- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc các thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:. Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày tháng năm 20…
Môn : Đạo đức Tiết :3
Bài : Cĩ trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 1)
I – MỤC TIÊU :
- Biết thế nào là cĩ trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Bài tập 1 được viết sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS trình bày kế hoạch phấn đấu
của mình trong năm học này trước lớp
- GV nhận xét
- 1 HS nêu
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Chuyện của
bạn Đức
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu
chuyện
- 2 HS đọc to truyện
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo 3 câu hỏi
trong SGK
- HS thảo luận 4 phút
KL : GV nhận xét chung và kết luận.
c Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
* Mục tiêu: HS xác định được những việc làm
nào là biểu hiện của người sống có trách
nhiệm hoặc không có trách nhiệm
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1 - 2 HS nhắc lại
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Trang 2thảo luận
KL: GV rút ra kết luận.
d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK)
* Mục tiêu: HS biết tán thành những ý kiến
đúng và không tán thành những ý kiến không
đúng
* Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ màu
- GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao lại
tán thành hoặc phản đối ý kiến đó.
- HS giải thích
- GV rút ra kết luận.
4 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị trò chơi đóng vai theo bài tập 3,
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lần lượt đọc bài Sắc màu em yêu
và trả lời những câu hỏi trong bài - 2 HS lần lượt đọc bài thơ Sắc màu emyêu và trả lời những câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: Sử dụng tranh và tư liệu
khác
Trang 3b Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản kịch
* Tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lời mở đầu, giới thiệu nhân
vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra
kịch
- 1 HS đọc lời mở đầu, giới thiệu nhânvật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn
ra kịch
- GV đọc diễn cảm phần trích đoạn kịch - HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ những
nhân vật trong màn kịch - HS quan sát tranh minh hoạ.
- GV chia màn kịch thành 3 đoạn như sau để
luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì năm
+ Đoạn 2: Từ lời cai đến lời lính
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Cho HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp hướng
dẫn cách đọc đúng - Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1, 2 HS đọc lại đoạn kịch - 1 HS khá, giỏi đọc lại đoạn kịch
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: : Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca
ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu
cán bộ cách mạng (Trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3)
* Tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi thảo luận, tìm
hiểu nội dung phần đầu màn kịch theo 4 câu
hỏi trong SGK/26
- HS trao đổi thảo luận, tìm hiểu nộidung phần đầu màn kịch theo 4 câu hỏitrong SGK/26
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét
- Gọi HS nhắc lại câu trả lời đúng
- GV rút ra ý nghĩa đoạn kịch - HS ghi nội dung bài vào vở
d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch
* Tiến hành :
- GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm
đoạn kịch theo cách phân vai (bảng phụ) - HS chú ý.
- Cho HS luyện đọc - HS luyện đọc
- Gọi 5 HS đọc theo 5 vai - 5 HS đọc theo 5 vai
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai
toàn bộ đoạn kịch - Từng tốp HS đọc phân vai thi đọctoàn bộ đoạn kịch
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần, đọc
Trang 4trước phần vai của vở kịch
Môn : Tốn Tiết :11
Bài : Luyện tập (Trang 14)
I MỤC TIÊU
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, vở bài làm, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 2HS
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu cách chuyển hỗn số thànhphân số và cho ví dụ
- HS khác nhận xét
B DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
Trang 5- Yêu cầu HS nêu cách cộng, trừ hai phân
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương :Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy),Phan Đình Phùng (Hương Khê)
- Nêu tên một đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, ở địa phươngmang tên những nhân vật nói trên
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lượt đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hnàh chính Việt Nam
- Hình trong SGK phóng to (nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ
- 1 HS trả lời cu hỏi
Trang 6- GV nhận xét và cho điểm
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ chiến.
- GV trình bày một số nét chính về tình hình
nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí với
Pháp hiệp ước Pa- tơ- nốt (1884)
- HS lắng nghe
- GV hỏi : Phân biệt điểm khác nhau giữa phái
chủ chiến và phái chủ hồ trong triều đình nhà
Nguyễn
- HS khá, giỏi trả lời
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm với các
nội dung sau:
+ Tơn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống
- Gọi đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo
luận - Đại diện nhĩm trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại kết luận đúng
c Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Hãy kể ra các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
phong trào Cần vương ?
- HS đọc SGK trang 9 và trả lời :Phạm Bành – Đinh Cơng Tráng(khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn ThiệnThuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng(Hương Khê)
- Nêu tên một đường phố, trường học, liên đội
thiếu niên tiền phong, ở địa phương mang tên
những nhân vật nĩi trên
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày tháng năm 20…
Môn : Tốn Tiết :12
Bài : Luyện tập chung
I MỤC TIÊU
Biết chuyển :
- Phân số thành phân số thập phân
- Hỗn số thành phân số
Trang 7- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn
vị đo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, vở bài làm, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 2HS
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu cách so sánh hỗn số, cho vídụ
- HS khác nhận xét
B DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả sau
khi chuyển số đo độ dài?
