1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngµy so¹n 01102008 ngµy so¹n 2009 ngµy d¹y 2009 tuçn 6 tiõt 26 “truyön kiòu” cña nguyôn du a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh n¾m ®­îc nh÷ng nðt chñ yõu vò cuéc ®êicon ng­êi vµ sù nghiöp v¨n

52 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Kiều
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 64,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. KiÓm tra bµi cò: KÕt hîp trong giê 3.. Trªn c¸c nÎo ®êng gÇn xa, nh÷ng dßng ngêi cuån cuén trÈy héi, nµo lµ nh÷ng yÕn anh, nh÷ng tµi tö giai nh©n hoµ vµo dßng ngêi trÈy héi tÊp nËp. C[r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 2009

Ngày dạy: / / 2009

Tuần 6 Tiết 26: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

-Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời,con ngời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

Nắm đợc cốt truyện,những giá trị nội dungvà nghệ thuật của truyện.Từ đó thấy

đợc “Truyện Kiều”là kiệt tác văn học dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ:

?Sự thảm bại của nhà Thanh và số phận củabọn vua tôi bán nớc đợc miêu tả nh thế nào

?Thời đại Nguyễn Du sống có những

biến động Những biến động ấy đã ảnh

hởng tới ông nh thế nào

-Chế độ phong kiến khủng hoảng

-Phong trào Tây Sơn

Triều Nguyễn thành lập

Ông phải sống phiêu dạt nhiều năm

Ra làm quan triều Nguyễn

Đợc cử đi sứ Trung Quốc

?Cuộc đời từng trải đã đem đến cho

ông vốn sống nh thế nào

I Giới thiệu:

1 Nguyễn Du:

-Nguyễn Du (1765-1820),quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Sinh trởng trong một gia đình quí tộc, nhiều đời làm quan,có truyền thống văn học

Thời đại: có nhiều biến động dữ dội đã tác động mạnh đến tình cảm, nhận thức

và sáng tác của Nguyễn Du

Ông có kiến thc sâu rộng,vốn sống phong phú ,điều đó đã giúp ôngtrở thành một thiên tài văn học và tấm lòngnhân đạo

Trang 2

?Sự nghiệp văn học của Nguuyễn Du.

Giáo viên mở rộng giúp học sinh thấy

đợc những sáng tác giá trị của Nguyễn

Học sinh đọc giới thiệu khái quát

Giáo viên nói sơ lợc để hs thấy sự sáng

tạonghệ thuật của Nguyễn Du trong

“Truyện Kiều”:thể loại,ngôn ngữ,nghệ

Giáo viên chọn đọc một số câu minh

hoạ cho từng sự việc chính

?Nêu các s việc chính

Giáo viên chọn đọc, nói rõ:

-Bị bán vào lầu xanh;

Giáo viên lấy dẫn chứng: cuộc đời của

Đạm Tiên,cuộc đời của Thuý Kiều…

những phụ nữ xinh đẹp,tài hoa

?Giá trị nhân đạo của truyện đực thể

-15năm lu lạc đầy khổ cực, tủi nhục, ê chề

-Nàng trẫm mình; nàng đợc cứu sống

và nơng nhờ cửa phật

Phần 3: Đoàn tụ-Kim Trọng thi đỗ, chàng quyết đi tìm Kiều;

-Kiều đoàn tụ cùng gia đình;

*Giá trị nhân đạo:

Trang 3

Giáo viên lấy dẫn chứng:

-“Mặt sắt”

-“Ruồi xanh”

Ví dụ:thành ngữ,hình ảnh trong ca

dao,từ láy,chơi chữ,điệp ngữ…

Giáo viên lấy các nhân vật: MGS,Kim

Trọng,Sở Khanh,Tú Bà…

Đọc một số câu ở “Cảnh ngày xuân”,

“Kiều ở lầu Ngng Bích”

Thơng cảm sâu sắc trớc những đau khổ của con ngời;

Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều”: trân trọng,ca ngợi vẻ đẹp con ngời

-Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vât

B.Chuẩn bị:

Giáo viên:

-Đọc tài liệu tham khảo để nắm đợcđặc điểm nghệ thuật ớc lệ:

+Dùng hiện tợng thiên nhiên đẹp để nói vẻ đẹp con ngời;

