Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả TTTP tại Cty Phân lân nung chảy Văn Điển
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Ch
ơng I : Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1
I- Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất 1
II- Kế toán tiêu thụ thành phẩm 2
III- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 8
IV- Sổ sách kế toán 10
Ch ơng II : Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty phân lân nung chảy Văn Điển 12
I- Đặc điểm chung của Công ty phân lân nung chảy Văn Điển 12
II- Thực trạng kế toán tiêu htụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩn tại Công ty phân lân Văn Điển 17
Ch ơng III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty phân lân nung chảy Văn Điển 25
I- Đánh giá chung về Công ty 25
II- Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty 26
III- Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty phân lân nung chảy Văn Điển 27
Kết luận
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 2Lời nói đầu
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Các doanh nghiệp tự do hoạt
động sản xuất kinh doanh nhng trong khuôn khổ pháp luật Các doanh nghiệp
có thể tự giao chỉ tiêu cho chính mình, thờng xuyên tự trả lời các câu hỏi: Sảnxuất cái gì? Sản xuất cho ai và Sản xuất nh thế nào? Thị trờng trở thành chiếcgơng soi, là nơi có sức mạnh ấn định mọi hành vi và ứng xử của doanh nghiệp.Nhng để trả lời đợc các câu hỏi đó không phải là điều đơn giản, bởi sự cạnhtranh trên thị trờng là luôn bất định Một số doanh nghiệp đã thất bại, bị loại
ra khỏi thị trờng đã không tạo đợc cho mình chỗ đứng trên thị trờng do khôngkịp thích ứng với cơ chế mới, ngợc lại có nhiều doanh nghiệp nhanh chóng kịpthời hòa nhập vào xu thế mới, sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển, hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Để quản lý một cách hiệu quả và tốt nhất các hoạt động sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong
đó kế toán đợc coi là công cụ quan trọng Bởi kế toán gắn liền với quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thu thập, xử lý
và cung cấp thông tin cho nhà điều hành doanh nghiệp có đợc quyết định
đúng đắn trong kinh doanh
Trong toàn bộ quá trình kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thì côngtác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là một phầnkhông thể thiếu đợc Nó giúp cho các nhà quản trị biết đợc mức độ ảnh hởngcủa thị trờng đến từng loại sản phẩm cũng nh việc phân tích các nhân tố ảnhhởng nhằm đa ra những biện pháp đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế tại
đơn vị
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra, đồng thời nhận thức đợc tầmquan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trong thời gian thựctập tại Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển nhờ sự hớng dẫn của các cô, chútrong phòng kế toán của Công ty cũng nh sự hớng dẫn của các thầy, cô giáo,
em đã lựa chọn đề tài luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và“ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển ”
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 3Cấu trúc của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng chínhsau:
Chơng I Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng II Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm tại công ty phân lân nung chảy Văn Điển
Chơng III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty phân lân nung chảyVăn Điển
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 4Ch ơng I
Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
I - Sự cần thiết của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1 Quá trình tiêu thụ và ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là quá trình đa sản phẩm, hànghoá đến tay ngời tiêu dùng thông qua hình thức mua bán
- Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu cuốicùng của một vòng chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hìnhthái hiện vật sang hình thái tiền tệ Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu củangời tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng đợc thoả mãn và giá trị hàng hoá đợcthực hiện
Thông qua tiêu thụ có thể dự báo đợc chính xác nhu cầu sản phẩm trênthị trờng
Xác định đúng kết quả tiêu thụ có thể cung cấp thông tin cho các đối ợng cần quan tâm nh: Nhà đầu t, ngân hàng, các nhà cung cấp vv… để họ để họphân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các quyết địnhphù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
t-2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Phản ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tình hìnhtăng, giảm của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Tính chính xác các khoản giảm trừ; và thanh toán với ngân sách cáckhoản thuế phải nộp
Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm và trong quá trình quản lý doanh nghiệp; phân bổ chính xác, hợp lý chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho số sản phẩm tiêu thụ
Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm
Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với công tác tiêu thụ thànhphẩm
3 Yêu cầu của quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Công tác tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp
Do vậy, quản lý công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo những yêu cầusau:
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 5- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ, giáthành và giá bán của từng loại thành phẩm tiêu thụ.
