1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

tuần 13 từ ngày 2311 27112009 thø hai ngµy 16 th¸ng 11 n¨m 2009 tëp ®äc ng­êi t×m ®­êng lªn c¸c v× sao i môc ®ých yªu cçu 1 §äc ®óng tªn riªng n­íc ngoµi xi «n cèp xki biõt ®äc ph©n biöt lêi nh

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 47,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HiÓu t¸c dông cña c©u hái, nhËn biÕt hai dÊu hiÖu chÝnh cña c©u hái lµ tõ nghi vÊn vµ dÊu chÊm hái.. 2..[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Ngời tìm đờng lên các vì sao

I MụC đích, yêu cầu :

1 Đọc đúng tên riêng nớc ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc phân biệt lời nhân vậy và lời dẫn chuyện.

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành côngớc mơ tìm đờng lên các vì sao (Trả lời đợc các CH SGK )

II đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III hoạt động dạy và học :

1 Tổ chức

2 Bài cũ :

- Gọi HS đọc bài Vẽ trứng và TLCH

3 Bài mới:

* GT bài : Một trong những ngời đầu tiên

tìm đờng lên khoảng không vũ trụ là nhà

bác học Xi-ôn-cốp-xki ngời Nga Ông đã

gian khổ, vất vả nh thế nào để tìm đợc

đ-ờng lên các vì sao, bài học hôm nay giúp

các em hiểu điều đó.

HĐ1: HD Luyện đọc

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp

sửa sai phát âm và ngắt hơi

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho xem tranh khinh khí cầu, tên lửa

nhiều tầng, tàu vũ trụ

– mơ ớc đợc bay lên bầu trời

– sống kham khổ để dành tiền mua

sách vở và dụng cụ thí nghiệm Ông kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phơng tiện bay tới các vì sao.

– có ớc mơ chinh phục các vì sao, có

nghị lực và quyết tâm thực hiện ớc mơ.

Tuaàn 13

Trang 2

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV ghi bảng, gọi 1 số em nhắc lại.

HĐ3: HD đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc "Từ đầu hàng trăm lần"

- Yêu cầu luyện đọc

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Kết luận, cho điểm

4.Củng cố: Đọc lại nội dung bài

5 Dặn dò:

- Em học đợc gì qua bài tập đọc trên.

- Nhận xét

- CB : Văn hay chữ tốt

– Ngời chinh phục các vì sao, Từ mơ

ớc bay lên bầu trời

– Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ớc mơ bay lên các vì sao - 4 em đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - 1 em đọc diễn cảm, lớp nhận xét - Nhóm 2 em luyện đọc - 3 em thi đọc - HS nhận xét - Lắng nghe Toán : tiết 61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 I MụC tiêu : Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 * Giảm tải : Giảm bài 2/71 II hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Tổ chỳc 2 Bài cũ : - Gọi 3 em làm lại bài 1 SGK 3 Bài mới : HĐ1: HD cách nhân nhẩm trong trờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10 - GT phép nhân : 27 x 11 và yêu cầu HS đặt tính để tính - Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 27" - Cho HS làm 1 số VD HĐ2: HD nhân nhẩm trong trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên - Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48

11

48

48

528

- HDHS rút ra cách nhân nhẩm - Cho HS làm miệng 1 số ví dụ

- 3 em lên bảng - 1 em lên bảng tính 27

x 11

27

27

297

– 35 x 11 = 385 43 x 11 = 473

- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác – 4 + 8 = 12 – viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào 4, đợc 528 – 92 x 11 = 1012 46 x 11 = 506

Trang 3

- Gợi ý HS nêu các cách giải

- Cho HS tự tóm tắt đề và làm bài Gọi 2 em

lên bảng giải 2 cách.

Bài 4 :

- Gọi HS đọc BT

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhóm 4 em thảo luận rồi trình bày kết quả

Học xong bài này, HS :

- Biết đợc con cháu phải hiếu thảo với ông, bà, cha mẹ Để đền đáp công lao của ông

bà, cha mẹ đẫ sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ mình.

