HiÓu t¸c dông cña c©u hái, nhËn biÕt hai dÊu hiÖu chÝnh cña c©u hái lµ tõ nghi vÊn vµ dÊu chÊm hái.. 2..[r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Ngời tìm đờng lên các vì sao
I MụC đích, yêu cầu :
1 Đọc đúng tên riêng nớc ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vậy và lời dẫn chuyện.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành côngớc mơ tìm đờng lên các vì sao (Trả lời đợc các CH SGK )
II đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức
2 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Vẽ trứng và TLCH
3 Bài mới:
* GT bài : Một trong những ngời đầu tiên
tìm đờng lên khoảng không vũ trụ là nhà
bác học Xi-ôn-cốp-xki ngời Nga Ông đã
gian khổ, vất vả nh thế nào để tìm đợc
đ-ờng lên các vì sao, bài học hôm nay giúp
các em hiểu điều đó.
HĐ1: HD Luyện đọc
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp
sửa sai phát âm và ngắt hơi
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho xem tranh khinh khí cầu, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ
mơ ớc đợc bay lên bầu trời
sống kham khổ để dành tiền mua
sách vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phơng tiện bay tới các vì sao.
có ớc mơ chinh phục các vì sao, có
nghị lực và quyết tâm thực hiện ớc mơ.
Tuaàn 13
Trang 2+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 1 số em nhắc lại.
HĐ3: HD đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc "Từ đầu hàng trăm lần"
- Yêu cầu luyện đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Kết luận, cho điểm
4.Củng cố: Đọc lại nội dung bài
5 Dặn dò:
- Em học đợc gì qua bài tập đọc trên.
- Nhận xét
- CB : Văn hay chữ tốt
Ngời chinh phục các vì sao, Từ mơ
ớc bay lên bầu trời
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ớc mơ bay lên các vì sao - 4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - 1 em đọc diễn cảm, lớp nhận xét - Nhóm 2 em luyện đọc - 3 em thi đọc - HS nhận xét - Lắng nghe Toán : tiết 61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 I MụC tiêu : Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 * Giảm tải : Giảm bài 2/71 II hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Tổ chỳc 2 Bài cũ : - Gọi 3 em làm lại bài 1 SGK 3 Bài mới : HĐ1: HD cách nhân nhẩm trong trờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10 - GT phép nhân : 27 x 11 và yêu cầu HS đặt tính để tính - Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 27" - Cho HS làm 1 số VD HĐ2: HD nhân nhẩm trong trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên - Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48
11
48
48
528
- HDHS rút ra cách nhân nhẩm - Cho HS làm miệng 1 số ví dụ
- 3 em lên bảng - 1 em lên bảng tính 27
x 11
27
27
297
35 x 11 = 385 43 x 11 = 473
- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác 4 + 8 = 12 viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào 4, đợc 528 92 x 11 = 1012 46 x 11 = 506
Trang 3- Gợi ý HS nêu các cách giải
- Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em
lên bảng giải 2 cách.
Bài 4 :
- Gọi HS đọc BT
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhóm 4 em thảo luận rồi trình bày kết quả
Học xong bài này, HS :
- Biết đợc con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông
bà, cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình.
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
II đồ dùng dạy học :
- Đồ hóa trang để đóng vai
- Su tầm các câu chuyện, thơ, bài hát, ca dao, tranh vẽ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
iii Hoạt động dạy học :
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.
Trang 4HĐ2: Bài 4
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
Học xong bài này, HS biết :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông Nh Nguyệt.
- Lý Thờng Kiệt Chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Nh Nguyệt.
+ Quân địch do Quách quì chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công.
+ Lý Thờng Kiệt chỉ huy quân ta tấn công bất ngờ đánh thẳng vào danh trại giặc.
+ Quân địch cự không nổi, tìm đờng tháo chạy.
- Vài nét về Lý Thuwongf Kiệt: ngời chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi.
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập của HS
- Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
iii Hoạt động dạy học :
1.Tổ chức:
2 Bài cũ :
- Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ?
- Vì sao dới thời Lý, nhiều chùa đợc XD ?
3 Bài mới:
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK "Sau thất bại rồi rút
về"
- Đặt vấn đề cho HS thảo luận :
+ Việc Lý Thờng Kiệt cho quân sang đất
đánh sang đất Tống triệt phá quân lơng rồi kéo về nớc.
- Lắng nghe và quan sát
- 2 em trình bày lại.
- Nhóm 4 em hoạt động và trình bày.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 5Sau bài học, HS biết :
- Nêu đợc đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm.
- Nớc sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoe con ngời.
- Nớc bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con ngời.