- Vào cuối kỳ, thông qua phơng pháp kiểm kê, phải xác định chính xác
số lợng tồn kho thực tế
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để cóbiện pháp giúp thu hồi vốn đầy đủ kịp thời
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc
- Doanh nghiệp phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng nắm đợc cácbiến đổi về thị hiếu tiêu dùng để có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, dự báo nhucầu tiêu thụ thành phẩm đợc chính xác
II Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1 Kế toán trị giá vốn của hàng xuất bán.
1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ
Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn là giá thành sản xuất(giá thành công xởng) của thành phẩm
Đối với vật t, hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàngtiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
1.2 Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
Do sản phẩm sản xuất ra nhập kho hoặc sản xuất bán ngay hay ký gửi… để họ
đợc sản xuất hoàn thành ở những thời điểm khác nhau nên giá trị thực tế củachúng ở mỗi thời điểm cũng không hoàn toàn giống nhau
Để tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho, có thể sử dụng mộttrong các phơng pháp tính giá sau:
1.2.1 Phơng pháp bình quân gia quyền
=
Trị giá thành phẩm
xuất bán trong kỳ
Số l ợng thành phẩm xuất bán
Trang 6Trong đó:
1.2.3 Phơng pháp tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ.
Theo phơng pháp này, thì giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trêncơ sở số lợng thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ.Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho = Số lợng thành phẩm xuất kho x
Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
1.3 Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàngbán để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán,
Tài khoản này có kết cấu nh sau:
- Trị giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bánsang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:
TK 154, 155,157… để họ
1.4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Sơ đồ 1a phần phụ lục)
1.4.2 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Sơ đồ 1b phần phụ lục)
2 Kế toán doanh thu bán hàng
2.1 Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam- Chuẩn mực số 14 về doanhthu và thu nhập khác thì: “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vềsản phẩm, hàng hoá, lao vụ Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu làthời điểm ngời mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lợng sản phẩm, hàng hoá đã
đợc ngời bán chuyển giao Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
TP tồn đầy kỳ + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
Trang 714) , doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất các những
điều kiện sau:
Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Phơng pháp xác định doanh thu.
Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng theo phơng phápkhấu trừ hay trực tiếp hoặc đợc miễn giảm thuế giá trị gia tăng mà doanh thu bán hàng đợc xác định nh sau:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế giátrị gia tăng
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháptrực tiếp hoặc đối với các đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng thì doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ là giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng( tổng giá thanh toán – bao gồm cả thuế)
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ tính thuế
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu và tình hình tiêu thụ trong kỳ, kế toán sửdụng các tài khoản sau:
- TK 511 – “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản nàydùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm doanh thu
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế xuất khẩu ) tính trên doanh số bán… để họtrong kỳ
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 8Bên có
- Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- TK 511 không có số d và gồm 4 tài khoản cấp 2 sau:
TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hoá;
TK 511.2 – Doanh thu bán thành phẩm;
TK 511.3 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 511.4 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
- TK 512 – Doanh thu nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trựcthuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty,… để họ hạch toán toàn ngành
TK 512 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 sau :
TK 512.1 – Doanh thu bán hàng hoá;
TK 512.2 – Doanh thu bán sản phẩm;
TK 512.3 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Kết cấu của tài khoản 512 tơng tự nh TK511
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:
TK 111 – Tiền mặt
TK112 – Tiền gửi ngân hàng
TK 131 – Phải thu của khách hàng
TK333.1 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
2.2.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Công tác bán sản phẩm trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theonhiều phơng thức khác nhau Đối với mỗi phơng thức bán hàng khác nhau thìtrình tự kế toán cũng khác nhau
2.2.3.1.Phơng thức bán hàng trực tiếp thu tiền ngay.
