Híng dÉn häc sinh luyÖn ®äc vµ t×m hiÓu bµi... Dµn bµi mÉu..[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tập đọc Lòng dân (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc
đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Tl câu hỏi 1, 2, 3)
* Học sinh giỏi biết đọc diễn cảm theo vai
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu” + câu hỏi
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích
kịch
- Chú ý thể hiện giọng của các nhân vật
- Giáo viên chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dì Năm (chồng
tui, thằng này là con)
+ Đoạn 2: Lời cai (chồng chì à Ngồi
xuống! Rục rịch tao bắn)
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi + chú giải
* Tìm hiểu bài:
? Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
? Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
? Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
b) Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hớng dẫn một tốp học sinh
đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân
vai: 5 học sinh
Theo 5 vai (dì Năm, An, chú cán bộ,
lính, cai) học sinh thứ 6 làm ngời dẫn
chuyện
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh những nhân vật trong vở kịch
- Ba, bốn tốp học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn của màn kịch
+ (Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn kịch
- Học sinh thảo luận nội dung theo 4 câu hỏi sgk
+ Chú bị bọn giặc rợt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
+ Đa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm nh chú là chồng
- Tuỳ học sinh lựa chọn
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
đoạn kịch
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học Khen những em đọc tốt
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán
Trang 2Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ, nhân , chia hỗn số và biết so sánh hỗn số.( BT1 – 2 ý đầu, 2 ý a, d,;bài 3)
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 2, 3/b
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: So sánh các hỗn số
Mẫu:
10
29 10
9 2 ;
10
39 10
9
3
a,
Mà
10
29 2 10
9 3
nên
10
29 10
39
Bài 3: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm bài ra nháp
- Trình bày bài bằng miệng
8
75 8
3 9
; 9
49 9
4 5
; 5
13 5
3
- Học sinh làm nhóm,
- Đại diện các nhóm trình bày
5
2 3 10
4 3 d,
10
9 2 10
1 5 b,
10
9 3 10
4 3 c,
;
- Học sinh làm vào vở phần a,b
21
2 1 b,
6
5 2
7
4 1 -3
2 2
3
1 1 2
1 1 a,
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ củng cố lại kiến thức
- Về nhà làm bài tập 3/c,d
Chính tả ( nhớ- viết )
Th gửi các học sinh Quy tắc đánh dấu thanh
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ đầu vào mô hình cấu tạo vần ( BT2) ; biết đợc cách đặt dấu thanh vào âm chính
* Học sinh khá giỏi nêu đợc quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị:
- Băng giấy kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Chép vần các tiếng trong 2 dòng thơ đã cho vào mô hình.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: hớng dẫn học sinh
nhớ - viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn
2
Trang 3- Nhắc chú ý viết những chữ dễ sai
Những chữ viết hoa, chữ số
- Chấm 7 đến 10 bài
- Nhận xét chung
3.3 Hoạt động 2: Làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi học sinh lên bảng điền vần và
dấu thanh vào mô hình
Bài 3:
? Dựa vào mô hình hãy đa ra kết luận
về dấu thanh?
- Giáo viên đa ra kết luận đúng?
- Học sinh nhớ - viết
- Còn lại soát lỗi cho nhau
- Đọc yêu cầu bài:
- Học sinh nối tiếp nhau lên điền vần
và dấu thanh:
Tiếng Âm đệm Âm chínhVần Âm cuối
Em yêu
…
e yê
m u
- Đọc yêu cầu bài
- Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt bên dới, các dấu khác
đặt trên)
- 2, 3 học sinh nhắc lại
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ Dặn dò học sinh ghi nhớ qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Thể dục
( giáo viên chuyên dạy )
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích- yêu cầu:
- Kể đợc một câu chuyện ( đã c hứng kiến, hay đã tham gia hoặc đợc biết qua truyện…)
về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng đất nớc
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ những việc tốt
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh kể câu chuyện đã nghe hoặc
- Giáo viên nhận xét đọc về anh hùng danh nhân
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài
- Giáo viên chép đề bài gạch chân
những từ ngữ quan trọng - Học sinh đọc và phân tích đề.
Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê h ơng, đất n ớc
* Lu ý: Câu chuyện em kể phải là những chuyện tận mắt em chứng kiến hoặc thấy trên ti
vi, phim ảnh
c, Gợi ý kể chuyện: - Học sinh đọc gợi ý sgk (đọc nối tiếp)
- Giáo viên hớng dẫn: + Kể chuyện phải có: mở đầu, diễn biến, kết thúc
+ Giới thiệu ngời có việc làm tốt: Ngời ấy là ai? Có lời nói, hành động gì đẹp?
d) Học sinh thực hành kể chuyện
- Giáo viên bao quát, hớng dẫn,
- 1 số học sinh giới thiệu đề tài mình chọn
- Học sinh viết ra nháp
- Kể theo cặp
3
Trang 4uốn nắn - Kể trớc lớp (vài học sinh kể nối tiếp nhau)
- Suy nghĩ về nhân vật? ý nghĩa câu chuyện?
Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết chuyển :
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Hỗn số thành phân số
+ Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn
vị đo
Làm B1, 2 ý đầu, 3 và 4
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 3/c, b.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm các bài tập rồi chữa bài
4
Trang 54 Củng cố- dặn dò: -
Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
và làm bài tập 2
Luyện
từ và câu : Mở rộng vốn
từ : nhân dân
I Mục
đích- yêu cầu:
- Xếp
đ-ợc từ ngữ cho trớc về chủ
điểm
Nhân dân
vào nhóm thích hợp (BT1) ; nắm đợc một số thành ngữ, tục ngữ nói về phảm chất tốt đẹp của con ngời Việt
Nam ( BT2 ) ; hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm đợc một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm đợc ( BT3).
* Khá giỏi thuộc các thành ngữ ở bài 2, đặt câu với các từ ở bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, bảng phân loại để học sinh làm bài tập 1
- Giấy khổ to viết lời giải bài tập 9b
III Các hoạt động dạy học:
A - Bài cũ: Đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
Mẫu:
10
2 7 : 70
7 : 14
70
14
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ
trống
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 4: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
mẫu
5m 7dm = 5m +
10
7
m = 5
10
7
m
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5: Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho học sinh trao đổi cặp đôi tìm cách làm hợp lý nhất
- Học sinh trình bày bài
; 1000
46 2
500
2 23 500
23
100
44 4 25
4 11 25
11
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh làm bài tập cá nhân
- Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
a, 1dm =
10
1 m b, 1g =
1000
1
kg 3dm =
10
3
m 8g =
1000
8
kg 9dm =
10
9
m 25g =
1000 25
kg
- Học sinh trao đổi cặp đôi làm bài cá
nhân
- 3 em trình bày 3 phần còn lại
+ 2m 3dm = 2m +
10
3 m = 2
10
+ 4m 37cm = 4m +
100
37 m = 4
100
+ 1m 53cm = 1m +
100
53 m = 1
100
53 m + 3m 27cm = 300m + 27cm = 327cm + 3m 27cm = 3m +
100
27
m = 3
100
27
m + 3m 27cm = 30dm + 2dm + 7cm = 32dm +
10
7
dm : 32
10
7
dm
5
Trang 6- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thơng
(Ngời buôn bán nhỏ)
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài 2:
- Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể
dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải
thích
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
1 Vì sao ngời Việt Nam ta gọi nhau
là đồng bào?
2 Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
- Giáo viên phát phiếu để học sinh
làm
3 Đặt câu với mỗi từ tìm đợc
- Học sinh trao đổi làm bài vào phiếu
đã phát cho từng cặp học sinh
- Đại diện 1 số cặp trình bày
- Cả lớp chữa bài vào vở bài tập
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy
c) Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân và trao đổi
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 2
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm lại câu truyện
“Con rồng cháu tiên” rồi trả lời câu hỏi
- Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng
đội, đồng thanh,
- Hs trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ
- Hs nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2
Khoa học Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khoẻ
I Mục tiêu:
- Nêu những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong sgk
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Làm việc với sgk
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành
- Giáo viên giao nhiệm vụ
? Phụ nữ có thai nên và không nên làm
gì?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong sgk và trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Một số em trình bày trớc lớp
* Giáo viên kết luận: Phụ nữ có thai cần:
+ ăn uống đủ chất, đủ lợng Không nên dùng các chất kích thích, thuốc lá …
+ Tránh lao động nặng tránh tiếp xúc với chất độc hại
6
Trang 7+ Đi khám thai định kì 3 tháng 1 lần Tiêm Vacxin phòng bệnh.
b) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành
? Mọi ngời trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai
- Học sinh quan sát hình 5, 6, 7 nêu nội dung từng hình
- Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
- Một vài em nêu ý kiến
* Giáo viên kết luận: - Chuẩn bị cho trẻ trào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong gia đình
đặc biệt là ngời bố
- Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và trong khi mang thai giúp thai nhi khoẻ mạnh sinh trởng và phát triển tốt
c) Hoạt động 3: Đóng vai
- Giáo viên nêu mục tiêu và cách tiến
hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi trang 13 sgk
? Gặp phụ nữ có thai có sách nặng hoặc
đi trên cùng một chuyến ô tô mà không
có chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp
đỡ
- Giáo viên theo dõi, nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Trình diễn trớc lớp (1 nhóm) các nhóm khác nhận xét rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 8 tháng 9 năm 2010
Tập đọc Lòng dân (Tiếp)
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể , hỏi, cảm, cầu khiến; biết đọc ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật
* HS khá giỏi : Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
- Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch:
Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( TL câu hỏi 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A - Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đóng phân vai phần đầu vở kịch: Lòng dân
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Giáo viên lu ý học sinh đọc đúng các
từ địa phơng (tía, mầy, hổng, chỉ, nè
)
…
- Giáo viên có thể chia đoạn để luyện
đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ
- Một học sinh khá, giỏi đọc phần tiếp theo vở kịch
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng
đoạn phần tiếp theo vở kịch
(Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại)
7
Trang 8+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ 2
phần
b) Tìm hiểu bài
1 An đã làm cho bọn giặc mừng hụt
nh thế nào?