II Đồ dùng dạy học :
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm :
chai nớc ao, chai nớc lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc và bông
iii Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Chia nhóm và yêu cầu nhóm trởng báo
cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm TN.
- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và
Thực hành trang 52 SGK để làm TN
- GV kiểm tra kết quả và nhận xét, khen
ngợi.
+ Tại sao nớc sông, hồ, ao hoặc dùng rồi
đục hơn nớc ma, nớc máy ?
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nớc
bị ô nhiễm và nớc sạch
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đa ra các
tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
theo mẫu : màu - mùi - vị - vi sinh vật - các
chất hòa tan
- Yêu cầu mở SGK ra đối chiếu
- GV kết luận nh mục Bạn cần biết.
bị lẫn nhiều đất, cát hoặc có phù
sa hoặc nớc hồ ao có nhiều tảo sinh sống nên có màu xanh.
- HS tự thảo luận, không xem SGK.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làm đúng / sai ra sao.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- 2 em đọc.
Trang 6- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
5 Dặn dò - HS tìm hiểu về nguyên nhân
gây ô nhiễm nớc ở địa phơng và tác hại do
nguồn nớc bị ô nhiễm gây ra
- Lắng nghe
Luyện Từ & Câu: tiết 26
Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I MụC đích, yêu cầu :
1 Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi.
2 Xác định đợc câu hỏi trong 1 văn bản, đặt đợc câu hỏi thông thờng để trao đổi nội dung, yêu cầu cho trớc.
- HS khá giỏi đặt đợc câu hỏi tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau.
II đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ các cột : Câu hỏi - Của ai - Hỏi ai - Dấu hiệu theo ND bài tập 1 2 3/ I
- Phiếu khổ lớn và bút dạ để làm bài/ III
III hoạt động dạy và học :
* GT bài: Hằng ngày, khi nói và viết, các
em thờng dùng 4 loại câu : câu kể, câu hỏi,
câu cảm, câu cầu khiến Bài học hôm nay
giúp các em tìm hiểu kĩ về câu hỏi.
HĐ1: HDHS làm việc để rút ra bài học
- Treo bảng phụ kẻ sẵn các cột
Bài 1:
- Gọi HS đọc BT1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
- GV chép 2 câu hỏi vào bảng phụ.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT, phát phiếu cho 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Mời 1 cặp HS làm mẫu, GV viết 1 câu lên
Trang 7Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề
- Gợi ý : tự hỏi về 1 bài học đã qua, 1 cuốn
sách cần tìm
- Nhận xét, tuyên dơng 4 Củng cố : - Gọi 1 em nhắc lại Ghi nhớ 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - CB : Làm hoàn thành VBT và CB bài 27 nhiên nhất - 1 em đọc - HS tự làm VBT và đọc câu hỏi mình đã đặt - 1 em đọc - Lắng nghe Toán : tiết 62
Nhân với số có ba chữ số I MụC tiêu : Giúp HS : Giúp HS : - Biết cách nhân với số có ba chữ số - Tính đợc giá trị của biểu thức II hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Tổ chức 2 Bài cũ : - Gọi HS giải lại bài 1 2 trong SGK 3 Bài mới : HĐ1: HD tìm cách tính 164 x 123 - Viết lên bảng và nêu phép tính : 164 x 123 - HDHS đa về dạng 1 số nhân với 1 tổng để tính HĐ2: GT cách đặt tính và tính - Giúp HS rút ra nhận xét : Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng 3 số - Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính - GV vừa chỉ vừa nói : 492 là tích riêng thứ nhất 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái một cột 164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi sang trái 1 cột nữa HĐ3: Luyện tập Bài 1 : - Cho HS làm BC 79 608, 145 375, 665 415 - Gọi HS nhận xét, cho điểm Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi nếu còn thời gian - Gọi HS đọc đề - 2 em lên bảng - 1 em đọc phép tính 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172 - HS trả lời - HD thực hành tơng tự nh nhân với số có 2 chữ số 164
x 123 492
328
164
20172
- HS lần lợt làm BC từng bài, 3 em lên bảng.
- HS nhận xét.
- HS làm vào VT.
- 1 em đọc.
- HS làm Vn rồi trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS làm vào VT.
- 1 em đọc.
- HS làm VT, 1 em lên bảng.
Trang 8- Cho HS tính Vn rồi nêu từng kết quả, GV
viết lên bảng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài
Học xong bài này, HS biết :
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân c tập trung đông nhất cả nớc, ngời dân sống ở đông bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh.
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh Đây là nơi dân c tập trung
đông đúc nhất cả nớc.
- Nhà thuỷongf đợc xây dựng chắc chắn có sân, vờn, ao
- Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc áo yếm đỏ, lng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và vấn khăn mỏ quạ.
