Nh÷ng ngän ®iÖn trªn qu¶ng tr êng lung linh nh nh÷ng ng«i sao trong truyÖn cæ tÝch nãi vÒ nh÷ng xø së thÇn tiªn.. Hoa trong c«ng viªn.[r]
Trang 1Ôn tập phần Tiếng Việt Bài 1: Hoàn thiện sơ đồ cấu tạo từ sau đây (xét về đặc điểm cấu tạo).
Bài 2: Trong các từ in đậm sau đây, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển?
Đầu 1 đội nón dấu, vai mang súng dài
(Ca dao)
CáI đầu 3 nghênh nghênh
(Tố Hữu – Lợm) c) Đầu 2 tờng lửa lựu lập loè đơm bông
(Nguyễn Du – Truyện KIều)
(Chính Hữu - Đồng chí)
Bài 3: Cho đoạn văn m “m a mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt ma bé nhỏ, mềm mại, rơi mà nh nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất ( …) Mặt đất đã kiệt sức ) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt ma ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Ma mùa xuân đã mang lại cho chúng sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh mầm non Và cây trả nghĩa cho ma bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt”
(Tiếng ma – Nguyễn Thị Thu Trang) a) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ vựng đợc dùng trong đoạn văn trên?
b) Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn?
Bài 4: Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích cáI hay trong cách dùng từ trong đoạn thơ sau:
áo đỏ em đI giữa phố đông Cây xanh nh cũng ánh theo áo hồng
Em đI lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không
(Vũ Quần Phơng - áo đỏ)
Bài 5: Cho đoạn văn: Những ngày đầu năm, khắp làng bản Việt Nam rộn ràng tiếng“m
hội xuân thúc giục lòng ngời …) Mặt đất đã kiệt sức , bên cạnh hoạt động lễ nghi mang ý nghĩa tín ng ỡng, còn có nhiều hội vui, diễn xớng sân khấu và các trò chơI truyền thống, đậm đà bẳn sắc văn hoá dân tộc ”
(Trò chơi ngày xuân – Báo Nhân Dân, số xuân Nhâm Ngọ 2002)
a Có thể thay thế lân lợt 4 cụm từ sau vào dấu … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết để hai câu trong đoạn văn trên liên kết
đợc với nhau không?
- Khắp bản làng; đầu xuân,lúc này, vào dịp này
b Chỉ rõ (gọi tên) phép liên kết khi thay thế lần lợt các cụm từ trên?
Từ
Nhạ
Trang 2Bài 6: Từ xuân trong hai câu thơ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa
chuyển? Nêu nghĩa của mỗi từ “mxuân ấy”.
a/ Làn thu thuỷ nét xuân sơn
b/ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Bài 7: Xác định biện pháp tu từ chính trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của biện pháp
tu từ đó:
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng đại
“m
bác Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con ngời Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”
- Thép Mới – Cây tre Việt Nam Bài 8: a/ Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Chiếc thuyền im, bến mỏi về trở về nằm Nghe chất mối thấm dần trong thớ vở
- Quê hơng – Thế Hanh Bài 9: Các tổ hợp từ sau đây là thành ngữ hay tục ngữ?
a/ Màn trời chiếu đất
b/ Nớc mắt cá sấu
Bài 10: Phân biệt nghĩa của nhữg từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ đó?
a/ Nhuận bút/ thù lao c/ Kiểm điểm/ kiểm kê
b/ Tay trắng/ trắng tay d/ Lợc khảo/ lợc thuật
Bài 11 Xác định hiện tợng chuyển nghĩa của từ “mđầu” trong các câu sau:
a/ Đầu xanh có tội tình chi ầu
Má hồng đến quá nửa thì cha thôi
(Nguyễn Du) b/ Súng bên súng đầu sát bên đầu
(Chính Hữu) c/ Đầu súng trăng treo
(Chính Hữu) a/ => Chỉ tuổi trẻ (chuyển theo phơng pháp ẩn dụ)
b/ => Chỉ những con ngời cùng chung chí hớng ( pp ẩn dụ)
c/ => Chỉ bộ phận trên cùng của cây súng (pp hoán dụ)
Bài 12: Cho các nhóm từ đồng nghĩa sau:
a/ Độc ác, hung ác, tàn ác, ác, dữ, hung … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết
b/ Đánh, phang, quật, phết, đập, đả … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết
c/ Sợ, kinh, khiếp, hãi, sợ hãi, kinh sợ, kinh hoàng … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết
- Tìm nét nghĩa chung của mỗi nhóm từ?
