- Voán , ñaõ , raát , laïi : nhöõng töø ngöõ vöøa tìm ñöôïc trong caâu chính laø caùc phuï ngöõ cuûa tính töø vaø cuõng vôùi tính töø taïo thaønh cuïm tính töø. Phaàn tröôùc Phaàn trung[r]
Trang 1TỰ CHON – HỌC KÌ I CHỦ ĐỀ MỘT-TỪVÀ TỪ LOẠI Tuần: 1
Tiết : 1,2
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ
tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ
- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
II- Chuẩn bị: phiếu học tập, bảng phụ
III- Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: 2’
Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày chúng ta sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp Vậy từ là gì?
Có mấy loại? Tiết học hôm nay sẽ giải tỏa những thắc mắc này
- các từ này như thế nào? mỗi
từ có mang 1 ý nào đó không?
- từ nào trong câu trên có 2tiếng?
- vậy tiếng dùng để làm gi? từdùng để làm gì?
- Khi nào thì tiếng được coi làtừ?
- vậy trong câu, từ là gì?
Trang 2Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
18’
- Khác:
+ từ ghép: quan hệ với nhau về
mặt nghĩa
+ Từ láy: quan hệ với nhau về
láy âm giữa các tiếng
- Đi, học
- học sinh
- từ ghép và từ láy
- học sinh đọc ghi nhớhọc sinh làm các bài tập
Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gácc) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháuBài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ
b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu
Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh
- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng
- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối
Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người
- Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít
4) Củng cố(2’) - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?
- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
- Chuẩn bị “ Từ mượn” Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là những loại từ gì?
Trang 3I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết
II - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ: 5’
Em hãy xác định từ và tiếng trong câu sau và rút ra khái niệm?
“ Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứunước”
b) Từ mượn: là từ vay mượn
của tiếng nước ngoài để biểu
nhất là từ mượn tiếng Hán, bên
cạnh đó còn mượn tiếng Anh,
Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đã được Việt
hoá: viết như thuần việt những
từ mượn chưa được việt hoá
hoàn toàn: ta nên dùng gạch
nối để nối các tiếng với nhau
VD:
- Gọi học sinh đọc phần 1trong SGK
- gọi học sinh giải thích từ
“Trượng”, “Tráng sĩ” hoặc chohọc sinh đọc lại lời chú thích ởvăn bản
- theo em, các từ đó có nguồngốc từ đâu?
- gọi học sinh đọc phần 3trong SGK
- giáo viên đưa vd lên đènchiếu
- những từ nào được mượn từtiếng hán?
- những từ nào được phiên âm
- em có nhận xét gì về cáchviết các từ mượn trong vd 3?
- Xét vè mặt nguồn gốc từvựng, tiếng Việt phân thànhmấy lớp từ
- thế nào là từ thuần Việt? cho
Trang 4Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
10’
2 – Nguyên tắc từ mượn :
- mượn từ là 1 cách làm giàu
tiếng Việt
- không nên mượn từ nước
ngoài 1 cách tuỳ tiện nhằm để
bảo vệ sự trong sáng của ngôn
- qua các vd trên, em hãy chobiết nguyên tắc sử dụng từmượn
- gọi học sinh đọc phần ghinhớ của cả bài học
- giáo viên HD học sinh làmphần luyện tập
- không nên mượn tuỳ tiện
- học sinh đọc ghi nhớ
- học sinh làm phần luyện tập
Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt
b) Gia nhân: Hán Việt
c) Pốp, In-tơ-net: Anh
Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:
a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm
- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
Trang 5I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- một số cách giải thích nghĩa của từ
II - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào bảng phụ
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ:4’
- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ? Kể tên, nêu
khái niệm? cho VD
- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?
Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách)
3) Bài mới: 1’
Từ đòi hỏi phải có nghĩa Vậy nghĩa của từ là gì? Ta cùng tìm hiểu
Ví dụ: Trung thành: trước sau
như 1, không thay lòng đổi dạ
2 – Cách giải thích nghĩa của
vd: Siêng năng: không lười
biếng, chăm chỉ làm việc
- Nghĩa của từ ứng với phầnnào trong mô hình dưới đây:
Hình thứcnội dung
- Vậy qua đó, em hiểu như thếnào là nghĩa của từ? cho vd
- Gọi học sinh đọc lại các chúthích đã dẫn ở phần 1
- Trong 2 chú thích sau ởphần 1 thì em có nhận xét gì vềnhững từ dùng để giải nghĩacho từ đó?