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho, tại các phân xởng sản xuất ( không qua kho) của doanh nghiệp Số hàngkhi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mấtquyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán bằng tiền mặt qua ngânhàng đối với số hàng mà ngời bán đã giao
2.2.3.2 Phơng thức bán hàng trả chậm
Bán hàng trả chậm là phơng thức doanh nghiệp giao hàng trực tiếp chokhách hàng, chuyển hàng cho khách hàng, khách hàng thanh toán sau trongthời hạn quy định
2.2.3.3 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp giao đại lý hoặc gửi hàngcho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên vàgiao hàng tại địa điểm quy ớc trong hợp đồng Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao
đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Số hàng giao đại lý hoặc lýgửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên nhận đại lýthanh toán tiền hàng thì mới đợc xác định là hàng đã tiêu thụ
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 92.2.3.4 Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao sản phẩm của mình cho
khách hàng và đợc khách hàng thanh toán trả bằng vật t, hàng hoá
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng thu tiềnngay, trả chậm, giao đại lý, đổi hàng đợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 2phần phụ lục)
2.2.3.5 Phơng thức bán hàng trả góp.
Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời mua thì số hàng đợc xác
định là bán Doanh thu bán hàng là tổng giá bán thông thờng Ngời mua thanhtoán ngay một phần tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi thu
đợc do trả góp sẽ đợc tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp
đ-ợc khái quát theo sơ đồ sau:( Sơ đồ 3 phần phụ lục)
3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm: Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại,thuế GTGT phải nộp theo phơngpháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
3.1 Kế toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là số tiền giảm trừ ngoài giá bán thông thờng chokhách hàng do việc ngời mua đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận
đã ghi trên hợp đồng kinh tế về mua – bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 521 – chiết khấu thơng mại
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.2 Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng trongtrờng hợp hàng hoá bị kém, mất phẩm chất so với các điều khoản quy địnhtrong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn bán hàng mà khách hàngyêu cầu ( hoặc tự doanh nghiệp) giảm giá, doanh nghiệp đã chấp thuận
Tài khoản sử dụng: TK 532 – giảm giá hàng bán
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng theo
số hàng đã đợc xác định là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiềnhay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua trả lại do lỗi của doanhnghiệp nh: hàng không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn quy cách kỹ thuật, hàngkém phẩm chất, không đúng chủng loại… để họ
Tài khoản sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 4 phần phụ lục)
3.4 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là khoản thuế giánthu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tợng tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ chịu Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 10ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu) Tuỳ theo đối tợng vàmục đích kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải nộp một trong ba loại thuếtrên.
Tài khoản sử dụng: TK 3331, TK 3332, TK 3333
Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 4 phần phụ lục)
III Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp.
1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh: Chi phí nhân viên bán hàng, chiphí bao bì, đóng gói, chi phí quảng cáo… để họ
TK 641 – Chi phí bán hàng đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chiphí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số d và đợc chi tiết theo các tài khoản cấp 2 sau:
- TK641.1 – Chi phí nhân viên bán hàng
- TK641.2 – Chi phí vật liệu, bao bì
- TK641.3 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK641.4 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳmột hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: Chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp theo từng yếu tốvào tài khoản 642
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 11TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2sau:
- TK642.1 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK642.2 – Chi phí vật liệu quản lý
3 Kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất - kinh doanhsau một thời kỳ nhất định
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn củahàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí QLDN và đợc biểu hiện qua chỉ tiêulợi nhuận( hoặc lỗ) về tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ đợc xác định nh sau:
Để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh doanh, kế toán sửdụngTK911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 911 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng loại sản phẩm,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Kết cấu của tài khoản 911 nh sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ( giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lợi nhuận)
Bên có:
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh doanh ( lỗ )
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK
Trang 12Trình tự kế toán kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc khái quát qua sơ đồ sau:(Sơ đồ 7 phần phụ lục)
IV Sổ sách kế toán.
