1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

powerpoint presentation tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100 áp dụng công thức snn12 thay số vào công thức trên ta có s100100125050 tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với tốc đ

35 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100 áp dụng công thức snn12
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc dùng máy tính giải một bài toán nào đó chính là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản mà nó có thể thực hiện được để từ các điều kiện cho trước mà[r]

Trang 1

? Tính tổng các số tự nhiên từ 1 đến 100.

 Thay số vào công thức trên ta có:

S=100(100+1)/2=5050

Trang 2

? Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ

với tốc độ 60 km/giờ

 Áp dụng công thức: S=vt (1)

 Thay số vào công thức (1) ta có:

S=60.3=180 (km)

Trang 3

 Vậy ta có thể lập trình để giải hai bài toán trên hay không?

 Có thể lập trình để giải những bài toán trên

Trang 4

1 Bài toán và xác định bài toán

kiện cho trước và kết quả cần thu được.

Bài toán là khái niệm quen thuộc trong các môn học như Toán, Vật lý,…chẳng hạn như bài toán tính tổng của các

số tự nhiên từ 1 đến 100, tính quảng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60 km/giờ ở trên là những ví dụ

về bài toán

Tuy nhiên, hằng ngày ta thường gặp và giải quyết các công việc đa dạng hơn nhiều Ví dụ, lập bảng cửu chương, lập bảng điểm của các bạn trong

lớp hoặc so sánh chiều cao của hai bạn Long và Trang,…cũng là những ví dụ về toán.

Trang 5

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Ví dụ 1 Xét bài toán nấu một món ăn.

- Điều kiện cho trước: Các phụ phẩm cần để có thể nấu

được một món ăn thích hợp.(trứng, mỡ, mắm, muối, rau,…)

- Kết quả cần thu được: Một món ăn.

Trang 6

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Ví dụ 2 Xét bài toán tìm đường đi tránh các điểm tắc

nghẽn giao thông trong giờ cao điểm

- Điều kiện cho trước: Vị trí điểm nghẽn giao thông và

các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới.

- Kết quả cần thu được: Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị

trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.

Trang 7

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Ví dụ 3 Xét bài toán tính diện tích hình tam giác.

- Điều kiện cho trước: Một cạnh và đường cao tương ứng

với cạnh đó.

- Kết quả cần thu được: Diện tích hình tam giác.

1

Trang 8

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Ví dụ 3 Xét bài toán tính diện tích hình tam giác.

- Điều kiện cho trước: Ba cạnh của tam giác

- Kết quả cần thu được: Diện tích hình tam giác.

a, b, c là ba cạnh của tương ứng của tam giác)

Trang 9

1 Bài toán và xác định bài toán

Trang 10

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Hãy xác định bài toán: Tính tổng các số tự nhiên từ

1 đến 100 ở trên

- Điều kiện cho trước: các số tự nhiên từ 1 đến 100

- Kết quả cần thu được: tổng các số tự nhiên từ 1->100

Trang 11

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài 5:

Hãy xác định bài toán: tính quảng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60 km/giờ

- Điều kiện cho trước: Thời gian và vận tốc

- Kết quả cần thu được: Quảng đường đi được trong 3

giờ với vận tốc 60 km/giờ

Trang 12

1 Bài toán và xác định bài toán

Trang 13

Bài 5:

Khi đã xác định được bài toán và chúng ta sử dụng ngôn ngữ lập trình thích hợp để giải bài toán trên máy tính và giải như thế

nào?

Trang 14

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Mặc dù có nhiều tính năng ưu việt, song máy tính chỉ

là một công cụ trợ giúp con người trong xử lí thông tin Máy tính chỉ có thể thực hiện các công việc tiếp nhận , xử lí, biến đổi, tính toán, lưu trữ và biểu diễn thông tin thành dạng cấn thiết dưới sự chỉ dẫn của

con người thông qua các câu lệnh cụ thể

Trang 15

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Do vậy, việc dùng máy tính giải một bài toán nào đó chính là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản mà nó có thể thực hiện được để từ các điều kiện cho trước mà ta nhận được kết quả cần thu được

Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải

Trang 16

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Máy tính không thể tự mình tìm ra lời giải của các bài toán Lời giải của một bài toán cụ thể, tức là thuật toán, là tư duy sáng tạo của con người Tuy nhiên, việc mô tả thuật toán chưa

đủ đối với máy tính mà cần diễn đạt thuật toán dưới dạng máy tính có thể hiểu và thực hiện được Kết quả diễn đạt thuật toán

là chương trình được viết trong một ngôn ngữ lập trình nào đó Máy tính sẽ chạy chương trình và cho ta lời giải của bài toán

Trang 17

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Thuật toán là các bước để giải một bài toán, còn

chương trình là thể hiện của thuật toán trong một

ngôn ngữ lập trình cụ thể

Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:

B1 Xác định bài toán: Từ phát biểu của bài toán, ta xác định đâu là thông tin đã cho (INPUT) và đâu là thông tin cần tìm (OUTPUT)

B2 Mô tả thuật toán: Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các

lệnh cần phải thực hiện.