+Không miêu tả tỉ mỉ, cụ thể; ngời đọc tởng tợng, phán đoán

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tóm tắt Truyện Kiều.Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện

Trang 4

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

-4 dòng cuối: nhận xét chung về cuộc sống của 2 nàng

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản

Học sinh đọc lại bốn câu đầu

?Em hiểu”Mai cốt cách,tuyết tinh

thần” là gì

Giáo viên lu ý bút pháp ớc lệ( nh phần

chuẩn bị)

Học sinh đọc 4 câu tả Vân

?Hai từ”trang trọng”,”khác vời” giới

thiệu khái quát vẻ đẹp riêng của Vân

nh thế nào

-Cao sang, quí phái, khác hẳn ngời

bình thờng

?Những hình ảnh thiên nhiên nào đợc

ngầm so sánh với vẻ đẹp của Thuý

2.Vẻ đẹp của Thuý Vân

-Bút pháp ớc lệ, từ ngữ chọn lọc tinh tế(

Trang 5

chân dung Thuý Vân qua 4 câu thơ

?”Mây thua”, “Tuyết nhờng” còn gợi

số phận của nhân vật nh thế nào

?Đọc 2câu “Kiều càng sắc sảo…phần

hơn”, cho biết 2 câu này đã khẳng định

điều gì

-Kiều hơn hẳn Vân cả tài lẫn sắc

?Các câu tiếp gợi tả vẻ đẹp của Thuý

Kiều ntn Tác giả đã sử dụng bút pháp

gì để miêu tả

?Phác hoạ chân dung nàng Kiều, tác

giả đã tập trung vào những nét nào để

miêu tả Vì sao

-Vẻ đẹp của đôi mắt;

-Vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ

?Ngoài các hình ảnh ớc lệ, tác giả còn

sử dụng điển cố nhằm mục đích gì

?Tài năng của Kiều còn đợc miêu tả

ntn

-Tàithơ, tài đàn ,tài hoạ, sáng tác

?Nhận xét cách dùng các từ: làu, ăn

đứt, vốn sẵn, nghề, đủ mùi

-Tài năng tuyệt vời, điêu luyện

?Cung đàn “Bạc mệnh” cho thấy Kiều

có một tâm hồn ntn

-Tâm hồn đa cảm

?Câu thơ”Hoa ghen thua thắm, liễu hờn

kém xanh” có phải chỉ đơn thuần miêu

tả vẻ đẹp của nàng Kiều hay còn gợi

ngời đọc liên tởng điều gì

?Tại sao Nguyễn Du lại tả Thuý Vân

trớc, tả Thuý Kiều sau

3.Sắc và tài của Thuý Kiều(12câu tiếp theo)

-Bút pháp ớc lệ, từ ngữ chọn lọc tinh tế;Tác giả không miêu tả chi tiết mà tập trung miêu tả vẻ đẹp của đôi mắt

-Gợi lên vẻ đẹp nàng Kiều, vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân

-Nàng không chỉ đẹp mà còn có tài và một tâm hồn đa cảm

-Dự báo trớc số phận éo le, đau khổ của nàng

Trang 6

? Khái quát nội dung đoạn trích

?Qua đó thấy đợc tình cảm và thái độ

của tác giả nh thế nào

-Kết hợp tự sự , miêu tả , biểu cảm

2 Nội dung:

-Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều -Đạc biệt là tài sắc và tâm hồn của Thuý Kiều

- Thể hiện tình cảm trân trọng , yêu mến của tác giả

* Ghi nhớ: Sgk

4 Củng cố: Gvchoots lại nội dung bàI học.

5 Dặn HS: đọc và tìm hiểu trớc bài “Cảnh ngày xuân”.

Trang 7

Ngày soạn : / / 2009

Ngày dạy : / / 2009

Tuần 6.

Tiết 28: Đọc - Hiểu văn bản Cảnh ngày xuân

Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.

A.Mục tiêu cần đạt :

Giúp Học sinh :

-Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du :kết hợp bút pháp tả vàgợi , sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đạc

điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh ;

-Bồi dỡng tâm hồn yêu cái đẹp cho Hs

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc thoại “Chị em Thuý Kiều “.Nhận xét Nghệ thuật tả ngời của N.Du qua

đoạn trích

3 Bài mới:

Giới thiêu nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên góp phần làm nên thành công của T.Kiều

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.