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

II đồ dùng dạy học :

- Đồ hóa trang để đóng vai

- Su tầm các câu chuyện, thơ, bài hát, ca dao, tranh vẽ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

iii Hoạt động dạy học :

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.

Trang 4

HĐ2: Bài 4

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

Học xong bài này, HS biết :

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông Nh Nguyệt.

- Lý Thờng Kiệt Chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Nh Nguyệt.

+ Quân địch do Quách quì chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công.

+ Lý Thờng Kiệt chỉ huy quân ta tấn công bất ngờ đánh thẳng vào danh trại giặc.

+ Quân địch cự không nổi, tìm đờng tháo chạy.

- Vài nét về Lý Thuwongf Kiệt: ngời chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi.

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập của HS

- Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2

iii Hoạt động dạy học :

1.Tổ chức:

2 Bài cũ :

- Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ?

- Vì sao dới thời Lý, nhiều chùa đợc XD ?

3 Bài mới:

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SGK "Sau thất bại rồi rút

về"

- Đặt vấn đề cho HS thảo luận :

+ Việc Lý Thờng Kiệt cho quân sang đất

đánh sang đất Tống triệt phá quân lơng rồi kéo về nớc.

- Lắng nghe và quan sát

- 2 em trình bày lại.

- Nhóm 4 em hoạt động và trình bày.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 5

Sau bài học, HS biết :

- Nêu đợc đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm.

- Nớc sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khoe con ngời.

- Nớc bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con ngời.

II Đồ dùng dạy học :

- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm :

– chai nớc ao, chai nớc lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc và bông

iii Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Chia nhóm và yêu cầu nhóm trởng báo

cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm TN.

- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và

Thực hành trang 52 SGK để làm TN

- GV kiểm tra kết quả và nhận xét, khen

ngợi.

+ Tại sao nớc sông, hồ, ao hoặc dùng rồi

đục hơn nớc ma, nớc máy ?

HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nớc

bị ô nhiễm và nớc sạch

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đa ra các

tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm

theo mẫu : màu - mùi - vị - vi sinh vật - các

chất hòa tan

- Yêu cầu mở SGK ra đối chiếu

- GV kết luận nh mục Bạn cần biết.

– bị lẫn nhiều đất, cát hoặc có phù

sa hoặc nớc hồ ao có nhiều tảo sinh sống nên có màu xanh.

- HS tự thảo luận, không xem SGK.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làm đúng / sai ra sao.

- HS nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời.

- 2 em đọc.

Trang 6

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

5 Dặn dò - HS tìm hiểu về nguyên nhân

gây ô nhiễm nớc ở địa phơng và tác hại do

nguồn nớc bị ô nhiễm gây ra

- Lắng nghe

Luyện Từ & Câu: tiết 26

Câu hỏi và dấu chấm hỏi

I MụC đích, yêu cầu :

1 Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi.

2 Xác định đợc câu hỏi trong 1 văn bản, đặt đợc câu hỏi thông thờng để trao đổi nội dung, yêu cầu cho trớc.

- HS khá giỏi đặt đợc câu hỏi tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau.

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ kẻ các cột : Câu hỏi - Của ai - Hỏi ai - Dấu hiệu theo ND bài tập 1 2 3/ I

- Phiếu khổ lớn và bút dạ để làm bài/ III

III hoạt động dạy và học :

* GT bài: Hằng ngày, khi nói và viết, các

em thờng dùng 4 loại câu : câu kể, câu hỏi,

câu cảm, câu cầu khiến Bài học hôm nay

giúp các em tìm hiểu kĩ về câu hỏi.

HĐ1: HDHS làm việc để rút ra bài học

- Treo bảng phụ kẻ sẵn các cột

Bài 1:

- Gọi HS đọc BT1

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

- GV chép 2 câu hỏi vào bảng phụ.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm VBT, phát phiếu cho 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Mời 1 cặp HS làm mẫu, GV viết 1 câu lên

Trang 7

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề

- Gợi ý : tự hỏi về 1 bài học đã qua, 1 cuốn

sách cần tìm

- Nhận xét, tuyên dơng 4 Củng cố : - Gọi 1 em nhắc lại Ghi nhớ 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - CB : Làm hoàn thành VBT và CB bài 27 nhiên nhất - 1 em đọc - HS tự làm VBT và đọc câu hỏi mình đã đặt - 1 em đọc - Lắng nghe Toán : tiết 62

Nhân với số có ba chữ số I MụC tiêu : Giúp HS : Giúp HS : - Biết cách nhân với số có ba chữ số - Tính đợc giá trị của biểu thức II hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Tổ chức 2 Bài cũ : - Gọi HS giải lại bài 1 2 trong SGK 3 Bài mới : HĐ1: HD tìm cách tính 164 x 123 - Viết lên bảng và nêu phép tính : 164 x 123 - HDHS đa về dạng 1 số nhân với 1 tổng để tính HĐ2: GT cách đặt tính và tính - Giúp HS rút ra nhận xét : Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng 3 số - Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính - GV vừa chỉ vừa nói : – 492 là tích riêng thứ nhất – 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái một cột – 164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi sang trái 1 cột nữa HĐ3: Luyện tập Bài 1 : - Cho HS làm BC – 79 608, 145 375, 665 415 - Gọi HS nhận xét, cho điểm Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi nếu còn thời gian - Gọi HS đọc đề - 2 em lên bảng - 1 em đọc phép tính – 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3 280 + 492

= 20 172 - HS trả lời - HD thực hành tơng tự nh nhân với số có 2 chữ số 164

x 123 492

328

164

20172

- HS lần lợt làm BC từng bài, 3 em lên bảng.

- HS nhận xét.

- HS làm vào VT.

- 1 em đọc.

- HS làm Vn rồi trình bày.

- Lớp nhận xét.

- HS làm vào VT.

- 1 em đọc.

- HS làm VT, 1 em lên bảng.

Trang 8

- Cho HS tính Vn rồi nêu từng kết quả, GV

viết lên bảng

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề

- HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Gọi HS nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài

Học xong bài này, HS biết :

- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân c tập trung đông nhất cả nớc, ngời dân sống ở đông bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh.

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh Đây là nơi dân c tập trung

đông đúc nhất cả nớc.

- Nhà thuỷongf đợc xây dựng chắc chắn có sân, vờn, ao

- Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc áo yếm đỏ, lng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và vấn khăn mỏ quạ.

* Giảm tải: - Điều chỉnh câu hỏi 1: Em hãy kể về nhà ở và làng xóm của ngời Kinh ở

IiI hoạt động dạy và học :

- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK,

tranh, ảnh thảo luận các câu hỏi sau :

+ Làng của ngời Kinh ở ĐB Bắc Bộ có

đặc điểm gì ?

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của ngời

Kinh ? Vì sao có đặc điểm đó ?

Trang 9

+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì ?

+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm ngời

Kinh ĐB Bắc Bộ có thay đổi nh thế

nào ?

b Trang phục và lễ hội :

- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh, ảnh

và SGK, vốn hiểu biết để thảo luận :

+ Mô tả trang phục truyền thống của

ngời Kinh ở ĐB Bắc Bộ ?

+ Ngời dân thờng tổ chức lễ hội vào

thời gian nào ?

+ Trong lễ hội có những HĐ gì ? Kể

tên một số HĐ trong lễ hội mà em biết.

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của

– thờng có lũy tre xanh bao bọc, mỗi

làng có đình thờ Thành hoàng

– Làng có nhiều nhà hơn Nhiều nhà

xây có mái bằng hoặc cao 2 - 3 tầng, nền lát gạch hoa Đồ dùng trong nhà tiện nghi hơn.

HĐ3: Thảo luận nhóm

- Nhóm 4 em thảo luận và trình bày.

– Nam : quần trắng, áo the dài, khăn

xếp đen.

– Nữ : váy đen, áo dài tứ thân, yếm

đỏ, lng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc chít khăn mỏ quạ.

– tổ chức vào mùa xuân và mùa thu

– có tổ chức tế lễ và các HĐ vui chơi,

giải trí nh thi nấu cơm, đấu cờ ngời, vật, chọi trâu

– Hội Lim, hội Chùa Hơng, Hội

I MụC đích, yêu cầu :

1.Dựa vào SGK, chọn đợc câu chuyện ( đợc chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đợc

đúng tinh thần kiên trì vợt khó.

Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II đồ dùng dạy học :

- Phiếu cỡ lớn kẻ sẵn các cột a, b (BT1) thành các cột DT - ĐT - TT (theo BT2)

III hoạt động dạy và học :

Trang 10

- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi 1 số em trình bày

VD :

- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)

- Công việc ấy rất gian khổ (TT)

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?

+ Bằng cách nào em biết đợc ngời đó ?

- Lu ý : Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn

văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ.

- Giúp các em yếu tự làm bài

- Gọi HS trình bày đoạn văn

– bác hàng xóm của em

– ngời thân của em

– em đọc trên báo

- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ đã học hoặc đã biết.

- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT.

- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn.

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có

đoạn hay nhất.

- Lắng nghe

Kể chuyện : tiết 13

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I MụC ĐíCH, YêU CầU :

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS chọn đợc một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vợt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện.

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II đồ dùng dạy học :

- Băng giấy viết đề bài

III hoạt động dạy và học :

* GT bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

kể một câu chuyện về những ngời có nghị lực

đang sống xung quanh chúng ta.

- 1 em kể và TLCH về nhân vật hay ý nghĩa câu chuyện lớp đặt ra

- Lắng nghe

Trang 11

+ Em kể về ai ? Câu chuyện đó nh thế nào ?

- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong

SGK và mô tả những gì em biết qua bức

tranh

- Nhắc HS : Lập nhanh dàn ý, xng hô là

"tôi"

HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

a) Kể trong nhóm :

- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV giúp

đỡ các em yếu.

b) Kể trớc lớp :

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

những tình tiết về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- Gọi HS nhận xét

- Cho điểm HS kể và HS hỏi

4 Củng cố: Chuyện nói lên nội dung gì?

- 1 số em nối tiếp trả lời.

- 2 em giới thiệu.

- Lắng nghe

- 1 em đọc.

- 2 em cùng bàn trao đổi, kể chuyện.

- 5 - 7 em thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

I MụC đích, yêu cầu :

1 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ngời nổi danh văn hay chữ tốt ( Trả lời các Ch trong SGK ).

II đồ dùng dạy học :

- Một số vở của HS đạt giải VSCĐ

III hoạt động dạy và học :

Trang 12

văn hay, chữ đẹp đợc ngời đời ca tụng là

Thần Siêu và Thánh Quát Bài đọc hôm

nay kể về sự khổ công luyện chữ của Cao

Bá Quát.

HĐ1: HD luyện đọc

- Gọi 3 em lần lợt đọc tiếp nối 3 đoạn, kết

hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :

+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm

kém ?

+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

phải ân hận ?

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác thế nào

?

- Yêu cầu đọc đoạn cuối và TLCH :

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

nh thế nào ?

- Yêu cầu đọc lớt toàn bài và TLCH 4

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại.

HĐ3: HD đọc diễn cảm

- Gọi 3 em nối tiếp đọc từng đoạn của bài

- GT đoạn văn cần luyện đọc "Thuở đi

– chữ viết rất xấu dù bài văn của ông

viết rất hay.

– Ông rất vui vẻ và nói : "Tởng việc

gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng"

– Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,

quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

Ngày đăng: 20/04/2021, 06:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w