- Đặt câu với một từ trong nhóm và thử thay thế từ khác?
Bài 13 Chỉ ra các câu đơn trong đoạn văn sau:
“m Tôi bỗng thẫn thờ, tiếc không nói nổi Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá M a xong thì tạnh thôi Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình nh mẹ tôi, cái cửa sổ hoặc những ngôI sao to trên bầu trời thành phố ( …) Mặt đất đã kiệt sức ) Những ngọn điện trên quảng tr ờng lung linh
nh những ngôi sao trong truyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên Hoa trong công viên Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết”
Chao ôI, có thể là tất cả những cáI đó Những cái đó ở thật xa … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết Rồi bỗng chốc, sau cơn ma đá, chúng xoáy mạnh trong tâm trí tôI … để hai câu trong đoạn văn trên liên kết”
(Lê Minh Khuê – Những ngôI sao sáng)
Bài 14: Quan hệ về nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép sau đây là quan hệ gì?
a Anh mong đợc nghe một tiếng “mba” của con bé, nhng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
b Giá mà anh ấy còn, anh ấy sẽ làm thêm đợc bao nhiêu là việc nữa!
c Vì nó ham chơI lên nó không đợc học sinh tiên tiến năm học này
Trang 3Bài 15: Câu nào nói anh Sáu trong đoạn trích sau đây có hình thức của kiểu câu nào xét theo mục đích nói? Anh Sáu dùng nó để làm gì? Chỗ nào trong lời kể của tác giả giúp ta xác định điều đó?
a) Trong bữa cơm đó, anh Sáu gắp một cái trứng cá to vàng để vào chén nó Nó liền lấy
đũa soi vào chén, để đó rồi bất thần hất cáI trứng ra, cơm vung tung toé cả mâm Giận quá và không kịp suy nghĩ gì, anh vung tay đánh vung tay vào mông nó và hét lên:
- Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?
b) Viết đoạn văn nối giữa em với một ngời bạn nói về việc các bạn trong lớp còn nói chuyện riêng trong giờ học (có sử dụng tờng minh và hàm ý)
c) Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập trong câu
d) Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu nghi vấn? Chúng có đợc dùng để hỏi không?
Bà hỏi
- Ba con, sao con không nhận?
- Không phải - Đang nằm mà nó cũng giẫy nên
- Sao con biết là không phải? Ba con đI lâu, con quên rồi chứ gì!
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lợc ngà) Bài 16
- Trình bày những hiểu biết của em về vai trò của từ ngữ địa phơng?
- Tìm từ ngữ địa phơng trong đoạn trích sau đây và chuyển những từ ngữ địa phơng đó sang từ ngữ toàn dân tơng ứng (theo mẫu):
Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó lại bảo:
- Thì mà cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận qơ đũa bếp doạ đánh, nhng nó phải gọi nhng nói trống:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nói gọi Ba vô ăn cơm Con bé cứ“m ”
đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà ngời ta không nghe.
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lợc ngà) c) Chỉ ra những từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ sau và cho biết những từ ngữ địa phơng
đó thuộc phơng ngữ nào? Việc sử dụng những từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ có tác dụng gì?
Gan chi gan rứa,mẹ nờ
Mẹ rằng: Cứu nớc mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gáI, con trai Sáu mơI còn một chút tài đò đa Tàu bay hắn bắn sớm cha Thì tui cứ việc nắng ma đa đò …) Mặt đất đã kiệt sức Ghé tai mẹ, hỏi tò mò:
Cớ răng ông cũng răng cho mẹ chèo?