- Ở chú thích thứ nhất thì nộidung chú thích là gì?
- Vậy qua 3 vd đó, thì nghĩacủa từ được giải thích như thếnào?
- 2 bộ phận
- bộ phận đứng sau dấu 2chấm
Trang 6Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
chọn 1 trong các từ sau: “chết,
hy sinh, thiệt mạng” để điềnvào chỗ trống trong câu: “đểbảo vệ nền hoà bình, nhân dân
ta đã phải đánh đổi bằng sự
cao cả”
Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm
Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành
Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
Hèn nhát: Thiếu can đảm
Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” Mất hiểu
theo cách thông thường là “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa
I - Mục đích yêu cầu: Học sinh cần nắm được
- Khài niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II - Chuẩn bị: Tra từ điển nghĩa của một số từ theo yêu cầu của giáo viên
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ:4’
- Nghĩa của từ là gì? Cho ví dụ?
- Cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?
3) Bài mới: 2’
Trang 7Tiếng Việt rất đa dạng và phong phú Có những từ có một nghĩa nhưngcũng có từ có rất nhiều nghĩa Ta cùng tìm hiểu
- Là hiện tượng thay đổi nghĩa
của từ, tạo ra những từ nhiều
nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất
hiện từ đầu, làm cơ sở để hình
thành các nghĩa khác
VD: Miệng nó cười rất dễ
thương -> Miệng: Nghĩa gốc
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa
được hình thành trên cơ sở của
nghĩa gốc
VD: Vết thương này có miệng
lớn lắm Miệng: nghĩa chuyển
- Thông thường trong câu, từ
chỉ có 1 nghĩa nhất định nhưng
trong 1 số câu trường hợp từ có
thể hiểu theo cả 2 nghĩa: Gốc
và chuyển
II - Luyện tập:
- gọi học sinh đoch bài thơ
- từ “Chân” trong câu thơ đầu
- Đặt từ đó và 1 câu cụ thể vàgiải thích?
- Từ đó, cho biết từ có thể cómấy nghĩa? Cho vd?
- Tìm 1 số từ chỉ có 1 nghĩa,
vd kiềng, compa
- Tìm mối liên hệ giữa cácnghĩa của từ “Chân” trong bàithơ trên
- Trong 1 câu cụ thể, 1 từthường được dùng với mấynghĩa?
- Trong bài thơ trên từ “Chân”
được dùng với những nghĩanào?
-> Từ “Chân” có nhiều nghĩa -> gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ “Chân “ trong các trườnghợp đầu được dùng với nhữngnghĩa nào?
- Từ “Chân” trong câu cuốiđược dùng với nghĩa gì?
-> Vậy hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
- có nhiều nghĩa
- tai, miệng, mắt
- Bạn A có đôi mắt rất đẹp
- Có thể có 1 hay nhiều nghĩa
- toán học, In-tơ-net
- 1 nghĩa nhất định
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển
- học sinh đọc
Trang 8Bài 1: Tay: Cánh tay, tay ghế, tay anh chị
Mũi: Lỗ mũi, mũi kim, mũi đất
Bài 2: Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan
Quả: Quả tim, quả thận
Bài 3: Hộp sơn – sơn cửa; Cái cuốc - cuốc đất
Bĩ – bĩ lúa, 2 bĩ lúa
4) Củng cố: 2’
- Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa? Cho ví dụ?
- Một từ cĩ thể cĩ mấy nghĩa? Vì sao?
- Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học, giúp học sinh
- Nắm được đặc điểm của danh từ
- Các nhĩm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
II - Chuẩn bị: Học sinh xem lại kiến thức danh từ ở tiểu học, mẫu ví dụ
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách khắc phục về việc dùng từ khơng đúng nghĩa? Cho vd?
- Làm bài tập: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong các câu:
a) Bạn a là một người cao ráob) Bài tập này hắc búa thật
3) Bài mới:
Năm học tiểu học ,các em đã được cung cấp những kiến thức sơ lược …………Sang năm học này ,Cụ thể là trong tiết học hôm nay,các em được mở rộng hơn vốnkiến thức ấy ,hiểu thêm về danh từ như cấu tạo về danh từ thế nào ,chức vụ của danhtừ trong câu ra sao ?