Tuỳ theo đặc điểm về quy mô, về trình độ quản lý, trình độ của đội ngũ
kế toán và khả năng áp dụng tin học trong công tác kế toán, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái( Sơ đồ 8 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ( Sơ đồ 9 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chung(Sơ đồ 10 phần phụ lục)
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.( Sơ đồ 11 phần phụ lục)Những đơn vị có quy mô nhỏ thờng áp dụng hình thức nhật ký sổ cái,những đơn vị có quy mô vừa thờng áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hoặchình thức nhật ký chung, những đơn vị có quy mô lớn thờng áp dụng hình thứcnhật ký chứng từ
Chơng II
Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty phân lân
nung chảy Văn Điển
I Đặc điểm chung của công ty phân lân nung chảy Văn Điển
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển ( trớc đây là Nhà máy Phân LânVăn Điển) là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty Hoá Chất ViệtNam - Bộ Công Nghiệp đợc thành lập vào tháng 2 năm 1960
Thành lập năm 1960, năm 1963 Công ty chính thức đi vào sản xuất với sựgiúp đỡ của Trung Quốc Công suất ban đầu là 2 vạn tấn/năm Qua hai đợt mởrộng sản lợng của Công ty đạt 10 vạn tấn/năm, theo công nghệ sản suất bằng
lò cao, nguyên liệu là quặng Apatít loại 2, Secpentin và nhiên liệu là than.Dới thời bao cấp do phải dùng than cốc nhập ngoại và công nghệ sản xuấtcha hoàn chỉnh nên giá thành cao, sản lợng thấp Do vậy chỉ đủ cung cấp chovùng đồi trồng cây công nghiệp quý và các vùng quanh nhà máy
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nhờ đổi mới công nghệ, Công ty đã giảiquyết đợc nguyên liệu, dùng toàn nguyên liệu trong nớc, hạ giá thành, có đợcloại phân lân rẻ, tốt phục vụ nông dân Thực hiện đổi mới quản lý kinh doanhgắn liền với sản xuất, nghiên cứu khoa học với thị trờng Để giới thiệu sản
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 13phẩm của mình, Công ty đã hợp tác với các Viện nghiên cứu, các trờng đạihọc, các nhà khoa học nông nghiệp, các cục và chi cục khuyến nông và chínhquyền địa phơng tổ chức nghiên cứu thực nghiệm cho từng loại cây trồng vàtrên từng loại đất Có thể nói, những chơng trình nghiên cứu thực nghiệm đóthực chất là hoạt động trình diễn giúp cho bà con nông dân đợc thấy tận mắttác dụng của phân lân nung chảy Kết quả là từ một thị trờng eo hẹp đã đợc mởrộng ra tất cả các vùng trong cả nớc Sản lợng tiêu thụ không ngừng tăng lên.
Từ năm 1993 đến nay, Công ty đã có một bộ phận sản phẩm phân lânnung chảy xuất khẩu và đã đợc khách hàng a dùng Do vậy, doanh thu và đờisống của cán bộ công nhân trong Công ty ngày càng đợc nâng cao, sản xuấtngày càng phát triển và môi trờng cũng đợc quan tâm thích đáng
Trải qua hơn 40 năm phấn đấu và trởng thành, Công ty phân lân nungchảy Văn Điển đã lớn mạnh về mọi mặt Hiện nay toàn Công ty có tổng số cán
bộ công nhân viên là 404 ngời, trong đó nữ là 124 ngời, đội ngũ cán bộ khoahọc kỹ thuật khá đông với 27 kỹ s, 3 cao đẳng, 35 trung cấp, 292 công nhân kỹthuật, 47 lao động phục vụ sản xuất Đây là lực lợng nòng cốt trong sản xuất
và quản lý của Công ty
Dới đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty
753.748 163.616.745.020 6.141.334.721 2.404.313 20.002.774.767
880.910 111.238.298.080 6.590.257.260 2.000.000 11.381.489.617
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty
2.1 Đặc điểm của tổ chức sản xuất
Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển có đặc điểm tổ chức sản xuất hoàntoàn phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hiện có ởCông ty Hiện nay Công ty có 4 phân xởng sản xuất, 29 tổ sản xuất
Nhiệm vụ chính của Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển là sản xuất cácloại phân bón
* Quy trình sản xuất phân lân nung chảy
Công nghệ sản xuất bằng lò cao Nguyên liệu chính là quặng Apatít vàSecpentin, nhiên liệu là than Antraxit cục với đặc điểm có nhiều yếu tố độchại, bụi, nóng, nặng nhọc
* Trình tự dây chuyền sản xuất phân lân nung chảy có thể tóm tắt nh sau:
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Đóng baoCân định l ợngKho thành phẩm
(5)(6)
(4)
Trang 14(1) Gia công chế biến hợp quy cách(2) Vận chuyển bằng băng tải.