Mẹ cời: Nói cứng phải xiêu
Ra khơI ông còn dám, tui chẳng liều bằng ông!
Nghe ra ông cũng vui lòng Tui đI còn chạy ra sông dặn dò:
Coi chừng sóng lớn gió to
“m
Màu xanh đây mụ, đắp cho kín mình!”
(Tố Hữu – Mẹ Suốt) Bài 19:
a) Thế nào là từ tợng thanh và tợng hình?
b) Đọc hai đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
Trang 4- Hãy tìm từ tợng thanh trong đoạn thơ sau:
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực TôI lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia sung sớng biết bao nhiêu Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều Nghe vội vã tiếng dơi chiều đập cánh Nghe lạc ngựa dừng chân bên giếng lạnh Dới đờng xa nghe tiếng guốc đi về …) Mặt đất đã kiệt sức
(Tố Hữu – Tâm t trong tù)
- Tìm từ tợng hình trong đoạn văn sau:
Vòm trời hàng ngàn ngôI sao ganh nhau lấp lánh, lẫn với vệt sáng của những on đom
đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây An và Liên lặng ngớc mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông Vũ trụ thăm thẳm bao la đối với tâm hồn hai đứa trẻ nh đầy bí mật và xa lạ làm mỏi trí nghĩ, nên chỉ một lát hai chị em lại chúi nhìn về mặt đất, về quầng sáng thân mật xung quanh ngọn
đèn lay động trên chõng hàng của chị Tí Vể phía huyện, một chấm lửa khác nhỏ và vàng lửng lơ đI trong đêm tối, mất đI lại rồi hiện ra.
(Thạch Lam – Hai đứa trẻ)
Bài 20: Xác định thành phần biệt lập trong những văn bản sau đây:
a) Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh là một cơ hội lớn hãn hữu cho sáng tác,
nh-ng hoàn thành sánh-ng tác còn là một chặnh-ng đờnh-ng dài.
(Nguyễn Thành Long)
b) Có tiếng hon-đa ngừng trớc nhà Tôi nghe Hạnh nói to:
- Khánh xuống với cậu Hùng đó hả …) Mặt đất đã kiệt sức
- Hùng về nớc đợc vài tuần Bây giờ, nó là kĩ s ở sở Công Nghiệp Lát sau, Khánh lên gác Nó sà vào lòng Hai Cũ Thìn dặn theo:
- Con để ông ngoại nói chuyện với ông T …) Mặt đất đã kiệt sức Hùng chao tôi Tay nó cầm một xếp bản vẽ Ngoài cách chào – nó khẽ nghiêng ng ời, kiểu của sinh viên đi học nớc ngoài – trời phật ơi, nó giống ông Hai cũ nh đúc
(Nguyễn Hiểu Trờng) c) Quê nội ơi
Mấy năm trời xa cách
Đêm nay, ta nằm nghe ma rơi
Nghe tiếng trời gầm xa lắc …) Mặt đất đã kiệt sức
(Ca Lê Hiến)
d) Màu trắng sữa liếm dần bóng tối của vòm trời và ma đã ngớt hẳn Nhng trên mặt biển, ùn ùn từ đâu đến – dân chài bảo từ thuỷ phủ đùn lên – một đám s ơng mù dày
đặc, mang vị mặn và hơI lạnh thấm thía.