-6 câu cuối: cảnh chị em Kiều trở về

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản

?Đọc 4 câu đầu, cho biết khung cảnh

thiên nhiên ngày xuân đợc phác hoạ

Trang 8

-ánh sáng mùa xuân đẹp

-Cỏ xanh trải dài tít tắp

-Cành lê , một vài bông hoa điễm

Học sinh theo dõi GV đọc 8 câu thơ

? Ngày thanh minh có những hoạt động

-Lễ tảo mộ

-Hội đạp thanh

? Những từ miêu tả cảnh lễ hội

-Nô nức , yến anh , chị em ,sắm sửa ,bộ

hành , chơi xuân , dập dìu

? Qua cuộc du xuân của chị em Thuý

Kiều còn giúp ta hiểu thêm gì về tinh

thần của ngời xa

?Cảnh vật , không khí mùa xuân trong

6 câu cuối có gì khác so với những câu

thơ

Trên

-Cảnh chiều tối : nắng nhạt ,khe nới

nhỏ, cây cầu bắc ngang

? Hai câu cuối còn gợi điều gì

- Tâm trạng con ngời đã nhuốm lên

cảnh vật

-Xao xuyến, luyến tiếc,bâng khuâng

Giáo viên khái quat

-Từ ngữ chọn lọc, hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi vừa diễn tả thời gian vừa gợi không gian mùa xuân

2.Tám câu thơ tiếp theo: khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

-Một loạt từ 2 âm tiết( từ láy, từ ghép; danh từ, động từ, tính từ)

-Gợi lên không khí lễ hội rộn ràng,

đong vui, náo nhiệt và tâm trạng nô nức, phấn khởi của ngời đi hội

-Qua đó khắc hoạ một truyền thống lễ hội xa

3.Khung cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về

-Tả cảnh gắn với tả tình

-Cảnh trở về không còn cái rộn ràng, nhộn nhịp mà tha vắng, nhạt nhoà.-Tâm trạng chị em Kiều: bâng khuâng, nuối tiếc

Trang 9

Giáo viên: dó là d âm cái đã qua và

làm đà chuyển sang tâm trạng tiếp

Học sinh đọc, phát hiện, trả lời

Giáo viên phân tích để thấy cái hay của

2.Nội dung:

Bức tranh thiên nhiên , lễ hộimùa xuân tơi đẹp, trong sáng Qua đó gợi tả tâm trạng nhân vật

*Ghi nhớ: SGK

*Luyện tập:

So sánh cảnh mùa xuân trong thơ cổ

TQ với hai câu tả cảnh mùa xuân của Nguyễn Du

-Những chi tiết lấy ở câu thơ chữ Hán:

cỏ, trời xanh, cành lê, mấy bông hoa.-Sự sáng tạo:

+Cỏ non xanh tận chân trời;

Trang 10

Ngày soạn: / /2009

Ngày dạy: / /2009

Tuần 6 Tiết29: Thuật ngữ

A.Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS:

-Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đậc điểm cơ bản của thuật ngữ

-Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ

2 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt

?Kiểm tra vở bài tập từ 1 đến 2 HS

3.BàI mới:

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm.

Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ HS

Trang 11

cảm sâu đậm của con ngời.

Giáo viên khái quát Hai HS đọc Ghi

nhớ

1.Các thuật ngữ đã tìm không còn nghĩa nào khác

2.Từ muối “ ”

2 Ghi nhớ :SGK/89

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.

HS đọc bài tập 1

Một HS lên bảng điền vào bảng phụ.

Hs đọc bài tập 2.hớng dẫn hs thảo luận

nhóm  đại diện các nhóm trình bày

6.Thụ phấn 7.Lu lợng

8.Trọng lực Bài 2

-Từ “Điểm tựa” không đợc dùng nh 1 thuật ngữ

-Đợc dùng với nghĩa bóng là chỗ dựa cho lịch sử

Bài 3

a Từ “Hỗn hợp”đợc dùng nh 1 thuật ngữ

b.Từ “Hỗn hợp”đợc dùng nh 1từ thông thờng

Bài 4.Từ “Cá”

-Thuật ngữ “Cá”:động vật có xơng sống ,ở dới nớc , bơi bằng vây , thở bằng mang

-Cách hiểu thông thờng :Cá không nhấtthiết phải thở bằng mang

Cá voi, cá heo:theo cách hiểu thông ờng

th-Bài 5

-Hiện tợng đồng âm

-Không vi phạm gì ? thuật ngữ này đợc dùng ở 2lĩnh vực KH khác nhau

Trang 12

4 Củng cố:Gv chốt lại kiến thức

5 Dặn Hs : Hoàn chỉnh bài tập

Xem lại đề TLV số 1, dàn ý để giờ sau trả bài

Trang 13

Ngày soạn: / /2009

Ngày dạy: / / 2009

Tuần 8 Tiết 36: Đọc- Hiểu văn bản :

Mã Giám Sinh mua Kiều

Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du.