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở Công ty
Công ty phân lân nung chảy Văn Điển là doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán
có mối quan hệ hữu cơ nhau nhằm đảm bảo sự ăn khớp trong toàn bộ hoạt
động sản xuất của Công ty cũng nh các phòng ban các phân xởng cũng chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Mối quan hệ đó đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức
- Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chính về toàn bộ hoạt động điềuhành, quyết định chiến lợc kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc kinh tế chịu trách nhiệm thay Giám đốc quản lý và điềuhành các công việc liên quan đến công tác quản lý kinh tế của Công ty Lập kếhoạch sản xuất kinh doanh cung ứng vật t nguyên nhiên liệu, tiêu thụ sảnphẩm và quản lý tài chính… để họ
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Giám đốc
P GĐ tổ chức hành chính
P GĐ tổ chức kinh tế
Phòng tổ chức hành chính
nguyên liệu
Phân x ởng sấy nghiền
Trang 15- Phó giám đốc tổ chức hành chính chịu trách nhiệm thay Giám đốc quản
lý và điều hành các công việc: Tổ chức nhân sự, công tác văn phòng, công tácthanh tra, kiểm tra, công tác bảo vệ… để họ
- Phòng kỹ thuật chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc thực hiện cácchức năng quản lý và tham mu trong các lĩnh vực kỹ thuật sản xuất – côngnghệ – thiết bị an toàn lao động
- Phòng kinh tế chiụ sự điều hành trực tiếp của Giám đốc và Phó giám
đốc kinh tế thực hiện các chức năng quản lý và tham mu trong các lĩnh vực:Kinh tế thị trờng, cung ứng và quản lý sử dụng vật t tiêu thụ sản phẩm, kếtoán tài chính, thống kê, tiền lơng và quan hệ quốc tế
- Phòng tổ chức hành chính chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc vàPhó giám đốc hành chính thực hiện chức năng quản lý và tham mu trong lĩnhvực: Tổ chức nhân sự, hành chính văn phòng, y tế, đời sống… để họ
- Các phân xởng thực hiện các hoạt động sản xuất theo sự chỉ đạo củaGiám đốc và phòng kỹ thuật
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phùhợp với yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán Công tác kế toáncủa Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung và tiến hành công tác kế toántheo hình thức Nhật ký chứng từ
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tính thuế giátrị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Toàn bộ công tác kế toán từ ghi sổ chi tiết đến tổng hợp lập báo cáo, kiểmtra kế toán, đều đợc thực hiện tại phòng kế toán Công ty, do một bộ phận thuộcphòng kinh tế quản lý thực hiện
Tóm lại, bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ cácchế độ hạch toán, ghi chép các kết quả của quá trình sản xuất, kinh doanh củaCông ty; lập các báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin kịp thời đầy đủ,chính xác giúp cho ban lãnh đạo ra đợc những quyết định đúng đắn
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Thủ quỹ Ngân hàngKế toán
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán chi phí SX
và tính giá thành
Kế toán TSCĐ, vật t
Thống kê các phân x ởng
Trang 16Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán vật t, kế toán thành phẩm có nhiệm
vụ theo dõi tình hình tăng, giảm; tình hình nhập, xuất, tồn kho từng loại vật t ,sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiệm vụ hạnh toán toàn bộcác khoản chi phí tại Công ty Hàng tháng tính giá thành sản phẩm, phân bổchi phí
Kế toán Ngân hàng kiêm kế toán tiền lơng, kế toán phải thu, phải trả cónhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ với khách hàng, với nhà cung cấp, và cácngân hàng mà Công ty có giao dịch
Thủ quỹ có trách nhiệm thu, chi tiền mặt ngân phiếu trên cơ sở mở sổ theodõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày tại Công ty
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chứng từ.Công ty thực hiện chế độ sổ sách theo đúng quy định của Bộ tài chính
Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau:
II.Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty phân lân nung chảy Văn
Điển.
