Trong tieát CT hoâm nay, caùc em seõ ñöôïc vieát moät ñoaïn trong baøi Nhöõng haït toùc gioáng sau ñoù, caùc em seõ laøm baøi taäp chính taû ñeå luyeän vieát ñuùng caùc chöõ coù aâm ña[r]
Trang 1Tuần 3 Ngày dạy:11/09/2008
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.Biết
cách trình bày các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn (tr/ch , hỏi/ngã).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mô hình câu thơ lục bát
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
HĐ 1: KTBC(5’)
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: xa xôi, xinh
xắn, sâu sa, xủng xoảng, sắc sảo, sưng tấy.
- GV nhận xét + cho điểm.
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
HĐ 2: Giới thiệu bài Cháu nghe câu chuyện của bà là bài thơ rất hay nói về tình cảm yêu thương bà
của một bạn nhỏ Hôm nay, các em sẽ biết bạn nhỏ yêu thương bà như thế nào qua
bài chính tả nghe – viết Cháu nghe câu chuyện của bà.
HĐ 3: HS nghe-viết (18’)
Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc bài chính tả
- Hướng dẫn viết những từ ngữ dễ viết sai:
mỏi, gặp, dẫn, về, bỗng, lạc, hàng.
H:Cách trình bày bài thơ lục bát.
Cho HS viết chính tả
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết Mỗi câu (hoặc bộ phận câu) đọc
2,3 lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả
GV chấm bài
- GV chấm + chữa 7-10 bài.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô.-Dòng 8 chữ viết cách lề 1 ô
-HS viết chính tả
-HS rà soát lại bài viết
+ HS từng cặp đổi tập cho nhau, đối chiếu với SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
Trang 2HĐ 4: BT2 a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
- Cho HS đọc yêu cầu câu a + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn
bài tập)
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: tre, chịu,
trúc, cháy, tre, tre, chí, chiến, tre.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.-HS lên bảng điền nhanh.-Lớp nhận xét
HĐ 5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà và tìm ghi vào vở 5 từ chỉ
đồ đạc trong nhà bắt đầu bằng ch.
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Nhớ – Viết)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Tiếp tục rèn luyện năng lực nhớ – viết lại đúng chính tả một đoạn của bài thơ
Truyện cổ nước mình.
2- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có các âm đầu r / d / gi hoặc có vần ân / âng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ chữ cái + Bảng phụ + Bảng nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
- Cho 2 nhóm thi.
Nhóm 1: Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr.
Nhóm 2: Viết tên các con vật bắt đầu bằng ch.
(có thể mỗi nhóm viết tên con vật bắt đầu bằng
tr + ch).
- GV nhận xét + cho điểm
-Hai nhóm ( mỗi nhóm 3 HS )lên thi
HĐ 2: Giới thiệu bài
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã đưa ta đến những câu chuyện cổ “Vừa nhân hậu lại
tuyệt vời sâu xa” qua bài TĐ Truyện cổ nước mình Hôm nay, một lần nữa ta lại
đến với những câu chuyện cổ tích qua bài chính tả Nhớ – viết một đoạn trong bài
Trang 3Truyện cổ nước mình.
HĐ 3: viết chính tả
a/Hướng dẫn chính tả
- Cho HS đọc yêu cầu của bài chính tả.
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT.
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện
cổ, sâu xa, trắng, rặng dừa …
- GV nhắc em về cách viết chính tả bài thơ lục
-HS nhớ lại – tự viết bài
-Khi GV chấm bài, những họcsinh còn lại đổi tập cho nhau,soát lỗi Những chữ viết saiđược sửa lại viết ra bên lề
HĐ 4: BT2a
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a + đọc đoạn
- GV giao việc: BT cho đoạn văn nhưng còn để
trống một số từ Nhiệm vụ của các em là phải
chọn từ có âm đầu là r, gi, d để điền vào chổ
trống đó sao cho đúng
- Cho HS làm bài: GV đưa bảng phụ ghi nội
dung bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: gió thổi,
gió đưa, gió nâng cánh diều.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS lên bảng nhìn nội dungbài trên bảng phụ để viết lênbảng lớp những từ cần thiết(viết theo thực tế)
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 5: Củng cố, dặn do
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2b
* Soạn đến hết tuần 4
Ngày 12 tháng 09 năm 2008
Duyệt của BGH P.HT
LONG HỮU KHÁNH
Trang 4Tuần 5 Ngày dạy: 25/09/2008
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Nghe – Viết)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống Biết phát hiện và sữa lỗi chính tả trong bài viết của mình và của bạn 2- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
- GV đọc cho HS viết
cần mãn, thân thiết, vầng trăng, nâng đỡ
- GV nhận xét + cho điểm.
