b. Thöïc hieän caùc yeâu caàu chænh söûa trang tính ñeå coù ñöôïc trang tính theo maãu treân. HS: Thöïc hieän môû baûng tính, nhaäp noäi dung baøi taäp vaø thöïc hieän caùc yeâu caàu chæ[r]
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn: 03/09/2007
Tiết 1: Ngày dạy:
PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được bảng tính là một chương trình máy tính được sử dụng để thựchiện các phép toán và đếm
- Biết được ích lợi khi xử lý thông tin dưới dạng bảng
- Nắm được cấu tạo chung của một bảng tính
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định:
Giáo viên nhắc lại một số nội quy của môn Tin Học nhất là nội quy khi thực hành
tại phòng máy
Giáo viên giới thiệu nội dung Phần 1 môn Tin Học.
Hoạt động 2: Bài mới:
GV: Trong thực tế nhiều thông tin
có thể được biểu diễn dưới dạng
bảng nhằm tiện cho việc theo dõi,
sắp xếp, so sánh, tính toán
GV: Em hãy nêu một số dạng thông
tin dưới dạng bảng mà em biết?
HS: Các phép tính, bảng điểm của
học sinh, vễ biểu đồ
GV:Vậy theo em khi sử dụng bảng
tính, bảng tính có những ưu điểm
gì?
HS: Trình bày thông tin trực quan,
cô đọng, dễ so sánh, tính toán, vẽ
biểu đồ minh họa
GV: Vậy theo em, chương trình
bảng tính là gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy chương trình bảng tính có
những đặc trưng gì?
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời
1 Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng:
VD 1: Bảng điểm lớp em
VD 2: Bảng theo dõi kết quả học tập
VD 3: Vẽ biểu đồ
Chương trình bảng tính là phần mềm đượcthiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tindưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũngnhư xây dựng các biểu đồ biểu diễn mộtcách trực quan các số liệu có trong bảng
2 Chương trình bảng tính.
a Màn hình làm việc:
Thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh
Trang 2GV: Em hãy cho biết các thành
phần chính trên của sổ của
Microsoft Word?
HS: Trả lời
GV: Màn hình làm việc của bảng
tính cũng có một số thành phần như
vậy
GV: Em hãy cho biết một số dạng
dữ liệu được sử dụng trong bảng
tính
HS: Dữ liệu số, dữ liệu văn bản
GV: Em hãy nhắc lại một số khả
năng của máy tính?
HS: Trả lời
GV: Hàm trong máy tính là những
công thức có sẳn giúp tiện lợi cho
việc tính toán (Hàm tính tổng,
Trung bình)
GV: Em hiểu thế nào là sắp xếp và
lọc dữ liệu?
HS: trả lời
GV: VD ta có một bảng điểm của
một lớp thì ta có thể sắp xếp theo
tên, điểm trung bình hoặc có thể
lọc dữ liệu chẳng hạn lọc lấy HS
giỏi, khá
GV: Chương trình bảng tính còn có
công dụng là tạo biểu đồ
Ngoài ra trên bảng tính ta có thể
sửa đổi, sao chép, thêm hoặc xóa
c Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:
d Sắp xếp dữ liệu:
- Sắp xếp thứ tự theo bảng mẫu tự chữ cái;
- Sắp xếp thứ tự theo diện số;
- Sắp xếp thứ tự theo niên biểu (theo ngày);
e Tạo biểu đồ:
Hoạt động 3: Củng cố – về nhà:
- Chương trinhg bảng tính là gì?
- Các đặc trưng chính của chương trình bảng tính?
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu 2 SGK
- Em hãy nêu tính năng chung của các chương trình bảng tính?
HS: Màn hình làm việc, dữ liệu, khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn, sắpxếp và lọc dữ liệu, tạo biểu đồ
- Nắm vững nội dung mục 1; 2 SGK
- Chuẩn bị nội dung mục 3, 4
Trang 3Tuần 1: Ngày soạn: 03/09/2007
Tiết 2: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được các thành phần cơ bản của một bảng tính
- Biết nhập dữ liệu và sửa dữ liệu trong bảng tính
- Biết di chuyển trang tính và gõ chữ Việt trên trang tính
- Ôn lại một số nội dung đã học ở lớp 6, coi trước nội dung bài mới
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: Chương trình bảng tính là gì? - Trả lời đúng: 4đ
Các đặc trưng của chương trình bảng tính? - Trả lời đúng: 6đ
Hoạt động 2: Bài mới:
GV: Em hãy cho biết các thành phần
chính trên cửa sổ làm việc của
Microsoft Word?
HS: Các thành phần cơ bản của
Microsoft Word là: thanh tiêu đề,
thanh bảng chọn, thanh cuốn ngang,
thanh cuốn dọc, thanh trạng thái,
thanh công cụ, vùng làm việc
GV: Màn hình làm việc của chương
trình bảng tính Excel cũng có các
thành phần như vậy Ngoài ra màn
hình làm việc còn có: Thanh công
thức, bảng chọn Data, Trang tính
GV: Em hãy cho biết thanh công thức
có chức năng gì?
HS: trả lời
GV: Còn bảng chọn Data: Gồm các
lệnh để xử lý dữ liệu như: sắp xếp,
hiển thị dữ liệu, công thức trong ô tính
Bảng chọn Data (Dữ liệu): Gồm các lệnhđể xử lý dữ liệu
Ô đang được chọn
Trang 4GV: Như vậy muốn làm việc trên
trang tính chúng ta thực hiện ntn?
Nhập dữ liệu vào trang tính
GV: Cho HS hoạt động nhóm để trả
lời cho câu hỏi: Nhập dữ liệu vào ô
tính ntn?
HS: Thảo luận nhóm – Đại diện
nhóm trả lời
GV: Để di chuyển trên trang tính ta
làm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết, muốn gõ chữ
Việt trong chương trình soạn thảo văn
bản ta làm ntn?
HS: Ta cần có chương trình gõ và các
phông chữ Việt được cài sẵn trên
máy
GV: Muốn gõ chữ Việt trong bảng
tính Excel ta cũng phải có chương
trình gõ và các phông chữ Việt được
cài sẵn trên máy
GV: Cho HS nhắc lại các kiểu gõ phổ
biến và cách gõ dấu tiếng Việt ntn?
HS: trả lời theo yêu cầu
Trang tính: Gồm các hàng, cột là miền làmviệc chính của bảng tính Vùng giao nhaugiữa cột và hàng là Ô tính (gọi là ô) dùng đểchứa dữ liệu
4 Nhập dữ liệu vào trang tính.
a Nhập và sửa dữ liệu:
- Nháy chuột vào ô tính và đưa dữ liệu vào từbàn phím kết thúc bằng bấm Enter hoặc chộn
b Di chuyển trên trang tính.
- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để
di chuyển đến ô cần được kích hoạt
- Sử dụng chuột và các thanh cuốn để dichuyển đến ô cần được kích hoạt
c Gõ chữ Việt trên trang tính.
- Có chương trình hỗ trợ gõ
- Có các phông chữ Việt được cài sẵn trênmáy
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua nội dung bài học em cần nắm được những nội dung gì?
HS: Cần năm được các thành phần chính trên màn hình làm việc của bảng tính (cụthể là bẳng tính Excel) và cách nhập dữ liệu, di chuyển, gõ chữ Việt trên trang tính.GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 T19/SGK
HS: Những công cụ đặc trưng của bảng tính Microsoft Excel là: thanh tiêu đề, thanhbảng chọn, thanh cuốn ngang, thanh cuốn dọc, thanh trạng thái, thanh công cụ, vùnglàm việc, thanh công thức, bảng chọn Data, trang tính
Hoạt động 4: về nhà:
- Về nhà nắm vững các nội dung đã học trong bài: Màn hình làm việc của bảng tính,nhập dữ liệu vào trang tính
- Trả lời các câu hỏi 3; 4; 5T9/SGK
- Coi lại các thao tác mở, tắt, sao chép, copy, di chuyển, lưu đã được học trongphần mềm soạn thảo văn bản
Trang 5- Coi trước nội dung bài thực hành số 1.
Tuần 2: Ngày soạn: 16/09/2007
Tiết 3+4: Ngày dạy:
BẢNG TÍNH EXCEL
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết khởi động và thoát khỏi Excel
- Biết nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel
- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
- Rèn luyện kỹ năng thực hành tại phòng máy và ý thức kỷ luật tại phòng máy
- Chuẩn bị bài thực hành số 1
IV NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Khởi động Excel:
GV: Muốn khởi động phần mền soạn
thảo văn bản ta làm ntn?
HS: Nháy chuột trên nút Start, trỏ vào
All Program và chọn Microsoft office
và chọn Microsoft Word hoặc nháy đúp
chuột vào biểu tượng Word trên
màn hình nền
GV: Để khởi động Excel ta cũng: HS:
Nháy chuột trên nút Start, trỏ vào All
Program và chọn Microsoft office và
chọn Microsoft Excel hoặc nháy đúp
chuột vào biểu tượng Excel trên màn
hình nền
GV: Cho HS các nhóm thực hành khởi
động và thoát khỏi Excel
HS: Các nhóm thực hành theo yêu cầu
Hoạt động 2: Lưu và thoát khỏi Excel:
GV: Tương tự; muốn Lưu và thoát khỏi
Word ta làm thế nào?
nháy nút lệnh Save hoặc ấn tổ hợp
phím: Ctrt – S.
