TiÕt häc ®Çu tiªn cña n¨m häc míi nµy, c« vµ c¸c em sÏ t×m hiÓu mét truyÖn ng¾n rÊt hay cña nhµ v¨n Thanh TÞnh.. GV lu ý thªm HS ®äc kÜ nh÷ng chó thÝch..[r]
Trang 1Tuần 1 : Ngày soạn:
Giúp HS: - Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
"Tôi" ở buổi tựu trờng đầu tiên
- Thấy đợc thái độ, cử chỉ yêu thơng và trách nhiệm của ngời lớn đối vớithế hệ tơng lai
- Thấy đợcc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh
1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo SGK.
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
I/ ổn định:(2')
II/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III/ Bài mới:(2;)
ĐVĐ: Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm của tuổi học trò thờng đợc
lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên Tiếthọc đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất haycủa nhà văn Thanh Tịnh Truyện ngắn " Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉniệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy
Hoạt động của thầy và trò
Chú ý đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn và
lắng sâu; cố gắng diễn tả đợc sự thay đổi
tâm trạng của nhân vật " tôi " ở những lời
Xét về thể loại văn học, đây là một truyện
ngắn và truyện ngắn này có thể xếp vào
kiểu văn bản nào? Vì sao? - Văn bản biểu
cảm - thể hiện cảm xúc, tâm trạng
Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng
của nhân vật " Tôi ", theo trình tự thời
gian của buổi tựu trờng đầu tiên Vậy có
Trang 2- Đoạn 1: Khơi nguồn kĩ niệm
- Đoạn 2: Tâm trạng trên con đờng cùng
mẹ đến trờng
- Đoạn 3: Tâm trạng Khi đến tròng
- Đoạn 4: Khi nghe gọi tên rời tay mẹ
- Đoạn 5: Khi ngồi vào chổ và đón nhận
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
? Nỗi nhớ buổi tựu trờng đợc khơi nguồn
từ thời điểm nào?
? Em có nhận xét gì về thời điểm ấy?
? Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt hiện
a) Khơi nguồn kỉ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thuCảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mâybàng bạc
Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụtrè
=> Liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữahiện tại - quá khứ
- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tngbừng rộn rã
Trang 31 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợctâm trạng hồi hộp, lo lắng của nhân vật
tôi qua các thời điểm
- GV: Bài soạn, t liệu
- HS: Hiểu nội dung tác phẩm, chuẩn bị theo hớng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (2')
Nêu bố cục của văn bản?
III Bài mới: (2') GV Giới thiệu bà
Vậy trên con đờng cùng mẹ đến trờng,
nhân vật tôi có tâm trạng nh thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở đoạn 2
HS đọc diễn cảm toàn đoạn
? Thanh Tịnh viết: " Con đờng này tôi đã
quen đi lại lắm lần hôm nay, tôi đi học "
Điều này thể hiện nh thế nào trong Đ2?
nào khi nhìn ngôi trờng ngày khai giảng,
khi nhìn mọi ngời và các bạn?
? Em có nhận xét gì về cách kễ và tả đó?
tinh tế, hay
? Ngày đầu đến trờng em có những cảm
giác và tâm trạng nh nhân vật " Tôi "
không? Em có thể kễ lại cho các bạn nghe
về kĩ niệm ngày đầu đến trờng của em?
? Qua 3 đoạn văn trên em thấy tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì?
- Vit: So sánh
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
-Gợi cảm, làm nỗi bật tâm trạng của nhân
vật " tôi " cũng nh của những đứa trẻ ngày
d) Khi nghe ông Đốc gọi tên và rời
tay mẹ vào lớp:
Trang 4Tâm trạng của nhân vật " Tôi " Khi nghe
ông Đốc đọc bản danh sách học sinh mới
nh thế nào? Theo em tại sao " tôi " lúng
túng?
? Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ
nức nỡ khóc khi chuẩn bị vào lớp
Tâm trạng của nhân vật " tôi" khi bớc
vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?
Dòng chử " tôi đi học " kết thúc truyện có
ý nghĩa gì?
Dòng chử trắng tinh, thơm tho, tinh khiết
nh niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của
" tôi "
Thái độ, cử chỉ của những ngời lớn ( Ông
Đốc, thầy giáo trẻ, ngời mẹ ) nh thế
nào? Điều đó nói lên điều gì?
Em đã học những văn bản nào có tình cảm
ấm áp, yêu thơng của những ngời mẹ đối
với con? ( Cổng trờng mở ra, mẹ tôi )
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- Bất giác bật khóc
e) Khi ngồi vào chỗ của mình đón
nhận tiết học đầu tiên:
- Nhân hậu thơng yêu và bao dung
Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung bài học.
- Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày
1/ GV: Bảng phụ, soạn giáo án.
2/ HS:Xem trớc bài mới.
Trang 52 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (20')I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ voi, hơu? Từ chim rộng
hơn từ tu hú, sáo?
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng? Thế
nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
Một từ ngữ có thể vùa có nghĩa rộng và
nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?
Em hãy lấy một từ ngữ vừa có nghĩa rộng
Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữchỉ là tơng đối
2 Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:(15') II/ - Luyện tập:
Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu bài học
- Làm bài tập 4
Bài mới: Chuẩn bị bài " Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "
Trang 62/ HS:Học bài cũ và xem trớc bài mới.
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:
1/ ổn định:(1')
2/ Bài Cũ:(3') Nêu nội dung chính của văn bản " Tôi đi học"
3/ Bài mới:(1')
Hoạt động 1: (10')I/ - Chủ đề của văn bản:
Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của
Thanh Tịnh
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thơi thơ ấu của mình?
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản,
2 Kết luận: Chủ đề: Đối tợng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt
Hoạt động 2:(10") II/ - Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản:
Để tái hiện đợc những kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn
bản và sử dụng những câu, những từ ngữ
nh thế nào?
Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở
trong lòng nhân vật " Tôi " trong ngày đầu
1 Tìm hiểu:
1/ Nhan đề: Có ý nghĩa tờng minhgiúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản
là nói về chuyện đi học
- Các từ: Những kỉ niệm mơn mang củabuổi tựu trờng, lần đầu tiên đi đến tr-ờng, đi học, 2 quyển vở và động từ "Tôi "
- Câu: Hằng năm .tựu trờng, Hômnay tôi đi học, hai quyển vở nặng.2/
+ Trên đờng đi học:
- Con đờng quen bổng đổi khác, mới
Trang 7đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi
- Ngôi tròng cao ráo, xinh xắn -> lo sợ
- Đứng nép bên những ngời thân
+ Trong lớp học:
- Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhợ nhà.3/
-> Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảmxúc của tác giả thể hiện trong văn bản
- Thể hiện: + Nhan đề
+Quan hệ giữa các phần, từngữ chi tiết
+ Đối tợng
2 Kết luận:
Hoạt động 3: (5') III/- Tổng kết
Bài học cần ghi nhớ điều gì?
GV cho HS đọc to phần ghi nhớ * Ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: (15') IV/ Luyện tập
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và
trả lời các câu hỏi SGK
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau đó
1/
- Đối tợng: Rừng cọ
- Các đoạn: Gthiệu rừng cọ, tả cây cọ,tác dụng của nó, tình cảm gắn bó củacon ngời với cât cọ
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên
đổi
2/
- Nên bỏ câu b, d3/
- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn tợng sâusắc nhất
Bài mới: Chuẩn bị bài " Trong lòng mẹ "
*******************************************************
Tuần 3
Ngày soạn: 06/09/2009
Trang 8Ngày dạy: 08/09/2009
Tiết 5 + 6 Văn học Trong lòng mẹ
(Trích tiểu thuyết tự thuật: “Những ngày thơ ấu”)
2 Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài “Trờng từ vựng”, với phần tập làm văn ở bài
“Bố cục của văn bản”, đặt biệt là sắp xếp các ý ở phần thân bài
3 Rèn các kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nétmặt, tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảmxúc bằng lời văn thống thiết Củng cố hiểu biết về thể loại kể chuyện - hồi kí; có thể
so sánh với bài “Tôi đi học”
B Chuẩn bị.
* Thầy: Nghiên cứu soạn giảng
* Trò: Đọc trớc bài và soạn bài
học Việt Nam hiện đại
- Thời thơ ấu trải qua nhiều cay đắng đã trở
thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm hồi kí
-tự truyện cảm động “Những ngày thơ ấu”
- “ Thời thơ ấu” là tác phẩm tiểu thuyết - hồi kí
- tự truyện cảm động của nhà văn Nguyên
Hồng Tác phẩm gồm 4 chơng, mỗi chơng kể
một kỉ niệm sâu sắc về thời thơ ấu của ông
- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm, tình cảm,
chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của
nhân vật “tôi”
- GV đọc mẫu một vài đoạn, gọi 3 - 4 học sinh
đọc, sau đó giáo viên nhận xét cách đọc
Trang 9sự việc chính.
? Đó là các sự việc nào?
- Bé Hồng bị hắt hủi
- Bế Hồng gặp mẹ khi mẹ về thăm
? Mỗi sự việc liên quan đến phần văn bản nào?
- Sự việc thứ nhất đợc kể trong đoạn văn từ đầu
- Bé mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha
h-ơng cầu thực Hai anh em Hồng sống nhờ nhà
ngời cô ruột, không đợc yêu thơng, còn bị hắt
- Quan hệ ruột thịt (là cô ruột bé Hồng)
? Nhân vật ngời cô hiện lên qua các chi tiết, lời
nói điển hình nào?
- Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi: “Mày có muốn
vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”
- “…Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,
có nh dạo trớc đâu!”
- “…Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền
tàu vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và
thăm em bé chứ!”
? Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói đó
những ý nghĩ cay độc, những rắp tâm tanh bẩn?
- Vì trong những lời nói của ngời cô có chứa
đựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chí cả
độc ác của ngời cô dành cho ngời mẹ đáng
- Bé nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng
nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của ngời cô
- “ Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào
đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và
ruồng rẫy mẹ tôi”
- “ Hai tiếng ( em bé ) mà cô tôi ngân dài ra thật
ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn lấy tâm can tôi
nh ý cô tôi muốn”
- “ Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là một
vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ,
tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà
nghiến cho kì nát vụn mới thôi”
2 Tìm hiểu văn bản
a Bé Hồng bị hắt hủi
- Em cô độc, đau khổ, luônkhao khát tình thơng của
mẹ
- Ngời cô hẹp hòi, tànnhẫn
Trang 10? ở đây phơng thức biểu đạt nào đợc tác giả sử
dụng? Tác dụng của phơng thức biểu đạt này?
tình yêu thơng đối với mẹ
- Em căm hờn cái xấu xa độc ác
- GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô với
bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật tơng
phản
? Hãy chỉ ra nghệ thuật tơng phản ấy?
- Tác giả đặt ra hai tính cách trái ngợc nhau:
tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô > < tính
cách trong sáng, giàu tình yêu thơng của bé
? Hình ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh
cho tôi và em Quế tôi
- Mẹ cầm nón vẫy tôi …vừa kéo tay tôi, xoa
đầu tôi …, lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho tôi
- Mẹ không còm cõi xơ xác…gơng mặt mẹ tôi
vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn,
làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hơi quần
áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh
xắn nhai trầu phả ra thơm tho lạ thờng
GV: ở đây, nhân vật ngời mẹ đợc kể qua cái
nhìn và cảm xúc tràn ngập yêu thơng của ngời
con
? Điều đó có tác dụng gì?
- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động,
gần gũi, hoàn hảo
- Bộc lộ tình con yêu thơng, quí trọng mẹ
? Từ đó, bé Hồng có một ngời mẹ nh thế nào?
GV: Trong phần văn bản này, tình yêu thơng
mẹ của bé Hồng đợc tiếp tục bộc lộ
? Đâu là những biểu hiện cụ thể của tình yêu
th-ơng này?
- Làm nổi bật tính cách tànnhẫn của ngời cô
- Khẳng định tình mẫu tửtrong sáng, cao cả của béHồng
* Củng cố tiết 5
b Bé Hồng yêu thơng mẹ
- Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ,can đảm, kiêu hãnh vợt lêntrên mọi lời mỉa mai cay
độc của ngời cô
Trang 11- Tiếng gọi Mợ ơi…Mợ ơi…Mợ ơi…!
- Hành động:
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo
lên xe, tôi ríu cả chân lại Tôi ngồi lên đệm xe,
đùi áp đùi mẹ tôi, ngả đầu vào cánh tay mẹ tôi,
thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi
bỗng lại mơn man khắp da thịt
- Xúc cảm:
Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ, để bàn
tay ngời mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi
rôm ở sống lng cho, mới thấy ngời mẹ có một
em dịu vô cùng
? Theo em, biểu hiện nào thấm thía nhất tình
mẫu tử ở bé Hồng?
- GV cho học sinh bộc lộ
? Nhận xét của em về phơng thức biểu đạt của
những đoạn văn trên và tác dụng của phơng
thức biểu đạt đó?
- Biểu cảm trực tiếp
- Tác dụng: Thể hiện xúc động của lòng ngời
đọc, khơi gợi cảm xúc ở ngời đọc
? Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng từ
những biểu hiện tình cảm đó?
- Bé Hồng có nội tâm sâusắc
- Em yêu thơng mẹ mãnhliệt
- Em khát khao đợc gặp
mẹ và em đã đợc toạinguyện
10’ III Tổng kết.
? Em đọc đợc “Trong lòng mẹ” một con ngời thế nào (qua hình ảnh bé Hồng)?
- Đó là một thân phận đau khổ, nhng có tình yêu thơng và lòng tin bền bỉ, mãnh liệtdành cho mẹ
- Đó là một đứa trẻ sống trong tủi cực, cô đơn luôn khao khát đợc yêu thơng bởi tấmlòng của ngời mẹ
- Đó là nạn nhân đáng thơng của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi
- GV gọi một học sinh đọc lại văn bản
? Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh của mình đợcthể hiện nh thế nào?
- GV gợi ý:
+ Phản ứng tâm lí của chú bé khi nghe những lời giả dối, thâm độc, xúc phậm sâu sắc
đối với mẹ của chú
+ Cảm giác sung sớng đến cực điểm của chú khi gặp lại và nằm trong lòng ngời mẹ
mà chú mong chờ mỏi mắt
- GV cho học sinh trả lời, sau đó có thể nhận xét và cho điểm
- Về nhà đọc lại văn bản
- Nắm vững nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Soạn văn bản “ Tức nớc vỡ bờ”
*Rút kinh nghiệm.
Trang 12Tuần: 3 Ngày soạn: 06/09/2009
Ngày dạy: 09/09/2009
Tiết 7 - Tiếng Việt trờng từ vựng
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Qua tiết dạy giúp học sinh
- Nắm đợc khái niệm “Trờng từ vựng”
- Nắm đợc quan hệ ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa, tráinghĩa, các thủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
2 Tích hợp với văn ở văn bản “Trong lòng mẹ” với tập làm văn qua bài “Bố cục củavăn bản”
3 Rèn kĩ năng lập “Trờng từ vựng” và sử dụng trờng từ vựng trong nói và viết
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ đoạn văn trong SGK,
chú ý các từ in đậm, sau đó đặt câu hỏi
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là (ngời),
(động vật) hay sự vật? Tại sao em biết đợc điều
đó?
- Cấc từ trên chỉ ngời, biết đợc điều đó vì các từ ấy
đều nằm trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa
xác định
? Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?
- Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là: Chỉ bộ
phận của cơ thể con ngời
+ Cho nhóm từ: (Cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu
nghêu, gầy, béo, bị thịt, cá rô đực…)
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả con ngời thì
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II.2 ( SGK)
? Trờng từ vựng (Mắt) có thể bao gồm những trờng
từ vựng nhỏ nào? Cho ví dụ?
I Khái niệm trờng từ vựng.
1 Ví dụ
2 Kết luận: Trờng từ vựng
là tập hợp các từ có ít nhấtmột nét chung vế nghĩa
3 Ghi nhớ ( SGK )
4 Bài tập nhanh
II Các bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng.
1 Ví dụ
Trang 13- Trờng từ vựng (Mắt):
+ Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngơi, lông mày
+ Hoạt động của mắt: Ngó, trông, liếc
+ Tính từ chỉ tính chất: sáng, lờ đờ…
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ?
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trờng từ
c Trờng thời tiết: Rét ngọt, rét đậm, rét hại vv
? Nêu tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày? Cho
ví dụ cụ thể để minh hoạ?
- Tác dụng: Làm tăng sức gợi cảm
Ví dụ:
+ Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ
vựng về con vật
Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ vv
Hành động của con ngời: Mừng, vui, buồn vv
Cách xng hô của con ngời: Cô, cậu, tớ
- GV chốt các ý cơ bản:
? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho ví dụ?