-2 HS viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấy nháp
2 từ vần ân, 2 từ vần âng
HĐ 2: Giới thiệu bài
Trong tiết CT hôm nay, các em sẽ được viết một đoạn trong bài Những hạt tóc giống sau đó, các em sẽ làm bài tập chính tả để luyện viết đúng các chữ có âm đàu hoặc vần dễ lẫn l / n, en / eng.
HĐ 3: Nghe-viết
a/ Hướng dẫn
GV đọc toàn bài chính tả một lượt
GV lưu ý HS:
Ghi tên bài vào giữa trang giấy
Sau khi chấm xuống dòng phải viết lùi vào một
ô, nhớ viết hoa
Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu
hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng
Luyện viết những từ dễ sai: dõng dạc, truyền,
Trang 5từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi
câu (hoặc bộ phận câu) đọc 2, 3 lượt
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
c/ Chấm, chữa bài
- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết.
- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung.
-HS rà lại bài
-HS đọc lại bài chính tả, tựphát hiện lỗi và sửa các lỗi đó
HĐ 4: Làm BT
Bài tập 2a
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: Bài tập cho đoạn văn, trong đó bị
nhoè mất một số chữ bắt đầu bằng l hoặc n.
Nhiệm vụ của các em là viết lại các chữ đó sao
cho đúng
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày bài.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
lời, nộp, này, lâu, lông, làm
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầmtheo
-HS làm bài cá nhân
-HS lên điền vào những chỗcòn thiếu bằng phấn màu cácchữ còn thiếu
-Lớp nhận xét
BT3a: Giải câu đố
Câu a:
- Cho HS đọc đề bài + đọc câu đố.
- Cho HS giải câu đố.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Bầy nòng nọc
-HS làm bài
-Hs trình bày
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 5: CỦNGCỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS tốt.
- Về nhà làm bài tập 2b, 3b.
Trang 6Tuần 6 Ngày dạy: 02/10/2008
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
(NGHE – VIẾT)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài) trình
bày đúng quy định truyện ngắn Người viết truyện thật thà.
2- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
3- Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh
hỏi / ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phấn màu để sửa lỗi chính tả trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
- GV đọc HS viết:
rối ren, xén lá, kén chọn, leng keng
- GV nhận xét + cho điểm
+ 2 HS viết trên bảng lớp
- HS còn lại viết vào giấy nháp
HĐ 2: Giới thiệu bài
Ban - dắc là nhà văn Pháp nổi tiếng Ông để lại cho nhân loại nhiều tác phẩm nổitiếng Nhưng, trong cuộc sống, ông sống bình dị như những người
khác Hôm nay, cô sẽ đưa các em đến với nhà văn Ban - dắc qua bài chính tả
Người viết truyện thật thà.
HĐ 3:
a/ Hướng dẫn
- GV đọc bài chính tả một lần
- Cho HS viết các từ: Pháp, Ban - dắc.
b/ HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2,3
lượt
- GV đọc lại bài chính tả một lượt cho HS rà soát
lại
c/ Chấm chữa bài
- Cho HS làm việc: GV nhắc: trước khi ghi lỗi và
-HS lắng nghe
-HS viết vào bảng con
-HS viết chính tả vào vở
-HS rà soát lại bài
-HS tự đọc bài viết, phát hiện
Trang 7cách sửa vào sổ tay chính tả, các em nhớ viết cả
tên bài chính tả vừa học
- GV chấm 7-10 bài + nhận xét và cho điểm
lỗi và sửa lỗi chính tả
HĐ 4: Làm BT
Bài tập 2a
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc mẫu
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải tìm
các từ láy có tiếng chứa âm s, có tiếng chứa âm
x Muốn vậy, các em phải xem lại từ láy là gì?