2 Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh?
3 Vì sao vở kịch đợc đặt tên là “Lòng
dân”
Nội dung chính
c) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện
đọc diễn cảm
- Giáo viên hớng dẫn 1 tốp học sinh
đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách
phân vai
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học
sinh đọc phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
(Cha thấy)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? An trả lời hổng phía tía làm cai
hí hửng … cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết má nói theo
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngời dân với cách mạng Ngời dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán
bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng
- Học sinh làm ngời dẫn chuyện
- Học sinh đọc phân vai
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung vở kịch
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị giờ sau
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết cộng trừ pân số, hỗn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thàh số đo có một tên đơn vị đo
- GiảI toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
* Làm bài : 1( a, b); 2 ( a, b) ; 4 ( ý 1, 2, 3) ; b5
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập toán
III Các hoạt đông dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài, ghi bảng
b, Giảng bài mới
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tự làm các bài tập rồi chữa bài
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh chữa bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh chữa bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh tự làm rồi chữa bài
90
151 90
81 70 10
9 9
7
5
7 10
14 10
3 5 6 10
3 2
1 5
3
- Học sinh làm rồi chữa bài
40
9 40
16 25 5
2 -8
5
8
Trang 9Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa
Bài 4:
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài
40
14 40
30 -44 4
3 10
1 1
6
2 6
5 -3 4 6
5 -2
1 3
2
- Học sinh tính nhẩm rồi trả lời miệng
c
8
5
- Học sinh tính nhẩm rồi chữa bài theo mẫu sgk
8dm 9cm = 8dm +
10
9
dm =
10
9
7m 3dm = 7m +
10
3
m =
10
3
12cm 5mm =12cm +
10
5 cm =
10
5 12 cm
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Bài tập về nhà 5 (trang 15)
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mục đích - yêu cầu:
- Tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến, những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma, tả cây cối, con vật và bầu trời trong bài
- Lập đợc dàn ý bài văn tả cơn ma
II Đồ dùng dạy học:
+ Giấy khổ to, bút dạ Dàn bài mẫu
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 2 giờ trớc
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Chốt lại lời giải
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn ma
sắp đến
+ Câu b: Những từ tả tiếng ma và hạt
ma từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con
vật, bầu trời trong và sau trận ma
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn ma
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi sgk
- Cả lớp đọc thầm bài Ma rào
- Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Mây: Lặng, đặc xịt, lổm ngổm … + Gió: Thổi giật, thổi mát lạnh … + Tiếng ma: Lúc đầu lẹt đẹt … + Hạt ma: Những giọt nớc lăn
+ Trong ma: Lá đào … con gà, … + Sau trận ma: …
+ Mắt, tai, làn da (xúc giác, mũi)
9
Trang 10bằng những giác quan nào?
- Giáo viên nhấn mạnh, củng cố bài 1
Bài 2: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
- Giáo viên phát giấy khổ to, bút dạ cho
2 đến 3 em khá giỏi
- Giáo viên chấm những dàn ý tốt
- Giáo viên nhận xét bổ xung một bài
mẫu
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Mỗi học sinh tự lập dàn ý vào vở
- Học sinh đọc nối tiếp nhau trình bày
đoạn văn
- Học sinh làm bài trên giấy, dán lên bảng, trình bày kết quả
- Học sinh sửa lại dàn bài của mình
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn ma
Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010
Thể dục
(giáo viên chuyên dạy )
Địa lí khí hậu
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam :
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa
+ Có sự khác nhau giữa hai miền : Miền bắc có mùa đông lạnh, ma phùn ; Miền Nam nóng quanh năm với hai mùa ma và khô rõ rệt
- Nhận biết ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất cua nhân dân ta, ảnh hởng tích cực : cây cối xanh tốt, sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ; ảnh hởng tiêu cực : thiên ta, lũ lụt, hạn hán,…
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc và Nam ( Dãy Bạch Mã ) trên lợc đồ
- Nhận biết đợc bảng số liệu khí hậu ở mức đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam, quả địa cầu
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài, ghi bảng
b, Giảng bài mới
1 Nớc là có khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Hoạt động 1: (làm việc theo nhóm)
1 Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu
và cho biết nớc ta nằm ở đới khí hậu
nào? ở đới khí hậu đó, nớc ta có khí
hậu nóng hay lạnh?
2 Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nớc ta?
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
2 Khí hậu giữa các miền có sự khác
nhau:
- Giáo viên giới thiệu dãy núi Bạch Mã
là gianh giới khí hậu giữa 2 miền Bắc -
Nam
- Học sinh quan sát quả Địa cầu, hình 1 rồi thảo luận
- Nớc ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới, ở
đới khí hậu đó, nớc ta có khí hậu nóng
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm khác bổ xung
- Giáo viên chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Học sinh làm việc cá nhân
10