1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác khuyến nông tại trạm khuyến nông huyện nam đàn

97 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 888,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong 20 năm qua khuyến nông đã khẳng định được vai trò trong pháttriển nông nghiệp, nông thôn với nội dung hoạt động khuyến nông rất rộng baogồm tất cả các mặt trồng trọt, chăn nuôi, nu

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TẠI TRẠM KHUYẾN NÔNG

HUYỆN NAM ĐÀN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy

giáo-Th.S Nguyễn Quang Phục, người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.

Trong suốt thời gian thực tập , tôi luôn nhận được sự

giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị của Trung

tâm khuyến nông tỉnh Nghệ An và Trạm khuyến nông huyện

Nam Đàn Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban

lãnh đạo, các phòng chức năng đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.

Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và

ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi xin tri ân tất cả !

Huế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Hợi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1 Khái niệm về khuyến nông 5

1.1.2 Nội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động của khuyến nông 6

1.1.2.1 Nội dung của hoạt động khuyến nông 6

1.1.2.2 Vai trò của khuyến nông 7

1.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 10

1.1.2.4 Các phương pháp khuyến nông 11

1.1.3 Mục đích, mục tiêu của khuyến nông 13

1.1.3.1 Mục đích của khuyến nông 13

1.1.3.2 Mục tiêu của khuyến nông 13

1.1.4 Chức năng nhiệm vụ của khuyến nông 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông 14

1.2.2 Tổ chức hoạt động công tác khuyến nông của một số quốc gia trên thế giới 15 1.2.3 Thực trạng hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 16

1.2.3.1 Sự hình thành và phát triển khuyến nông Việt Nam 16

1.2.3.2 Hệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam 18

1.2.3.3 Một số phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về khuyến nông 21

1.2.3.4 Thuận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông 21

1.2.4 Một số kết quả hoạt động khuyến nông trong những năm qua 22

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động khuyến nông 25 1.2.5.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động khuyến nông 26

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TẠI TRẠM

KHUYẾN NÔNG HUYỆN NAM ĐÀN 27

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng 27

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thủy văn 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của huyện 29

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện 31

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện 33

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 35

2.2 Đánh giá thực trạng công tác khuyến nông huyện Nam Đàn .37

2.2.1 Tổng quan chung về thực trạng tổ chức khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Nam Đàn 37

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của trạm khuyến nông huyện Nam Đàn 37

2.2.1.1 Nguồn nhân lực của trạm 37

2.2.1.2 Phương thức hoạt động và tổ chức mạng lưới khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Nam Đàn 39

2.2.1.3 Hình thức chuyển giao kỹ thuật mới đến hộ nông dân 41

2.2.1.4 Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động khuyến nông 43

2.2.1.5 Nội dung hoạt động của trạm khuyến nông huyện Nam Đàn 44

2.2.2 Đánh giá tình hình hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông 45

2.2.2.1 Đánh giá chất lượng tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật 46

2.2.2.2 Đánh giá chất lượng của hoạt động thông tin tuyên truyền 49

2.2.2.3 Đánh giá chất lượng của hoạt động tham quan hội thảo đầu bờ 50

2.2.2.4 Đánh giá chất lượng mô hình trình diễn trên địa bàn bàn huyện 51

2.2.2.4.1 Đánh giá kết quả mô hình trình diễn trồng trọt 53

2.2.2.4.2 Kết quả mô hình trình diễn chăn nuôi 55

2.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông của các hộ nông dân và cán bộ điều tra 57

2.2.3.1 Một số thông tin cơ bản về hộ điều tra 57

2.3.2 Thông tin cơ bản của cán bộ điều tra 59

2.3.3 Hiệu quả một số hoạt động khuyến nông 60

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NAM ĐÀN 65

3.1 Định hướng 65

3.1.1 Định hướng 65

3.1.2 Định hướng chung 65

3.1.3 Định hướng cụ thể 66

3.2 Một số giải pháp 66

3.2.1 Hoàn thiện hơn nữa mạng lưới khuyến nông cả về mặt số lượng lẫn chất chất lượng, từ tuyến huyện đến địa phương 66

3.2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực 66

3.2.1.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức thực hiện khuyến nông cuả trạm 67

3.2.2 Giải pháp về các hoạt động công tác khuyến nông 67

3.2.2.1 Giải pháp về tổ chức thực hiện và tiến hành xây dựng mô hình trình diễn 67

3.2.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện 68

3.2.2.3 Về hoạt động tham quan hội thảo 68

3.2.3 Tận dụng nguồn vốn và phối hợp với các tổ chức tín dụng để huy động vốn 69

3.2.4 Một số giải pháp khác 69

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình dân số của huyện qua 3 năm 2008- 2010 30

Bảng 2: Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm (2008 – 2010) 32

Bảng 3: Cơ sở vật chất hạ tầng của huyện năm 2010 33

Bảng 4 Nguồn nhân lực của trạm 38

Bảng 5: Nội dung hoạt động của tram khuyến nông huyện 44

Bảng 6: Kết quả hoạt động khuyến nông 45

Bảng 7 : Kết quả tập huấn kỹ thuật của trạm khuyến nông qua 3 năm 2008-2010 47

Bảng 8: Kết quả tham quan hội thảo qua 3 năm( 2008-2010) 50

Bảng9: Kết quả xây dựng mô hình trình diễn qua 3 năm (2008-2010) 52

Bảng 10: Năng suất một số cây trồng 53

Bảng11: Quy mô và địa điểm chăn nuôi gà thả vườn qua 3 năm 2008- 2010 55

Bảng 12: Những thông tin chung về hộ điều tra 57

Bảng 13:Tình hình sử dụng đất đai và trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 58

Bảng 14: Thông tin cơ bản của cán bộ điều tra 59

Bảng 15: Đánh giá kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền 61

Bảng 16: Hiệu quả của tập huấn kỹ thuật 62

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Hệ thống khuyến nông ở Việt Nam 20

Sơ đồ 2: Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông của huyện 40

Sơ đồ 3: hình thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới người dân của trạm 42

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hệ thống khuyến nông Việt Nam được hình thành và đi vào hoạt động từnăm 1993 Trong 20 năm qua khuyến nông đã khẳng định được vai trò trong pháttriển nông nghiệp, nông thôn với nội dung hoạt động khuyến nông rất rộng baogồm tất cả các mặt trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản….Với mục đích giúpngười nông dân phát triển trên mọi lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp Tuy nhiênchất lượng của hoạt động khuyến nông ở một số nơi vẫn chưa cao, chưa đáp ứngnhu cầu của người dân, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.Mà nguyên nhânchủ yếu là do chất lượng nguồn nhân lực, phương pháp hoạt động, trình độ quảnlý….của các Trung tâm, Trạm khuyến nông và khả năng tiếp thu, áp dụng nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất của từng hộ nông dân, từngthôn, xóm còn nhiều hạn chế

Năm 1995 để đáp ứng nhu cầu về sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyệnthì Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn được thành lập với những nội dung phongphú đa dạng trên mọi lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi,lâm nghiệp, thủy sản…góp phần nâng cao thu nhập, làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp của huyện Song hiệu quả hoạt động khuyến nông chưa cao, chưađáp ứng nhu cầu của người dân, do nhiều nguyên nhân như chất lượng nguồn nhânlực, trình độ quản lý, phương pháp hoạt động…Vì vậy cần nâng cao chất lượnghoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện để có thể góp phần nâng cao mức sốngcủa người dân nông thôn, phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo định hướng mới

Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “ Th ực trạng và giải pháp nâng cao

ch ất lượng công tác khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn”

Mục tiêu của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công táckhuyến nông trong sản xuất nông nghiệp

- Tìm hiểu tình hình hoạt động khuyến nông tại trạm khuyến nông huyệnNam Đàn trong giai đoạn 2008-2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngkhuyến nông trên địa bàn huyện.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác khuyếnnông trong thời gian tới