1 Khởi động Excel.
Cách 1: Start All Program
Microsoft office Microsoft Excel
Cách 2: nháy đúp chuột vào biểu tượng
Excel trên màn hình nền
2 Lưu và thoát khỏi Excel:
- Để lưu: File Save Hoặc nháy nút
lệnh Save hoặc ấn tổ hợp phím: Ctrt
– S.
- Để thoát khỏi Excel ta chọn: File
Trang 6Để thoát khỏi Word ta chọn: File
Exit hoặc nháy nút trên thanh tiêu đề
hoặc ấn tổ hợp phím Alt – F4.
GV: Để lưu và thoát khỏi Excel ta cũng
làm như vậy
GV: tổ chức cho HS thực hành lưu và
thoát khỏi Excel
GV: Sau khi cho HS thực hành khởi
động, lưu và thoát khỏi Excel GV đặt câu
hỏi: Liệt kê các điểm giống nhau và
khác nhau giữa màn hình Word và Excel
HS: trả lời
Hoạt động 3.1: Bài tập 1:
HS: Thực hành bài tập 1
Hoạt động 3.2: Bài tập 2:
- HS thực hành nhập dữ liệu vào một ô
trên trang tính
GV: Cho HS nhập dữ liệu và dùng phím
Enter hoặc các phím mũi tên để kết thúc
việc nhập
Hoạt động 3.3: Bài tập 3:
Bài thực hành tổng hợp: Khởi động Excel
và nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Exit hoặc nháy nút trên thanh tiêu đề
hoặc ấn tổ hợp phím Alt – F4.
Lưu bảng tính trên với tên danh sách lớp em.
Trang 7GV: quan sát và hướng dẫn HS thực hành.
GV: nhận xét bài thực hành của từng HS
Hoạt động 4: Về nhà:
- Về nhà coi và thực hành lại theo các yêu cầu của bài
- Tạo một bảng tính như bài tập 3 chẳng hạn
- Đọc bài đọc thêm: “Chuyện cổ tích về VISICALC ”
- Coi trước nội dung bài 2: các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính
Trang 8Tuần 3: Ngày soạn: 23/09/2007
Tiết 5: Ngày dạy:
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cấu tạo của một bảng tính
- Nắm được các thành phần chính trên trang tính (Hộp tên, khối, thanh công thức)
- Chuẩn bị bài mới Coi lại các thành phần trên màn hình bảng tính Excel
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: - Em hãy cho biết muốn nhập và sửa dữ liệu trên bảng tính Excel ta làm như thếnào?
- Muốn di chuyển trên trang tính và gõ chữ Việt ta làm như thế nào?
HS: - Trả lời được cách nhập và sửa dữ liệu: 4 điểm
- Trả lời được cách di chuyển trên trang tính: 3 điểm
- Trả lời được cách gõ chữ Việt trên trang tính: 3 điểm
Hoạt động 2: Bài mới:
GV: Em hãy cho biết các thành
phần chính trên cửa sổ làm việc
của chương trình bảng tính Excel?
HS: Các thành phần chính trên cửa
sổ làm việc của chương trình bảng
tính Excel là: thanh tiêu đề, thanh
bảng chọn, thanh cuốn ngang,
thanh cuốn dọc, thanh trạng thái,
thanh công cụ, vùng làm việc,
thanh công thức, bảng chọn Data,
bảng tính
GV: Bảng tính có cấu tạo như thế
nào? Cách sử dụng bảng tính ra
sao?
HS: Quan sát bảng tính trong SGK
trả lời
GV: Chốt lại
GV: giới thiệu cho HS biết thêm;
Bảng tính mặc định gồm 3 trang
1 Bảng tính:
Bảng tính có thể có nhiều trang tính Khi mởmột bảng tính thì thường chỉ gồm ba trang tính.Các trang tính được phân biệt bằng tên trên cácnhãn ở phía dưới màn hình
Các nhãn với tên trang tính.
Trang 9tính Các trang có hình dạng và cấu
tạo hoàn toàn giống nhau giúp
người thao tác trên trang tính có thể
làm nhiều công việc giống nhau
trên bảng tính
GV: Vậy trang tính đang được kích
hoạt là trang tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Vậy để kích hoạt một trang
tính ta thực hiện thao tác nào?
HS: Trả lời
GV: Vậy trang tính có những thành
phần chính nào? Nghiên cứu mục
2
GV: Em hãy cho biết các thành
phần trên trang tính mà em đã biết?
HS: Gồm: Hàng, cột và các ô tính
GV: Ngoài những thành phần trên
thì trang tính còn có các thành phần
khác như: Hộp tên, khối, thanh
công thức Vậy các thành phần đó
nằn ở vị trí nào và có chức năng gì?
HS: Thảo luận theo nhóm để trả
lời
Đại diện nhóm trả lời theo yêu cầu
của giáo viên
Các nhóm khác theo dõi và nhận
xét
GV: Cho HS quan sát hình 14 SGK
và chỉ cho HS vị trí của từng thành
phần trên trang tính
HS: Theo dõi dưới sự hướng dẫn
2 Các thành phần chính trên trang tính:
Gồm: Hàng, cột, ô tính, hộp tên, khối, hộp tên,thanh công thức
- Hộp tên: là ô ở góc trên, bên trái trang tính,
hiển thị địa chỉ của ô được chọn
- Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo
thành hình chữ nhật, khối có thể là một ô, mộthàng, một cột hay một phần của hàng hoặc củacột
- Thanh công thức: Cho biết nội dung của ô
đang được chọn
Hộp tên Tên cột Thanh công thức
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua nội dung bài học em cần nắm được những nội dung gì?
HS: - Cần năm được bảng tính gồm nhiều trang tính và cách kích hoạt trang tính
- Biết được một số thành phần trên trang trang tính và vị trí của các thành phầnđó trên trang tính
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2 trang 18SGK “Vai trò thanh công thức củaExcel”
HS: Thanh công thức cho biết nội dung của ô đang được chọn
Hoạt động 4: về nhà:
Tên hàng
Ô đang được chọn
Một khối
Trang 10- Về nhà nắm vững các nội dung đã học trong bài: Bảng tính, các thành phần chínhtrên trang tính.
- Trả lời các câu hỏi 1; 2T18/SGK
- Coi lại các di chuyển trên trang tính
- Coi trước nội dung mục 3, 4 bài 2/SGK
Tuần 3: Ngày soạn: 23/09/2007
Tiết 6: Ngày dạy:
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết chọn các đối tượng trên trang tính: Chọn một ô, chọn một hàng, chọnmột cột, chọn một khối
- Biết nhập các dạng dữ liệu khác nhau trên trang tính (dữ liệu số, dữ liệu kí tự)
- Nhận biết được đâu là dữ liệu sô, dữ liệu kí tự trên một trang tính
- Chuẩn bị nội dung mục 3; 4 bài 2
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: - Em hãy cho biết các thành phần chính trên trang tính? Hộp tên là gì, Khối,thanh công thức?
HS: - Trả lời được cách thành phần chính của trang tính: 5 điểm
- Trả lời được: Hộp tên, khối, thanh công thức: 5 điểm
Hoạt động 2: Bài mới:
GV: Cho các nhóm quan sát SGK và
yêu cầu các nhóm cho biết cách chọn
các đối tượng trên trang tính?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trả lời và nhận
xét câu trả lời
3 Chọn các đối tượng trên trang tính:
Chọn một ô: Đưa con trỏ tới ô đó và
Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một
ô góc đến ô ở góc đối diện Ô chọn đầu tiênsẽ là ô được kích hoạt
Trang 11Chọn ô Chọn hàng Chọn cột Chọn khối Chọn trang tínhGV: Chốt lại các cách chọn đối tượng trên
trang tính để HS được khắc sâu hơn
GV: Ngoài các cách chọn các đối tượng
trên ta còn có thể chọn đồng thời nhiều
cách khác nhau bằng cách giữ phím Ctrl.
HS: Dưới sự hướng dẫn của GV để lĩnh
hội được cách chọn nhiều khối
GV: Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu cách
chọn các đối tượng trên một trang tính
Vậy trên trang tính có những kiểu dữ liệu
nào? Đi vào mục 4
GV: Em hãy nêu một số kiểu dữ liệu trên
trang tính mà e đã học?
HS: Dữ liệu văn bản (kí tự), dữ liệu số
GV: Làm thế nào để có thể phân biệt
được đâu là dữ liệu số, đâu là dữ liệu kí
HS: Cho ví dụ theo yêu cầu
GV: chú ý cho HS trong dữ liệu số: dấu
phẩy (,) được dùng để phân cách hàng
nghìn; dấu chấm (.) để phân cách phần
nguyên với phần thập phân
- Muốn chọn nhiều khối khác nhau emchọn khối đầu tiên sau đó nhấn giữ phím
Ctrl và lần lượt chọn các khối tiếp theo.