A.Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc tấm lòng nhân đạo của N.Du: khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn ngời ,đau đớn , xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp ,bị chà đạp; thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả :khắc hoạ tính cách qua diện mạo, cử chỉ

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc “Kiều ở lầu Ngng Bích ”.Nhận xét nghệ thuật tả cảnh của N.Du qua

đoạn trích

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giới thiệu nghệ thuật miêu tả nhân vật của N.Du trong “Truyện Kiều ’’

3.Từ khó:

4.Bố cục:

Trang 14

-Trong cuộc mua bán  bộc lộ rõ bản

chất con buôn qua cử chỉ ,lời nói

? Những từ ngữ miêu tả diện mạo của

? Đó là lời nói của hạng ngời nào

? Lai lịch của MGS đợc hắn giới thiệu

ntn

- Viễn khách nhng lại nói “cũng gần’’

-Tớng mạo giả dối , không phù hợp

tuổi tác

-Tên tuổi và nghề nghiệp không rõ ràng

GV giải thích : MGS có thể hiểu theo

? Bản chất con buôn của hắn thể hiện

rõ trong cuộc mua bán ntn

- Đắn đo cân sắc cân tài

- ẫp cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ

- Cò kè bớt một thêm hai

- Giờ lâu ngã giá …

GVcho hs thuật dựng cảnh mua bán

- Hắn nói lăng nhăng, cộc lốc, vô lễ, nhát gừng, cách nói năng của kẻ thiếu văn hoá, kẻ cậy có tiền

* Bản chất của MGS

Trang 15

Phân tích để thấy lời nói và hành vi

của MGS trái ngợc nhau

? Khái quát nghệ thuật nhân vật MGS

của NDu.Qua đó, chân tớng hắn hiện

lên ntn

? Vai trò của yếu tố miêu tả nhân vật

trong văn bản tự sự

? MGS là tiêu biểu cho hạng ngời nào

trong XH Thái độ của N.Du qua cách

- Bản chất con buôn lọc lõi của MGS.thể hiện rõ rệt trong cuộc mua bán Hắn coi Kiều là một món hàng ,

đem cân ,đong, đo , đếm một cách tàn nhẫn , vô cảm

* Luyện tập:

Qua những miêu tả trực diện, nhân vật MGS đợc miêu tả bằng nét bút hiện thực, rõ nét cả về diện mạo và tính cách

-Hắn đại diện cho loại ngời giả dối,Vô học, bất nhân

4 Củng cố: GV chốt lại nội dung bàI học.

5 Dặn dò: Tiếp tục suy nghĩ đoạn trích đang học

Đọc kỹ trau dồi vốn từ

Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / / 20

tuần 8 tiết37: Đọc hiểu văn bản

mã giám sinh mua kiều

Trang 16

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)“ ”

- Giáo viên: Soạn giáo án

- Học sinh: đọc kỹ văn bản và trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Phân tích những nét về ngoại hình và tính cách để làm nổi bật bản chất xấu xa của nhân vật Mã Giám Sinh qua đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Giáo viên khái quát nội dung đã học ở

tiết trớc và dẫn chuyển sang bài mới

Ngại ngùng đến gió… mặt dày.

H? Khi mụ mối vén tóc, bắt tay để

MGS nhìn thấy nàng cho rõ, nàng còn

đợc miêu tả nh thế nào?

- Nét buồn nh cúc, điệu gầy nh mai

GV: Tác giả sử dụng ẩn dụ: lệ hoa mấy

hàng (giọt nớc mắt – so sánh với giọt

lệ của hoa)

- So sánh: nét buồn…

- Ước lệ: Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên:

cúc mai để miêu tả vẻ đẹp con ngời

- Cách dùng biện pháp tiểu đối: Thềm

hoa một bớc/ lệ hoa mấy hàng

H? Tại sao nàng đau đớn nh vậy?

- Nỗi mình: tình duyên dang dở với

Kim Trọng

2 Hình ảnh tội nghiệp Thuý Kiều

- Nghệ thuật ẩn dụ, ước lệ tượng trưng,

so sỏnh, từ ngữ gợi tả

Trang 17

- Nỗi nhà: Cảnh gia đình tan nát.

? Khái quát nghệ thuật khắc hoạ nhân

vật của Nguyễn Du qua đoạn trích

? Nội dung của đoạn trích

? Qua đó em thấy đợc tình cảm và thái

độ của Nguyễn Du ntn

GV hớng dẫn học sinh viết (7’) sau đó

cho học sinh trình bày GV nhận xét,

2 Nội dung

Đoạn trích bóc trần bản chất xấu xa, đêtiện của MGS , qua đó lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên tài sắc, nhân phẩm của ngời phụ nữ

* Ghi nhớ: sgk trang 99

Viết đoạn văn ngắn nhận xét tấm lòng nhân đạo của NDu qua đoạn trích

4 Củng cố: HS đọc diễn cảm đoạn trích.

5 Dặn dò: Học bài, học thuộc lòng đoạn trích

Đọc trớc bài Trau dồi vốn từ

Trang 18

Ngày soạn : / /20

Ngày dạy: / / 20

Tuần 7 Tiết 33: Trau dồi vốn từ.

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồivốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ phải biết làm tăng vốn từ

- Rèn luyện khả năng dùng từ trong giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là thuật ngữ, đặc điểm thuật ngữ?

năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn

đạt của ngời Việt

b Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng

Việt mỗi cá nhân phải không ngừng

trau dồi ngôn ngữ của minh mà trớc hết

là trau dồi vốn từ

Giáo viên treo bảng phụ VD 2/100

? Xác định lỗi diễn đạt trong những câu

sau

-Mắc lỗi dùng từ

a Thừa từ “đẹp” (đã dùng thắng cảnh thì

không dùng từ đẹp )

b Sai từ dự đoán Vì dự đoán là đoán trớc

tình hình sự việc nào có thể xảy ra

trong tơng lai

Có thể dùng từ : phỏng đoán, ớc đoán, ớc

tính

c Sai từ đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa

là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên

Nói về qui mô thì có thể là rộng hay hẹp

Trang 19

nghèo hay không biết sử dụng tiếng ta

-Tiếng Việt rất giàu và đẹp chứ không

nghèo

-Ngời viết không biết chính xác nghĩa và

cách dùng của từ mà mình sử dụng

Ngời ta cha biết dùng tiếng ta

? Để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?

Học sinh đọc ghi nhớ sgk/100

Học sinh đọc VD sgk

? ý cơ bản của đoạn văn trên là gì?

-Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau

dồi vốn từ của đại thi hào NDu bằng cách

học lời ăn tiếng nói của nhân dân

? Việc trau dồi vốn từ mà Tô Hoài đề cập

đến đợc thể hiện theo hình thức nào khác

gì so với hinh thức trau dồi vốn từ thuộc

phần 1?

-Việc trau dồi vốn từ thông qua quá trình

rèn luyện để biết đầy đủ chính xácc nghĩa

và cách dùng từ (Phần 1 )

- Việc trau dồi bốn từ mà Tô Hoài đề cập

đến đợc thể hiện theo hình thức học hỏi

(học lời ăn tiêng nói của nhân dân ) để biết

? Qua bài tập 1 cần rút ra kết luận gì

- Cần hiểu đợc nghĩa của từ để vận dụng

khi giao, tiếp làm tăng vốn từ

III Luyện tập

1 Bài tập 1

Hậu quả: kết quả xấu

Đoat : chiếm đợc phần thắngTinh tú: sao trên trời

2 Bài tập 2a.Tuyệt: dứt không còn gì

Trang 20

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

Hoc sinh phân loại

Giáo viên hệ thống lại

Hs đọc bài tập 3 Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Gồm : tuyệt chủng(Mất giống tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp )-tuyệt

nòi)-tự (không ngời nối dõi)-tuyệt thực (không chịu ăn để phản đối )_ Tuyệt: cực kì nhất gồm: Tuyệt