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng trongnền kinh tế quốc dân của nước ta, nó góp phần vào sự ổn định và tăng trưởngkinh tế quốc gia Nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm chonhu cầu thiết yếu của con người mà còn là nguồn cung cấp nguồn nguyên liệu dồidào cho các ngành công nghiệp chế biến Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thúc đẩysản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân Để giải quyết nhữngvấn đề trên ngoài đầu tư vốn và tích cực áp dụng kỹ thuật tiến bộ mới vào trong sảnxuất thì người nông dân cần phải được trang bị những thông tin và xử lý thông tinmột cách tốt nhất Thực tế hiện nay nông dân Việt Nam của chúng ta đang thiếu kiếnthức trong sản xuất trên chính thửa ruộng của mình, do vậy họ cần được đào tạo rènluyện tay nghề để nâng cao kiến thức, được tiếp cận những kỹ thuật tiến bộ mớinhằm giúp họ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào cải thiện đời sống cho

họ Muốn đạt được điều này cần có sự hỗ trợ của khuyến nông để giúp họ giải quyếtnhững khó khăn, thắc mắc thường gặp trong sản xuất

Trước đây trong cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung ngành sản xuấtnông nghiệp chưa được chú trọng, hoạt động khuyến nông chỉ mang tính sơ quachưa thực sự được quan tâm Đến ngày 02/03/1993 Chính phủ ban hành Nghịđịnh 13/CP về công tác khuyến nông, cùng với Thông tư liên bộ 02/LB kèm theohướng dẫn việc tổ chức hệ thống khuyến nông và hoạt động khuyến nông thì hệthống khuyến nông mới được chính thức hình thành và đi vào hoạt động trênphạm vi cả nước

Trong giai đoạn hiện nay thì nông nghiệp được sản xuất trên quy mô lớnhơn và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh do đó để sản xuất có hiệu quả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

cao, có sức cạnh tranh đòi hỏi sản phẩm sản xuất phải đảm bảo chất lượng và cógiá thành rẻ Hơn nữa trong thời đại mới nước ta đã gia nhập tổ chức thương mạithế giới WTO thì các yếu tố về mẫu mã, thương hiệu, chất lượng sản phẩm lạicàng được coi trọng hơn nữa Do vậy cả người sản xuất và người nông dân cầnphải nắm rõ được chủ trương đường lối về phát triển nền kinh tế nông nghiệp củaĐảng và Nhà Nước ta trong thời gian hiện nay Người nông dân phải được trang

bị những kiến thức nhất định về tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường,quản lý nguồn vốn thu nhập để có thể tự mình giải quyết những vấn đề trong sinhhoạt đời sống sản xuất và ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Hệ thống khuyến nông được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 1993.Trong 20 năm qua khuyến nông đã khẳng định được vai trò trong phát triển nôngnghiệp, nông thôn với nội dung hoạt động khuyến nông rất rộng bao gồm tất cảcác mặt trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản….Với mục đích giúp ngườinông dân phát triển trên mọi lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên chấtlượng của hoạt động khuyến nông ở một số nơi vẫn chưa cao, chưa đáp ứng nhucầu của người dân, chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.Mà nguyên nhân chủyếu là do chất lượng nguồn nhân lực, phương pháp hoạt động, trình độ quảnlý….của các Trung tâm, Trạm khuyến nông và khả năng tiếp thu, áp dụng nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất của từng hộ nông dân, từngthôn, xóm còn nhiều hạn chế

Trong những năm qua tình hình phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyệnNam Đàn đã đạt được một số kết quả đáng kể, kết quả đạt được như vậy có mộtphần đóng góp của hoạt động khuyến nông Năm 1995 để đáp ứng nhu cầu về sảnxuất nông nghiệp trên địa bàn huyện thì Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn đượcthành lập với những nội dung phong phú đa dạng trên mọi lĩnh vực của sản xuấtnông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản…góp phần nâng caothu nhập, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Song hiệu quảhoạt động khuyến nông chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, do nhiềunguyên nhân như chất lượng nguồn nhân lực, trình độ quản lý, phương pháp hoạtđộng…Vì vậy cần nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông trên địa bàn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

huyện để có thể góp phần nâng cao mức sống của người dân nông thôn, phát triểnnền kinh tế nông nghiệp theo định hướng mới.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Xuất phát từ những thực tế trên thì tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Thực

tr ạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác khuyến nông tại trạm khuyến nông huy ện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình hoạt động khuyến nông tại trạm khuyến nông huyệnNam Đàn trong giai đoạn 2008-2010

- Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt độngkhuyến nông

- Đề xuất những định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng khuyến nông trên địa bàn huyện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các hộ nông dân, cán bộ khuyến nôngcủa trạm khuyến nông huyện Nam Đàn

+ Số liệu phục vụ cho đề tài được thu thập trong 3 năm từ 2008-2010

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quanđến công tác khuyến nông tại trạm khuyến nông huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Được dùng trong việc thu thập các thông tin về kinh tế

xã hội, điều kiện tự nhiên, dân số lao động, kết quả sản xuất nông nghiệp, các môhình trình diễn… ở các báo cáo tổng kết của UBND Huyện, Phòng thống kê,Phòng địa chính, Phòng Nông nghiệp và Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn giúp

đề tài khái quát tình hình chung của huyện và nêu được thực trạng công táckhuyến nông của Trạm Và thu thập số liệu thứ cấp ở các sách báo thông tin đạichúng

- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra thông qua điều tra thực tế phỏng vấnbằng phiếu điều tra tới các hộ nông dân, cán bộ khuyến nông huyện

+ Chọn mẫu nghiên cứu: Chọn ra 45 hộ nông dân trong 3 xã Xuân Lâm,Khánh sơn, Nam Lộc và 15 cán bộ khuyến nông của huyện Nam Đàn để điều tra

b Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi số liệu được thu thập thì tiến hành phân tích số liệu:

- Phương pháp thống kê kinh tế: Dùng để tính toán ra các chỉ tiêu thống kênhững đại lượng trung bình, số tuyệt đối

- Phương pháp so sánh: Các số liệu thu thập được đưa ra so sánh và rút rakết luận

c Phương pháp chuyên gia: Đề tài có tham khảo ý kiến các nhà

chuyên môn, cán bộ quản lý để rút ra kết luận khoa học

d Phương pháp chuyên khảo: Đề tài có tham khảo ý kiến của các hộ

nông dân trong việc đánh giá chất lượng hoạt động của công táckhuyến nông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái ni ệm về khuyến nông

Khuyến nông là một thuật ngữ khó có thể định nghĩa chính xác bởi vìkhuyến nông là các hoạt động diễn ra trong những khuôn mẫu đa dạng, tổ chứcbằng nhiều cách nhằm đạt được những mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu chính

và cơ bản nhất vẫn là làm sao cho nông nghiệp nông thôn phát triển một cách bềnvững Tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi tầng lớp nông dân hiểu vàquan niệm khác nhau về khuyến nông

Theo nghĩa cấu tạo của từ ngữ Hán - Việt thì “Khuyến nông” là nhữnghoạt động nhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sản xuất nôngnghiệp trên tất cả các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, thuỷ sản ở nông thôn

Trên thế giới từ “Extension” được sử dụng đầu tiên ở nước Anh năm 1866

có nghĩa là “Mở rộng, triển khai” “Extension” được ghép với “Agriculture”thành “Agriculture extension” được dịch gọn là khuyến nông

Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngưnghiệp, các trung tâm khoa học nông lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng kết quảnghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để họ áp dụng nhằmthu được nhiều nông sản hơn Với khái niệm này thì khuyến nông chỉ là chuyểngiao kỹ thuật đơn thuần cho người nông dân Nhưng trong thực tế thì người nôngdân không chỉ có nhu cầu về về các kỹ thuật liên quan đến sản xuất nông nghiệpnhư là giống, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh, mà họ còn quan tâm đến nhữngvấn đề khác như là sản phẩm của họ sẽ được tiêu thụ như thế nào, thông tin về thịtrường ra sao, lợi nhuận mà họ đạt được, các thuận lợi khó khăn trong quá trìnhsản xuất tiêu thụ Khuyến nông theo nghĩa rộng sẽ giải quyết được sự quan tâmcủa nông dân

Theo nghĩa rộng: Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ

kỹ thuật mới còn phải giúp họ liên kết với nhau để phòng chống thiên tai, tiêu thụ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

sản phẩm, hiểu biết các chính sách luật lệ của nhà nước, giúp người nông dân cókhả năng tự quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động xã hội như thế nào chongày càng tốt hơn.