4 Dữ liệu trên trang tính:
a Dữ liệu số: Là các số: 0; 1; 2; 3 và
ở chế độ mặc định Dữ liệu số được cănlề phải trong ô tính
Ví dụ: 120; -1254; +4.579; 670;9,186,423,000
b Dữ liệu kí tự: là dãy các chữ cái, chữ
số, kí hiệu Ở chế độ mặc định Dữ liệu
kí tự được căn lề trái trong ô tính
Ví dụ: Lớp 7G; Điểm thi; Hà nội
Hoạt động 3: Củng cố:
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về những dạng dữ liệu mà Excel có thể xử lý?
HS: Các ví dụ mầ Excel có thể xử lý là: Dữ liệu số, dữ liệu kí tự
GV: Nhìn vào trang tính, ta có thể biết các ô chứa dữ liệu kiểu gì không, nếu sau khinhập dữ liệu không thự hiện bất kì thao tác nào?
HS: Nhìn vào trang tính, ta có thể biết các ô chứa dữ liệu kiểu gì Vì; nếu sau khinhập dữ liệu không thự hiện bất kì thao tác nào thì dữ liệu số được căn lề phải còn dữliệu kí tự được căn lề trái
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 trang 18SGK
HS: Giả sử chọn một khối thì ô chọn đầu tiên sẽ là ô được kích hoạt
Hoạt động 4: Về nhà:
GV: - Về nhà nắm vũng các nội dung sau: Cách chọn các đối tượng trên một trangtính, biết được các kiểu dữ liệu trên trang tính và phân biệt được các kiểu dữ liệu đó
- Trả lời lại các câu hỏi: 3; 4; 5 trang 18 SGK
Trang 12- Coi trước nội dung bài thực hành số 2 Muốn vậy về nhà coi lại cách mở một vănbản mới, cách mở một văn bản đã có trên máy, cách lưu một văn bản mà các em đãđược học ở lớp 6 phần soạn thảo văn bản.
HS: Ghi các yêu cầu của giáo viên để chuẩn bị cho bài thực hành tiếp theo
Tuần 4: Ngày soạn: 30/09/2007
Tiết 7+8 Ngày dạy:
TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính
- Mở và lưu bảng tính trên trang tính
- Chọn các đối tượng trên trang tính
- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
- Chuẩn bị bài thực hành số 2
IV NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Mở bảng tính:
GV: Để mở một văn bản mới hoặc một văn bản đã
được lưu trên máy ta làm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Để mở một bảng tính mới hoặc một bảng tính
đã có trên máy ta cũng làm như vậy
GV: Để lưu một văn bản ta làm như thế nào?
văn bản
GV: Để lưu một bảng tính đã có sẵn trên máy tính
ta cũng làm tương tự như vậy nhưng trong bảng
chọn File Save As
GV: Cho HS thực hiện thao tác mở và lưu bảng
tính
Hoạt động 2.1: Bài tập 1: Tìm hiểu các thành
phần chính của trang tính.
HS: Thực hành bài tập 1
Gv: Cho HS mở bảng tính và thực hiện các yêu
1 Mở và lưu bảng tính :
a Mở bảng tính:
- Nháy nút New hoặc vào File
New để mở bảng tính mới.
- Để mở một bảng tính đã có sẵntrên máy tính, em mở thư mụcchứa tệp và nháy đúp chuột trênbiểu tượng của tệp
b Lưu bảng tính với một tên khác:
Vào File Save As và thực
hiện các thao tác như lưu vănbản
2 Bài tập:
a Bài tập 1:
- Khởi động Excel để nhận biếtcác thành phần chính trên trangtính như: Ô tính, hàng, cột, hộp
Trang 13cầu bài tập 1.
GV: Sau khi cho HS gõ =5+7 vào một ô tùy ý và
nhấn phí Enter Yêu cầu HS chọn lại ô đó và so
sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công
thức
HS: Thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2.2: Bài tập 2:Chọn các đối tượng
trên trang tính.
GV: Để chọn một ô tính, hàng, cột ta làm như thế
nào?
HS: Nháy chuột vào ôtính, hàng, cột tương ứng
GV: Để chọn một khối ta làm như thế nào?
HS: trả lời
GV: Chốt lại: Như vậy để chọn một khối ta nháy
chuột vào ô đầu tiên và dê (Kéo) chuột đến ô cuối
cùng của khối hoặc nháy chuột vào ô đầu tiên và
giữ nháy chuột vào ô đầu tiên và giữ Shift sau đó
nháy chuột vào ô cuối cùng của khối
GV: Hướng dẫn cho HS cách chọn một khối có vị
trí không liền nhau bằng cách giữ phím Ctrl.
HS: Chọn khối theo yêu cầu
Hoạt động 2.3: Bài tập 3:
GV: Cho HS mở một bảng tính mới và bảng tính
đã có sẵn trên máy
GV: Hướng dẫn HS mở các bảng tính đã có sẵn
trên máy
HS: Thực hành dưới dự hướng dẫn cả GV
Hoạt động 2.4: Bài tập 4:
GV: Cho các nhóm thực hành nhập dữ liệu vào
trang tính bằng cách làm bài tập 4
HS: Nhập dữ liệu và lưu bài tập với tên: So theo
doi the luc.
tên và thanh công thức
- Sử dụng chuột để kích hoạt các
ô tính và quan sát sự thay đổinội dung trên hộp tên
- Nhập dữ liệu và quan sát sựthay đổi nội dung trên thanhcông thức
- Gõ =5+7 vào một ô tùy ý và
Trang 14GV: Theo dõi các nhóm thực hành và hướng dẫn cho các nhóm các thao tác như:Thay đổi độ rộng của hàng, cột.
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV: Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 4: Củng cố - Về nhà:
- Về nhà coi và thực hành lại theo các yêu cầu của bài
- Về nhà coi lại kiếm thức bài 2 và chuẩn bị nội dung bài 3
- Về nhà tạo một bảng tính theo nội dung sau và lưu với tên: Bảng điểm của em
HS: ghi yêu cầu về nhà
Tuần 5 + 6: Ngày soạn: 07/10/2007
Tiết 9+10+11+12: Ngày dạy:
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
Trang 15I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Biết cách khởi động và ra khỏi phần mềm Typing Test;
- Biết cách sử dụng phần mềm Typing Test để luyện gõ 10 ngón
* Kĩ năng:
- Thực hiện khởi động và ra khỏi phần mềm Typing Test bằng nhiều cách khácnhau, qua đó nắm được một cách khởi động và ra khỏi phần mềm bất kì
- Biết sử dụng chương trình, lựa chọn phần phù hợp với khả năng từ dễ đến khó
- Thực hiện được việc gõ 10 ngón ở trò chơi Bubbles.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị phòng thực hành, Phần mềm Typing Test, bảng phụ
2 Học sinh:
- Ôn lại phần mềm Mariô
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhắc lại phần mềm Mario:
GV: Nhắc lại cho HS về kiến thức lớp 6, đã học
được cách gõ bàn phím 10 ngón thông qua phần
mềm Mario Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với 1
phần mềm gõ bàn phím bằng 10 ngón tay khác
Đó là phần mềm Typing Test
GV (hỏi): - Nhắc lại lợi ích của việc gõ 10 ngón ?
- Nêu sụ thuận lợi và khó khăn trong việc luyện
gõ 10 ngón đối với phần mềm Mario ?
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Typing Test
GV (giới thiệu): Phần mềm Typing Test là phần
mềm dùng để luyện gõ 10 ngón thông qua một số
trò chơi đơn giản nhưng rất hấp dẫn – chơi mà học
Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Typing
Test.
- Thông qua máy tính và bằng hình ảnh minh họa,
giáo viên giới thiệu cho HS
1 Khởi động:
GV giới thiệu cho HS các cách khởi động phần
mềm Typing Test:
+ Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu
tượng Error! Objects cannot be created from
editing field codes trên màn hình nền.
+ Khởi động bằng cách nháy chuột vào Start All
Programs Free Typing Test
GV hướng dẫn học sinh cách đăng nhập vào phần
Học sinh nhắc lại kiến thức cũ.Học sinh tự do nêu ý kiến củamình
Học sinh quan sát theo dõi, ghinhớ
Error! Objects cannot be
created from editing field codes.
Học sinh nháy đúp chuột vàobiểu tượng này trên màn hìnhnền
Trang 16mềm Typing Test:
- Nhập tên vào ô Enter Your Name:
Error! Objects cannot be created from editing
field codes.
Hoặc chọn tên một người đã có trong danh sách
Nháy vào nút lệnh để qua bước tiếp theo
Trong hộp thoại tiếp theo, ta nháy chuột vào lệnh
để đến với giao diệnmàn hình lựa chọn trò chơi
2 Giới thiệu giao diện màn hình lựa chọn trò
chơi
Có 4 trò chơi tương ứng:
- Clouds (Đám mây)
- Bubbles (bong bóng)
- Wordtris (gõ từ nhanh)
- abc (bảng chữ cái)
Ta có thể chọn loại nhóm từ trong mục
Vocabulary.
Để bắt đầu chơi ta nháy chuột vào nút
- GV: các em nên chơi từ những phần dễ đến
phần khó
- GV: Lần lượt giới thiệu từng trò chơi
3 Trò chơi Bubbles (bong bóng):
Giới thiệu cách vào trò chơi
Giới thiệu cách chơi:
- Ta chỉ cần gõ chính xác các chữ cái có trong các
bong bóng bọt khí đang nổi từ dưới lên Nếu gõ
đúng thì các bong bóng này sẽ vỡ tung và người
chơi được tính điểm Khi gõ nhớ phân biệt chữ
hoa, chữ thường
- Chúng ta nên gõ những bong bóng có màu sắc
trước vì chúng chuyển động nhanh hơn
Màn hình đăng nhập phần mềmTyping Test
1 HS lên thực hiện lại tất cả cácthao tác mà GV vừa thực hiện.Màn hình lựa chọn trò chơi:
Đám mây Bong bóng
Gõ từnhanh
Bảng chữcái
Trang 17GV: làm trước một lần để HS theo dõi
: Đánh giá kết quả người chơi thôngqua điểm
: Số bong bóng bị bỏ qua
Nếu bỏ qua 6 bong bóng thì trò chơi sẽ kết thúc
GV: yêu cầu HS trong thực hành thì phải tìm ra và
khắc phục những điểm yếu của bản thân trong khi
luyện gõ
4 Trò chơi abc (bảng chữ cái):
GV giới thiệu cách vào trò chơi abc
Giới thiệu cách chơi:
Ta gõ các ký tự xuất hiện trong vòng cung, bắt đầu
từ ký tự có màu sáng Phân biệt ký tự thường và
hoa
: Điểm của người chơiTime: 00:23.24 : Thời gian thi hành
Thời gian được quy định tối đa là 5 phút Hết 5
phút thì trò chơi tự động kết thúc
GV thực hiện qua một lần Lưu ý cho học sinh nên
chọn mức độ từ dễ đến khó
Cách vào trò chơi Bubbles:
Màn hình trò chơi Bubbles:
Học sinh chú ý quan sát theo dõitrên bảng phụ, ghi bài
Cách vào trò chơi abc
Nháy chuột vào đây để chọn loại ký tự
Nháy chuột vào đây để vào trò chơi
Trang 185 Trò chơi Clouds (đám mây):
Giới thiệu cách vào trò chơi
Giới thiệu cách chơi: Dùng phím Enter hoặc phím
Space để chuyển khung đến các đám mây có chữ
và gõ đúng các từ này Nếu gõ đúng thì đám mây
sẽ biến mất Tiếp tục như vậy cho đến khi kết
thúc
: Điểm của người chơi
: Số từ bị bỏ qua
Nếu bỏ qua 6 từ thì trò chơi sẽ kết thúc
GV thực hiện qua một lần
6 Trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh)
Giới thiệu cách vào trò chơi
Giới thiệu cách chơi: Gõ đúng từ trên thanh gỗ,
sau khi gõ xong phải nhấn phím Space Nếu đúng
thanh gỗ sẽ biến mất
Nếu thực hiện sai hoặc bỏ qua, thanh gỗ sẽ rơi
xuống Nếu khung chứa đủ 6 thanh gỗ thì trò chơi
kết thúc
Giáo viên thực hiện trước 1 lần
* Cách vào trò chơi Clouds
Cách vào trò chơi Wordtris:
Nháy chuột vào đây để chọn loại ký tự
Nháy chuột vào đây để vào trò chơi
Nháy chuột vào đây để chọn loại ký tự
Nháy chuột vào đây để vào trò chơi
Nháy chuột vào đây để chọn loại ký tự
Trang 19Trường THCS Lý Thường Kiệt Tin Học 7 Lã Công Dụng
- GV gọi 4 HS lên thực hiện lại các trò chơi trên
máy để HS nắm được và theo dõi lại các trò chơi
Hoạt động 4: Kết thúc phần mềm
Muốn thoát khỏi chương trình, ta nháy chuột vào
GV yêu cầu HS tự làm và khắc phục những điểm
yếu của bản thân trong khi luyện gõ
GV kiểm tra học sinh trong khi thực hành, có thể
cho điểm kiểm tra thường xuyên
03 em thực hành trên 01 máy
IV/ TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
- GV lưu ý một số tồn tại trong quá trình thực hành
- GV Tuyên dương những học sinh giỏi, động viên khích lệ những HS yếu kém
- Nhắc nhở HS không nên nóng vội, rèn luyện đức tính kiên nhẫn, chịu khó
Tuần 7: Ngày soạn: 21/10/2007
Nháy chuột vào đây để vào trò chơi
chọn loại ký tự
Trang 20Tiết 13: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách sử dụng công thức để tính toán
- Biết được cách nhập công thức trong bảng tính Excel
- Biết cách sử dụng địa chỉ trong công thức, phân biệt được dữ liệu cố định và ôchứa công thức
- Biết sử dụng công thức và nhập công thức theo đúng hướng dẫn của GV Hướngcho HS không nên sử dụng cách tính khác mà SGK không đề cập
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, Phương pháp trực quan,
phương pháp thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : - Giáo án, Sách giáo khoa.
2 Học sinh : - Chuẩn bị bài mới Coi lại các dạng dữ liệu trên trang tính.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: - Em hãy cho biết các thành phần chính trên trang tính? Em hãy cho biết vị trícủa hộp tên trên trang tính? Khối là gì? Thanh công thức có chức năng như thế nào?
- Em hãy nêu các cách chọn đối tượng trên trang tính? Có mấy loại dữ liệu trêntrang tính? Hãy trình bày những hiểu biết của em về dữ liệu số và dữ liệu ký tự?HS1: - Trả lời được các thành phần chính trên trang tính: 4 điểm
- Trả lời được chức năng của hộp tên, khối, thanh công thức: 6 điểm
HS2: - Trả lời được các cách chọn đối tượng trên trang tính: 5 điểm
- Trả lưòi được các kiểu dữ liệu số, dữ liệu kí tự: 5 điểm
Hoạt động 2: Bài mới:
GV: Ở tiết trước chúng ta đã biết cách
nhập dữ liệu trên trang tính và lưu trang
tính đó trên máy Ta có thể thực hiện các
tính toán và lưu kết quả tính toán từ các
dữ liệu đã nhập Đó chính là một ưu điểm
ưu việt của các chương trính bảng tính
GV: Cho HS quan sát SGK và trả lời?
H: Em hãy cho biết các kí hiệu nào được
sử dụng kí hiệu các phép toán trong công
thức
HS: Trả lời
H: Vậy các phép toán đó chúng ta bấm
như thế nào?
GV chốt lại: Các phép toán: cộng, trừ,
nhân, lấy lũy thừa Lấy phần trăm: có thể
bấm trên hàng phìm số Còn phép chia
thì bấm ở hàng phìm dưới
GV: Các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia
1 Sử dụng công thức để tính toán:
+ : Kí hiệu phép cộng VD: 15+5;58+99
- : Kí hiệu phép trừ VD: 21-7; 45
89-* : Kí hiệu phép nhân VD: 389-*5;45*12
/ : Kí hiệu phép chia VD: 18/2;3456/9
^ : Kí hiệu phép lấy lũy thừa; VD: 6^2;5^6
% : Kí hiệu phép lấy phần trăm VD:6%; 82%
Chú ý: Thứ tự thực hiện các phép toán
trong công thức cũng giống như yhứ tựthực hiện các phép toán trong Toán Học
Trang 21có thể bấm ở phần phím số ở phía bên
trái của bàn phím
GV: Chú ý khi bàm ở hàng phìm số thì để
lấy kí hiệu: Phép cộng, nhân, lấy phần
trăm, lấy lũy thừa ta phải giữ them phím
Shift trước khi bấm các phím đó.
H: Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các
phép tính mà em đã học
HS: trả lời
GV: Các phép toán trong công thức cũng
được thực hiện theo trình tự như vậy
GV: Cho HS thao tác bấm các phép toán
trên bảng tính
HS: Thực hiện theo yêu cầu
Nhập công thức:
H: Tìm hiểu SGK và cho biết, muốn nhập
công thức để tính toán ta làm ntn?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại Và nhấn mạnh cho HS biết
làm như thế nào để có thể phân biệt được
đâu là ô tính có chứa công thức đâu là ô
tính chứa dữ liệu cố định
GV: cho HS thực hành nhập một số công
- Nhập nội dung cần tính toán sau đấu
bằng và gõ Enter để kết thúc nhập công
thức
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua nội dung bài học em cần nắm được những nội dung gì?
HS: - Cần năm được các phép toán được sử dụng trong công thức
- Biết được thao tác đầu tiên khi thực hiện nhập một công thức là phải bám dấubằng “=” sau đó mới nhập nội dung cần tính sau dấu bằng
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 24SGK
HS: Bài 1: Bạn Hằng gõ nội dung cần tính toán vào trong ô tính nhưng quên chưa gõ
dấu “=” trước nội dung cần tính
Bài 2: Muốn biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định ta chỉ cần nháy
chuột vào ô đó Nếu trong ô đó có công thức, các nội dung này sẽ khác nhau Nếunội dung trên thanh công thức giống dữ liệu trong ô tính thì đó là dữ liệu cố định
Hoạt động 4: về nhà:
- Về nhà nắm vững các nội dung đã học:
- Biết sử dụng và bấm (nhập) các phép toán trên một trang tính (ô tính)
- Biết nhập công thức trong một trang tính (ô tính)
- Trả lời các câu hỏi 1,2 vào vở Bài tập 3.1 và 3.1 SBT trang 16
Trang 22Tuần 7: Ngày soạn: 21/10/2007
Tiết 14: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách sử dụng công thức để tính toán
- Biết được cách nhập công thức trong bảng tính Excel theo cả hai cách nhập có vàkhông có sử dụng địa chit trong công thức
- Biết cách sử dụng địa chỉ trong công thức để áp dụng trong các bài tập thực hành
- Biết sử dụng công thức và nhập công thức theo đúng hướng dẫn của GV Hướngcho HS không nên sử dụng cách tính khác mà SGK không đề cập
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng các tính toán với dữ liệu bằng cách sử dụng các địa chỉđể tính toán nhằm thể hiện tính ưu việt của bảng tính
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, Phương pháp trực quan,
phương pháp thực hành
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : - Giáo án, Sách giáo khoa.
2 Học sinh : - Chuẩn bị bài mới Coi lại các dạng dữ liệu trên trang tính và cách
đọc địa chỉ của một ô tính
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra:
H: Em hãy nêu các phép toán thường được sử dụng để tính toán trong bảng tính Excel? Nêu quy tắc để nhập một công thức? Áp dụng nhập các phép tính sau:
a 145+(254 – 22)
b 123 –(789-345):3HS: - Nêu đúng các phép toán: 3 điểm
- Nêu đúng quy tắc gõ (nhập) công thức: 3 điểm
- Viết đúng theo công thức bảng tính: (mỗi câu 2 điểm) 4 điểm
Hoạt động 2: Bài mới:
Sử dụng địa chỉ trong công thức.
GV: Cho HS quan sát và trả lời địa chỉ ô
tính trên trang tính
HS: Trả lời tên các địa chỉ ô tính trên
trang tính theo yêu cầu của GV
GV: Chốt lại các vấn đề thông qua các
VD cụ thể cho HS quan sát
HS quan sát để hiểu rõ các thao tác
GV: Đưa ra VD cho HS và giải thích Nếu
nội dung của ô A1 hoặc ô B1 được thay
đổi thì kết quả trong ô C1 không được tự
động cập nhật Để kết quả của ô C1 được
tự động cập nhật thì ta phải làm như sau
(HS quan sát trên bảng)
HS: Thực hành nhập công thức có sử
3 sử dụng địa chỉ trong công thức:
VD: Trong bảng tính Trong ô A1 cóchứa dữ liệu số 12, ô B1 có dữ liệu số 8.Nếu muốn tính trung bính cộng của hai
ô A1 và B1 ta có thể nhập công thức
=(12+8)/2 vào ô C1
Để kết quả của ô C1 được tự động cậpnhật thì ta làm như sau: =(A1+B1)/2
Chú ý: Việc nhập công thức có chứa
địa chỉ hoàn toàn tương tự như nhập cáccông thức thông thường
Trang 23dụng địa chỉ trong công thức.
GV: Em hãy mở bảng tính bảng điểm lớp
em và thực hiện tính điểm trung bình của
mình bằng hai cách vào hai ô tính liền
nhau (sử dụng và không sử dụng địa chỉ
Hoạt động 3: Củng cố:
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
Bài 3: Em hãy nêu ích lợi của việc sử dụng địa chỉ trong công thức?
Bài 4: Em hãy quan sát các công thức và cho biết công thức nào là đúng, giải thích
vì sao các công thức còn lại sai và sai chỗ nào?
HS: - Nếu sử dụng địa chỉ trong công thức thì khi nội dung dữ liệu trong ô tính đó bịsửa chữa thì kết quả trong công thức khi sử dụng địa chỉ sẽ được tự động cập nhật lạikết quả khi thay đổi đó
- Trong 6 công thức trong bài tập 4 thì công thức c =(D4+C2)*B2 là công thứcđúng nhất
- Các công thức sai còn lại GV yêu cầu từng HS đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 4: Về nhà:
- Về nhà nắm vững các nội dung đã học:
- Biết sử dụng và bấm (nhập) các phép toán trên một trang tính (ô tính)
- Biết nhập công thức trong một trang tính (ô tính)
- Trả lời các câu hỏi 3; 4 vào vở Bài tập 3.5 và 3.9 SBT trang 17; 18
- Làm tiếp nội dung bài tập trên:
Tính tổng chi tháng 1; tháng 2; tháng 3 theo các nội dung lần lượt vào các ô tính: E3;E4: E5
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành 3: Về mục đích, nội dung thực hành
- Làm trước các câu hỏi thực hành ra giấy để tiết sau thực hành được tốt hơn
HS: Ghi bài tập thực hành và yêu cầu thực hành về nhà để tiết sau thực hành
Trang 24
Tuần 8: Ngày soạn: 28/10/2007
Bài thực hành số 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Phòng máy, bảng phụ
Học sinh: Các kiến thức về bảng tính đã học, cách nhập công thức vào ô tính
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Kiểm tra:
- Em hãy nêu các bước nhập công thức vào một ô tính ?
- Áp dụng: Giả sử cần tính tổng giá trị trong các ô C2 và D4, sau đó nhân với giá trị trong ô B2 Công thức nào trong số các công thức sau đây là đúng ?
a) (D4 + C2)*B2; b) D4+C2*B2; c) =(D4+C2)*B2;
d) =(B2*(D4+C2); e) =(D4+C2)B2; g) (D4+C2)B2
2/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Nhắc lại các bước nhập
công thức vào ô tính và thực
hiện trên máy tính cho học sinh
quan sát Gồm 4 bước:
+ Chọn ô cần nhập công thức;
+ Gõ dấu =;
+ Nhập công thức;
+ Nhấn Enter hoặc nháy chuột
vào nút để kết thúc
Hoạt động 1: Nhập công thức
GV: Yêu cầu học sinh làm bài
tập 1 SGK/25
HS: Khởi động Excel Nhập các
công thức ở bài tập 1 trên trang
tính
GV: Nêu lưu ý cho học sinh:
Nếu độ rộng của cột quá nhỏ
không hiển thj hết dãy số quá
dài, em sẽ thấy các kí hiệu
trong ô Chỉ cần điều
chỉnh độ rộng của ô để hiển thị
hết các số
HS: Cho biết kết quả của các
câu trong bài tập 1
GV: sửa chữa và lưu ý lại cho
học sinh các bước nhập công
thức nhất thiết phải có dấu =
Bài tập 1: Khởi động Excel Sử dụng công thức để
tính các giá tríau đây trên trang tính:
a) 20+15; 20-15; 20 x 5; 20/5; 205;b) 20 + 15 x 4; (20 + 15)x4; (20 – 15) x 4;
20 – (15 x 4);
c) 144/6 – 3 x 5; 144/(6-3) x 5; (144/6 – 3) x 5 144/(6 – 3) x 5;
d) 152/4; (2+7)2/7; (32-7)2 – (6+5)3; (188-122)-7
Trang 25Hoạt động 2: Tạo trang tính và
nhập công thức
GV: Nêu yêu cầu bài tập 2 trên
bảng phụ
HS thực hiện theo yêu cầu và
cho nhận xét
GV chốt lại và tiếp tục cho học
sinh làm bài tập 3
Hoạt động 3: Thực hành lập và
sử dụng công thức
GV: nêu bài toán 3 SGK/26 trên
bảng phụ
HS làm theo yêu cầu bài toán
GV hướng dẫn: Việc tính lãi
suất được thực hiện theo cách:
- Số tiền tháng thứ nhất = Số
tiền gửi + Số tiền gửi x lãi suất;
- Số tiền từ tháng thứ hai trở đi =
Số tiền của tháng trước + Số
tiền của tháng trước x lãi suất
Như vậy, tại ô E3 nhập công
Sau khi học sinh thực hiện xong
Bài tập 2: Mở trang tính mới và nhập dữ liệu như
trên hình 25:
Hình 25Nhập các công thức vào các ô tính tương úng nhưtrong bảng dưới đây:
thức Lưu bảng tính với tên Sổ tiết kiệm
Hình 26
Trang 26yêu cầu bài tập 3, GV hướng
dẫn học sinh thay đổi dữ liệu
Tiền gửi, Lãi suất và quan sát sự
thay đổi tự động của Số tiền
trong sổ để thấy được sự tiện lợi
của bảng tính HS thực hiện theo
yêu cầu
GV: Kiểm tra việc thực hiện của
học sinh trên máy Gọi 1 học
sinh lên bảng thực hiện lại
Hoạt động 4: Thực hành lập
bảng tính và sử dụng công thức
Yêu cầu học sinh thoát khỏi
chương trình Excel
Hoạt động 5: Củng cố
GV đưa ra đề kiểm tra 15’ để
củng cố kiến thức cho học sinh
sau khi học xong bài thực hành
Lưu bảng tính với tên Bảng điểm của em
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1: Để tính tổng giá trị trong các ô C1 và C2, sau
đó chia cho giá trị trong ô B3 Công thức nào đúngtrong các công thức sau đây:
a) =(C1 + C2)\B3;
b) =C1 + C2\B3;
c) (C1 + C2)/B3;
d) =(C1 + C2)/B3
Câu 2: Giả sử tại ô D2 có công thức = B2*C2/100.