- Số đo độ dài có hai tên đơn vị đo dưới
Trang 8Bài 5: (HS khá, giỏi)
- Cho HS tự làm bài
Gọi HS đọc bài làm của mình
dạng hỗn số với một tên đơn vị đo
- HS làm vào vở
- HS đọc kết quả bài làm, HS khác nhậnxét
3 Củng cố, dặn dò:
Cách chuyển một số phân số thành phân
số thập phân Chuyển hỗn số thành phân số
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2) ;biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Phần màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Cho HS chép vần các tiếng trong hai dòng
thơ đã cho vào mô hình
- HS chép vần các tiếng trong hai dòngthơ đã cho vào mô hình
- GV nhận xét, cho điểm
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
b Hoạt động 1: HS viết chính tả
Mời 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ
-viết - 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cầnnhớ - viết
- GV nhắc nhở HS quan sát cách trình bày bài,
chú ý những từ ngữ viết sai. - HS quan sát cách trình bày bài, chú ýnhững từ ngữ viết sai
- Yêu cầu HS gấp sách, viết lại bài theo trí
- Yêu cầu HS soát lại bài - HS đổi vở nhau soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
Trang 9c Hoạt động 2: Luyện tập
HS khá, giỏi nêu được quy tắc đánhdấu thanh trong tiếng
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Một số HS tiếp nối nhau lên bảngđiền vần và dấu thanh vào mơ hình
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và
dấu thanh vào mơ hình
- GV và HS nhận xét kết quả làm bài của từng
nhĩm, kết luận nhĩm thắng cuộc
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng.
Bài 3/ Trang 26
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS nắm được yêu cầu của bài tập
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu HS nêu quy tắc đánh dấu thanh
- GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính
- Gọi 2 - 3 HS nhắc lại quy tắc
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dị viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần
- Chuẩn bị tiết học sau
Môn : Luyện từ và câu Tiết :5
Bài : Mở rộng vốn từ : Nhân dân
I – MỤC TIÊU :
Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhĩm thích hợp (BT1) ; nắmđược một số thành ngữ, tục ngữ nĩi về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2) ;hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một
từ cĩ chứa tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bút dạ; một tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b
- Một tờ giấy khổ to trên đĩ GV đã viết lời giải BT 3b
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học hoặc một vàitrang từ điển phơ tơ (nếu cĩ)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả đã
viết ở tiết LTVC trước 3 HS lần lượt đọc đoạn văn miêu tả đãviết ở tiết LTVC trước
- GV nhận xét, cho điểm
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
Trang 10b Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1, HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục
ngữ
Bài 1/Trang 27
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm việc theo nhĩm 4
- Đại diện nhĩm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- HS trình bày kết quả làm việc
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS khá, giỏi xung phong đọc thuộclịng các thành ngữ, tục ngữ
HS khá, giỏi đặt câu với các từ tìmđược ở BT3c
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- 1 HS đọc truyện Con rồng cháu Tiên
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- HS trình bày kết quả làm việc
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV phát phiếu, yêu cầu HS làm việc theo
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS sửa bài theo lời giải đúng
- Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ, tục
ngữ
c Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3.
Bài 3/ Trang 22
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc truyện Con rồng cháu Tiên
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại bài tập 3
- Chuẩn bị tiết học sau
Môn : Khoa học Tiết :5 Bài : Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
I – MỤC TIÊU :
- Nêu được những việc nên làm hoặc khơng nên làm để chăm sĩc phụ nữ mang thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Hình trang 12, 13 SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào? - 1 HS trả lời cu hỏi
Trang 11- Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai
- GV nhận xét, cho điểm
3 – Dạy học bi mới :
a Giới thiệu bi :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4/12
SGK để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì ? Tại sao?
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc.
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
KL: GV rút ra kết luận SGK/12.
- Gọi HS nhắc lại kết luận.
c Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7/13 SGK
và nêu nội dung của từng hình.
- Gọi HS nêu, GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Mọi
người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc.
- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người
mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả làm việc.
Trang 12- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu
của vở kịch Lịng dân
5 HS phân vai đọc diễn cảm phần đầucủa vở kịch Lịng dân
- GV nhận xét, cho điểm
3-Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
b Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi 1 HS khá đọc phần tiếp của vở kịch - 1 HS khá đọc phần tiếp của vở kịch
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ những nhân
vật trong phần tiếp của vở kịch - HS quan sát tranh minh hoạ.
- GV phân đoạn:
- Gọi HS đọc tiếp nối 3 đoạn - HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm tồn bộ phần hai của vở
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi theo đoạn trong SGK/31 - HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏitheo đoạn trong SGK/31
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa vở kịch - HS ghi ý nghĩa vở kịch vào vở
d Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc diễn
- Tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai tồn
bộ đoạn kịch - Tổ chức cho từng tốp HS đọc phânvai tồn bộ đoạn kịch
- Tổ chức đọc trong nhĩm - HS luyện đọc trong nhĩm
- GV cho một số thi đọc - Các nhĩm phân vai thi đọc diễn cảm
- GV và HS nhận xét, bình chọn nhĩm đọc tốt
4 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
Môn : Tốn Tiết :13
Bài : Luyện tập chung
Trang 13- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, vở bài làm, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B DẠY-HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Cho HS làm nháp, sau đó trình bày
miệng
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 4: (bài thứ 3 : HS khá, giỏi)
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV vẽ sơ đồ lên bảng, dùng một số câu
hỏi gợi ý cho HS còn yếu làm bài
2 HS lên bảng làm, HS khác làm vàovở
Trang 14Củng cố, dặn dị:
Tiết :3 Bài : Khí hậu
I – MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam :
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa
+ Cĩ sự khác nhau giữa hai miền : miền Bắc cĩ mùa đồng lạnh, mưa phùn ; miềnNam nĩng quanh năm với 2 mùa mưa, mùa khơnrõ rệt
+ Nhận biết được ảnh hưởng của khí tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnhhưởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nơng nghiệp đa dạng ; ảnh hưởngtiêu cực : thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…
+ Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ)
- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 2 trong SGK (phóng to)
- Quả Địa cầu
- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước
ta
3 – Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa
- GV yêu cầu HS quan sát quả địa cầu, hình 1
và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm theo
các gợi ý SGK/72
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ hướng gió
tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản đồ Khí
hậu Viẹt Nam
- 1 HS trả lời câu hỏi