- GV gợi dẫn HS trả lời
- Ví dụ:
Trờng từ vựng về cây
+ Bộ phận của cây: Thân, rễ, cành
+ Hình dáng của cây: Cao, thấp to, nhỏ
+ Các từ (Cành - thấp) khác nhau về từ loại
từ loại
- Một từ nhiều nghĩa cóthể thuộc ở nhiều trờng từvựng khác nhau
- Cách chuyển trờng từvựng có tác dụng làm tăngsức gợi cảm
III Phân biệt trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Trờng từ vựng là mộttập hợp những từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa,trong đó các từ có thểkhác nhau về từ loại
2 Cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ là một tậphợp các từ có quan hệ sosánh về phạm vi nghĩarộng hay nghĩa hẹp, trong
đó các từ phải cùng từloại
* Ghi nhớ ( SGK )
Trang 14+ GV gọi một học sinh đọc to, rõ phần ghi nhớ
- Bút máy, bút bi, phấn, bút chì
* GV cho học sinh làm, sau đó gọi một học sinh lên bảng chữa Sau đó GV gợi ý nhsau:
- Dụng cụ để đánh bắt thuỷ sản
- Dụng cụ để đựng (Đồ dùng trong gia đình hoặc cá nhân)
- Hoạt động của chân
- Tính cách của ngời
- Dụng cụ để viết
5’ D Củng cố dặn dò.
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Yêu cầu các em về nhà học nắm bài
- Làm các bài tập còn lại trong (SGK)
- Chuẩn bị tiếp bài: “Bố cục của văn bản”
- GV gọi một học sinh lên bảng chữa bài tập số 1 trong SGK
- Gọi một học sinh khác lên trả lời câu hỏi lí thuyết, GV nhận xét và cho điểm họcsinh
*Bài mới
8’ - GV yêu cầu học sinh đọc văn bản ở mục I trong
SGK và trả lời câu hỏi
? Văn bản trên chia làm mấy phần? chỉ rõ ranh
giới giữa các phần?
- GV gợi ý học sinh trả lời
Van bản trên có thể chia làm 3 phần:
I Ôn tập lí thuyết lớp 6-7
Trang 15+ Phần 3: Khi ông mất…thơng tiếc.
? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản?
- Nhiệm vụ của từng phần:
+ Phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn An
+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông
+ Phần 3:Tình cảm của mọi ngời đối với ông
? Hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong
văn bản?
- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:
- Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:
+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc làm
tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự nối tiếp
phần trớc
+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của
văn bản là (Ngời thầy đạo cao đức trọng)
- GV kết luận chung:
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong SGK và
trả lời câu hỏi
Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh
Tịnh đợc sắp xếp trên cơ sở nào?
- Cách sắp xếp:
+ Hồi tởng và đồng hiện
Hồi tởng những kỉ niệm trớc khi đi học Đồng hiện
(Quá khứ và hiện tại đan xen vào nhau), những
cảm xúc trớc, trong khi đến trờng, khi bớc vào lớp
+ Liên tởng
So sánh, đối chiếu những suy nghĩ và cảm xúc
trong hồi ức và hiện tại
? Phân tích diễn biến tâm lí của bé Hồng ở văn bản
“Trong lòng mẹ”?
- Diễn biến tâm lí của bé Hồng
+ Tình cảm và thái độ
Tình cảm thơng mẹ sâu sắc
Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ - niềm vui
hồn nhiên khi đợc trong lòng mẹ
? Hãy nêu trình tự khi miêu tả ngời, vật, con vật,
phong cảnh
- Trình tự miêu tả
+ Tả ngời, vật, con vật
Theo không gian từ xa đến gần hoặc ngợc lại
Theo thời gian: Quá khứ - hiện tại
Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc ngợc lại
+ Tả phong cảnh:
Theo không gian rộng, hẹp, gần - xa, cao - thấp
Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngợc lại
- Bố cục của văn bản ờng gồm có 3 phần: Mởbài, thân bài, kết bài
Các phần này luôn cóquan hệ chặt chẽ với nhau
để tập trung làm rõ chochủ đề của văn bản
II Sắp xếp nội dung phần thân bài.
Trang 16- Nội dung phần thân bàithờng đợc sắp xếp mạchlạc theo kiểu bài và ý đồgiao tiếp của ngời viết.
III Ghi nhớ ( SGK )
15/ III Luyện tập.
1.Bài tập 1
Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích
GV gọi 2 học sinh đọc lại hai đoạn trích
- Cho các em tự phân tích trong 5’ Sau đó gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
- Các em khác nhận xét, góp ý GV gợi ý
a Cách trình bày ý trong đoạn trích (a)
Trình bày ý theo trình tự không gian
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần
- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe Xen với miêu tả là cảmxúc và những liên tởng, so sánh
Trình bày ý theo trình tự không gian: ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
b Cách trình bày ý trong đoạn trích b
- Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì
- Theo không gian rộng: Miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hoà với các sự vật xungquanh nó
c Cách trình bày ý ở đoạn văn c
Bàn về mối quan hệ sự thật lịch sử và các truyền thuyết ( Cách lí giải mang đậm sắcthái huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc đợcnhân dân ta tôn vinh ngỡng mộ
+ Luận chứng về lời bàn trên
+ Phát triển lời bàn và luận chứng
5’ D Củng cố, dặn dò.
- GV khái quát lại nội dung toàn bài
- Yêu cầu học sinh học nắm vững bài
(Trích tiểu thuyết Tắt Đèn )“ ”
(Ngô Tất Tố)
Trang 17A Mục tiêu cần đạt.
- Qua đoạn trích giúp học sinh hiểu và cảm nhận từ văn bản “Tức nớc vỡ bờ”:
+ Bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến đã áp bức bóc lột ngời nông dân và tình cảnhkhốn khổ của họ
+ Sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của ngời phụ nữ nông dân nghèo trong xã hội cũ.+ Bớc đầu hiểu tình cảm nhân đạo của nhà văn hiện thực Ngô Tất Tố
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của tác giả: Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm Khắchoạ tính cách nhân vật bằng hàng loạt chi tiết: cử chỉ, lời nói, hành động Thể hiệnchân thực quá trình diễn biến tâm lí nhân vật; sử dụng biện pháp tơng phản đối lập
- GV nêu câu hỏi trắc nghiệm
Văn bản “Trong lòng mẹ” và “Tôi đi học” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình.Chất trữ tình, chất thơ ấy toát lên từ:
A Tâm trạng của nhân vật chính
B Cảnh thiên nhiên thơ mộng
C Tình huống truyện
D Ngôn ngữ giàu biểu cảm, giàu hình ảnh
- GV gọi một học sinh lên bảng để thực hiện yêu cầu của bài tập, sau đó nhận xét vàcho điểm
+ “Tắt Đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô
Tất Tố Đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” trích trong
ch-ơng XVIII của tác phẩm
- Yêu cầu đọc: Làm rõ không khí hồi hộp, khẩn
tr-ơng, căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài sảng khoái ở
b Cuộc đối đầu của chị Dậu với bọn tay sai
- GV: Theo dõi phần tóm tắt cốt truyện trong SGK
và nội dung đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” hãy cho
biết:
? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh nh
thế nào?
- Giữa vụ su thuế căng thẳng, nhà nghèo,chi Dậu
phải bán cả con, đàn chó mới đẻ và gánh khoai
2 Tìm hiểu chi tiết
a Chị Dậu chăm sóc chồng
Trang 18cuối cùng mới đủ suất su cho anh Dậu để cứu
chồng đang đau yếu, bị đánh đập từ đình về
Nhng có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt lần nữa vì cha
có tiền nộp su cho ngời em ruột đã chết từ năm
ngoái Lúc này bà lão hàng xóm mang cho bát gạo
để chị nấu cháo cho chồng ăn
? Cái cảnh chị Dậu chăm sóc ngời chồng ốm yếu
diễn ra nh thế nào?
- Cháo chín, chị Dậu mang ra giữa nhà, ngả mâm
bát múc ra la liệt Rồi chị lấy quạt quạt cho cháo
chóng nguội
- Chị Dậu rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng
nằm: “ Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho
đỡ xót ruột Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống
đó có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay
không?”
? Nhận xét của em về chị Dậu qua lời nói, cử chỉ
trên?
- Giáo viên: Việc chị Dậu chỉ có bát gạo do bà lão
hàng xóm cho vay để chăm sóc anh Dậu ốm yếu bị
hành hạ giữa vụ su thuế gợi cho em suy nghĩ gì về
số phận ngời nông dân nghèo dới chế độ xã hội
cũ?
- Họ cực kì nghèo khổ, cuộc sống không lối thoát
- Họ có sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngã trớc
hoàn cảnh khốn khó, giàu tình nghĩa (tình nghĩa
xóm làng)
- GV: Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng
giữa vụ su thuế, tác giả dùng biện pháp tơng phản
? Hãy chỉ ra phép tơng phản này?
- Tơng phản giữa hình ảnh tần tảo dịu hiền, tình
cảm gia đình làng xóm ân cần, ấm áp với không
khí căng thẳng đầy đe dọa của tiếng trống, tiếng tù
và, thuế thúc ở đầu làng
? Tác dụng của biện pháp tơng phản đó?
- GV: Trong phần thứ hai của văn bản đã xuất hiện
các nhân vật đối lập với chị Dậu
? Trong đó nổi bật là nhân vật nào?
- Nhân vật cai lệ
? Từ chú thích SGK, em hiểu gì về nhân vật cai
này?
- Cai lệ là viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
- GV: Trong đoạn trích này, cai lệ cùng với ngời
nhà lí trởng kéo đến nhà chị Dậu để tróc su
? Dựa vào chú thích (3), em hiểu thuế su là gì?
- Thứ thuế nộp bàng tiền mà ngời đàn ông là dân
thờng từ 18 tuổi đến 60 tuổi hàng năm phải nộp
cho nhà nớc phong kiến thực dân Su còn có nghĩa
là công việc nặng nhọc mà dân đinh phải làm cho
nhà nớc đó
- Chị Dậu là ngời phụ nữ
đảm đang, hết lòng yêuthơng con, tính tình vốndịu dàng, tình cảm
- Làm nổi bật tình cảnhkhốn quẫn của ngờinông dân nghèo dới ché
độ phong kiến, thực dân
- Làm nổi bật phẩm chấttốt đẹp của chị Dậu:bình tĩnh, đảm đang,tình nghĩa
2 Chị Dậu đơng đầu vớibọn tay sai
* Cai lệ
Trang 19? Gia dình chị Dậu phải đóng thuế su cho ngời em
chồng đã mất từ năm ngoái Điều đó cho ta thấy
thực trạng xã hội thời đó nh thế nào?
- Xã hội tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ
? Theo dõi nhân vật cai lệ, hãy cho biết: tác giả đã
khắc hoạ tên cai lệ bằng những chi tiết nào?
- Các chi tiết:
+ Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng
khàn khàn của ngời hút nhiều xái cũ: “Thằng kia,
ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp
tiền su mau!”
+ Trợn ngợc hai mắt quát: “Mày định nói cho cha
mày nghe đấy à? Su nhà nớc mà dám mở mồm xin
khất…”.”
+ Vẫn giọng hầm hè: “Nếu không có tiền nộp su
cho ông bây giờ, thì ông dỡ cả nhà mày đi, chửi
mắng thôi à! Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ
thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia”
+ Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng trong tay
anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu: “Tha
này! Tha này!”
- Một xã hội đầy rẫy bất công, tàn ác
- Một xã hội có thể gieo tai hoạ xuống ngời dân
l-ơng thiện bất kì lúc nào
- Một xã hội tồn tại trên cơ sở của các lí lẽ và hành
động bạo ngợc
- GV: Truyện ngắn “Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố đã
tạo dựng đợc hình ảnh chân thực về ngời phụ nữ
nông dân bị áp bức cùng quẫn trong xã hội phong
kiến, nhng vẫn giữ đợc hình ảnh chân thực, bản
chất tốt đẹp của ngời lao động, đó là chị Dậu
? Theo dõi nhân vật chị Dậu trong phần trích thứ
hai của văn bản, hãy cho biết
- Nhân vật chị Dậu đợc khắc hoạ bằng những chi
tiết nổi bật nào?
- Chị Dậu run run: “Nhà cháu đã túng lại phải
đóng cả suất su của chú nó nữa, nên mới lôi thôi
nh thế…”.Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu
khất”
- Chị Dậu vẫn thiết tha: “Khốn nạn! Nhà cháu đã
không có, hai ông chửi mắng cũng thế thôi, xin
ông trông lại”
- Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất
chạy đến đỡ lấy tay hắn: “Nhà cháu đang đau yếu,
xin ông tha cho!”
- Chị liều mạng cự lại: “Chồng tôi đau ốm, ông
không đợc phép hành hạ”
- Rồi chị túm lấy cổ hắn…”
- Chị vẫn cha nguôi cơn giận…”
- Cai lệ hống hách, thôbạo, không còn nhântính
* Chị Dậu
Trang 20? Trong các chi tiết trên, em thích nhất chi tiết
nào? Tại sao?
- HS tự bộc lộ
? Hãy nhận xét nghệ thuật khắc hoạ nhân vật chị
Dậu?
- GV gợi ý:
+ Việc lựa chọn các chi tiết
+ Phơng thức biểu đạt - quá trình diễn biến tâm lí
+ Dùng phép tơng phản
+ Kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ với lời
nói và hành động
+ Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
+ Từ nhũ nhặn, tha thiết van xin đến cứng cỏi
- GV nêu câu hỏi?
? Tiêu đề của đoạn trích trên là “Tức nớc vỡ bờ”, ta có thể đặt tiêu đề khác đợckhông? Vì sao?
- HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và chốt ý đúng
- Ta không thể đặt tiêu đề khác cho văn bản bởi vì chỉ có tiêu đề trên mới bộc lộ đầy
đủ nội dung của đoạn trích
- Về nhà đọc lại và tóm tắt nội dung đoạn trích
- Soạn tiếp bài “ Lão Hạc”
Trang 21GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu nhiệm vụ 3 phần của một văn bản?
- Gọi một học sinh lên bảng trả lời, sau đó GV nhận xét và cho điểm
? Vậy theo em, đoạn văn là gì?
- GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản trên và
tìm các từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn
? ý khái quát bao trùm đoạn văn là gì?
- Đoạn văn đánh giá những thành công xuất sắc
của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng
nông thôn Việt Nam trớc cách mạng Tháng Tám
và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời lao
động chân chính
- Câu chứa đựng ý khái quát: Câu (Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố)
? Em có nhận xét gì về câu chủ đề?
I Khái niệm đoạn văn.
- Đoạn văn là đơn vịtrực tiếp tạo lên vănbản
+ Về hình thức: Viếthoa lùi đầu dòng vàchấm xuống dòng
+ Về nội dung: Thờngbiểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh
II Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn.
Trang 22trì làm đề mục hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm
duy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn
+ Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng cho cả
đoạn văn
- GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu đoạn văn thứ
hai ở mục I (SGK)
? Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý nghĩa (Từ đây sẽ
là câu khai triển) cho câu chủ đề?
- Hai câu khai triển: Qua một vụ thuế ở một làng
quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có
giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam
đơng thời
? Quan hệ giữa câu chủ đề với câu khai triển và
quan hệ giữa các câu khai triển với nhau có gì
? Hãy tìm các câu khai triển cho câu: “Qua một
vụ thuế ở một làng quê …” về nông thôn Việt
Nam đơng thời.”
- Các câu khai triển:
+ Trong tác phẩm…”.bọn tay sai
+ Chúng mỗi tên …” không còn tính ngời
+ Đặc biệt qua nhân vật chị Dậu…”
+ Tài năng tiểu thuyết…”
- GV kết luận:
- GV chốt: Một đoạn văn gồm nhiều câu có quan
hệ chặt chẽ với nhau về mặt ý nghĩa
- GV gọi một học sinh đọc to, chậm phần ghi nhớ
trong SGK
- Nhận xét:
+ Về nội dung: Câu chủ
đề thờng mang ý nghĩakhái quát của cả đoạnvăn
+ Về hình thức: Lời lẽngắn gọn, thờng có đủhai thành phần chínhchủ ngữ và vị ngữ
+ Về vị trí: Có thể đứng
đầu hoặc cuối đoạn văn
III Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn
- Các câu trong một
đoạn văn phải có mốiquan hệ chặt chẽ về ýnghĩa Trong đó:
+ Câu chủ đề mang ýnghĩa khái quát cho cả
đoạn văn
+ Các câu khai triểntrực tiếp bổ sung ýnghĩa cho câu chủ đề.+ Câu chủ đề - câu khaitriển có quan hệ chínhphụ
+ Các câu khai triển có
Trang 23quan hệ bình đẳng vớinhau.
Lúc vào lễ, bài văn tế đợc đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cời Bựcmình, ông chủ gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?” Thầy đốtrợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng ngời nhà ông chếtnhầm thì có”
(Truyện dân gian Việt Nam )
- GV cho học sinh đọc lại bài tập
?Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn văn?
- HS tự tìm hiểu bài tập, sau đó GV gọi một học sinh lên bảng trả lời câu hỏi GVnhận xét, chữa và có thể cho điểm
Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt bằng 2 đoạn văn
2 Bài tập 2 Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau:
a Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng bác đẩy xe bò mồ hôi “ ớt lng, căng sợi dây thừng chở vôi cát về xây tr” ờng học, và mời bác về nhà mình …Em Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại
đờng.