Theo định nghĩa của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên HợpQuốc (FAO) thì khuyến nông là một quá trình dịch vụ thông tin, một hệ thống cácbiện pháp giáo dục cho nông dân nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp,kinh doanh dịch vụ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân, xây dựng

và phát triển nông thôn mới

Tại Việt Nam theo Cục Khuyến nông Việt Nam tổng hợp từ nhiều kháiniệm của nhiều quốc gia, các tác giả và đúc kết từ thực tiễn hoạt động khuyếnnông thì: “Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồngthời giúp cho họ hiểu được những chủ trương chính sách về nông nghiệp, nhữngkiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thịtrường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộngđồng nhằm đẩy mạnh sản xuất cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xâydựng và phát triển nông thôn mới ”

Như vậy theo các định nghĩa quan niệm về khuyến nông của các vùng, cácquốc gia, các tác giả, tầng lớp nông dân thì khuyến nông là cách giáo dục khôngchính thức ngoài học đường cho nông dân Là một quá trình vận động nhằmtruyền bá chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, những kiến thức về kĩthuật, những kinh nghiệm về tổ chức và sản xuất, những thông tin về thị trường

để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của chính mình và của cộng đồng dựatrên nguyên tắc tự nguyện không áp đặt và nó là một quá trình tiếp thu tự giác củanông dân, từ đó cải thiện đời sống của người dân và cộng đồng nông thôn

1.1.2 N ội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động của khuyến

nông

1.1.2.1 N ội dung của hoạt động khuyến nông

Theo điều 3 Nghị định 13CP của chính phủ ngày 02/03/1993 thì nội dungcủa hoạt động khuyến nông là:

- Phổ biến những tiến bộ trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp chế biến nônglâm thuỷ sản và những kinh nghiệm điển hình tiên tiến cho nông dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Bồi dưỡng và phát triển kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân để sảnxuất kinh doanh có hiệu quả.

- Phối hợp với các cơ quan cung cấp cho nông dân những thông tin về thịtrường giá cả nông sản để nông dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Bên cạnh đó thì hoạt động khuyến nông còn có những nội dung sau:

- Tuyên truyền phổ biến những chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước về phát triển nông nghiệp và nông thôn mới

- Giúp cho nông dân có được những thông tin thị trường, những biến độnggiá cả trên thị trường nông sản để họ có thể chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ,

do đó hiệu quả kinh tế được nâng lên

- Mặt khác còn truyền bá thông tin kiến thức, lối sống lành mạnh cho nôngdân góp phần nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống tinh thần, đề cao ý thứcbảo vệ môi trường và chủ động sáng tạo trong sản xuất

Như vậy nội dung của hoạt động khuyến nông là rất phong phú và đa dạngtuỳ theo từng góc độ nhìn nhận Nó bao gồm tất cả các mặt về kinh tế, xã hội,chính trị và môi trường với mục đích chính là nhằm nâng cao đời sống, phát triển

về mọi mặt cho người dân nông thôn trong thời kỳ mới

1.1.2.2 Vai trò c ủa khuyến nông

Vai trò của khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp là hết sức quan trọng

Nó bao gồm những vai trò sau:

Khuyến nông có vai trò là cầu nối

Cầu nối khuyến nông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với: Nhà nước, Nghiên cứu khoahọc, Môi trường , Thị trường, Nông dân giỏi, Các doanh nghiệp, Các ngành, Cácđoàn thể, Quốc tế Đây là cầu nối thông tin hai chiều giữa nông dân với 9 đầu mối

có quan hệ qua lại tương hỗ lẫn nhau Trong cơ chế hiện nay thì mối ”liên kết bốnnhà” là một trong những cầu nối khuyến nông được quan tâm nhất, nó bao gồm:Nhà Nước, Nhà Khoa học, Nhà Doanh Nghiệp, Nhà Nông Các tổ chức này phốihợp chặt chẽ với nhau tạo nên mối liên kết vững chắc có tác dụng nâng cao kếtquả sản xuất nông nghiệp Ở đây nông dân là nhân tố bên trong quyết định nhưngkhuyến nông là tác nhân bên ngoài rất quan trọng là một chất keo để kết dính mốiliên kết này giúp nó ngày được hình thành và phát triển

Khuyến nông có vai trò trong chuyển đổi nền kinh tế đất nước Trong quátrình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Chính Phủ thì sản xuất nông nghiệp lấy hộ nông dân làmđơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ và khuyến nông là người hướng dẫn, chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới Trong lịch sử phát triển kinh tếcủa đất nước ta thì ở thời kỳ ban đầu nền kinh tế thực hiện theo cơ chế kế hoạchhoá tập trung nông dân làm ăn tập thể theo kế hoạch của Nhà Nước, mọi tiến bộkhoa học kỹ thuật trong tổ chức sản xuất quản lý từ cấp trên quán triệt đến Hợp Tác

Xã Nhưng khi chuyển sang kinh tế hộ gia đình là một đơn vị sản xuất kinh doanh

tự chủ Hộ nông dân tự quyết định hướng đi cho mình, mọi công việc sản xuất, tổchức quản lý, tiêu thụ đều do họ quyết định Tuy nhiên còn có hạn chế về nhiềumặt nên nông dân còn bỡ ngỡ, tự ti trong việc tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ mới hoặc là tiếp thu sơ sài chưa có kết quả Từ đó khuyến nông cónhiệm vụ là hướng dẫn, giúp đỡ nông dân các kiến thức về khoa học kỹ thuật, tổchức sản xuất, quản lý kinh tế, thông tin thị trường để họ có đủ khả năng tự chèolái, nuôi sống bản thân và gia đình mình mà không cần sự hỗ trợ của ai cả

Khuyến nông đã huy động được lực lượng cán bộ kỹ thuật từ trung ươngđến địa phương Do cơ cấu khuyến nông quốc gia còn hạn chế về mặt nhân lựccán bộ khuyến nông nên trong hoạt động còn gặp khá nhiều bất cập Vì thế việchuy động được nguồn nhân lực có phẩm chất, năng lực là rất cần thiết Lực lượng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

đó chủ yếu là học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp chưa có việc làm, lực lượng cán

bộ kỹ thuật đã được đào tạo về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đã nghỉ hưusức khoẻ còn tốt, có lòng nhiệt tình tham gia hoạt động đóng góp trí tuệ cho côngtác khuyến nông Và những cán bộ kỹ thuật đang công tác thì tranh thủ ký hợpđồng tham gia vào các dự án, các mô hình mới áp dụng khoa học kỹ thuật mới tớinông dân, sự góp sức của đối tượng này còn có ý nghĩa quan trọng đó là nâng caođược chất lượng hoạt động khuyến nông, nâng cao được hiệu quả hoạt động côngtác, tận dụng được nghiên cứu sáng tạo của các nhà khoa học

Một vai trò nữa của khuyến nông là góp phần xoá đói giảm nghèo chongười dân vùng nông thôn Đây là mục tiêu cơ bản của khuyến nông là cái đíchphấn đấu của khuyến nông Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói thì nhiều nhưng mộttrong những nguyên nhân có thể kể đến như là do trình độ sản xuất, tổ chức quản

lý, kiến thức về kỹ thuật, thị trường của người nông dân còn quá hạn chế Dẫnđến hiệu quả sản xuất của người nông dân là rất thấp kém Như vậy cần có biệnpháp để giải quyết vấn đề này và khuyến nông sẽ khắc phục những khó khăn trên,nâng cao trình độ sản xuất, áp dụng khoa học mới vào sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, giúp người dân thoát khỏiđói nghèo

Khuyến nông đã liên kết nông dân, tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ nhau sảnxuất Khi chuyển sang kinh tế hộ gia đình thì có sự phân hóa, có những hộ sảnxuất làm ăn phát đạt thu nhập cao, có vốn, có lao động nhưng bên cạnh đó thì còn

có những hộ làm ăn yếu kém, gặp rủi ro trong cuộc sống cần được giúp đỡ Mànhân dân Việt Nam ta lại có tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ nhau tronghoạn nạn nên họ đã liên kết lại với nhau học hỏi kinh nghiệm của nhau giúp nhaulàm ăn Và dưới sự hướng dẫn của cán bộ khuyến nông thì tinh thần gắn bó ấy lạicàng chặt chẽ hơn bằng các hoạt động thực tiễn như là thành lập các câu lạc bộkhuyến nông các nhóm nông dân cùng sở thích, tổ chức các hội thảo, tham quanhọc tập các điển hình Qua đó sẽ ngày càng nâng cao tinh thần đoàn kết, tăngcường sự hợp tác hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất để ngày càng nâng cao mức sốngcủa người dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.1.2.3 Nguyên t ắc hoạt động khuyến nông

Theo điều 3 Nghị định 56/CP của Chính phủ ngày 26/4/2005 quy địnhnguyên tắc hoạt động khuyến nông khuyến ngư:

1) Xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất và yêu cầu phát triển nôngnghiệp, thuỷ sản

2) Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanhnghiệp với người sản xuất và giữa người sản xuất với nhau

3) Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, khuyến ngư

4) Dân chủ, công khai, có sự tham gia tự nguyện của người sản xuất

5) Các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phải phù hợp và phục vụ chiếnlược phát triển nông nghiệp và nông thôn, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn, vùng sản xuất hàng hoá phục vụ cho yêu cầu xuất khẩu

Qua thực tế công tác thì để nâng cao chất lượng hoạt động khuyến nông thì ta

có thể tổng kết được những nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tự nguyện dân chủ và cùng có lợi: Đây là một nguyên tắc quantrọng, kể từ sau “Khoán 10” thì người nông dân được giao quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, nên cán bộ khuyến nông cũng phải tự nguyện giúp đỡ người nôngdân cho dù nhiệm vụ có khó khăn vất vả Khuyến nông không được áp đặt mệnhlệnh không nên chạy theo thành tích gò ép nông dân Và khuyến nông không làmthay cho nông dân mà chỉ giúp đỡ họ về cách thức, phương diện kỹ thuật, thông tin

để họ tự mình hoàn thành công việc

- Nguyên tắc không bao cấp nhưng có hỗ trợ: Bao cấp là cho không nông dân,điều này là hoàn toàn không nên vì nếu cho không như vậy thì người dân sẽ ỷ lạiNhà Nước, ít có trách nhiệm với việc làm của mình nên năng suất lao động thấp dẫnđến không có hiệu quả Do đó khuyến nông chỉ nên hỗ trợ một phần giúp đỡ nôngdân để họ tự mình vươn lên và có ý thức cố gắng phấn đấu Sự nỗ lực của nông dân

là nhân tố bên trong mang tính chất quyết định và khuyến nông là nhân tố bên ngoàirất quan trọng Khuyến nông như một chất xúc tác của một phản ứng hoá học, khi cóchất xúc tác thì phản ứng hoá học sẽ xảy ra với tốc độ nhanh hơn Khuyến nông –chất xúc tác đã giúp nông dân có cơ hội thực hiện tốt và nhanh một công việc nào đó

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

họ đang quan tâm và mở rộng quy mô áp dụng.

- Nguyên tắc làm tốt vai trò cầu nối và thông tin hai chiều: Khuyến nông phảilàm tốt nguyên tắc này vì trình độ kiến thức xã hội của nông dân còn hạn chế nênphải tăng cường truyền đạt thông tin cho họ Mặt khác cũng nhờ đó có thể biết đượcnhững tâm tư nguyện vọng của người nông dân

- Nguyên tắc công khai công bằng: Khuyến nông hoạt động công khai, tạođiều kiện giúp đỡ cho mọi thành viên, mọi tầng lớp nông dân, đặc biệt là những đốitượng nông dân nghèo khó làm ăn kém hiệu quả

- Nguyên tắc phù hợp với đường lối chủ trương chính sách của Đảng vàChính Phủ: Mọi chương trình dự án nếu phù hợp với đường lối chủ trương chínhsách của Đảng và Chính Phủ thì nội dung khuyến nông đó tiến hành thuận lợi và khảnăng thành công là khá cao Ngược lại thì nội dung khuyến nông khó có thể thựchiện được

- Nguyên tắc khuyến nông không hoạt động độc lập mà phối hợp với cácngành, các cấp, các tổ chức và dịch vụ hỗ trợ

1.1.2.4 Các phương pháp khuyến nông

- Tham quan trình diễn

Nhân dân ta thường có một câu danh ngôn là “Trăm nghe không bằng mộtthấy”, người ta sẽ tin tưởng vào điều mình muốn nói khi được chứng minh bằngthực tế Mục đích của phương pháp tham quan trình diễn là để người nông dân tainghe, mắt thấy được kết quả tốt đẹp khi áp dụng một tiến bộ khoa học mới vàosản xuất nông nghiệp Trên cơ sở đó làm cho người nông dân tin tưởng và làmtheo Và cuối cùng việc mà khuyến nông viên phải thực hiện là làm thế nào chongười nông dân hiểu và nắm được phương pháp, các thao tác, kĩ thuật của tiến bộkhoa học đó

Trang 24

trực tiếp đào tạo cho nông dân Phương pháp này có vai trò triển khai và mở rộngnhanh chóng phạm vi áp dụng một đổi mới trong sản xuất nông nghiệp Đốitượng đào tạo là các cán bộ khuyến nông các cấp, khuyến nông viên cơ sở, nôngdân điển hình nòng cốt của địa phương, học sinh sinh viên các trường Đào tạocán bộ khuyến nông còn giúp nâng cao chất lượng khuyến nông, mỗi cán bộkhuyến nông phải không ngừng rèn luyện nhằm nâng cao hiểu biết về chuyênmôn cũng như nghiệp vụ của mình Công tác đào tạo này phải thường xuyên liêntục bởi vì chất lượng của đội ngũ cán bộ khuyến nông còn có một số hạn chế, nộidung của khuyến nông rất rộng, khoa học kỹ thuật thì ngày càng phát triển.

Tập huấn kỹ thuật là trang bị cho người nông dân những thông tin, kiếnthức kỹ thuật, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo cho nông dân để nông dân thực hiệnnhững công việc mà họ đang quan tâm Tập huấn sẽ mang lại kết quả cao nếuthực hiện đúng quy trình, trên tinh thần tự nguyện tự giác của người nông dân,kèm theo đó là tính nhiệt tình trong công việc của mỗi cán bộ khuyến nông

- Tuyên truyền phổ biến thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúngCác chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước được phổ biến nhanh

và chính xác đến với nông dân Có khả năng cùng một lúc có thể truyền đạt đếnnhiều người Bên cạnh đó cần chú ý đến chất lượng của nguồn thông tin, đòi hỏinguồn thông tin phải chính xác rõ ràng, xuất xứ từ đâu Và phải lựa chọn nhữngthông tin cần thiết để truyền đạt cho nông dân

Các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: Truyền thanh, truyền hình,sách báo, tạp chí Nhờ các phương tiện này mà người nông dân nắm được chủtrương chính sách và thực hiện nghiêm túc Đối với truyền thanh thì các thông tinkhuyến nông đến được với bà con nhanh nhất, đối với truyền hình thì thông tin vềkhuyến nông phong phú đa dạng hơn, có sức thuyết phục cao hơn

- Thành lập các câu lạc bộ khuyến nông, các cuộc hội thảo

Đây là một phương pháp để cán bộ khuyến nông có thể tiếp xúc, gần gũivới nông dân hơn và nâng cao được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong khókhăn của nông dân Mọi người tập trung lại trao đổi kinh nghiệm, nghe cán bộtruyền đạt những thông tin bổ ích, có lợi cho đời sống sản xuất của họ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.3 M ục đích, mục tiêu của khuyến nông

1.1.3.1 M ục đích của khuyến nông

- Giúp nông dân tự giải quyết những khó khăn của mình trong sản xuấtkinh doanh bằng cách truyền đạt cho họ những kiến thức, khoa học kỹ thuật,thông tin thị trường… nhằm mục đích nâng cao đời sống của nông dân lên mứccao hơn

1.1.3.2 M ục tiêu của khuyến nông

Theo NĐ số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 và TT số 60/2005/TT/BNNthì mục tiêu của khuyến nông là:

- Nâng cao nhận thức về chủ trương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹnăng về khoa học kỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho người sản xuất

- Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn, nâng cao năng suất, chất lương, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướngbền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩyquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

- Huy động nguồn lực thừ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thamgia khuyến nông, khuyến ngư

1.1.4 Ch ức năng nhiệm vụ của khuyến nông

Bản chất mục tiêu của khuyến nông cơ bản là thống nhất ở các quốc gianhưng chức năng nhiệm vụ của khuyến nông thì ở mỗi nơi quan niệm mỗi khácbởi vì phạm vi hoạt động của khuyến nông là rất rộng Nên chức năng nhiệm vụcủa khuyến nông có thể được tóm lược như sau:

- Giải quyết đầu vào cho sản xuất nông nghiệp

- Giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp

- Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho nông dân

- Đánh giá thử nghiệm các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới

- Thu thập và truyền đạt thông tin

- Phát hiện các thuận lợi khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục

- Thành lập các tổ chức xã hội và dịch vụ xã hội hỗ trợ nông dân sản xuất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Quá trình hình thành và phát tri ển khuyến nông

Khuyến nông xuất hiện và bắt đầu vào thời kỳ phục hưng (Thế kỷ XIV)khi khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ cao thì việc phổ biến ứng dụng tiến bộ

kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất đã có những bước phát triển mới

Khởi đầu là giáo sư người Pháp Rabelaiz qua công tác thống kê ông đã đưa

ra kết luận là học phải kết hợp với thực hành thì mới có kết quả cao được Sau đóvào năm 1661 Giáo sư người Anh Hartlib đã viết cuốn “Tiểu luận về những tiến

bộ học tập nông nghiệp” đề cập về vấn đề học với thực hành trong nông nghiệp.Năm 1806 Giáo sư Thuỵ Sỹ Philip Emanuel đã xây dựng hai trường nông nghiệpthực hành, nội dung và phương pháp đào tạo cán bộ nông nghiệp ở đây có ảnh hưởngrất lớn đến phương pháp đào tạo của các trường nông nghiệp châu Âu và Bắc Mỹsau này

Năm 1886 ở Anh sử dụng khá phổ biến từ “Extention” có nghĩa là “triểnkhai - mở rộng” Trong công tác nông nghiệp khi ghép với từ “Agriculture” thành

từ ghép “Agriculture Extention” có nghĩa là tăng cường triển khai, mở rộng pháttriển nông nghiệp Ở các trường đại học Cambridge, Oxford … cũng như trongcác lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thì sử dụng khá nhiều từ này Sau một thờigian không lâu thì tất cả mọi quốc gia trên mọi châu lục đều sử dụng thống nhất

từ “Agriculture Extention” cho công tác phát triển nông nghiệp, nông thôn

Đến năm 1907 Mỹ mới bắt đầu tham gia vào các hoạt động khuyến nông.Năm 1941 Mỹ đã quyết định thông qua đạo luật về khuyến nông cho phép sửdụng các nguồn hỗ trợ liên bang – tiểu bang và của địa phương vào các hoạt độngkhuyến nông, và số người Mỹ theo học và hoạt động khuyến nông đến thời điểmnày là 3 triệu người

Cho đến nay thì hoạt động của công tác khuyến nông tại các quốc gia trênthế giới đã có những bước phát triển mạnh mẽ Mỗi quốc gia đã có 1 hệ thốngkhuyến nông từ trung ương đến địa phương đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tuỳ vàothể chế chính trị, trình độ phát triển của mỗi nước mà hệ thống đó hoạt động cóchất lượng hay không

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.2.2 T ổ chức hoạt động công tác khuyến nông của một số quốc gia trên thế

gi ới

Khuy ến nông Ấn Độ: Hệ thống khuyến nông Ấn Độ được thành lập tương

đối sớm vào năm 1960 Vào thời điểm này thì tình hình sản xuất nông nghiệp nóichung, lương thực nói riêng của Ấn Độ đang là vấn đề bức xúc do nền kinh tế cònđang quá lạc hậu, dân đông dẫn đến lương thực không đủ ăn Trước thực trạngnày thì hệ thống khuyến nông của Ấn Độ ra đời là một điều tất yếu Khuyến nông

đã thể hiện tầm quan trọng của mình bằng thành công trong nông nghiệp của Ấn

Độ trong những năm sau đó, và thành công nhất là của ba cuộc cách mạng Mởđầu là cuộc “cách mạng xanh” cuộc cách mạng giống cây trồng đã giải quyếtđược vấn đề lương thực Tiếp đó là cuộc “cách mạng trắng” là cuộc cách mạng vềsữa Và cuối cùng là cuộc “cách mạng nâu” về thịt xuất khẩu

Khuy ến nông Trung Quốc: Hệ thống khuyến nông Trung Quốc thành lập

vào năm 1970 nhưng công tác đào tạo khuyến nông được quan tâm từ rất sớm.Năm 1928 Viện Đại Học Nông Nghiệp tỉnh Triết Giang thành lập phân khoakhuyến nông Năm 1933 trường đại học Kim Lăng có khoa khuyến nông Nội dungkhuyến nông giai đoạn sau năm 1978 thay đổi theo hướng phát triển kinh tế nông

hộ song song với kinh tế tập thể quốc doanh Đến năm 1991 thực hiện công nghiệphóa hiện đại hoá nông thôn theo Nghị Quyết của Đại hội Đảng khoá VIII, coi trọngkhoa học công nghệ nông nghiệp, giáo dục khuyến nông, xây dựng khu sản xuấttrình diễn… Sau một thời gian phát triển thì Trung Quốc hiện nay đang dẫn đầu về

3 mũi nhọn nông nghiệp là: Lúa lai, chuẩn đoán thú y và nuôi trồng thuỷ sản

Khuy ến nông Indonesia: Hệ thống khuyến nông được thành lập vào năm

1955 ở cấp quốc gia có hội khuyến nông quốc gia điều hành Ở Tỉnh có diễn đànkhuyến nông cấp I do một giám đốc làm chủ tịch, ở Huyện có diễn đàn cấp II doHuyện chọn một trong các trưởng dịch vụ nông nghiệp của Huyện làm chủ tịch

Ở cấp liên xã có trung tâm khuyến nông nông thôn Hai tổ chức khuyến nông nàyđược chú trọng và được coi là tuyến đầu của khuyến nông Indonesia

Khuy ến nông Thái Lan: Hệ thống khuyến nông Thái Lan được thành lập

vào năm 1967 Là một nước hoạt động khuyến nông khá tiêu biểu, hàng năm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

nguồn vốn cho hoạt động khuyến nông khá lớn vào khoảng 120 triệu USD đến

150 triệu USD Các chương trình khuyến nông của Thái Lan được phát triển đồng

bộ, toàn diện về mọi mặt làm cho sản phẩm nông nghiệp của cả nước khôngngừng được nâng cao Hiện nay thì Thái Lan đang là nước đứng hàng đầu về xuấtkhẩu lương thực trên thế giới

1.2.3 Th ực trạng hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

1.2.3.1 S ự hình thành và phát triển khuyến nông Việt Nam

Việt Nam là một nước có số lượng dân số đông sống bằng nông nghiệp,kinh tế nông nghiệp đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, do đó việcphát triển nông nghiệp bền vững là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nước ta.Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp thì khuyến nông Việt Nam cũng đượchình thành và phát triển từ rất sớm, qua mỗi thời kỳ lịch sử thì khuyến nông lạimang một tính chất khác

- Khuy ến nông trong thời kỳ phong kiến

Đã từ thời tổ tiên chúng ta đã có những hoạt động khuyến nông, lịch sử ghilại với nhiều dẫn chứng cho thấy công tác khuyến nông đã được ông cha ta quantâm từ rất sớm Năm 981 thời Đinh – Lê đã có phong tục “Lễ Hạ Điền” của nhàvua, tức là nhà vua chọn ngày, giờ khắc đẹp đầu năm xuống đồng cày sá đất đấtđầu tiên còn hoàng hậu thì ngồi quay tơ dệt lụa Hành động này của nhà vua nhằmkhích lệ bà con nông dân ra sức tăng gia sản xuất, chúc một năm mới bội thu

Năm 1226 Nhà Trần đã thành lập ba tổ chức: “Hà đê sứ”,”Đồn điềnsứ”,”Khuyến nông sứ” giúp nông dân trong đời sống sản xuất nông nghiệp

Năm 1444 – 1493 Vua Lê Nhân Tông và Vua Lê Thánh Tông có 17 lần rachiếu dụ khuyến nông để tạo điều kiện khuyến khích nông dân ra sức tăng gia sảnxuất Vua Lê Thánh Tông cũng là nhà vua đầu tiên sử dụng từ “Khuyến nông”trong bộ luật Hồng Đức Năm 1789 Vua Quang Trung đã xác định “Thực túc thìbinh cường” tức là muốn quân đội vững mạnh thì lương thực phải đầy đủ Ôngcho miễn, giảm thuế nông nghiệp, tăng cường nạo vét kênh mương, phát triển chợnông thôn, phục hồi ruộng hoang nên ngay khi có quân địch xâm chiếm thì sảnxuất nông nghiệp vẫn ổn định

