quả cao, đất đai còn manh mún, nhiều thửa phân bố nhiều nơi nhất là đất nông nghiệp Do đó khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất, vì vậy trong thời gian tới UBND phường cần có đềán quy hoạch sửdụng đất hợp lý, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của vùng Nhất là

NTTS, là một trong những ngành mang lại thu nhập cao, với thuận lợi có đầm Thị Nại, khu kinh tế Nhơn Hội mới được phát triển, tiềm năng cho KT&NTTS là rất lớn, vì vậy cần mở rộng diện tích, mạnh dạn đầu tư cho lĩnh vực này hơn nữa, nhằm góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.

3.1.3 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra

Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài yếu tố lao động và đất đai thì tư liệu sản xuất cũng đóng một vai trò quan trọng,ảnh hưởng không nhỏ đến kết quảsản xuất.

Tư liệu sản xuất là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, thể hiện năng lực sản xuất của các chủ thể Đểthấy rõ tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ trên địa bàn thành phố Quy Nhơn ta xem xét bảng 11.

Qua bảng số liệu ta thấy, tuỳ theo ngành nghề sản xuất mà các hộ trang bị cho mình những tư liệu sản xuất khác nhau Xét bình quân chung thì hầu hết tư liệu sản xuất được các hộ trang bị vẫn còn ở mức thấp, hộ CN hướng sản xuất chính là nuôi lợn, gà và diện tích sử dụng cho trồng trọt nhiều nên tình hình trang bị vềbò cày kéo, bình thuốc trừ sâu là nhiều nhất trong 3 nhóm hộ, mỗi hộ bình quân 0,12 con bò cày kéo, bình thuốc trừ sâu 0,54 cái/hộ, và các tư liệu sản xuất khác như cuốc, máy bơm nước 3,38 cái/hộ trong đó máy bơm nước chỉ 0,18 cái/hộ, lợn nái sinh sản, gà, vịt đẻ trứng thì hầu như các hộ điều tra không có trang bị cho quá trình sản xuất Với các tư liệu sản xuất đắt tiền như: máy tuốt lúa, máy cắt lúa, máy cày các hộvẫnchưa có.

Bảng 11: Tình hình tư liệu sản xuất của hộ điều tra

Tính bình quân mỗi hộ

Chỉ tiêu ĐVT BQC Hộ vay

2 Bình bơm thuốc trừ sâu Cái 0,20 0,54 0,13 0,08

6 Khác ( cuốc, dụng cụ làm muối…) Cái 3,18 3,38 4,83 1,50

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2009)

Ngày đăng: 20/04/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm