[r]
Trang 1Ngày soạn:16 /10/2009
Tiết 10: Câu hỏi và bài tập Ôn tập chơng 1
A - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- ôn tập và khắc sâu đợc các k/n phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng
- Ôn tập kiến thức cơ bản và nêu đợc mối liên hệ giữa phép dời hình và phép đồng dạng
2.Kĩ năng:- áp dụng đợc vào bài tập
3 T duy:: - Phát triển t duy logic cho học sinh
- Biết xác định ảnh của một hình qua các phép biến hình ,phép đồng dạng ,phép dời hình
4.Thái độ : Giúp học sinh tích cực tham gia học tập
B - Chuẩn bị:
1 Phơng tiện:
-Sách giáo khoa , mô hình của các phép biến hình,phép đồng dạng,phép dời hình
2 Thiết bị :- Biểu bảng, tranh minh hoạ về các phép biến hình,phép đồng dạng, ,phép dời hình,
máy vi tính, máy chiếu, sách giáo khoa ,sách bài tập
3.Phơng pháp:
- Nhóm phơng pháp thuyết trình, đàm thoại, nếu vấn đề, giải quyết vấn đề
-Tổ chức giờ học theo phơng pháp đổi mới
-Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy
C - Tiến trình tổ chức bài học:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra : ( kết hợp
trong quá trình giảng bài mới )
3.Bài mới :
Hoạt động 1:
Chữa bài tập 1 ( SGK 34)
- ảnh của đờng thẳng d: x - 2y + 4 = 0 qua phép tịnh
tiến là đờng thẳng d’, song song với đờng thẳng d Nếu
M là một điểm tuỳ ý thuộc d thì véctơ tịnh tiến là MO (
O là gốc toạ độ ) Có vô số phép tịnh tiến nh vậy thoả
mãn đề bài do tính chất tuỳ ý của điểm M
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài tập
- Ôn tập củng cố về phép tịnh tiến
Hoạt động 2:
Chữa bài tập 2 ( SGK 34)
Vì M’ là ảnh của điểm M qua phép T, do đó M’ thuộc
ảnh (O1) của (O) qua T Vậy M’ là giao điểm của (O1)
và (O’) Suy ra cách dựng điểm M’:
- Dựng (O1) là ảnh của (O) qua T
- Tìm giao điểm của (O1) và (O’)
- Tìm điểm M là tạo ảnh của M’ qua T
Bài toán có số nghiệm hình bằng số giao điểm của
( O’) và (O1)
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài tập
- Ôn tập củng cố về phép tịnh tiến
Hoạt động 3: Chữa bài tập 3 ( SGK
Thay x = x, y = - y ta có phơng trình đờng thẳng cần
tìm là: 2x + y + 4 = 0
( Có thể trình bày theo cách tìm 2 điểm đối xứng với 2
điểm của d qua 0x )
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài tập
- Ôn tập củng cố về phép đối xứng trục
Hoạt động 4:
sĩ số
Ngày giảng
Trang 2Chữa bài tập 4 ( SGK )
a) Nếu d // d’ thì trục đối xứng của phép đối xứng trục
cần tìm là đờng thẳng song song và cách đều hai đờng
thẳng d, d’
b) Nếu d và d’ cắt nhau thì có hai phép đối xứng trục có
trục lần lợt là hai đờng phân giác của góc tạo bởi hai
đ-ờng thẳng d và d’
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài tập
- Ôn tập củng cố về phép đối xứng trục
4 củng cố:
bài tập them
a) AE = CD, AC = ED độ dài đờng gấp khúc ACDB
và AEDB bằng nhau
b) Gọi E’ là điểm đối xứng của E qua d Độ dài đờng
gấp khúc ACDB ngắn nhất khi và chỉ khi độ dài đờng
gấp khúc AEDB ngắn nhất hay độ dài của ED + DB
ngắn nhất hay độ dài E’D + DB ngắn nhất hay E’, D, B
thẳng hàng Từ đó suy ra:
D D0 = BE’ d
- Gọi một học sinh lên bảng giải bài tập
- Ôn tập củng cố về phép đối xứng trục
5.Hớng dẫn: Bài tập về nhà: 5,6, 7, ( SGK 35 )
D A
E'
B E
C