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Th ời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1858 - 1975)

Ở thời kỳ đầu khi thực dân Pháp xâm lược nước ta thì cũng là lúc nhân dânViệt Nam ta lâm vào cảnh lầm than, khổ cực, cuộc sống mất tự do, dưới sự cai trịđàn áp dã man của bọn thực dân phong kiến Cũng chính vì thế mà giai đoạn nàythì hoạt động khuyến nông không phát triển được

Đến tháng 4 năm 1945 trong lễ bế giảng khóa chỉnh huấn cán bộ ở ViệtBắc thì Bác Hồ đã căn dặn các cán bộ ta trước khi ra về là: “Các chú ra về phảilàm tốt công tác khuyến nông, ra sức phát triển nông nghiệp, chống giặc đói, diệtgiặc dốt”, người người thực hiện “Hũ gạo tiết kiệm”

Trong những năm 1950 – 1957 nhưng chủ yếu là năm 1955 – 1956 chúng

ta thực hiện cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” Đây làcuộc cách mạng lớn nhất trong lịch sử nông nghiệp nước ta, chúng ta đã tịch thuđược hơn 81 ha ruộng đất và rất nhiều trâu bò, nông cụ khác đem chia cho nôngdân lao động Điều này làm cho người dân vô cùng phấn khởi và ra sức tăng giasản xuất Tiếp sau đó thì Chính phủ thực hiện “Đổi công, Vần công” thành lập các

tổ hợp tác để giúp đỡ nhau trong sản xuất

Năm 1960 ở Miền Bắc do nhu cầu của thực tế đất nước, Miền Bắc là hậuphương lớn của Miền Nam ruột thịt, giúp Miền Nam kháng chiến chống Đế quốc

Mỹ xâm lược thì chúng ta đã thành lập các Hợp Tác Xã Nông Nghiệp, điều này đãhuy động được tối đa sức người và sức của, sản xuất đủ lương thực và nhu yếuphẩm đáp ứng cho tiền tuyến Miền Nam Khuyến nông trong thời gian này chủ yếunằm trong HTX Thời gian này thì đã có những kết quả rất tốt như năm 1966 tỉnhThái Bình đạt 5 tấn thóc/ha, đến năm 1974 thì toàn Miền Bắc đạt mức 5 tấn/ha

- Th ời kỳ từ khi đất nước được độc lập (1975) đến nay

Sau giải phóng miền Nam từ năm 1975 – 1980 thì miền Bắc vẫn còn duytrì HTX sản xuất nông nghiệp là một thực tế bất cập mất cân đối giữa quan hệ sảnxuất với lực lượng sản xuất Trước thực trạng đó thì vào tháng 1 năm 1981 Banchấp hành TW Đảng đã ra Chỉ thị 100: “Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm vàngười lao động” Khoán 100 ra đời đã có tác dụng to lớn khích lệ nông dân sản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

xuất Đến năm 1988 thì NQ 10 của Bộ chính trị về “ Đổi mới cơ chế quản lýtrong sản xuất nông nghiệp” thừa nhận kinh tế hộ nông dân coi đó là một đơn vịsản xuất độc lập tự chủ, họ có quyền ra quyết định sản xuất kinh doanh Lúc nàyđối tượng của khuyến nông là người nông dân.

Ngày 2/3/1993 Nghị Định 13/CP của Chính phủ ra đời, quyết định thành lập

hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địa phương, gồm có khuyến nông cấp

TW (Cục khuyến nông), cấp tỉnh thành phố (Trung tâm khuyến nông), cấp huyện(Trạm khuyến nông) và cấp xã Hệ thống khuyến nông hoạt động xuyên suốt chặtchẽ, và đã có nhiều thành tích trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước

1.2.3.2 H ệ thống tổ chức khuyến nông ở Việt Nam

Hệ thống khuyến nông được chia làm 4 cấp: Cấp TW, cấp tỉnh, cấp huyện

và cấp xã

 Khuyến Nông cấp Trung ương

Ở trung ương thì có Cục Khuyến Nông trực thuộc Bộ Nông Nghiệp VàPhát Triển Nông Thôn có các chức năng và nhiệm vụ:

Xây dựng, chỉ đạo các chương trình dự án khuyến nông về các mảng nhưtrồng trọt, chăn nuôi, thú y, thuỷ sản, trồng rừng … tuỳ theo từng vùng, địaphương trong phạm vi cả nước Hướng dẫn các địa phương, các tổ chức khuyếnnông xây dựng, thực hiện các chương trình dự án khuyến nông Tham gia tiếnhành thẩm định các chương trình dự án khuyến nông theo yêu cầu của Bộ

Chỉ đạo thực hiện công tác khuyến nông: Chuyển giao các tiến bộ khoahọc kỹ thuật, xây dựng các mô hình, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng sản xuất, kiếnthức quản lý kinh tế, tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng

và Chính phủ … cho người nông dân

Quản lý chặt chẽ các hoạt động của tổ chức khuyến nông tuyến dưới, cócác biện pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng của của hệ thống khuyến nôngtrên cả nước

 KN cấp tỉnh, thành phố

Ở cấp tỉnh thì có trung tâm khuyến nông trực thuộc Sở NN& PTNT Đây

là một đơn vị hành chính sự nghiệp nên có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

dấu riêng Mỗi trung tâm khuyến nông thì có khoảng 3 – 5 phòng và số cán bộkhoảng 20 người Nhiệm vụ của trung tâm khuyến nông là:

- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các chương trình, dự án khuyến nôngtrong tỉnh Tổ chức quản lý hoạt động cho các trạm khuyến nông huyện

- Phổ biến và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về Nông – Lâm– Ngư, những kinh ngiệm điển hình tiên tiến trong sản xuất cho người nôngdân

- Bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật, quản lý kinh tế và cung cấp những thông tin

về thị trường, giá cả nông sản cho người nông dân

- Tạo mối quan hệ tốt với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thuhút vốn đầu tư Thu hút các chương trình dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh

- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án khuyến nôngđược tiến hành trên địa bàn tỉnh

Xây dựng các mô hình trình diễn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân

Tổ chức tham quan và học tập các điển hình tiên tiến

Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường chocán bộ khuyến nông viên cơ sở

Xây dựng các câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi hoặc nhóm hộ nông dâncùng sở thích

 KN cấp xã

Ở cấp xã thì có khuyến nông viên cơ sở với nhiệm vụ là xác định nhu cầucủa nông dân, lập kế hoạch tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình, tổ chức thamquan học tập các mô hình điển hình tiên tiến, phối hợp với tuyến trên tổ chức cáccuộc hội thảo, quan tâm giúp đỡ nông dân trong sản xuất nông nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Sơ đồ 1: Hệ thống khuyến nông ở Việt Nam

Trang 33

1.2.3.3 M ột số phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về khuyến nông

- Phương pháp đánh giá có sự tham gia

- Phương pháp khuyến nông chung

- Phương pháp khuyến nông chuyên ngành

- Phương pháp khuyến nông đào tạo và tham quan

1.2.3.4 Thu ận lợi và khó khăn của hoạt động khuyến nông

a Thu ận lợi

Hoạt động khuyến nông của Việt Nam có những thuận lợi:

Nông dân Việt Nam ta có đức tính phẩm chất tốt đẹp là chất phác, giản dị

và rất cần cù lao động Đây được coi là một nét đẹp truyền thống của người dânViệt Nam, nó giúp cho khuyến nông có được thuận lợi là người dân luôn sẵn sàngthực hiện những công việc mà cán bộ khuyến nông giao cho, khi mà họ hiểu đượclợi ích nhận được sau khi thực hiện mô hình

Vì là một nước nông nghiệp đang phát triển nên đời sống của nông dânnước ta còn khá thấp Chính vì cuộc sống nghèo nàn lạc hậu như vậy của họ nênnhư một điều tất yếu họ luôn mong muốn cho cuộc sống của mình được nâng lên.Nên người nông dân sẽ cố gắng thay đổi cuộc sống của họ bằng cách thay đổi suynghĩ, thay đổi cách thức sản xuất truyền thống của mình Như vậy, đời sống thấplại là một trong những thuận lợi của hoạt động khuyến nông