1 Kế toán giá vốn của hàng xuất bán.
Thành phẩm xuất kho tiêu thụ ở Công ty đợc tính giá theo phơng phápbình quân gia quyền Để tính giá thành thực tế bình quân thành phẩm phải căn
cứ vào giá thành thực tế thành phẩm tồn kho, đầu kỳ và nhập trong kỳ
Công ty đánh giá thực tế thành phẩm( TP) xuất kho theo công thức sau:
Trong đó :
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 511, 632, 641
Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Số l ợng TP tồn kho đầu kỳ + Số l ợng TP nhập kho trong kỳ
Trang 17Ví dụ: Trong tháng 9 năm 2002 kế toán tiêu thụ căn cứ số liệu về sảnphẩm phân lân nung chảy nh sau:
Tồn kho đầu tháng 5.205 tấn với trị giá 3.929.775.000 đồng, số lợng sảnphẩm sản xuất trong tháng 6.520 tấn với trị giá 4.922.600.000 đồng
Kế toán xác định giá thực tế bình quân của 1 tấn phân lân xuất kho:
Kế toán xác định đơn giá thực tế bình quân của các sản phẩm cũng tơng
tự nh vậy
VD: Theo phiếu xuất kho số 12 ngày 7/9/2002 bán hàng cho HTX Lê Hồ– Kim Bảng – Hà Nam 5 tấn phân lân Văn Điển Kế toán giá vốn hàng báncủa số hàng này nh sau:
Giá thành thực tế phân lân xuất kho = 5 x755.000 = 3.775.000 đồng
Có thể khái quát trình tự kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty theo sơ đồ sau:
2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Hiện nay Công ty chỉ tiêu thụ sản phẩm theo hình thức tiêu thụ trực tiếp.Công ty không mở các đại lý bán hàng ở các tỉnh mà chỉ có một số vănphòng đại diện làm nhiệm vụ quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Công ty chỉ bánhàng thông qua các hợp đồng đã ký hoặc bán trực tiếp tại Công ty Công tykhông đem hàng gửi đi bán do đó Công ty không sử dụng TK 157 – Hànggửi đi bán
Sản phẩm của Công ty đạt tiêu chuẩn chất lợng theo quy định Việt Nam
ở Công ty, chất lợng thành phẩm xuất kho đợc đảm bảo theo yêu cầu và tiềnhàng đợc thanh toán ngay do đó Công ty không có hàng bán bị trả lại, không
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
TK 632 Giá vốn TP xuất
Đơn giá thực tế
bình quân = 3.929.775.000 + 4.922.600.000
5.205 + 6.520
= 755.000 (Đồng)
Trang 18phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, Công ty thực hiện chiết khấu chokhách hàng ngay trên hoá đơn GTGT.
Mặt khác, để tạo điều kiện thuận lợi cho ngời mua, Công ty áp dụng tất cảcác hình thức thanh toán hiện có: Thanh toán trực tiếp giữa Công ty với kháchhàng, thanh toán qua ngân hàng… để họ
2.1 Các loại chứng từ và sổ sách kế toán
+ Các loại chứng từ
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có ngân hàng+ Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết: TK 641, 642, … để họ
- Sổ tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 8, sổ cái TK 641,… để họ
2.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh và giám sát tình hình bán hàng một cách có hiệu quả, kế toán
- TK 131- Phải thu của khách hàng
- TK 333.1- Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
2.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty
Khi nhận đợc hoá đơn bán hàng ( Hoá đơn GTGT) và phiếu xuất kho, kếtoán nhập lợng thành phẩm bán theo từng hoá đơn vào sổ theo dõi bán hàng.Trờng hợp này thời điểm thu tiền trùng với thời điểm giao hàng và doanh thu
đợc xác định ngay Thủ quỹ thu tiền và kế toán bán hàng sẽ viết phiếu thu chokhách hàng
Ví dụ: Ngày 07/09/2002 Công ty bán hàng cho HTX Lê Hồ-Kim
Bảng-Hà Nam 5 tấn phân lân Văn Điển, thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơnGTGT số 1584 với tổng giá hàng bán cha có thuế GTGT là 3.810.000, thuếsuất thuế GTGT 5% là 190.500 và phiếu thu số 109 ngày 07/09/2002 là4.000500.(Biểu số 1 và số 2)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu thu, kế toán ghi:
Nợ TK 111: 4.000.500
Có TK 511: 3.810.000