Các kiểu từ láy?
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày (thi đua)
- GV nhận xét + chốt lại lời những từ HS đã tìm
đúng
Từ láy có chứa âm s: su su, sôi sục, sung sướng,
sờ sẫm, sóng ánh.
Từ láy có tiếng chứa âm x: xao xuyến, xanh
xao, xúm xít, xông xênh, xốn xang, xúng xính, xa
xôi, xào xạc, xao xác…
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- 1 HS nhắc lại:
Từ láy là từ có sự phối hợpnhững tiếng có âm đầu hay vầngiống nhau
-HS làm việc theo nhóm
-Các nhóm thi tìm nhanh các từ
có phụ âm đầu s, x theo hình
thức tiếp sức + Lớp nhận xét.-HS ghi kết quả đúng vào vở
HĐ 5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Biểu tượng những HS viết đúng chính tả và làm bài tập tốt
Trang 8GÀ TRỐNG VÀ CÁO
(Nhớ - viết)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nhớ-viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà trống và
cáo.
2- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr / ch (hoặc có vần ươn
/ ương để điền vào chỗ trống…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
- Kiểm tra 2 HS
mỗi em viết 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy có
thanh ngã.
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên bảng viết, mỗi HSviết 4 từ
HĐ 2: Giới thiệu bài
Ở tiết CT trong tuần trước, các em đã được nghe – viết bài Người viết truyện thật
thà Trong tiết CT hôm nay các em sẽ nhớ – viết bài Gà trống và Cáo Sau đó, các
em sẽ làm bài tập chính tả điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn / ương.
HĐ 3: Viết chính tả
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài chính tả
- Mời HS đọc thuộc lòng đoạn thơ viết chính tả
- GV đọc lại đoạn thơ một lần
- Cho HS đọc thầm đoạn thơ
- GV nhắc lại cách viết bài thơ lục bát …
b/ HS nhớ – viết
- GV quan sát cả lớp viết
c/Chấm chữa bài
- Cho HS soát lại bài, chữa lỗi
-1 HS đọc thuộc lòng, lớp lắngnghe
-HS đọc thầm đoạn thơ + ghinhớ những từ ngữ có thể viếtsai
-HS viết đoạn thơ chính tả.-HS tự soát bài
Trang 9- GV chấm 5->7 bài + nêu nhận xét chung.
HĐ 4: Bài tập
* Bài tập 2 a
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a và đọc đoạn văn
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là phải tìm
những chữ bắt đầu bằng tr hoặc ch để điền vào
chỗ trống sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi điền từ với hình thức thi tiếp sức trên
3 tờ giấy đã viết sẵn bài tập 2a
- GV nhận xét và chốt lại chữ cần điền là (lần lượt
từ trái qua phải, từ trên xuống dưới của bài tập)
trí tuệ – chất – trong – chế – chinh – trụ – chủ
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-HS đọc thầm đoạn văn, làmbài vào vở
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vàovở
* Bài tập 3a :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài
Cho HS trình bày theo hình thức tìm từ nhanh
- GV nhận xét + chốt lại những từ tìm đúng
Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp
hơn là từ vươn lên
Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không có
ở trước mắt hay chưa từng có là nghĩa của từ
-Lớp nhận xét
-HS ghi lời giải đúng vào vở
HĐ 5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại, ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗikhi viết
Trang 10Tuần 8 Ngày dạy: 16/10/2008
TRUNG THU ĐỘC LẬP
(Nghe – viết)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc
lập.
2- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc có vần
iên / yên / iêng) để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết nội dung 3a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
Kiểm tra 2 HS
GV (hoặc 1 HS) đọc các từ ngữ sau cho các bạn
viết: khai trương, sương gió, thịnh vượng…
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên bảng cùng lúc viếttrên bảng lớp
-HS còn lại viết vào giấynháp
HĐ 2: Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ được nghe – viết một đoạn trong bài Trung
thu độc lập Sau đó chúng ta sẽ làm một số bài tập chính tả là tìm đúng, viết đúng
những tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc có vần iên / yên / iêng)
HĐ 3 Nghe-viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng, từ HS hay
viết sai để luyện viết: trăng, khiến, xuống, sẽ soi
Trang 11HĐ 4: Bài tập
* Bài tập 2a
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn
những tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi để điền vào
chỗ trống sao cho đúng
- Cho HS làm bài
3 HS làm bài vào giấy khổ to
- HS còn lại làm vào giấy nháp
- Cho HS trình bày bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng các tiếng
vần cần điền là: giắt, rơi, dấu, rơi, gì, dấu, rơi,
dấu.
+H: Câu chuyện Đánh dấu mạn thuyền nói về điều
gì?
+ H:Câu chuyện Chú dế sau lò sưởi nói về điều gì?
-1 HS đọc yêu cầu của BT2a
+ đọc câu chuyện vui Đánh
dấu mạn thuyền.
-HS làm bài: tìm các tiếng đểđiền vào chỗ trống
+ 3 HS làm vào giấy khổ to
-3 HS làm bài vào giấy lêndán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
+ Truyện nói về anh chàngngốc đánh rơi kiếm xuốngsông, tưởng chỉ cần đánh dấumạn thuyền chỗ kiếm rơi làmò được kiếm, không biếtrằng thuyền đi trên sông nênviệc đánh dấu mạn thuyềnchẳng có ý nghĩa gì
+ Tiếng đàn của chú dế sau lòsưởi khiến cậu bé Mô-da aoước trở thành nhạc sĩ chinhphục được các thành viên
* Bài tập 3a
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 a
- GV giao việc: BT3a cho trước một số nghĩa
từ.Các em có nhiệm vụ tìm các từ có tiếng mở đầu
bằng r, d hoặc gi đúng với nghĩa đã chọn.
- Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ nhanh
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
điện thoại , nghiền, khiêng
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầmtheo
-3 HS làm bài vào giấy
-HS nào tìm được từ đúng,nhanh, viết đúng chính tảthắng
-HS chép lời giải đúng vàovở
Trang 12HĐ 5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ đã được luyện tập
* Soạn đến hết tuần 8
Ngày 10 tháng 10 năm 2008
Duyệt của BGH P.HT
LONG HỮU KHÁNH
Trang 13Tuần 9 Ngày dạy: 23/10/2008
THỢ RÈN
(Nghe – Viết )
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn.
2- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ
viết sai: l / n (uôn / uông)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe trong quai búa trên cái đe có mộtthanh sắt nung đỏ (nếu có)
- Một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ 1: KTBC
- Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp GV đọc cho HS
viết:
HSMN: điện thoại, yên ổn, khiêng vác …
-HS còn lại viết vào giấynháp
HĐ 2: Giới thiệu bài
Các em đã biết anh Cương là người có ước mơ cao đẹp: được học nghề rèn Nghềrèn có gì hấp dẫn mà anh Cương lại ước muốn thiết tha như vậy Để giúp các em
biết được cái hay, cái đẹp của nghề rèn, hôm nay chúng ta sẽ viết chính tả bài Thợ
rèn
HĐ 3: Nghe-viết
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
- Cho HS đọc thầm lại bài thơ
- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: thợ rèn,
quệt, bụi, quai …
b/ GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc cum từ
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
c/ Chấm chữa bài
- GV chấm 5 -> 7 bài
- GV nêu nhận xét chung
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để ràsoát lỗi và ghi ra bên lề trangtập
Trang 14HĐ 4: BT2a
a/ Chọn l hoặc n điền vào chỗ trống:
Cho HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là chọn l
hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy to đã viết sẵn
khổ thơ lên bảng
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
HĐ 5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả
những từ đã được luyện tập
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS lên làm trên 3 tờ giấytrên bảng
-HS còn lại làm vào vở
-3 HS trên bảng triønh bày kếtquả
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vàovở
Tuần 10
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
(Nhớ – viết)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
2- Luyện viết đúng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s / x , dấu hỏi / dấu ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC