[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn
giảng
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ A) Mục tiêu
-Vận dụng đ/l Oâm và công thức tính điện trở của dây dẫn giải các bài toán mạch điện gồm 3 điện trở
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và vận dụng cho học sinh
B) Chuẩn bị
- Oân tập kiến thức cũ ở nhà
C) Tiến trình lên lớp
I) Ổn định lớp II) Kiểm tra bài cũ III) Tiến trình bài mới Hoạt động 1 Giải bài tập 1
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV gọi HS đọc đề tóm tắt và giải
bài tập 1
GV hướng dẫn cả lớp giải bài tập
HS cá nhân giải bài tập 1 Bài 1
Cho biết l=30m , S= 0,3mm2= 0,3.10-6 m2
ρ=1, 10 10 −6 Ω m
U=220V Điện trở dây dẫn
R= ρl
1, 10 10 − 6 30 0,3 10−6 =110 Ω Cường độ dòng điện qua dây dẫn
I= U
220
110=2 A
Hoạt động 2 Giải bài tập 2
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV Gọi học sinh đọc đề và tóm
tắt giải
HS Cá nhân giải bài tập 2 Bài 2
Cho biết R1=7,5Ω
I=0,6A U=12V a) Đèn sáng bình thường tính R2? b) Rb=30Ω, S=1mm2 ,
ρ=0 , 40 10 − 6 Ω m
l=?
Giải
x
Trang 2Đèn sáng bình thường khi
I1=I=0,6A
U1=I1R1=0,6.7,5=4,5Ω
Hiệu điện thế hai đầu biến trở R2
U2=U-U1=12-4,5=7,5V Điện trở R2
R2=U2
I2
=7,5 0,6=12 ,5 Ω Chiều dài dây
l=RS
12, 5 10 −6
0,4 10−6 =75 m
Hoạt động 3 Giải bài tập 3
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV Gọi học sinh đọc đề và tóm
tắt giải
GV hướng dẫn cách giải cho cả
lớp
HS Cá nhân giải bài tập 3 Bài 3
A
Cho biết R1=600Ω , R2= 900ΩΩ UMN=220Ω l= 200m , S= 0,2mm2=0,2 10-6mm-6 ρ=1,7.10 − 8 Ωm Điện trở dây dẫn R d=ρl S= 1,7 10−8.200 0,2 10− 6 =17 Ω Điện trở tương đương của đoạn mạch R1//R2 R12= R1 R2 R1.+ R2= 600 900 600+ 900=360 Ω RMN= Rd + R12 = 17+360=377Ω Cường độ dòng điện trong mạch I= UMN RMN= 220 377=0,6 A U1=U2=U12=I R12=0,6 360=216 Ω
IV) Dặn dò giải bài tập ở SBT
Xem trước bài học công suất
V) Rút kinh nghiệm