đỉnh (điểm cao nhất ) –tuyệt mật (cần giữ bí mật tuyệt đối )-tuyệt tác (tác phẩm văn học nghệ thuật hay

đẹp đến mức không còn có cái hơn )-tuyệt trần ( nhất trên đời)

c Đồng: cùng nhau, giống nhauGồm: Đồng âm (có âm giống nhau)-

đồng bào (những ngời cùng một giống nòi)- đồng bộ (phối hợp nhau một cách nhịp nhàng )- đồng chí (ngời cùng chí hớng )-đồng dạng (cùng một dạng nh nhau )- đòng môn ( cùng học một thầy một trờng hoặc một môn phái )- đoòng khởi (cùng vùng dạy dùng bạo lực để phá

ách kìm kẹp )-đồng niên (cùng một tuổi )- đồng sự ( cùng làm việc ở một cơ quan )

Đồng :trẻ em Gồm :Đồng ấu (Trẻ em khoảng 6,7 tuổi )-Đồng giao (lời hát dân gian của trẻ em )- đồng thoại (truyện viết cho trẻ em )

Đồng : chấtGồm : trống đồng (nhạc khí gõ thời

cỏ hình cái trống đúc bằng đồng trênmặt có trạm những hoạ tiết trang trí )

3 Bài tập 3

A về khuya, đờng phố rất im lặng

- sai từ im lặng: Từ này dùng để nói

về con ngời, cảnh tợng con ngời-Sửa: Về khuya, đờng phố rất yên tĩnh

Lu ý: Bài hát mùa xuân bên cửa sổ nhạc sĩ có viết : Đờng phố ơi !Hãy

im lặng

Đờng phố đợc nhân hoá nh con ngời

d Trong thời kì đổi mới Việt Nam

đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nớc trên thế giơí

Trang 21

–Sai tõ Thµnh lËp : ( lËp nªn, x©y dùng nªn mét tæ chøc nh nhµ níc,

§¶ng, héi, c«ng ty )Quan hÖ ngo¹i giao lµ mét tæ chøc nªn cÇn sö dông côm tõ :thiÕt lËp

Trang 22

Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / / 20

Tuần7 Tiết 33: Miêu tả trong văn bản tự sự

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Học bài và làm bài tập

Nhân vật vua Quang Trung làm gì,

xuất hiện nh thế nào?

- Kể về lần kéo quân ra bắc của

vua Quang Trung và đánh vào đồn

Ngọc Hồi

-Vua Quang Trung dùng cảm tử

quân khiêng ván đánh giáp lá cà

-Vua Quang Trung xuất hiện dũng

-Thừa thế chém giết lung tung,

thây nằm đầy đồng ,máu chảy

thành suối

? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể

hiện đối tợng nào

- Cảnh quân giặc hun khói

- Sự thất bại thảm hại của kẻ thù

Học sinh đọc tình huống c/91

? So sánh đoạn văn c/91 với đoạn

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

1.Ví dụ:

- Kể về trận đánh vào Thăng long

2 Nhận xét:

Trang 23

văn của tác giả Ngô Gia Văn Phái

(Các sự việc chính bạn nêu đầy đủ

? Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra nh

thế thì câu chuyện có sinh đọng

không? tại sao

- Không sinh động vì chỉ đơn giản

kể lại các sự việc tức là chỉ mới trả

lời câu hỏi : việc gì ? chứ cha trả

lời đợc câu hỏi việc đó diễn ra nh

thế nào

? Nh vậy đoạn văn ta vừa kể không

có yếu tố nào?

- Chi tiết miêu tả cụ thể

? Yếu tố miêu tả có vai trò nh thế

nào đối với văn bản tự sự

Yêu cầu bài tập: Tìm yếu tố miêu

tả ngời và cảnh vật trong hai đoạn

trích: Chi em Thuý Kiều và Cảnh

ngày xuân

Học sinh thảo luận nhóm

? Phân tích giá trị của những yếu

tố miêu tả ấy trong việc thể hiện

nội dung mỗi đoạn trích

Đại diện nhóm làm .Giáo viên

-Cảnh ngày xuân

Cỏ non bông hoa Gần xa nh nêm Nao nao bắc ngang

-Tác giả sử dụng bút pháp ớc lệ tợng trnglấy vẻ đẹp của tự nhiên so sánh với vẻ

đẹp của con ngời Biện pháp so sánh ẩn

dụ miêu tả vẻ đẹp đoan trang phúc hậu ,

đài các viên mãn, mơn mởn đầy sức sốngcủa Thuý Vân cũng nh vẻ đẹp sắc sảo ,mặn mà nghiêng nớc nghiêng thành của

Trang 24

Hs đọc bài tập.