Một thuận lợi nữa đó là nông dân Việt Nam rất tin tưởng vào sự lãnh đạocủa Đảng và Chính Phủ Điều này đã được lịch sử minh chứng rõ ràng qua cáccuộc đấu trang chống thực dân xâm lược Từ thời phong kiến cho đến thành côngcủa hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước anh hùng của dântộc ta, cho ta thấy một niềm tin sắt son của nhân dân nói chung và của người nôngdân nói riêng vào Đảng và Chính Phủ Đây là một thuận lợi rất lớn cho hoạt độngkhuyến nông, nó giúp cho khuyến nông được tiến hành nhanh chóng và có hiệuquả

b Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi trên thì khuyến nông nước ta cũng gặp không ítkhó khăn

Thứ nhất là do chúng ta duy trì nền kinh tế tự chủ lâu dài và còn hứng chịu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

hậu quả của sự tàn phá nặng nề từ các cuộc chiến tranh nhất là hai cuộc đấu tranhchống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược nên xuất phát điểm của chúng ta làrất thấp Mặt khác chính vì chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng phong kiến và thóiquen sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất theo kế hoạch hoá của nhà nước kèm theobao cấp đã hình thành nên tư tưởng trì trệ trong sản xuất, trông đợi vào sự giúp đỡcủa nhà nước nên là một khó khăn lớn trong hoạt động khuyến nông.

Khó khăn trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước: Từ sau NQ 10 của Bộchính trị khoá V chúng ta đã chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp tập thể tự cung

tự cấp, sản xuất theo kế hoạch của Nhà Nước sang sản xuất kinh tế hộ gia đình,sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá có sự lãnh đạo điều phối của NhàNước Nhưng cũng do vậy mà hoạt động khuyến nông còn gặp khá nhiều bất cập.Tức là hoạt động của khuyến nông bây giờ phải đi tới từng hộ nông dân, từngngười lao động Và do có chính sách mới nên chúng ta chưa quen với sản xuấtnông nghiệp hàng hoá

Khó khăn do đời sống nông dân thấp, trình độ dân trí chưa cao: Trình độdân trí thấp dẫn đến lạc hậu trong sản xuất, người dân còn canh tác theo kiểutruyền thống, nhận thức còn quá bảo thủ, trình độ lại không đồng đều nên đâycũng là một khó khăn rất lớn trong công tác khuyến nông

Cơ sở hạ tầng nông thôn và đội ngũ cán bộ khuyến nông còn nhiều hạnchế: Nhiều nơi trên các vùng cao cơ sở hạ tầng còn rất thấp nên gây cản trở choviệc thực hiện các chương trình dự án khuyến nông Đội ngũ cán bộ khuyến nôngcòn chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay, số kĩ sư có trình độ tốt nghiệp ra trườngcòn chưa được bố trí công việc đúng chuyên ngành của mình

1.2.4 M ột số kết quả hoạt động khuyến nông trong những năm qua

Trong những năm gần đây thì hoạt động khuyến nông của Việt Nam đã đạtđược nhiều thành tích đáng khích lệ Chỉ tính trong ba năm gần đây, theo số liệuthống kê của toàn hệ thống khuyến nông (2007-2009), bằng nguồn ngân sáchkhuyến nông Trung ương, hàng năm Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợpvới khoảng 200 đơn vị, cơ quan nghiên cứu, đào tạo về nông nghiệp, các hội,đoàn thể trong và ngoài Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và 63 tỉnh,thành triển khai, xây dựng trên 7000 điểm mô hình, chuyển giao khoa học công

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

nghệ; tổ chức đào tạo cho gần 5000 lượt tập huấn viên khuyến nông, nông dânchủ chốt và gần 1 triệu nông dân sản xuất nông nghiệp.

Trung tâm đã phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng như: ĐàiTruyền hình Việt Nam, VTC16, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt nam,Báo Nông nghiệp Việt Nam… tuyên truyền chủ trương, chính sách nông nghiệp

và phát triển nông thôn của Đảng và Nhà nước, phổ biến kiến thức và các mô hình,điển hình sản xuất trên toàn quốc Hoạt động thông tin, truyền thông trên trang webKhuyến nông, đến nay có hơn 12 triệu lượt người truy cập, xuất bản 36 số/năm Bảntin Khuyến nông với hơn 10.000 bản/số phát hành đến các xã, thôn bản và câu lạc

bộ khuyến nông Biên soạn và phát hành trên 1 triệu ấn phẩm khuyến nông/năm,trong đó có nhóm đĩa hình kỹ thuật Hàng năm tổ chức trên 60 sự kiện (diễn đàn,hội thi, hội chợ nông nghiệp, khuyến nông) thu hút hàng triệu lượt hộ nông dân vàdoanh nghiệp tham gia

Kinh phí hoạt động khuyến nông giai đoạn 2006-2010, được Nhà nước đầu

tư 1.513,43 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương là 843,880 tỷ đồng và ngânsách địa phương là 669,550 tỷ đồng

- K ết quả đạt được trong ngành trồng trọt

Giai đoạn 5 năm từ năm 2006 – 2010 thì ngành trồng trọt có nhiều chươngtrình dự án khuyến nông áp dụng cho các tỉnh thành trên cả nước và đạt đượchiệu quả cao, cụ thể là:

+ Sản xuất và nhân giống lúa chất lượng

Từ năm 2006-2010 chương trình tiến hành thực hiện chương trình với diệntích triển khai là 7.907 ha/8.900 ha kế hoạch, tổng kinh phí: 19.275,235 triệuđồng/18.700 triệu đồng kế hoạch, số điểm trình diễn tại 784 điểm với tổng số65.437 hộ nông dân tham gia Chương trình thực hiện trên địa bàn là các tỉnh phíaBắc Năng suất bình quân tại mô hình đạt 550-60 tạ/ha/vụ Chương trình thâmcanh tổng hợp lúa chất lượng bao gồm 2 nội dung chủ yếu sản xuất và nhân giốnglúa chất lượng Mô hình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, 1 ha lúa chất lượng cóthể thu được từ 35 - 40 triệu đồng (giá trị kinh tế cao hơn khoảng 30-40% so vớilúa lai và lúa thuần không chất lượng) Mô hình đã thực sự đem lại hiệu quả, tăng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

thu nhập cho người sản xuất lúa, góp phần thực hiện thắng lợi định hướng của BộNN& PTNT (sản xuất lúa phải đạt được lãi suất 40-50%).

+ Chương trình 3 giảm 3 tăng trong sản xuất lúa chất lượng

Cũng trong giai đoạn này thì Trung tâm khuyến nông phối hợp cùng các

cơ quan ban ngành liên quan đã tổ chức tiến hành thực hiện chương trình, vớidiện tích triển khai là 10.633 ha/10.600 ha kế hoạch, tổng kinh phí thực hiện là18.789,913 triệu đồng/18.790 triệu đồng kế hoạch Số điểm trình diễn là 649 điểmtrình diễn với tổng số 26.510 hộ nông dân tham gia Mô hình được tiến hành trênđịa bàn các tỉnh phía Nam Năng suất bình quân tại mô hình đạt 50-60 tạ/ha.Cùng với áp dụng quy trình của biện pháp kỹ thuật này cộng với quy trình IPM,

đã góp phần giảm chi phí sản xuất, riêng giống giảm 1/3-1/2 so với đại trà Bằngviệc đưa các giống lúa chất lượng vào sản xuất, hơn nữa giống được cung cấp cótiêu chuẩn cao hơn, cùng với việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc sảnxuất, các điểm trình diễn trong mô hình đều đạt năng suất cao hơn đại trà từ 10-12%, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất

Thêm vào đó là còn có nhiều chương trình dự án trồng trọt khác được triểnkhai thực hiện thành công như chương trình trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩnGAP, chương trình cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, thâmcanh cỏ trong chăn nuôi

- K ết quả đạt được trong ngành chăn nuôi

Trong 5 năm qua, Khuyến nông Chăn nuôi đã triển khai nhiều chương trình,chuyển giao nhiều TBKT chăn nuôi đến các hộ nông dân thông qua xây dựng môhình trình diễn, đã tạo ra một bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức cho ngườichăn nuôi, coi chăn nuôi như một nghề, có đầu tư sản xuất theo hướng hàng hóa, ápdụng quy trình kỹ thuật, góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