* Giảm tải: - Điều chỉnh câu hỏi 1: Em hãy kể về nhà ở và làng xóm của ngời Kinh ở
IiI hoạt động dạy và học :
- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận các câu hỏi sau :
+ Làng của ngời Kinh ở ĐB Bắc Bộ có
đặc điểm gì ?
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của ngời
Kinh ? Vì sao có đặc điểm đó ?
Trang 9+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì ?
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm ngời
Kinh ĐB Bắc Bộ có thay đổi nh thế
nào ?
b Trang phục và lễ hội :
- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh, ảnh
và SGK, vốn hiểu biết để thảo luận :
+ Mô tả trang phục truyền thống của
ngời Kinh ở ĐB Bắc Bộ ?
+ Ngời dân thờng tổ chức lễ hội vào
thời gian nào ?
+ Trong lễ hội có những HĐ gì ? Kể
tên một số HĐ trong lễ hội mà em biết.
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của
thờng có lũy tre xanh bao bọc, mỗi
làng có đình thờ Thành hoàng
Làng có nhiều nhà hơn Nhiều nhà
xây có mái bằng hoặc cao 2 - 3 tầng, nền lát gạch hoa Đồ dùng trong nhà tiện nghi hơn.
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Nhóm 4 em thảo luận và trình bày.
Nam : quần trắng, áo the dài, khăn
xếp đen.
Nữ : váy đen, áo dài tứ thân, yếm
đỏ, lng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc chít khăn mỏ quạ.
tổ chức vào mùa xuân và mùa thu
có tổ chức tế lễ và các HĐ vui chơi,
giải trí nh thi nấu cơm, đấu cờ ngời, vật, chọi trâu
Hội Lim, hội Chùa Hơng, Hội
I MụC đích, yêu cầu :
1.Dựa vào SGK, chọn đợc câu chuyện ( đợc chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đợc
đúng tinh thần kiên trì vợt khó.
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học :
- Phiếu cỡ lớn kẻ sẵn các cột a, b (BT1) thành các cột DT - ĐT - TT (theo BT2)
III hoạt động dạy và học :
Trang 10- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)
- Công việc ấy rất gian khổ (TT)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết đợc ngời đó ?
- Lu ý : Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn
văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ.
- Giúp các em yếu tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
bác hàng xóm của em
ngời thân của em
em đọc trên báo
- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ đã học hoặc đã biết.
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT.
- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có
đoạn hay nhất.
- Lắng nghe
Kể chuyện : tiết 13
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I MụC ĐíCH, YêU CầU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn đợc một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vợt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học :
- Băng giấy viết đề bài
III hoạt động dạy và học :
* GT bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
kể một câu chuyện về những ngời có nghị lực
đang sống xung quanh chúng ta.
- 1 em kể và TLCH về nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện lớp đặt ra
- Lắng nghe
Trang 11+ Em kể về ai ? Câu chuyện đó nh thế nào ?
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong
SGK và mô tả những gì em biết qua bức
tranh
- Nhắc HS : Lập nhanh dàn ý, xng hô là
"tôi"
HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
a) Kể trong nhóm :
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV giúp
đỡ các em yếu.
b) Kể trớc lớp :
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những tình tiết về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Gọi HS nhận xét
- Cho điểm HS kể và HS hỏi
4 Củng cố: Chuyện nói lên nội dung gì?
- 1 số em nối tiếp trả lời.
- 2 em giới thiệu.
- Lắng nghe
- 1 em đọc.
- 2 em cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
- 5 - 7 em thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
I MụC đích, yêu cầu :
1 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ngời nổi danh văn hay chữ tốt ( Trả lời các Ch trong SGK ).
II đồ dùng dạy học :
- Một số vở của HS đạt giải VSCĐ
III hoạt động dạy và học :
Trang 12văn hay, chữ đẹp đợc ngời đời ca tụng là
Thần Siêu và Thánh Quát Bài đọc hôm
nay kể về sự khổ công luyện chữ của Cao
Bá Quát.
HĐ1: HD luyện đọc
- Gọi 3 em lần lợt đọc tiếp nối 3 đoạn, kết
hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :
+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm
kém ?
+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
phải ân hận ?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác thế nào
?
- Yêu cầu đọc đoạn cuối và TLCH :
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
nh thế nào ?
- Yêu cầu đọc lớt toàn bài và TLCH 4
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại.
HĐ3: HD đọc diễn cảm
- Gọi 3 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài
- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi
chữ viết rất xấu dù bài văn của ông
viết rất hay.
Ông rất vui vẻ và nói : "Tởng việc
gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng"
Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,
quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.