Yêu cầu bài tập: Dựa vào đoạn

trích Cảnh ngày xuân viết một

đoạn văn kể về việc chị em Thuý

Kiều đi chơi trong buổi chiều

thanh minh

- Gợi ý: Khung cảnh ngày xuân

(Không gian, thời gian, cảnh vật )

Chị em Kiều xuất hiện

-Vẻ đẹp từng ngời họ đi trong

khung cảnh lễ hội nh thế nào?

Yêu cầu bài tập

-Giới thiệu vẻ đẹp chị em Thuý

Kiều bằng lời văn của mình

2 Bài tập 2

Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời

đã bớc sang tháng 3 Trong tháng cuốicùng của mùa xuân, giữa bầu trời bao lamênh mông là những cánh én bay quabay lại nh thoi đa Trên nền xanh bao lacủa từng thảm cỏ điểm xuyết vài bônghoa lê trắng muốt Trên các nẻo đờng gần

xa, những dòng ngời cuồn cuộn trẩy hội,nào là những yến anh, những tài tử giainhân hoà vào dòng ngời trẩy hội tấp nập

Ba chị em Thuý Kiều, Thuý Vân, VơngQuan trong những bộ quần áo rực rỡ sắcmàu cùng sánh vai nhau hoà vào dòngngời trẩy hội Gơng mặt họ tơi sáng, trênmôi nở nụ cời toi Cùng với mọi ngời bachị em Kiều đốt giấy vàng chio nhữngngời đã khuất và nguyện cầu cho nhữngvong linh, gửi gắm bao niềm tin, ao ớc vềtơng lai, hạnh phúc cho tuổi xuân khimùa xuân về Trời về chiều, mặt trời tà tàgác núi, ngày hội, ngày vui đã tàn, chị

em Kiều nắm tay nhau thơ thẩn ra về,trong lòng đầy lu luyến

3 Bài tập 3

Thuý Vân:

Là con gái gia đình Vơng Viên Ngoại, là

em Thuý Kiều Nàng có khuôn mặt tròn

đầy nh ánh trăng rằm, thân hình đầy đặn

nở nang Miệng nàng cời tơi nh hoa,tiếng nói trong nh ngọc, tóc óng hơnmây, da trắng hơn tuyết

Thuý Kiều là chị Thuý Vân, nàng có sắc

đẹp mặn mà đằm thắm Đôi mất nàngtrong nh l;àn nớc mùa thu, nét lông mày

nh dáng núi mùa xuân Một vẻ đẹpnghiêng nớc nghiêng thành, Kiều có rấtnhiều tài: tài đàn, hoạ, nhạc, làm thơ, cáigì cũng thành nghề, một ngời con gáithông minh xuất chúng

Chị em Kiều sống cuộc sống êm đềmphong lu

Trang 25

4 Củng cố:GV chốt lại bài học.

5 Dặn dò: HS đọc lại ghi nhớ.

về nhà học bài, làm bài tập

Trang 26

Ngày soạn: / / 20

Ngày dạy: / / 20

Tuần 7 Tiết 35:

- Cảnh vật thay đổi: hàng cây; lớp học; sân trờng

*Cảm xúc hồi hộp bâng khuâng nhớ kỉ niệm xa

Con ngời thay đổi: Học sinh mới ; không khí ở trờng; thầy cô :(Già đi nhiều Miêu tả- Tình cảm của cô giành cho mình không hề đổi thay )

Cuộc trò chuyện đầy xúc động

- Thời gian về thăm trờng

- Quang cảnh trờng, lớp học, sân trờng, vờn trờng…

- Gặp gỡ và trò chuyện với thày cô giáo, học sinh

- Cảm xúc (quá khứ, hiện tại)

- Suy nghĩ về buổi thăm trờng đầy xúc động

4 Củng cố: Giáo viên thu bài và nhận xét giờ làm bài.

5 Dặn dò : Dặn hs học sinh đọc và soạn văn bản “Kiều ở lầu Ngng Bích”.

Ngày đăng: 20/04/2021, 04:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w