(Bùi Hiển) Bài 21:
A a) Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôI, lấp lánh
b)Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn, rơi rung, mong muốn
c)Tuy các từ này có các yếu tố cấu tạo giống nhau một phần về vỏ ngữ âm nhng chúng đợc coi là từ ghép vì giữa các yếu tố có mối quan hệ ngữ nghĩa với nhau
Sự giống nhau về ngữ âm ở đây chỉ có tính chất ngẫu nhiên
A a) Những từ láy có sự “mgiảm nghĩa” là: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm
xốp
b) Những từ láy có sự “mtăng nghĩa” là: sạch sành sanh, sát san sạt, nhấp nhô
-Phần tập làm văn
Trang 5Bài 16: Chuỗi câu dới đây có thể tách thành mấy đoạn văn, nêu rõ cơ sở để tách đoạn và phân tích sự liên kết đoạn giữa các đoạn văn đó
Qua văn chơng quá khứ, qua văn chơng ngày nay – và cũng vậy, qua văn ch ơng ngày sau – ta hiểu cuộc sống và nhất là phần hồn của dân tộc ta: cách nhìn đời, cách hiểu ngời, hiểu việc Trong ý nghĩa đó, văn chơng là linh hồn của dân tộc Ngời Việt Nam há không biết linh hồn của dân tộc mình sao? Đó là cáI lẽ khiến cho mỗi ngời Việt Nam có văn hóa cần phảI học văn chơng Việt Nam Ngoài ra, học văn chơng nớc ngoài giúp chúng ta hiểu biết về các dân tộc khác, có dịp để đối chiếu ta với ng ời, ngời với ta, biết thêm cáI hay, cáI đẹp của con ngời thế giới.
(Theo Diệp Quang Ban) Bài 17: Viết một văn bản nghị luận (dài không quá 20 dòng giấy thi) với đề tài: “mBi kịch ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua văn học trung đại Việt Nam” Trong văn bản
có sử dụng các yếu tố” câu nghi vấn, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp (ghạch chân
để xác định)
Bài 18:
a)
- hãy kể tên các kiểu văn bản trong chơng trình Ngữ văn trung học cơ sở
Bài 22: Kẻ bảng (theo mẫu) và sắp xếp (theo cách tơng ứng) các thông tin dói đây tha
Đối tợng là các sự vật, con ngời, hoàn cảnh cụ thể
- Đối tợng là các loại sự vật, đồ vật, con ngời, phơng pháp
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- Có h cấu, tởng tợng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều so sánh, liên tởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của ngời viết
- Trung thành với đặc điểm của đối tợng, sự vật
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chơng, nghệ thuật
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- ít dùng so sánh, tởng tợng
- ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, khoa học, văn hoá
Bài 23:
A a) Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể hiện đợc với nhau bằng những biện pháp nào?
b) Chỉ ra các phép liên kết câu và liêm kết đoạn văn trong các văn bản sau:
- Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực đợc sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống
Sự sống ấy toả đều vui vẻ, mọi mặt của tâm hồn Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là tri thức
(Nguyễn Đình Thi – Tiếng nói của văn nghệ)
- Thật ra, thời gian không phảI là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con ngời đơn
độc Bởi vì chỉ có con ngời mới có ý thức về thời gian Con ngời là sinh vật duy nhất biết rằng sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục
(Thời gian là gì) Bài 24:
A a) Từ vựng Tiếng Việt phát triển theo những cách nào? Phơng thức chủ yếu để từ vựng Tiếng Việt phát triển về nghĩa là gì?
b) Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu bên dới:
-Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Trang 6Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mù thay lời nớc non
- Đợc lời nh cởi tấm lòng
Giờ kim thoa với khăn hồng trao tay
- Cũng nh hành viện ngày xa ng phờng bán thịt, cũng tay buôn ngời
Cho biết từ “mxuân” và từ “mtay” trong các câu thơ trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào
là nghĩa chuyển? Trong trờng hợp cónghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức chuyển nào?
Bài 25: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 10-12 câu) trình bày suy nghĩ của em về đạo
lí “mUống nớc nhớ nguồn ”
Bài 26:
a) Tìm từ trờng nghĩa trong câu văn sau đây:
Từ x
…) Mặt đất đã kiệt sức a đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôI nổi, nó kết lại thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lữ bán nớc và cớp nớc.
(Hồ Chí Minh) b) Đọc đoạn sau và trả lời các câu hỏi bên dới:
- Tìm chủ đề của đạon văn?
- Các câu đợc liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? (ghạch chân dới những phép liên kết)