- Giáo viên đưa vd lên đèn - Học sinh đọc
Trang 9Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I – Bài học:
1 - Danh từ và đặc điểm của
danh từ:
a) Khái niệm: danh từ là những
từ chỉ người, vật, hiện tượng,
- Danh từ chỉ dơn vị tự nhiên
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước
- Trong cụm danh từ ấy, từ nào là danh từ?
- Trước danh từ”con Trâu” là
- Sự kết hợp ấy tạo thành cụmgì?
- Tìm trong câu trên, các danh
từ khác?
- Trong câu, danh từ thường giữ chức vụ gì? Xét VD: 3 thúng gạo nếp
- Tìm danh từ? trong danh từ
đó, từ “thúng” là từ dùng để làm gì cho từ gạo nếp?
- Còn từ “gạo nếp” là danh từ chỉ gì?
- Vậy danh từ có loại?
- Giáo viên đưa Vd 2 lên đèn chiếu học sinh đọc các cụm DT
- Các từ in đậm là những danh
từ chỉ gì và để làm gì?
- Các danh từ đứng sau chỉ gì?
- Thử thay thế các danh từ in đậm đó bằng những từ khác rồinhận xét: trường hợp nào đvị tính đếm, đo lường không thay đổi, trường hợp nào nó thay đổi? Vì sao?
- Vậy danh từ chỉ đơn vị có
- Cụm danh từ
- Vua, 3 thúng gạo, nếp, làng
CN, VN khi có từ “là” đứng trước
=> Không thay đổi
Trang 10Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1) Lợn, Mèo, bàn, ghế
Đặt câu: nhà em nuôi 1 con lợn
2) – Ngài, Ông, Người, Em
- Quyển, Quả, Pho, Tờ, Chiếc
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- 2 nhóm: tự nhiên và quy ước
- Học sinh làm bài tập
4) Củng cố:
- Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? Đặt câu?
- Danh từ có mấy loại? kể tên? Cho ví dụ
I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng
- Cách viết hoa danh từ riêng
II - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước bài học.
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1’
2) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là danh từ? cho ví dụ?
- Danh từ có mấy loạI? Nêu tên và cho ví dụ?
3) Bài mới: 1’
Chúng ta đã học về danh từ Vậy danh từ là gì?
Những từ chỉ người vật hiện tượng…
Danh từ có mấy loại?
Danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị
Ta sẽ tìm hiểu tiếp về danh từ
Trang 11Điện Bàn -> Danh từ riêng
* Cách viết Danh từ riêng:
- ĐốI với tên người, địa lý Việt
Nam và nước ngoài phiên âm
qua Hán Việt: Viết hao chữ cái
đầu tiên của mỗI tiếng
Ví dụ: Đà Lạt
- Đối vớI tên người, Địa lý nước
ngoài phiên âm trực tiếp: Viết
hao chữ cái đầu tiên của mỗi bộ
phận tạo thành tên riêng đó và
bộ phận có nhiều âm tiết thì có
dấu gạch nối
Ví dụ: Cam-pu-chia
- Đối với tên riêng của cơ quan,
tổ chức… Thì chữ cái đầu mỗi
- Gọi học sinh nhận xét kếtquả điền vào bảng trên?
- Các danh từ đó chỉ gì?
- Vậy danh từ chỉ sự vật cómấy loạI?
- Đó là loại nào? Dùng để làmgì?
- Nhìn vào bảng phân loại,cho biết những danh từ chung vàdanh từ riêng có cách viết nhưthế nào?
- Giáo viên đưa ví dụ: ThạchSanh, Việt Nam
- Đó là những DT gì? Cáchviết nó như thế nào?
bảng phân loại
- Học sinh nhận xétkết quả điền vàobảng phân loại
- Sự vật
- 2 loạI: Riêng,chung
- Khác nhau, DTchung viết thường,
Dt riêng viết hoa
- Riêng; viết hoachữ cái đầu tiên mỗi
bộ phận
- Riêng, cần có dấu
“ –“
- Học sinh đọc ghinhớ
- Học sinh thực hiệnphần luyện tập
tên
Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
b) Útc) Cháy Đều là DT riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật
4) Củng cố: 2’
- Danh từ chung và danh từ riêng khác nhau như thế nào?