Nếu sao chép công thức đó đến ô G6 sẽ có côngthức là:
a) =E2*C2/100;
b) =E6*F6/100;
c) =B2*C2/100;
d) =B6*C6/100;
Trang 27Tuần 9: Ngày soạn: 04/11/2007
Tiết 17: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được một số hàm trên bảng tính Excel
- Biết được cách sử dụng các hàm trong bảng tính cũng giống như sử dụng công thứctrong trang tính
- Rèn luyện tính cẩn thận trong khi sử dụng hàm
- Biết vận dung các hàm cơ bản để làm các bài tập trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: - Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
HS: - Để biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định ta nháy chuột vào ôđó, nếu nội dung trên thanh công thức giống với dữ liệu trong ô thì đó là dữ liệu cốđịnh; nếu trong ô đó có công thức, các nội dung này sẽ khác nhau
GV: - Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức?
HS: - Nếu sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức thì nội dung (kết quả) sẽ được tựđộng cập nhật mỗi khi nội dung các ô tính trong công thức thay đổi?
GV: Em hãy sử dụng công thức trong Excel để viết các phép tính sau:
168/6 -14 ; (14-6)3 x 19 ; 144/7 –(45-336)2
HS: Sử dụng các phép toán trong Excel để viết các phép toán
Hoạt động 2: Bài mới:
Hàm trong chương trình bảng tính.
GV: Trong chương trình bảng tính,
hàm là công thức được định nghĩa từ
trước Hàm được sử dụng để thực
hiện tính toán theo công thức với các
giá trị dữ liệu cụ thể Sử dụng các
hàm có sẵn trong chương trình bảng
tính giúp việc tính toán dễ dàng và
nhanh chóng hơn
HS: Nghe giáo viên giới thiệu về ích
lợi khi sử dụng các hàm có sẵn
GV: giới thiệu ví dụ trong SGK GV:
Số 3; 10; 2 gọi là các biến trong hàm
1 Hàm trong chương trình bảng tính.
Ví dụ 1: Để tính trung bình cộng của ba số:
3; 10; 2, ta có thể sử dụng công thức:(3+10+2)/3 Tuy nhiên trong chương trình
bảng tính có hàm Average() giúp em tính
công thức trên bằng cách nhập nội dung sau
đây vào ô tính: = Average(3,10,2)
Ví dụ 2: = Average(A1,A4)
Trang 28tính trung bình cộng, giữa các biến
được đặt cách nhau bởi dấu phẩy (,)
HS: Quan sát ví dụ trên bảng
GV: Yêu cầu HS cho ví dụ để tính
trung bình cộng và viết công thức
bằng hai cách (sử dụng và không sf
hàm có sẵn)
HS: Cho ví dụ
GV: Chốt lại: Giống như trong các
công thức, địa chỉ của ô tính cũng có
thể đóng vai trò là biến trong các
hàm Khi đó giá trị của hàm sẽ được
tính với các giá trị cụ thể là nội dung
dữ liệu trong ô tính có địa chỉ tương
ứng
GV: Đưa ra ví dụ 2 và nêu yêu cầu:
Trong ví dụ trên, em hiểu như thế
nào?
HS: Chương trình sẽ tính trung bình
cộng của hai số trong các ô: A1,A4.
Cách sử dụng hàm
GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho
biết muốn sử dụng một hàm có sẵn
trong Excel ta làm như thế nào?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Em hãy so sánh cách sử dụng
dụng hàm trong công thức với việc
sử dụng công thức trong bảng tính?
HS: So sánh
Chú ý: Địa chỉ của ô tính cũng có thể đóng
vai trò là biến trong các hàm Khi đó giá trịcủa hàm sẽ được tính với các giá trị cụ thể lànội dung dữ liệu trong ô tính có địa chỉ tươngứng
2 Cách sử dụng hàm:
Cách sử dụng hàm:
- Nháy chọn ô cần nhập;
- gõ dấu = , sau đó gõ hàm theo đúng cú
pháp của nó và bấm phím Enter.
Chú ý: Khi nhập hàm vào ô tính, giống như với công thức, dấu = là kí tự bắt buộc.
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Qua nội dung bài học em cần nắm được những nội dung gì?
HS: - Cần nắm được hàm trong chương trình bảng tính là gì
- Biết cách sử dụng hàm theo đúng cú pháp
HS: Gọi là hàm
Hoạt động 4: về nhà:
- Về nhà nắm vững các nội dung đã học trong bài: (Hàm trong chương trình bảngtính, cách sử dụng hàm và chú ý khi sử dụng hàm)
- Coi trước nội dung mục 3 bài 4/SGK
Tuần 9: Ngày soạn: 04/11/2007
Trang 29Tiết 18: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
- Hs biết sử dụng các hàm cơ bản trong Excel như: Hàm tính tổng: Sum(); Hàm trung bình cộng: Average(); Hàm xác định giá trị lớn nhất Max(); Hàm xác định giá trị nhỏ nhất Min()
- Biết vận dung các hàm cơ bản để làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài cũ và nội dung mục 3 bài 4
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra:
GV: - Em hãy Hàm là gì? Cách sử dụng hàm như thế nào?
a Hàm tính tổng: (Sum)
GV: Giới thiệu cho HS về hàm tính
tổng: Hàm tính tổng của một dãy
các số có tên là: Sum.
GV: Em hãy đọc các thông tin về
hàm tính tổng và nêu cách sử dụng
của hàm tính tổng?
HS: Đọc thông tin và trả lời
GV: Chốt lại: và cho ví dụ để HS
theo dõi
GV: Nếu tại hộp tên xuất hiện địa
chỉ: C1:C10 thì điều này có nghĩa là
gì?
HS: Khối C1:C10 đã được chọn.
GV: Vậy công thức sau cho chúng ta
C1:C10)
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính
A Hàm tính tổng: (Sum)
- Hàm Sum được nhập vào ô tính như sau:
= SUM(a, b, c, )
Trong đó các biến a, b, c được đặ cáchnhau bởi dấu phẩy; là các số hay địa chỉ củacác ô tính Số lượng các biến là không hạnchế
Ví dụ 1: Muốn tính tổng ba số: 15; 24; 45 ta
nhập nội dung sau vào ô tính:
=Sum(15,24,45) ta được kết quả là: 84
Ví dụ 2: Giả sử trong ô A2 chứa số 5; ô B8
chứa số 27 khi đó:
=Sum(A2,B8) ta được kết quả là: 32
Ví dụ 3: Giả sử tại ô tính ta gõ nội dung sau:
Trang 30HS: Trả lời.
GV: Giải thích lại
b Hàm tính trung bình cộng:
(Average)
Muốn tính trung bình cộng của các
số như thế nào, đi vào mục b
GV: Cho HS đọc SGK và trả lời tên
của hàm tính trung bình cộng và
cách sử dụng hàm tính trung bình
cộng?
HS: Thảo luận theo nhóm, đại diện
nhóm trả lời
GV: Cho ví dụ và yêu cầu HS giải
thích tứng ví dụ
HS: Giải thích các ví dụ theo yêu
cầu của GV
GV: Sửa sai theo cách làm bên
Hàm xác định giá trị lớn nhất:
(Max)
GV: Thảo luận theo nhóm và cho
biết tên của hàm xác định giá trị lớn
nhất và cách sử dụng hàm xác định
giá trị lớn nhất?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn cho HS
Biết công dụng của hàm MAX
thông qua ví dụ
Tương tự GV cho HS:
Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:
(MIN)
GV: Thảo luận theo nhóm và cho
biết tên của hàm xác định giá trị
nhỏ nhất và cách sử dụng hàm xác
định giá trị nhỏ nhất?