+ Chương trình chăn nuôi lợn hướng nạc

Chương trình đã góp phần cải tiến chất lượng đàn lợn giống, cung cấp giống tốttại chỗ cho sản xuất Đàn lợn nái hướng nạc (các giống lợn ngoại: Landrace, Yorkshire ) tăng lên đáng kể, đặc biệt là tại các vùng Đông Nam Bộ (100% là lợn ngoại), Đồng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

bằng Sông Hồng … Nhờ đưa các giống lợn cao sản, có năng suất, chất lượng cao vàocác mô hình đã góp phần cải tạo các giống lợn hiện có, đưa tỷ lệ nạc từ 35-36% trướcđây lên 47-50% Chương trình đã đưa được các TBKT mới, hiện đại vào chăn nuôilợn, giúp nông dân cách thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp: sử dụng thức ăncông nghiệp, xây dựng chuồng lồng, chuồng sàn, quy trình tiên tiến trong vệ sinhthú y và xử lý chất thải (bể khí sinh học) Số lứa đẻ của một nái tăng từ 1,7 lứa/nămlên trên 2 lứa/năm Thời gian cai sữa lợn con giảm từ 60 ngày xuống còn 40 ngàyhoặc thậm chí xuống còn 25-30 ngày Số lợn con chết giảm và số lợn con cai sữa/nái/năm tăng từ 16 con lên 20 con (tăng 20%) Chương trình chăn nuôi lợn nạc đãthật sự có tác dụng khuyến khích người chăn nuôi tham gia đầu tư, phát triển chănnuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn, áp dụng các thành tựu khoa học vàcông nghệ tiên tiến Nhờ có chương trình, đã xuất hiện các trang trại, gia trại nuôilợn sinh sản với quy mô từ vài chục đến hàng ngàn con.

+ Chương trình chăn nuôi bò sữa năng suất cao

Chương trình khuyến nông chăn nuôi bò sữa được thực hiện ở trên 20 tỉnhNăng suất sữa của bò trong các mô hình cao hơn năng suất của bò sữa trong đại trà

từ 15-20% Tỷ lệ bò thường xuyên cho sữa đạt 60% Bò cái sữa đẻ lứa 1 đạt 3.300 kg sữa/chu kỳ, đẻ lứa thứ 2 đạt 3.500-3.700 kg/chu kỳ

3.000-Hiệu quả của chương trình là đã tạo được động lực, khuyến khích nông dânđầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa, nhờ đó đã góp phần làm tăng số lượng bò sữatrong cả nước; hình thành vùng chăn nuôi bò sữa tập trung ở nhiều địa phương nhưTp.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,…cung cấp nguyênliệu cho các nhà máy chế biến sữa Nhờ chăn nuôi bò sữa, nông dân đã tăng được thunhập Những nông dân có điều kiện đầu tư sản xuất trở nên giàu có từ nghề chănnuôi bò sữa

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động khuyến nông

- Về hoạt động tập huấn kỹ thuật: Số lớp tập huấn cho người nông dân, sốlượng nông dân tham gia/lớp

- Tham gia hội thảo: Số cuộc hội thảo, số lượng người tham gia/cuộc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Mô hình trình diễn: Số mô hình trình diễn, quy mô và kết quả của các

mô hình

- Hoạt động thông tin tuyên truyền: Số lượng tài liệu cấp phát cho nông dân,

số lần phát thanh

- Số lượt người tham gia: chỉ tiêu này được tính dựa trên cơ sở số lớp tập huấn

và số lượng người tham dự/1 lớp

- Số tin bài về khuyến nông bình quân/CBKN/năm

- Số buổi hội nghị, hội thảo bình quân/CBKN/năm

1.2.5.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động khuyến nông

Diện tích cây trồng, số lượng vật nuôi, giá trị nông sản , giá trị sản xuât, thunhập của người nông dân… tăng lên nhờ hoạt động khuyến nông

- Số lượng giống cây, con được đưa vào sản xuất/năm

- Số lượng các tiến bộ KHKT được ứng dụng vào sản xuất/năm

- Số buổi hội nghị, hội thảo bình quân/CBKN/năm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TẠI

TRẠM KHUYẾN NÔNG HUYỆN NAM ĐÀN

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và Đô Lương

- Phía Nam giáp huyện Hương Sơn và Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Tây giáp huyện Thanh Chương

- Phía Đông giáp huyện Hưng Nguyên

Là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nam Đàn có nhiều di tích lịch

sử văn hóa và cách mạng, có nhiều danh thắng đẹp, Nam Đàn được xác định làvùng trọng điểm phát triển du lịch, cùng với Vinh, Cửa Lò tạo thành tam giácphát triển du lịch của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ

2 1.1.2 Địa hình thổ nhưỡng

Nam Đàn là huyện nửa đồng bằng, nửa đồi núi, địa hình đa dạng, nằm kẹpgiữa 2 dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc và Thiên Nhẫn ở phía Nam, có con sông Lamchia cắt huyện thành 2 vùng đó là Tả ngạn và Hữu ngạn sông Lam

Địa hình đồng bằng: bị chia cắt bởi sông Lam, sông Đào, có những quả đồibát úp thấp và độc lập tạo nên những lòng chảo cục bộ nhỏ hẹp

Địa hình đồi núi: gồm khu vực sườn núi Nam dãy núi Đại Huệ và khu vựcsườn núi Đông - Bắc dãy núi Thiên Nhẫn Địa hình chia cắt mạnh, có độ cao trên200m, độ dốc trên 18 độ thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả

và trồng rừng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.1.1.3 Khí h ậu, thời tiết, thủy văn

a Khí h ậu, thời tiết

- Nhiệt độ: Huyện Nam Đàn nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp, vừamang đặc tính mùa đông lạnh của khí hậu miền Bắc, vừa mang đặc tính nắngnóng của khí hậu miền Nam, được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng

4 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân 23,90C, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ bình quân 19,90C, tháng 7 nhiệt độ có thể lên tới 400C Tổng số giờnắng trung bình trong năm là 1637 giờ

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1944,3 mm, phân bố khôngđồng đều, mưa từ trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 10 gây úng ngập cục bộ ở các

xã vùng thấp Từ tháng 1 đến tháng 4 lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa

cả năm, gây khô hạn cho các khu đất chân cao

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân năm 86%, tháng có độ ẩm cao nhất vàotháng 1, 2, đạt > 90%, tháng có độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 7, chỉ đạt 74%

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm là 943 mm/năm Lượng bốchơi lớn nhất từ tháng 6 đến tháng 8, đạt khoảng 140 mm Tháng có lượng bốc hơi nhỏnhất thường vào tháng 2, chỉ đạt khoảng 30 mm

- Gió: Huyện Nam Đàn có hai hướng gió chính là: gió mùa Đông Nam(tháng 4 – tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (tháng 11 – tháng 3 năm sau) Trongcác tháng 5, 6, 7 thường có gió Tây khô nóng, mỗi năm có khoảng 4 - 6 đợt gâyảnh hưởng rất xấu cho sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt cho sản xuất nông nghiệp

b Thu ỷ văn

Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông: SôngLam, sông Đào, đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt củahuyện Nam Đàn Ngoài ra huyện còn có trên 40 hồ đập chứa nước, với trữ lượngkhoảng 10,5 triệu m3

Tất cả các con sông và hồ đập tạo thành nguồn nước phong phú, đáp ứng yêucầu dùng nước trong huyện Tuy nhiên do cao trình đất canh tác bình quân +2 đến+2,5 nên phần lớn diện tích canh tác đều phải tưới bằng các trạm bơm điện Một số ítdiện tích tưới bằng tự chảy của các hồ đập Mặt khác do lượng mưa phân bố không

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 20/04/2021, 07:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê Huy Ngọ, “Đưa thông tin đến nông dân: Đường còn xa (6/2006).Nguồn ( http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn/xem tin/) Link
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Long (2007). Giáo trình khuyến nông nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Báo cáo tổng kết các năm của Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn Khác
3. Niên giám thống kê năm 2008, 2009, 2010 phòng thống kê huyện Nam Đàn Khác
4. Tài liệu tập huấn khuyến nông, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội (2001) 5. Sở NN& PTNT Nghệ An và trung tâm khuyến nông khuyến ngư tỉnhNghệ An(2008,2009,2010) Khác
6. Thông tin khuyến nông khuyến ngư Việt Nam. Trung Tâm khuyến nông khuyến ngư Quốc gia và Bộ NN&PTNT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w