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 19Ví dụ: Công ty bán hàng cho Công ty vật t Nông nghiệp Lai Châu, Công
ty thanh toán bằng UNC theo hoá đơn GTGT số 1585 ngày 09/09/2002 vớitổng giá bán cha có thuế GTGT là: 89.916.000, thuế GTGT 5% là: 4.495.800,giấy báo có số 21 ngày 09/09/2002 là: 94.411.800
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 20Căn cứ vào hoá đơn GTGT và giấy báo có, kế toán ghi:
* Trờng hợp bán hàng trực tiếp khách hàng cha trả tiền
Trờng hợp này khách hàng ký hợp đồng trả chậm, khi xuất hàng căn cứvào hoá đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333.1: Thuế GTGT đầu ra
Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 1586 ngày 10/09/2002 Công ty bán hàngcho ông Nguyễn Văn Soạn với số tiền hàng cha có thuế GTGT là: 2.314.200,thuế suất GTGT 5% là: 115.710, khách hàng cha thanh toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán định khoản:
Nợ TK 131: 2.429.910
Có TK 511: 2.314.200
Có TK 333.1: 115.710
Định khoản này sẽ đợc kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 511, TK 131 và các
sổ cái liên quan( Biểu số:13 )
Trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trực tiếp nh sau:
Trang 213 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của Công ty bao gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, dụng cụ
- Chi phí nhiên liệu, động lực
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí khác bằng tiền
Toàn bộ những chi phí này đợc tập hợp vào chi phí bán hàng
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 và các TK khácliên quan nh: TK 111, TK 112, TK 511, TK214… để họ
Trình tự kế toán chi phí bán hàng đợc khái quát nh sau:
Định khoản này sẽ đợc kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 641
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TK 641, lập bảng tổng hợp chitiết TK 641để đối chiếu với sổ cái TK 641, NKCT số 8, bảng kê số 5 ( Biểusố:3,9,10 ) Sau đó kết chuyển chi phí để tính kết quả
Ví dụ: Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 641: 161.714.550
Có TK 111: 35.424.984
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT
Trang 22§Ó tËp hîp chi phÝ nµy kÕ to¸n sö dông TK 642 – chi phÝ qu¶n lý doanhnghiÖp.
Néi dung cña chi phÝ nµy gåm cã:
- Chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý
- Chi phÝ vËt liÖu, dông cô
Trang 244 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu quan trọng củaCông ty, nó thể hiện kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.Công ty xác định kết quả tiêu thụ theo công thức sau:
Trong đó:
Nếu kết quả xác định đợc là (+) thì hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
và ngợc lại, nếu là (-) thì là lỗ
ở Công ty, để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 911 – “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàXác
định kết quả kinh doanh” và TK 421 – “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ vàLợi nhuận cha phân phối”
Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ
K/c lãi về tiêu thụ
Trong tháng 9, kế toán Công ty đã xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ
Trang 25I Đánh giá chung về công ty.
Trong thời gian đầu mới thành lập, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Trảiqua hơn 40 năm hoạt động đến nay Công ty đã lớn mạnh về mọi mặt Công tyluôn hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nớc.Tuy là một doanh nghiệp nhà nớc lại phần nào vẫn sản xuất theo kếhoạch trên giao xuống nhng Công ty đã linh hoạt trong hoạt động của mình đểtrở thành một công ty làm ăn có lãi, đứng vững trong cơ chế thị trờng đangngày càng sôi động hiện nay Có đớc kết quả nh ngày nay đó là nhờ sự nỗ lực
cố gắng của tập thể cán bộ, ban lãnh đạo Công ty nói chung và phòng Tài
Nguyễn Thị Bích Thuận- 4A02 Khoa TC- KT