- Nêu quy tắc viét hoa danh từ riêng?
5) Dặn dò: 1’
Trang 12I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Cần nắm được đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau
II - Trọng tâm: Cấu tạo của cụm danh từ.
III - Phương pháp: HỏI đáp.
IV - Chuẩn bị: GV chuẩu bị mô hình cụm danh từ vào bảng phụ.
V - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1’
2) Kiểm tra bài cũ: 3’
- Danh từ chỉ sự vật có mấy loạI? Nêu và cho ví dụ?
- Làm bài tập: Tìm danh tư chung và danh từ riêng trong câu sau:” Để tưởng nhớ công ơn của Gióng, ngườI ta đã lập đền thờ Gióng ngay đất quê nhà.’’
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy
đủ hơn và có cấu tạo phức tạp
hơn môtk mình danh từ,
nhưng hoạt động trong câu
- GọI HS đọc câu văn trongphần một
- Trong cụm danh từ đó,những từ in đậm đóng vai trò
gì trong cụm từ?
- Còn những từ bổ nghĩa chonhững từ trung tâm đó đượcgọI là phần gì?
Trang 13Tg Nội dung ghi bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Bài 3: Điền các từ theo thứ
tự: Ấy, vừa rồi, cũ
dụ?
- GV đưa ví dụ 2 lên bảngphụ
- So sánh nghĩa của cụmdanh từ vớI nghĩa của mộtdanh từ? Nghĩa của phần nào
rõ hơn?
- Nó có cấu tạo như thế nào?
- Khi số lượng của phụ ngữcàng tăng, càng phức tạp thìnghĩa của cụm từ càng như thếnào?
- Xét ví dụ: Một búp hồngkhô đang rụng
- Tìm cụm danh từ trong đó?
- Trong trường hợp này, cụmdanh từ giữ chức vụ của thànhphần nào trong câu?
- Gọi HS đọc ví dụ 1 phần 2
- Tìm các cụm danh từ?
- Trong các cụm danh từ đó,
từ nào là danh từ trung tâm?
Liệt kê các từ ngữ phụ thuộcđứng trước và sau danh từtrong cụm đó?
- Điền chúng vào mô hìnhcụm danh từ?
- Cấu tạo của cụm danh từgồm mấy phần?
- Đó là những phần nào?
HDHS làm bài tập phần luyệntập
Gạo Ngựa Nếp
Đực Ấy
Trang 14TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC NGÀY SOẠN
I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết
II - Chuẩn bị: bảng phụ
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1’
2) Kiểm tra bài cũ: 4’
- Thế nào cụm Danh từ? cho ví dụ?
- Xác định cụm danh từ và điền vào mô hình cấu tạo: “Vua Lê Lợi nâng thanh
gươm thần hướng về phía một con Rùa Vàng Nhanh như cắt, con Rùa ấy há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước
với những danh từ chỉ đơn vị
gắn với ý nghĩa số lượng
- Các từ in đậm đó có ý nghĩa chỉ gì?
- Xác định cụm danh từ có chứa từ in đậm?
những từ in đậm đó nằm ở vị trínào trong cụm từ?
- khi chỉ lượng thì từ đó nằm ở
vị trí nào so với danh từ? khi chỉ thứ tự thì nằm ở đâu so với danh từ?
- vậy số từ là gì? Vị trí?
- Cho ví dụ về số từ?
- Xét ví dụ: Một đôi áo mới
Áo mới một cái
1 đôi cái áo mới
- Từ “Đôi” trong ví dụ có phải
là số từ không? Vì sao?
- học sinh đọc 2 đoạn văn
- Hai -> chàng, một trăm -> ván cơm nếp, một trăm -> nệp bánh chưng, chín -> ngà,chín -> cựa, chín - hồng mao, một -> đôi, sáu -> thứ
- Chỉ số lượng, chỉ thứ tự
- học sinh xác định
- đứng trước cụm từ, đứng sau
- một, hai, năm
- không Vì nó mang ý nghĩa