( Theo Xuân Diệu )
b Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay
ra hót râm ran Ma tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời nó ra, chói lọi trên những vòm lá bởi lấp lánh
- GV cho học sinh làm, sau đó chữa trớc lớp
+ Đoạn văn (a) trình bày nội dung theo cách diễn dịch
+ Đoạn văn (b) trình bày nội dung theo cách song hành
D Củng cố, dặn dò.
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh về nhà học nắm vững nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
Trang 241 Nội dung: Yêu cầu kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học.
2 Xác định ngôi kể: kể ở ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
3 Xác định thứ tụ kể:
- Kể theo không gian, thời gian
- Theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến của tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)
4 Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn (số lợng đoạn văn chomỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn
5 Thực hiện 4 bớc tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bớc lập đề cơng
III Tiến trình làm bài
- GV cho học sinh làm bài
D Củng cố - Dặn dò.
- GV nhắc nhở học sinh trong quá trình làm bài
- GV thu bài về nhà chấm
- Dặn học sinh về nhà làm lại bài
- Qua tình cảnh khốn khổ và nhân cách cao quí của nhân vật lão Hạc, ta hiểu thêm về
số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn rất đáng trân trọng của ngời nông dân ViệtNam trớc cách mạng tháng Tám
- Qua nhân vật ông giáo - ngời kể chuyện, ta thấy đợc tấm lòng nhân ái sâu sắc củaNam Cao: thơng cảm xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Giáo viên nêu câu hỏi:
? Hãy nêu những suy nghĩ của em về số phận và phẩm cách của ngời phụ nữ nông dândới chế độ xã hội cũ qua văn bản “Tức nớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
- GV gọi một học sinh lên bảng trả lời, sau đó nhận xét và cho điểm
Trang 25SGK)
- GV nêu lại một số ý chính về tác giả và tác
phẩm
- GV yêu cầu học sinh đọc: Giọng nhân vật ông
giáo đọc với giọng chậm, buồn, cảm thông, có lúc
đau xót, đau đớn, ân hận, khi chua chát, mỉa mai
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc và tóm tắt lại tác phẩm
- GV: Theo dõi phần kể chuyện về những việc làm
của lão Hạc trớc khi chết, hãy cho biết:
? Tại sao một con chó lại đợc lão Hạc gọi là cậu
Vàng?
- Lão Hạc nghèo, sống cô độc, chỉ có con chó lão
nuôi làm bạn, đợc lão gọi thân mật là cậu Vàng
? Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng?
- Sau khi ốm, cuộc sống của lão Hạc quá khó khăn,
lại gặp phải kì giáp hạt đói kém, lão nuôi thân
không nổi
? Việc bán cậu Vàng đã lu lại trong tâm trí lão Hạc
nh thế nào?
Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự việc này?
- “…Nó có biết gì đâu… thế mà lão đối xử với tôi
nh thế này à?”
- “…Lão cời nh mếu và đôi mắt lão ầng ậc nớc…
mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô
lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão
ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu nh con nít Lão hu hu khóc…”
- “…Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh
? Những từ tợng hình, tợng thanh nào đợc sử dụng
để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động của lão Hạc?
- Các từ: “ầng ậc nớc, miệng móm mém, hu hu
khóc”
? Từ đó, em có nhận xét gì về lão Hạc?
- GV theo dõi đoạn truyện kể về việc lão Hạc nhờ
cậy ông giáo, hãy cho biết:
Mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo có ý nghĩa nh
thế nào đối với lão Hạc?
- Mảnh vờn là tài sản duy nhất mà lão Hạc có thể
dành cho con trai
Mảnh vờn ấy gắn với danh dự, bổn phận của kể
làm cha
- Món tiền 30 đồng bạc cả đời lão dành dụm sẽ
đ-ợc dùng phòng khi lão chết có tiền ma chay Món
tiền ấy mang ý nghĩa danh dự của kẻ làm ngời
? Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối mọi sự giúp
đỡ trong cảnh ngộ gần nh không kiếm đợc gì ăn
ngoài món rau má, sung luộc?
2 Tác phẩm
II Đọc - tìm hiểu văn bản.
Trang 26- Sự việc này cho ta thấy lão Hạc là kẻ tự trọng,
không để ngời đời xem thờng hay thơng hại
? Từ đó, phẩm chất nào của lão Hạc đợc bộc lộ?
? Cũng từ đó hiện lên một số phận một con ngời
nh thế nào?
GV theo dõi nhân vật ông giáo trong các sự việc
trên và cho biết:
? Cảm xúc “ muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên
khóc” diễn tả tình cảm nào của ông giáo dành cho
lão Hạc?
- Tình cảm xót thơng, đồng cảm, an ủi xẻ chia
? Tình cảm nào của ông giáo dành cho lão Hạc
biểu hiện trong lời mời ăn khoai, uống nớc chè?
? Lời ông giáo: ông con mình ăn khoai, uống“ nớc
chè, rồi hút thuốc nào…thế là sớng” gợi cho ta
cảm nghĩ gì về tình ngời trong cuộc đời khốn khổ?
- Cuộc sống khốn khó nhng tình ngời vẫn trong
sáng ấm áp
- Tình cảm chân thật của những ngời nghèo khổ là
niềm vui có thật để ngời ta sống giữa cuộc đời
“Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta
không cố mà tìm hiểu họ…không bao giờ ta
- Nghèo khổ cô đơn trong
sự trong sạch
- Lòng nhân ái dựa trên sựchân tình và đồng khổ
D Củng cố, dặn dò.
- GV gọi 2 học sinh đọc lại tác phẩm
- Về nhà học nắm vững nội dung bài
- Chuẩn bị nội dung cho tiết thứ hai
Trang 27* ổn định tổ chức
* Kiểm tra: (5’)
- GV nêu câu hỏi: Em hãy tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn “ Lão Hạc” của Nam Cao?
- Gọi một học sinh lên bảng trả lời, sau đó GV nhận xét và cho điểm
* Bài mới
30’ - GV giảng:
Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã chuẩn bị
cho cái chết của mình Tác giả đã dành đoạn văn
cuối cùng để đặc tả cái chết của lão Hạc
? Hãy tìm trong đoạn văn đó những chi tiết miêu tả
cái chết của lão Hạc?
- Lão vật vã ở trên gi“ ờng, đầu tóc rũ rợi …Em khắp
ngời chốc chốc lại bị giật mạnh một cái nảy lên ”
? Để tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử dụng
liên tiếp các từ tợng hình, tợng thanh nh “vật vã, rũ
rợi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo”
? Theo em điều này có ý nghĩa gì?
- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết dữ
dội, thê thảm của lão Hạc
- Làm cho ngời đọc có cảm giác nh đang chứng
kiến cái chết của lão Hạc
- GV theo em, một ngòi đã tự đầu độc chết để giữ
mảnh vờn cho con, một ngời quyết dành dụm cho
ngày chết của mình những đồng tiền ít ỏi, thì đó
phải là một con ngời có những phẩm chất nào?
- GV cái chết đau thơng của lão Hạc mang tính
chất bi kịch
Nếu gọi tên bi kịch của lão Hạc thì em sẽ chọn
cách nào dới đây:
+ Đó là bi kịch của sự đói nghèo
+ Đó là bi kịch của tình phụ tử
+ Đó là bi kịch của phẩm giá làm ngời
- GV cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời Có
Gv: Khi nghe Binh T nói về lão Hạc, ông giáo cảm
thấy cuộc đời thật đáng buồn Nhng khi chứng
kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo lại nghĩ:
Không! cuộc đời ch
đáng buồn theo nghĩa khác ”
? Em hiểu những ý nghĩ đó của nhân vật ông giáo
nh thế nào?
- Cuộc đời thật đáng buồn, vì đói nghèo có thể đổi
trắng thay đen, biến ngời lơng thiện nh binh T
thành kẻ trộm cắp Đáng buồn vì đáng để ta thất
vọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng buồn đó là một
con ngời lơng thiện nh lão Hạc đành phải chết vì
không thể tìm ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn, vì không gì có
II Tìm hiểu văn bản
2 Cái chết của lão Hạc
- Một con ngời có ý thứccao và có lẽ sống: Chếttrong còn hơn sống đục
- Một con ngời trọng danh
dự làm ngời hơn cả sựsống
Trang 28thể huỷ hoại đợc nhân cách, phẩm chất của ngời
l-ơng thiện nh lão Hạc, ta có quyền tin tởng ở con
ngời
? Những ý nghĩ đó nói thêm với ta điều gì về ông
giáo?
- Ông giáo là ngời trọngnhân cách
- Ông không mất lòng tinvào những điều tốt đẹp ởcon ngời
III Tổng kết.
GV: Tìm hiểu văn bản “Lão Hạc” trong sách giáo khoa, em nhận thức đợc những
điều sâu sắc nào về số phận và phẩm chất của ngời nông dân trong xã hội cũ?
- Số phận đau thơng cùng khổ
- Nhân cách của họ thật cao cả
?Nhân vật ông giáo trong văn bản là hình ảnh của nhà văn Nam Cao Từ nhân vật này,
em hiểu gì về nhà văn Nam Cao?
- Ông là nhà văn của những ngời lao động nghèo khổ mà lơng thiện
- Ông giàu lòng thơng yêu ngời nghèo
- Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động
? Em học tập đợc gì từ nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao trong văn bản “Lão Hạc”?
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các chi tiết cụ thể, sinh động để khắc hoạ nhân vật
- Cách kể chuyện tự nhiên, chân thật từ ngôi thứ nhất
D Củng cố- Dặn dò (8’)
- GV gọi 2 học sinh đọc lại tác phẩm
- Yêu cầu học sinh về nhà học nắm chắc nội dung của tác phẩm
- Chuẩn bị tiếp bài: “Cô bé bán diêm”
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh
2 Kết hợp với văn ở văn bản: “Lão Hạc”, với tập làm văn qua bài: “Liên kết các đoạnvăn trong văn bản”
3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong việc viết văn bản tự sự,miêu tả biểu cảm
Trang 29* Bài mới
15’
15’
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn ở mục
I SGK và trả lời câu hỏi
? Trong các từ in đậm ở mục I, những từ ngữ nào
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của
sự vật? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con ngời
- GV gợi dẫn học sinh trả lời
+ Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: (Móm mém,
xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc)
+ Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con ngời: (Hu hu, ử)
? Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt
động, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con ngời trên có tác dụng gì trong văn
miêu tả, tự sự
- Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao
- GV Chỉ định một học sinh đọc chậm, rõ ghi nhớ
trong SGK
Sau đó GV nhấn mạnh các ý cơ bản
- GV Cho học sinh chép đoạn văn:
“Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng uể oải,
chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng
đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào
đến miệng, cai lệ và ngời nhà lí trởng đẫ sầm sập
tiến vào với những roi song, tay thớc và dây
- GV cho học sinh tìm hiểu đoạn văn trong SGK:
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt.
Chị Dậu rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng
nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu
mấy bịch rồi sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị đánh bốp, rồi hắn cứ
nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo
khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với
sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã
chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm
thét trói vợ chồng kể thiếu su.
- GV cho học sinh đọc lại đoạn văn
- Từ tợng hình, từ tợngthanh gợi đợc hình ảnh âmthanh cụ thể, sinh động cógiá trị biểu cảm cao; thờngdợc dùng trong văn miêutả và tự sự
Trang 30- Sau đó GV gợi ý: Các từ tợng hình, tợng thanh
là: Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng
quèo.
2 Bài tập2
Tìm ít nhất năm từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời theo mẫu: Đi lò dò
- GV cho học sinh làm, sau đó gợi ý:
+ Đi ( Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu )
3 Bài tập3
Phân biệt ý nghĩa các từ tợng thanh tả tiếng cời: Cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời hơ
hớ
- GV gợi ý cho học sinh làm Sau đó gợi ý
+ Cời ha hả: Cời to, sảng khoái, đắc ý.
+ Cời hì hì: Cời vừa phải, thích thú hồn nhiên.
+ Cời hô hố: Cời to, vô ý, thô thiển.
+ Cời hơ hớ: Cời to, hơi vô duyên.
4 Bài tập 4
Đặt câu với từ tợng hình, tợng thanh sau: Lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập
loè, tích tắc, lộp bộp, lạch cạch, ồm ồm, ào ào.
Ví dụ:
- Gió thổi ào ào, nhng vẫn nghe rõ những tiếng cành cây khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nớc mắt rơi lã chã.
- Trên cành đào, đã lấm tấm những nụ hoa.
- Đêm tối, trên con đờng khúc khuỷu, thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm
D Củng cố - dặn dò (5’)
- GV khái quát lại nội dung bài
- Yêu cầu học sinh học nắm vững bài
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại
Tuần 5 Ngày soạn: 20/9/2009
Ngày dạy: 25/09/2009
Tiết 16 - Tập làm Văn Liên kết các đoạn trong
- GV gọi một học sinh lên bảng trả lời
- Các em khác nhận xét, bổ sung Sau đó GV nhận xét và cho điểm
* Bài mới
10’ - GV yêu cầu học sinh đọc thầm 2 văn bản mục I
trong SGK
? Hai đoạn văn ở mục I1 có mối liên hệ gì không?
I Tác dụng của việc liên
kết các đoạn văn trong văn bản
Trang 31Tại sao?
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng (tả và phát
biểu cảm nghĩ), nhng thời điểm tả và phát biểu
cảm nghĩ không hợp lí (đánh đồng thời gian hiện
tại và quá khứ), nên sự việc liên kết giữa hai đoạn
còn lỏng lẻo, do đó ngời đọc cảm thấy hụt hẫng
? Sau khi thêm cụm từ (trớc đó mấy hôm) vào đầu
đoạn văn, nó có tác dụng gì?
- Nó bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm
nghĩ cho đoạn văn
? Cụm từ trên tạo ra sự liên kết về hình thức và nội
dung với đoạn văn thứ nhất, do đó hai đoạn văn trở
lên gắn bó chặt chẽ với nhau
? Cụm từ “Trớc đó mấy hôm” là phơng tiện liên
kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó trong văn
bản?
- Nó có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứ
của sự việc và cảm nghĩ Nhờ đó hai đoạn văn trở
lên liền mạch
? Vậy từ đây em hãy cho biết tác dụng của việc
liên kết các đoạn văn trong văn bản?
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm mục (II1) trong
SGK
? Xác định các phơng tiện liên kết đoạn văn trong
3 ví dụ (a, b, c)?
- GV gợi dẫn học sinh trả lời
+ Ví dụ a: (Sau khâu tìm hiểu)
+ Ví dụ b: (Nhng)
+ Ví dụ d: (Nói tóm lại)
? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn
văn trong từng ví dụ?
- Ví dụ a: Quan hệ liệt kê
- Ví dụ b: Quan hệ tơng phản đối lập
- Ví dụ b: Nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên…
- Ví dụ d: Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng
kết lại.
- GV cho học sinh đọc lại hai đoạn văn ở mục I2
? Từ (đó) thuộc từ loại nào? Kể tên thêm một số từ
cùng từ loại với từ đó?
- Từ (đó) thuộc từ loại đại từ Một số từ cùng từ
loại với với từ (đó): Này, kia, ấy, nọ…
? Trớc đó là thời điểm nào?
- Trớc đó là thời quá khứ Còn (trớc sân trờng làng
Mí Lý dầy đặc những ngời) là thời hiện tại.
? Tác dụng của từ (đó)?
- Từ (đó) có tác dụng liên kết hai đoạn văn.
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm mục II2 trong
SGK và trả lời câu hỏi
- Là phơng tiện ngôn ngữtờng minh liên kết hai
đoạn văn về mặt hìnhthức, góp phần làm lêntính hoàn chỉnh cho vănbản
II Cách liên kết các
đoạn văn trong văn bản.
Trang 32Hãy xác định câu nối dùng để liên kết giữa hai
đoạn văn?
- Câu: (ái dà! Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.)
? Vì sao đó là câu có tác dụng liên kết?
Vì: Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ (Bố
đóng sách cho mà đi học) trong đoạn văn trên.
? Từ đây em hãy nêu các cách liên kết đoạn văn
trong văn bản?
* Ghi nhớ:
Chúng ta có thể sử dụngcác phơng tiện liên kếtchủ yếu sau để thực hiệnliên kết giữa các đoạn văn.+ Dùng từ ngữ có tác dụng
liên kết: Quan hệ từ, đại
từ, chỉ từ, các cụm từ thẻ hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng quát, kháI quát.
Thế mà qua một đêm ma rào, trời bỗng đổi gió bấc rồi các lạnh ở đâu đến làm ngời
ta tởng đang ở giữa mùa đông rét mớt…
- GV cho học sinh làm, sau đó gợi ý:
a đoạn văn (a)
- Nói nh vậy: Mang ý tổng kết.
b Đoạn văn (b)
- Cũng: Chỉ sự nối tiếp, liệt kê.
- Tuy nhiên: Chỉ sự đối lập, tơng phản.
2 Bài tập2
Chép các đoạn văn trong SGK ở bài tập2 vào vở rồi chon các từ ngữ hoặc câu thíchhợp điền vào chỗ trống….để làm phơng tiện liên kết đoạn văn
- GV cho học sinh chép các đoạn văn vào vở bài tập
- Sau đó cho học sinh làm, GV có thể gợi ý
Các từ có thể điền vào các đoạn văn
a Đoạn văn (a) các từ: Từ đó oán nặng thù sâu.
b Đoạn văn (b) các từ: Nói tóm lại, phải có khen.
c Đoạn văn (c) các từ: Tuy nhiên, điều đáng kể.
d Đoạn văn (d) các từ: Thật khó trả lời, lâu nay tôi vẫn là…
D Củng cố - dặn dò (5’)
- GV khái quát lại toàn bộ nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh về nhà làm tiếp bài tập còn lại trong SGK
- Học nắm vững nội dung bài
………
Tuần: 6 Ngày soạn: 27/09/2009
Ngày dạy: 29/09/2009
Trang 33Tiết17 - Tiếng Việt
Từ địa phơng và biệt ngữ
Xã hội
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là Từ ngữ địa phơng và thế nào là Biệt ngữ xã hội?
2 Tích hợp với văn ở các văn bản đã học, với tập làm văn qua bài: “Tóm tắt văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm ví dụ trong SGK
? Hai từ (Bắp, bẹ) đều có nghĩa là (Ngô), nhng từ
nào đợc dùng phổ biến hơn? Tại sao?
- GV cho học sinh làm, sau đó gợi ý:
+ Nghĩa của từ Mè đen là Vừng đen.
+ Nghĩa của từ Trái thơm là Quả dứa.
+ Đây là từ ngữ địa phơng Nam Bộ
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm ví dụ trong SGK
? Tại sao tác giả dùng hai từ Mẹ và Mợ để chỉ cùng
một đối tuợng? Trớc Cách mạng Tháng Tám, trong
tầng lớp xã hội nào thờng dùng các từ Mợ, Cậu?
- Tác giả dùng từ Mẹ để miêu tả suy nghĩ của nhân
vật, dùng từ Mợ để nhân vật xng hô đúng với đối
t-ợng và hoàn cảnh giao tiếp Tầng lớp xã hội trung
lu thờng dùng các từ này
? Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp
xã hội nào thờng dùng các từ ngữ này?
- Từ Ngỗng có nghĩa là điểm 2, Trúng tủ có nghĩa
* Bài tập nhanh
II Khái niệm biệt ngữ xã hội.
Trang 34viên thờng dùng các từ này.
? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?
? Hãy cho biết các từ Trẫm Khanh, long sàng, ngự
thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thờng dùng các
từ ngữ này?
- Gv cho học sinh làm, sau đó gợi ý:
+ Trẫm là cách xng hô của nhà vua, Khanh là
cách vua gọi các quan, Long sàng là giờng của
vua, Ngự thiện là vua dùng bữa Tầng lớp vua quan
trong triều đình phong kiến ngày xa thờng dùng
các từ trên
- GV nêu vấn đề:
Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu ý điều gì? Tại
sao?
- Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu ý đến đối tợng
giao tiếp (Ngời đối thoại, ngời đọc), tình huống
giao tiếp ( nghiêm túc, trang trọng hay thân mật,
suồng sã, hoàn cảnh giao tiếp để đạt hiệu quả cao
? Trong các tác phẩm thơ văn, các tác giả có thể sử
dụng lớp từ này, vậy chúng có tác dụng gì?
- Để tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuất
thân, tính cách của nhân vật
? Có nên sử dụng lớp từ này một cách tuỳ tiện
không ? Tại sao?
- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này vì nó dễ gây
ra sự tối nghĩa, khó hiểu
- GV cho học sinh đọc chậm phần ghi nhớ trong
SGK, sau đó nhấn mạnh các ý cơ bản
* Ghi nhớ.
- Biệt ngữ xã hội là những
từ ngữ chỉ đợc dùng trongmột số tầng lớp xã hộinhất định
đậm sắc thái điạ phơng,màu sắc tầng lớp xã hộicủa ngôn ngữ, tính cáchnhân vật
- Muốn tránh lạm dụng từngữ địa phơng và biệt ngữxã hội, cần tìm hiểu các từngữ toàn dân có ý nghĩa t-
ơng ứng để sử dụng khicần thiết
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
Trang 35- GV cho học sinh làm, sau đó gợi ý:
+ Đoạn thơ trên tác giả vẫn dùng các từ địa phơng vì đây là bài thơ nói về cuộc tròchuyện của anh bộ đội vùng Bình - Trị - Thiên nên tác giả phải giữ nguyên một số từ
địa phơng đó
2 Bài tập2
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết vàgiải thích nghĩa của các từ ngữ đó
- GV cho học sinh làm, có thể có những gợi ý sau:
+ Sao cậu học gạo thế? (Học gạo là học thuộc lòng một cách máy móc).
+ Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy! (Học tủ là học đoán mò một số bài
nào đó để thuộc lòng, không ngó ngàng tới bài khác)
+ Hôm qua tớ lại xơi gậy (Gậy là điểm1).
+ Nó đẩy con xe với giá khá hời (đẩy là bán).
D Củng cố - dặn dò (5’)
- GV khái quát lại nội dung bài
- Về nhà học nắm vững nội dung bài học
- Làm hết các bài tập còn lại trong SGK
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
- GV gọi một học sinh lên bảng trả lời, sau đó nhận xét và cho điểm
* Bài mới.
10’ - GV gợi dẫn học sinh trao đổi và thảo luận
trả lời các câu hỏi
? Em hãy cho biết các yếu tố quan trọng nhất
- Những yếu tố khác: Miêu tả, biểu cảm, các
I Mục đích của việc tóm tắt
văn bản tự sự.
Trang 3605’
nhân vật phụ, các chi tiết
? Khi tóm tắt tác phẩm tự sự thì ta phải dựa
vào những yếu tố nào là chính?
- Ta phải dựa vào các sự việc và các nhân vật
? Nội dung đoạn văn trên nói về văn bản nào?
Tại sao em biết đợc điều đó?
- Nội dung đoạn văn trên nói về văn bản “Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh” Biết đợc điều đó là nhờ các
- Nguyên văn truyện dài hơn
- Số lợng các nhân vật và chi tiết trong truyện
nhiều hơn
- Lời văn trong truyện khách quan hơn
GV: Viết nh đoạn văn trên ngời ta gọi là tóm
tắt văn bản tự sự Vậy theo em, thế nào là tóm
tắt văn bản tự sự?
- GV gợi dẫn học sinh trao đổi thảo luận và
trả lời các câu hỏi ở mục II2 trong SGK
- Sau đó GV có thể gợi ý học sinh trả lời
ợc nội dung cơ bản của tácphẩm ấy
II Khái niệm tóm tắt văn bản tự sự
- Tóm tắt văn bản tự sự là kểlại các sự việc chính xoayquanh nhân vật chính của vănbản
- Tóm tắt văn bản tự sự là kểlại cốt truyện của văn bảnmột cách trung thực, có sángtạo cần thiết và diễn đạt bằnglời văn của mình
III Qui trình tóm tắt một văn bản tự sự
- Bớc 1: Đọc kĩ toàn bộ vănbản cần tóm tắt để nắm chắcnội dung của nó
- Bớc 2: Lựa chọn những sựviệc chính và nhân vật chính
- Bớc 3: Sắp xếp cốt truyện vàtóm tắt cốt truyện theo mộttrình tự hợp lí
- Bớc 4: Viết văn bản tóm tắtbằng lời văn của mình
* Ghi nhớ ( SGK )
- Tóm tắt văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính ( bao gồm sự việctiêu biểu và nhân vật quantrọng ) của văn bản đó
- Văn bản tóm tắt cần phản
ánh trung thành nội dung của
Trang 37văn bản đợc tóm tắt.
- Muốn tóm tắt văn bản tự sự,cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ
đề văn bản, xác định nội dungchính cần tóm tắt, sắp xếp cácnội dung ấy theo một trình tựhợp lí, sau đó viết thành vănbản tóm tắt
III Luyện tập (10’)
1 Bài tập1
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
? Hãy tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
- GV cho học sinh đọc lại văn bản
- Sau đó gợi ý cho học sinh có thể tóm tắt nh sau:
+ Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Vàng
+ Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng
+ Vì muốn giữ mảnh vờn cho con, lão phải bán chó, mặc dù việc bán chó khiến lãorất buồn bã và đau xót
+ Tất cả số tiền dành dụm đợc, lão gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vờn.+ Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối những gì ônggiáo ngấm ngầm giúp lão
+ Một hôm, lão Hạc xin Binh T ít bả chó, nói là sẽ đánh bả một con chó và ngỏ ý rủBinh T uống rợu
+ Ông giáo rất ngạc nhiên và cũng rất buồn khi nghe Binh T kể lại chuyện ấy
+ Lão Hạc đột nhiên chết một cách dữ dội
+ Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh T và ông giáo hiểu
- GV gợi ý học sinh có thể thêm các chi tiết khác để phần tóm tắt đợc hoàn chỉnh
D Củng cố - dặn dò.