B3 Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ở trên, ta viết

Trang 18

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Để giải một bài toán có phải chỉ có một thuật toán không?

Lưu ý: Một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác nhau, song mỗi thuật toán chỉ dùng để giải một bài toán cụ thể Vì vậy, khi mô tả thuật toán, người ta thường chỉ ra điều kiện cho trước và kết quả cần nhận được kèm theo để

dễ nhận biết thuật toán đó dùng để giải bài toán nào?

Trang 19

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

Trở lại với bài toán: Tính diện tích của tam giác

khi biết cạnh đáy và đường cao tương ứng với nó.

B1 Xác định bài toán: tìm đâu là thông tin đã

cho(INPUT) và đâu là thông tin cần tìm(OUTPUT)

•Thông tin đã cho(INPUT): Cạnh đáy (a), đường cao (h).

Trang 20

Bài 5:

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

B2 Mô tả thuật toán:

Bước 1 S

1

Bước 2 kết thúc

Trang 21

Bài 5:

B3 Viết chương trình(trong ngôn ngữ lập trình

Pascal)

Trang 22

Bước 1: Sp p a p b p c(  )(  )(  )

Bước 2: Kêt thúc.

Việc liệt kê bài toán theo trên là một cách dùng để mô tả thuật toán.

Trang 23

Bài 5:

3 Thuật toán và mô tả thuật toán

Xét bài toán pha trà mời khách:

INPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén.

OUTPUT: chén trà đã pha để mời khách.

Bước 1: Tráng ấm, chén bằng nước sôi.

Bước 2: Cho trà vào ấm.

Bước 3: Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 đến 4 phút.

Trang 24

Bài 5:

3 Thuật toán và mô tả thuật toán

Việc liệt kê các bước như trên là một cách thường dùng để

mô tả thuật toán Nếu không có mô tả gì khác trong thuật toán, các bước của thuật toán được thực hiện một các tuần

tự theo trình tự đã được chỉ ra.

Mặc dù trong thuật toán không được nêu rõ, song thuật toán phải được mô tả đủ cụ thể để bất kì đối tượng nào, với cùng khả năng và điều kiện như nhau, khi thực hiện thuật toán cũng đều đạt được kết quả như nhau.

Trang 25

INPUT: Các số a và b.

OUTPUT: Nghiệm của phương trình bậc nhất.

Bước 1: nếu a=0 chuyển tới bước 3.

Bài 5:

3 Thuật toán và mô tả thuật toán

Xét bài toán :”Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát ax+b=0”

b x

a



0

b 

Bước 2: Tính nghiệm của phương trình và chuyển tới bước 4.

Bước 3: Nếu , thông báo phương trình đã cho vô nghiệm Ngược lại (b=0), thông báo phương trình có vô số nghiệm.

Trang 26

Bước 1: Đập trứng, tách võ và cho trứng vào bát.

Bước 2: Cho một chút muối, bột ngọt và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng Dùng đũa quấy mạnh cho đến khi đều

Bước 3: Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đổ trứng vào đun tiếp trong khoảng 1 phút.

Bước 4: Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới, Đun tiếp trong khoảng một phút.

Trang 27

Bài 5:

3 Thuật toán và mô tả thuật toán

Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.

Tóm lại, có thể hiểu:

Trang 28

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ:2 một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với

chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính

a như hình dưới đây:

Hãy xác định:

- INPUT: số a là ½ chiều rộng hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật.

- OUTPUT : Diện tích của hình A.

Trang 30

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.

Hãy xác định:

- INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100.

-OUTPUT: Giá trị của tổng 1+ 2+ 3…+ 100.

Thực hiện liên tiếp 100 phép cộng

Trang 31

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

- Bước 1: tong  0

- Bước 2: tong   tong 1

- Bước 101: tong  tong 100

Đối với thuật toán trên chúng ta phải viết bao nhiêu bước? Đối với thuật toán trên chúng ta phải viết 101 bước.

Trang 32

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

- Bước 1: tong  0;i  0

- Bước 2: i  i 1

Ta có thể viết lại ngắn gọn như sau:

- Bước 4: Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.

- Bước 3: nếu i 100Thì, tong  tong ivà quay lại bước 2.

Trang 33

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x và y.

Hãy xác định:

-INPUT: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a và b.

- OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b và a.

Trang 34

Bài 5:

4 Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ 5: cho hai số thực a và b hãy cho biết kết quả so sánh của hai

số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b”, hoặc “a bằng b”.

-INPUT: Hai số thực a và b.

-OUTPUT: kết quả so sánh.

-Bước 1: Nếu a> b, kết quả là “a lớn hơn b” và chuyển đến bước 3.

-Bước 2: Nếu a< b, kết quả là “a nhỏ hơn b”; Ngược lại kết quả

là “ a bằng b”

-Bước 3: Kết thúc thuật toán.

Ngày đăng: 20/04/2021, 05:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w