HS: Thảo luận và trả lời
=Sum(A2,B8, C1:C10) thì có nghĩa là ta đã
tính tổng:
=Sum(A2,B8, C1:C10) = A2+B8+ C1+C2+ .+C10
b Hàm tính trung bình cộng: (Average)
- Hàm Average được nhập vào ô tính như
sau:
= Average (a, b, c, )
Trong đó các biến a, b, c .là các số hay địachỉ của ô cần tính
Ví dụ 1: Muốn tính trung bình cộng của ba
số: 15; 24; 45 ta nhập nội dung sau vào ôtính:
= Average (15,24,45) ta được kết quả
là: (15+24+45)/3=26
Ví dụ 2: Giả sử trong ô A2 chứa số 5; ô B8
chứa số 27 khi đó:
= Average (A2,B8) ta được kết quả là:
(5+27)/2=16
Ví dụ 3: Giả sử tại ô tính ta gõ nội dung sau:
= Average (A2,B8, C1:C10) thì có nghĩa là
ta đã tính tổng:
= Average (A2,B8, C1:C10) = (A2+B8+ C1+C2+ .+C10)/12
c Hàm xác định giá trị lớn nhất: (Max)
- Hàm Max được nhập vào ô tính như sau:
Hàm xác định giá trị nhỏ nhất: (MIN)
- Hàm Min được nhập vào ô tính như sau:
= Min(a, b, c, )
Trong đó các biến a, b, c .là các số hay địachỉ của ô cần tính
Trang 31GV: Cho ví dụ và hướng dẫn cho HS
Biết công dụng của hàm MIN thông
Hoạt động 4: Về nhà:
GV: - Nắm vững các hàm đã học trong bài: (SUM, AVERAGE, MAX MIN)
- Làm các bài tập: 1; 2; 3 SGK
- Đọc trước bài đọc thêm “Sự kì diệu cuả số PI”
- Chuẩn bị nội dung thực hành số 4
Trang 32Tuần 10: Ngày soạn: 11/11/2007
Tiết 19+20: Ngày dạy:
Bài thực hành 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM
I MỤC TIÊU:
- HS biết nhập các công thức và hàm vào ô tính;
- Biết sử dụng các hàm: SUM, AVERAGE, MAX, MIN theo yêu cầu thực hành;
- Biết được một số lỗi thường gặp khi sử dụng hàm hay công thức trong ô tính
- Rèn luyện tính cấn thận, khoa học khi xử lý bảng tính Excel
- Coi lại cách sử dụng các hàm có sẵn: SUM, AVERAGE, MAX, MIN và cách sử
dụng các hàm này như thế nào;
- Chuẩn bị bài thực hành số 4
IV NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS mở bảng tính Excel
và mở bảng tính có tên Danh sach
lơp em (đã lưu trong bài thực hành
trước)
HS: Mở bảng tính theo yêu cầu
GV: Em hãy sử dụng công thức để
tính điểm trung bình của các bạn
trong lớp em vào cột điểm trung
bình.
HS: Sử dụng công thức và tính điểm
trung bình
GV: Hướng dẫn cho HS thực hành
Sau khi HS thực hành xong GV yêu
cầu HS tính điểm trung bình của cả
lớp vào ô cuối cùng của cột điểm
trung bình
GV: Sau khi HS làm bài xong, Yêu
cầu HS lưu bảng tính với tên: Bang
diem lop em
Hoạt động 2: Bài tập 2:
GV: Yêu cầu HS mở bảng tính Excel
và mở bảng tính có tên Dso theo doi
the luc (đã lưu trong bài thực hành
Trang 33HS: Mở bảng tính theo yêu cầu.
GV: Em hãy sử dụng công thức để
tính chiều cao trung bình và cân nặng
trung bình của cả lớp
HS: Thực hành theo yêu cầu
GV: Hướng dẫn HS thực hành
GV: Yêu cầu HS thực hành và sau
khi thực hành xong hãy lưu lại bài tập
thực hành
Hoạt động 3: Bài tập 3: Sử dụng
hàm: AVERAGE, MAX, MIN.
GV: Cho HS mở lại bảng tính: Danh
sach lơp em (đã lưu trong bài tập 1)
HS: Mở bảng tính theo yêu cầu
GV: Em hãy sử dụng hàm thích hợp
để tính điểm trung bình của các bạn
trong lớp em vào cột điểm trung
bình.
HS: Sử dụng hàm thích hợp để tính
điểm trung bình
Hoạt động 4: Bài tập 4: Lập trang
tính và Sử dụng hàm SUM.
GV: Cho HS lập bảng tính như nội
dung bài tập 4
HS: Thực hành lập bảng tính dưới sự
hướng dẫn của GV
GV: Em hãy tính tổng giá trị sản xuất
của từng vùng đó theo năm và tính
giá trị sản xuất trung bình trong sáu
năm theo từng ngàng sản xuất
HS: thực hành theo yêu cầu
GV: Hướng dẫn cho HS thực hành
- Hàm tính điểm trung bình của cả lớp:
=Average(F3:F15) (Hoặc có thể không
dùng địa chỉ khối)
- Hàm xác định điểm trung bình cao nhất,thấp nhất:
Trung bình Cao nhất: =Max(F3:F15) Trung bình Thấp nhất: =Min(F3:F15)
- Ngành Nông nghiệp: =Average(B4:B9)
- Ngành Công nghiệp: =Average(C4:C9)
- Ngành Dịch vụ: =Average(D4:D9)
- Trung bình sản xuất của 6 năm:
=Average(E4:E9) Hoạt động 4: Củng cố - Về nhà:
- Về nhà coi và thực hành lại theo các yêu cầu của bài
- Về nhà coi lại nội dung kiến thức bài học và bài thực hành bài từ đầu năm (Từ bài
1 đến bài 4 cả lý thuyết và thực hành) để chuẩn bị tiết sau ôn tập
- Làm các bài tập 45; 46; 47 trang 21 sách bài tập
HS: ghi yêu cầu về nhà
Trang 34Tuần 11: Ngày soạn: 18/11/2007
Tiết 21: Ngày dạy:
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập và cũng cố lại:
- Ích lợi khi xử lý thông tin dưới dạng bảng
- Nắm được cấu tạo chung của một bảng tính
- Các thao tác nhập ,sửa, di chuyển trên một trang tính Gõ chữ Việt trên trang tính
- Biết chọn các đối tượng trên một trang tính (Ô, hàng, cột, khối)
- Nhận biết được hai loại dữ liệu số và dữ liệu kí tự
- Biết mở và lưu một trang tính
- Biết cách sử dụng công thức trong trang tính, Biết sử dụng địa chỉ trong trang tính,phân biệt được đâu là dữ liệu cố định, đâu là dữ liệu có chứa công thức
- HS biết nhập các công thức và hàm vào ô tính;
- Biết sử dụng các hàm: SUM, AVERAGE, MAX, MIN (theo yêu cầu thực hành);
- Biết được một số lỗi thường gặp khi sử dụng hàm hay công thức trong ô tính
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp dạy phát hiện và giải quyết vấn đề, Phương pháp tương tự
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập cho HS.
2 Học sinh: - Coi lại các kiến thức đã học từ đầu năm để ôn tạp được tốt hơn.
IV NỘI DUNG BÀI TẬP:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết:
GV: Chương trình bảng tính là
gì?
GV: Các đặc trưng chính của
chương trình bảng tính là gì?
GV: Em hãy cho biết muốn
nhập và sửa dữ liệu trên bảng
tính Excel ta làm như thế nào?
GV: Muốn di chuyển trên trang
tính và gõ chữ Việt ta làm như
thế nào?
1 Lý thuyết:
HS: Chương trình bảng tính là phần mềm được
thiết kế để giúp ghi lại và trình bày thông tindưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng nhưxây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trựcquan các số liệu có trong bảng
HS: Màn hình làm việc, Dữ liệu, Khả năng tínhtoán và sử dụng hàm có sẵn, Sắp xếp dữ liệu:Hs: Nhập và sửa dữ liệu:
- Nháy chuột vào ô tính và đưa dữ liệu vào từbàn phím kết thúc bằng bấm Enter hoặc chộn ôtính khác
- Dữ liệu được nhập vào được lưu trong ô đangđược kích hoạt
- Muốn sửa dữ liệu ta nháy đúp chuột vào ô đóvà thực hiện sửa chữa như khi soạn thảo văn bản.HS: + Di chuyển trên trang tính
- Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để dichuyển đến ô cần được kích hoạt
- Sử dụng chuột và các thanh cuốn để di chuyểnđến ô cần được kích hoạt
+ Gõ chữ Việt trên trang tính
Trang 35GV: Em hãy cho biết các thành
phần chính trên trang tính? Em
hãy cho biết vị trí của hộp tên
trên trang tính? Khối là gì?
Thanh công thức có chức năng
như thế nào?
GV: Em hãy nêu các cách chọn
đối tượng trên trang tính? Có
mấy loại dữ liệu trên trang tính?
Hãy trình bày những hiểu biết
của em về dữ liệu số và dữ liệu
ký tự?
GV: Từ đâu có thể biết một ô
chứa công thức hay chứa dữ liệu
cố định?
GV: Hãy nêu lợi ích của việc sử
dụng địa chỉ ô tính trong công
thức?
GV: Hàm là gì?
GV: Em hãy cho biết tên của
hàm tính tổng và viết công thức
của hàm tính tổng dười dạng
tổng quát?