- GV khái quát lại nội dung bài
- Yêu cầu học sinh học nắm vững nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Viết lại thành văn bản tóm tắt truyện ngắn “ Lão Hạc”
Tuần 6 Ngày soạn: 27/09/2009
Ngày dạy: 30/09/2009
Tiết 19: Tập Làm Văn Luyện tập tóm tắt văn bản Tự sự
A Mục tiêu cần đạt
- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Tích hợp với các văn bản văn và các kiến thức về tiếng Việt đã học
Trang 38* Kiểm tra (5’).
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu qui trình tóm tắt một văn bản tự sự?
- GV gọi một học sinh lên bảng để trả lời, sau đó nhận xét và cho điểm
Bài mới
I Tìm hiểu mục 1 (sgk).
- GV gọi 1 học sinh đọc mục 1 trong SGK
- GV gợi dẫn học sinh trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng
+ Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó, dù bán chó lão rất buồn
+ Ông giáo ngạc nhiên và cũng rất buồn khi nghe Binh T kể lại chuyện ấy
+ Lão Hạc đột nhiên chết một cách dữ dội
+ Cả làng không hiểu vì sao lão Hạc chết, chỉ có Binh T và ông giáo hiểu
- GV Cho học sinh sắp xếp lại các ý theo mẫu trên
? Trên cơ sở sắp xếp lại các sự việc, em hãy thử viết lại đoạn văn?
- GV Cho học sinh viết khoảng (7’), sau đó gọi một học sinh trình bày trớc lớp Cuốicùng GV chữa theo mẫu sau:
Lão Hạc là một nông dân nghèo, nhng có lòng tự trọng và rất giàu tình cảm Khi
ng-ời con trai duy nhất của lão phẫn chí bỏ đi đồn điền đồn điền cao su, lão luôn bị dằnvặt bởi cái mặc cảm là cha làm tròn bổn phận của ngời cha Giờ đây ngời bạn tâm tìnhduy nhất của lão chỉ còn con chó vàng khôn ngoan trung thành
Vì muốn giữ lại nguyên vẹn mảnh vờn cho con trai, nên lão đã quyết định gạt nớcmắt bán con chó vàng Lão gom góp số tiền ít ỏi đã dành dụm đợc gửi ông giáo vànhờ ông giáo trông coi giúp mảnh vờn
Lão sống lay lắt vất vởng, nhng quyết không phiền đến ông giáo Rồi một hôm, lãoxin Binh T ít bả chó và nói tránh đi các ý định tuyệt vọng đang nung nấu trong đầulão Khi nghe Binh T kể lại việc xin bả chó của lão Hạc, ông giáo dờng nh bị xốc vìthất vọng Nhng tới khi đợc tận mắt nhìn thấy cáI chết đau đớn quằn quại của lão Hạcthì ông giáo sực tỉnh
Cả làng đều bất ngờ trớc cái chết của lão Hạc Chỉ có ông giáo và Binh T hiểu vì saolão Hạc phải chết tức tởi nh vậy
II Làm bài thực hành ở mục 2 (SGK)
- GV Nêu yêu cầu: Hãy tóm tắt đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố
- Thằng kia ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su mau!
Trớc lời lẽ sặc mùi chết chóc ấy, anh Dậu gần nh hoảng loạn lăn ra bất tỉnh Tên ngờinhà lí trởng cời khẩy mỉa mai:
- Nó lại giở trò ăn vạ đấy!
Chị Dậu đành nhẫn nhịn van xin, nhng tên cai lệ đã không động lòng, hắn tiếp tụcvăng ra những lời thô bỉ Chị Dậu biết mình thế cô nên vẫn nín nhịn để làm giảm bớt
sự hung hãn của kẻ lòng lang dạ sói Nhng tới khi chúng cố tình hành hạ chồng thì chị
đã vùng nên thật quyết liệt:
Trang 39- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
III Hớng dẫn trả lời câu hỏi ở mục 3 SGK.
- GV nêu vấn đề:
+ Tại sao nói các văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “ Trong lòng mẹ” củaNguyên Hồng rất khó tóm tắt?Nếu muốn tóm tắt thì ta phải làm gì?
- GV gợi dẫn học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
+ Hai văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồngkhó tóm tắt vì đó là những văn bản trữ tình, chủ yếu miêu tả những diễn biến trong
đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc để kể lại
+ Nếu muốn tóm tắt hai văn bản này thì trên thực tế là chúng ta phải viết truyện Đây
là một công việc khó khăn, cần phải có thời gian và vốn sống cần thiết thì mới thựchiện đợc
D Củng cố - dặn dò.
- Gv khái quát lại nội dung bài tập đã thực hành
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại các bài tập đã thực hành trên lớp
………
Tuần 6 Ngày soạn: 27/09/2009
Ngày dạy: 02/10/2009
Tiết 20 - Tập làm văn Trả bài viết số một
Văn tự sự
`A Mục tiêu cần đạt.
- Qua giờ trả bài nhằm ôn lại kiến thức về văn tự sự kết hợp với việc tóm tắt tác phẩm
- GV nêu câu hỏi:
? Em hãy nhắc lại mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?
- GV gọi một học sinh lên bảng trả lời, sau đó nhận xét và cho điểm
Hãy kể về những cảm xúc suy nghĩ của em!
- Mục đích của bài viết nhằm ôn lại kiểu bài văn tự
sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm
ở lớp 7
- Qua giờ làm bài, học sinh sẽ đợc luyện tập viết
bài văn và đoạn văn Từ kết quả bài làm có thể
đánh giá đợc khả năng nhận thức của học sinh về t
tởng tình cảm, những suy nghĩ của các em khi bớc
vào năm học mới Kiểm tra kĩ năng làm bài văn tự
I Đề bài.
II Nhận xét đánh giá chung.
1 Mục đích yêu cầu củabài viết
Trang 40sự của học sinh
- Nhìn chung các em đã nắm vững đợc thể loại làm
bài văn tự sự khi kể về những suy nghĩ của mình về
năm học mới khi mình đã lớn khôn, các em đã biết
sử dụng , kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm
đánh giá Trình tự kể đã đi từ nhận thức chung, từ
đó các em đã chỉ ra những việc làm cụ thể của năm
học này
- Trong quá trình thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của
mình, nhiều em đã có sự kết hợp khá nhuần
nhuyễn giữa bộc lộ cảm xúc với yếu tố miêu tả, có
em đã sử dụng việc miêu tả để làm nền cho cảm
xúc, suy nghĩ đợc bộc lộ
- Biết đánh giá những suy nghĩ của mình, từ đó
làm cơ sở để vạch ra những phơng hớng nhiệm vụ
cho năm học mới
- Hầu hết các văn bản của các em tạo ra đã có cấu
trúc theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Xong sự liên kết giữa các phần này trong văn bản,
giữa các đoạn văn ở phần thân bài còn thiếu tính
chặt chẽ cả nội dung và hình thức Ví dụ các đoạn
văn không toát lên đợc ý khái quát từ đó đi đến ý
cụ thể, ý chi tiết Giữa các đoạn còn thiếu sự liên
kết Cá biệt có những học sinh không rõ viết cái gì
+ GV gọi một học sinh đọc một bài làm tốt và một
bài còn yếu để cả lớp rút kinh nghiệm
+ Yêu cầu học sinh trao đổi bài cho nhau để nhận
xét
+ Học sinh tự chữa bài làm của mình vào bên lề
hoặc phía dới bài làm với các lỗi về dùng từ, lỗi
chính tả, đặt câu, diễn đạt, trình bày…
- GV nhắc nhở học sinh những vấn đề chính cần
chuẩn bị cho tiết sau
2 Nhận xét chung về kếtquả làm bài
a Về kiểu bài
b Hiệu quả việc sử dụngcác yếu tố miêu tả, biểucảm đánh giá
c.Cấu trúc và tính liên kếtcủa các văn bản
d Tỉ lệ số điểm cụ thể
* Lớp 8A: Tổng số 31học sinh
III Trả bài và chữa bài.
D Củng cố - Dặn dò (5’)
- GV gọi điểm vào sổ
- Nhắc học sinh về nhà tiếp tục ôn tập văn tự sự
-Về nhà đọc và soạn tiếp văn bản :Cô bé bán diêm