GV: Em hãy cho biết tên của
hàm tính trung bình cộng và viết
- Có chương trình hỗ trợ gõ
- Có các phông chữ Việt được cài sẵn trên máy.HS: Các thành phần chính trên trang tính gồm:Hàng, cột, ô tính, hộp tên, khối, hộp tên, thanhcông thức
- Hộp tên: là ô ở góc trên, bên trái trang tính,
hiển thị địa chỉ của ô được chọn
- Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo
thành hình chữ nhật, khối có thể là một ô, mộthàng, một cột hay một phần của hàng hoặc củacột
- Thanh công thức: Cho biết nội dung của ô
đang được chọn
HS: Chọn các đối tượng trên trang tính:
Chọn một ô: Đưa con trỏ tới ô đó và nháy chuột Chọn một hàng: Nháy chuột tại nút tên hàng Chọn một cột: Nháy chuột tại nút tên cột.
Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc đến
ô ở góc đối diện Ô chọn đầu tiên sẽ là ô đượckích hoạt
Dữ liệu số: Là các số: 0; 1; 2; 3 và ở chế độ
mặc định Dữ liệu số được căn lề phải trong ôtính
Dữ liệu kí tự: là dãy các chữ cái, chữ số, kí hiệu.
Ở chế độ mặc định Dữ liệu kí tự được căn lề tráitrong ô tính
HS: Để biết một ô chứa công thức hay chứa dữliệu cố định ta nháy chuột vào ô đó, nếu nội dungtrên thanh công thức giống với dữ liệu trong ô thìđó là dữ liệu cố định; nếu trong ô đó có côngthức, các nội dung này sẽ khác nhau
HS: Nếu sử dụng địa chỉ ô tính trong công thứcthì nội dung (kết quả) sẽ được tự động cập nhậtmỗi khi nội dung các ô tính trong công thức thayđổi?
HS: Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theocông thức với các giá trị dữ liệu cụ thể
HS: Tên của hàm tính tổng là: SUM;
Công thức: = SUM(a, b, c, )
HS: Tên của hàm tính trung bình cộng là:
Trang 36công thức của hàm tính trung
bình cộng dười dạng tổng quát?
GV: Em hãy cho biết tên của
hàm xác định giá trị lớn nhất và
viết công thức của hàm xác định
giá trị lớn nhất dười dạng tổng
quát?
GV: Em hãy cho biết tên của
hàm xác định giá trị nhỏ nhất và
viết công thức của hàm xác định
giá trị nhỏ nhất dười dạng tổng
quát?
Hoạt động 2: Bài tập:
GV: cho HS làm bài tập sau:
HS: làm bài theo yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố - Về nhà:
- Về nhà coi lại nội dung ôn tập trong tiết học
- Làm và thực hành lại theo các yêu cầu của bài trên
- Về nhà coi lại nội dung kiến thức bài học và bài thực hành bài từ đầu năm (Từ bài
1 đến bài 4 cả lý thuyết và thực hành) để chuẩn bị tiết sau kiểm tra
HS: ghi yêu cầu về nhà
Trang 37Tuần 11: Ngày soạn: 18/11/2007
Tiết 22: Ngày dạy:
KIỂM TRA 45 PHÚT
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để suy luận, tính toán một cách hợp lý
- Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận, ý quyết đoán cao khi làm bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Chuẩn bị nội dung kiểm tra
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học
IV NỘI DUNG KIỂM TRA:
I/ TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Ô tính đang được kích hoạt có gì khác biệt với các ô tính khác:
A Ô tính có đường viền đen bao quanh
B Các nút tiêu đề cột và tiêu hàng được hiển thị màu kgác biệt
C Địa chỉ của ô tính được hiển thị trong hộp tên
D Cả ba đáp án trên đều đúng
2 Vai trò của thanh công thức:
A Dùng để nhập và hiển thị công thức
B Sửa nội dung của ô
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
3 Đặc trưng của chương trình bảng tính là:
A Ô tính
B Thanh công thức và bảng chọn data
C Bảng chọn data
D Thanh công thức
4 Để thoát khỏi chương trính Excel, ta chọn:
A File Save B File New
C File Open D File Close
Câu 2: Hãy hoàn thành các câu sau đây bằng cách điền vào dấu :
1 Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế dùng để ghi lại và trình bày thực hiện các cũng như xây dựng các biểu đồ một cách trực quan qua các
2 Trang tính gồm là miền làm việc chính củabảng tính Vùng giao nhau giữa cột và hàng là dùng để chứa dữ liệu
3 Muốn chọn nhiều khối khác nhau ta, chọn khối đầu tiên,
Trang 38.và lần lượt chọn các khối tiếp theo
Trang 394 – c (0,25đ) Khối (0,5đ)
Tự luận
Câu1
1 đ
a Các thao tác để chèn thêm một hàng:
- Nháy chọn một hàng
- Mở bảng chọn Insert và chọn lệnh Rows.
- Một hàng trống sẽ được chèn bên trên hàng được chọn
b Các thao tác để xóa một cột:
- Chọn cột cần xóa
- Mở bảng chọn Edit và chọn lệnh Delete thì cột được chọn sẽ bị xóa.
0,5đ
0,5đ
Câu2
4 đ
a Tại ô G2: =Sum(C2:F2)
Tại ô G3: =Sum(C3:F3)
Tại ô G4: =Sum(C4:F4)
b Tại ô H2: =AverageC2:F2)
Tại ô H3: =Average (C3:F3)
Tại ô H4: =Average (C4:F4)
c Tại ô I2: =Max(C2:F2)
Tại ô I3: = Max (C3:F3)
Tại ô I4: = Max (C4:F4)
d Tại ô J2: =MinC2:F2)
Tại ô J3: =Min (C3:F3)
Tại ô J4: =Min (C4:F4)
1đ 1đ 1đ 1đ
Chú ý: Học sinh sử dụng địa chỉ khối hoặc không sử dụng địa chỉ khối nếu đúng vẫn cho
điểm tối đa
Tuần 12+13: Ngày soạn: 25/11/2007
Tiết 23+24+25+26: Ngày dạy:
Bài thực hành : HỌC ĐỊA LÍ THẾ GIỚI VỚI
EARTH EXPLORER
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết khởi động và thoát khỏi phần mềm Earth Explorer
- Nắm được chức năng của phần mềm, biết cách sử dụng phần mềm Earth Explorer
- Biết được các thành phần cơ bản của phần mềm
- Biết tự khởi động, tự mở và thao tác được với phần mềm Earth Explorer
- Thông qua trò phần mềm Hs hiểu thêm về địa lý của các nước trên thế giới
II PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp dạy học thực hành, Phương pháp trực quan
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Trang 40- Chuẩn bị phòng thực hành, Phần mềm Earth Explorer
2 Học sinh:
- Coi lại các thao tác mở, tắt, một biểu tượng
- Chuẩn bị bài thực hành
IV NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Giới thiệu phần
mềm
GV: Earth Explorer là phần mềm
chuyên dùng để xem và tra cứu bản
đồ thế giới Đây là sản phẩm của
công ty Mother Planet, Phần mềm
cung cấp cho chúng ta bản đồ trá
đất cùng toàn bộ hơn 250 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới
Phần mềm có khả năng tìm kiếm
thông tin bản đồ theo nhiều chủ đề
khác nhau Phần mềm thực sự giúp
cho HS học tốt hơn môm địa lí
trong trường phổ thông
Hoạt động 2: Khởi động phần
mềm
GV: để khởi động một phần mềm
bất kỳ ta làm như thế nào?
HS: trả lời
GV: Chốt lại:
- Cách 1: Nháy chuột vào biểu
tượng trên màn hình
nền (Desktop)
- Cách 2: Vào Start chọn All
Programs > Earth Explorer
GV: Hướng dẫn cho HS Khi màn
hình chính xuất hiện ta sẽ thấy:
Thanh bảng chọn, thanh công cụ,
hình ảnh trái đất, thanh trạng thái,
bảng thông tin các quốc gia
Hoạt động 3: Quan sát bản đồ
bằng cách cho trái đất tự quay
GV: Cho HS mở phần mềm và
dựa vào SGK trả lời:
Tên các nút lệnh dùng để điều
khiển, dịch chuyển bản đồ.
HS: Quan sát trên máy, kết hợp
SGK trả lời.
Hoạt động 4: Phóng to, thu nhỏ
1 Giới thiệu phần mềm Sgk
2 Khởi động phần mềm
- Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng trên màn hình nền (Desktop)
- Cách 2: Vào Start chọn All Programs >
Earth Explorer
Thanh bảng chọn Thanh công cụ
Độ phân giải bản đồ
3.
Quan sát bản đồ bằng cách cho trái đất tự quay
Các lệnh điều khiển, dịch chuyển bản đồ
Tự động cho bản đồ chuyển động theo hướng đã chọn
4 Phóng to, thu nhỏ và dịch chuyển bản đồ.
Phĩng to, thu nhỏ tỷ lệ bản đồ
Bảng dữ liệu chính của phần mềm: tên nước, thủ đơ, các thành phố, đảo