Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con xảy ra hiện tượng một nhiễm sắc thể kép không phân li; các tế con mang bộ nhiễm sắc thể bất thường và các tế bào con khác nguyên phâ[r]
Trang 1Group thảo luận học tập : https://www.facebook.com/groups/Thuviendethi/
I Nhận biết
Câu 1 [598590]: Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy
tính trạng?
B Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
C Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
D Chân trước của mèo và cánh rơi
Câu 2 [598593]: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội Loài cây nào
sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?
Câu 3 [598672]: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau Lí
do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
1 Chúng có nơi ở khác nhau nên các cả thể không gặp gỡ nhau được
2 Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ
3 Chúng có mùa sinh sản khác nhau
4 Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải
5 Chúng có tập tính giao phối khác nhau
6 Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Phương án đúng
Câu 4 [598684]: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được
prôtêin Insulin là vì mã di truyền có
II Thông hiểu
Câu 1 [598568]: Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%
Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là:
Câu 2 [598573]: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả giảm mật độ cá thể của quần thể
(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn (3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể
THƯ VIỆN ĐỀ THI THỬ THPTQG 2018 – MOON.VN
Đề thi thử – Trường THPT Chuyên Bắc Ninh – Lần 1 Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề
Trang 2(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng thác nguồn sống của môi trường
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:
Câu 3 [598575]: Có một trình tự ARN (5'-AUG GGG UGX XAU UUU-3') mã hóa cho một đoạn
Polipepptit gồm 5 aa Sự thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa
Câu 4 [598578]: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được
kết quả như sau:
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
C Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
D Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên
Câu 5 [598591]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa
các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi
trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Câu 6 [598597]: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định (A quy định
lông đen trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng), gen này nằm trên NST giới tính ở đoạn tương đồng
B 50% con đực lông đen, 25% con cái lông đen, 25% con cái lông trắng
C 50% con cái lông đen, 25% con đực lông đen, 25% con đực lông trắng
D 75% con lông đen, 25% con lông trắng
Câu 7 [598621]: Xét các kết luận sau:
(1) Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu kết luận là đúng?
Trang 3Câu 8 [598631]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai nào
sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?
Câu 9 [598671]: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
như nhau Tần số hoán vị gen là
Câu 10 [598679]: Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen
gồm các bước:
1 tạo véc tơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu
2 chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen
3 nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo
4 lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân
5 chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể
Thứ tự các bước tiến hành
Câu 11 [598680]: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp
tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
B 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng
C 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng
D 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng
Câu 12 [598687]: Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST
(2) Lặp đoạn NST
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ
(4) Đảo đoạn NST
(5) Đột biến thể một
(6) Đột biến thể ba
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là:
Câu 13 [598689]: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen có liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Trang 4Câu 14 [598733]: Điều hòa hoạt động của gen chính là
Câu 15 [598734]: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng ?
kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
B Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu
hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi
C Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm
thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn
D Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung
tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 16 [598736]: Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm
thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc Điều đó chứng tỏ
B Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường
C Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X
D Tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể
Câu 17 [598738]: Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm
phát sinh dạng đột biến
Câu 18 [598740]: Ở một loài động vật, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu
gen khác nhau về một lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai lôcut này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả hai giới ở hai lôcut trên là
Câu 19 [598741]: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai
AaBBDd x AaBbdd có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là
III Vận dụng
Câu 1 [598592]: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang
cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ
Câu 2 [598610]: Giả sử một hệ sinh thái đồng ruộng, cào cào sử dụng thực vật làm thức ăn, cào cào là
thức ăn của cá rô, cá lóc sử dụng cá rô làm thức ăn Cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kết với nó Cá rô tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 10% năng lượng ở cào cào Thực vật tích lũy được 1500000 kcal Hiệu suất sinh thái giữa bậc
Trang 5dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
Câu 3 [598647]: Ở ruồi giấm hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy
định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen,
phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 4 [598649]: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa
Câu 5 [598669]: Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen là A và a; gen B có 3 alen là B1,
10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và B là:
Câu 6 [598673]: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội
hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm Tiến hành gieo 100 hạt ( gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa ) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo
có tỉ lệ là
Câu 7 [598676]: Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do
gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, có mẹ bị bạch tạng Bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị 2 bệnh nói trên Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là
Câu 8 [598730]: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng qui định tổng
hợp axit amin prôlin là 5’XXU3’; 5’XXA3’; 5’XXX3’; 5’XXG3’ Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nuclêôtit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit
B Thay đổi nuclêôtit đầu tiên trong mỗi bộ ba
C Thay đổi nuclêôtit thứ hai trong mỗi bộ ba
D Thay đổi vị trí của tất cả các nuclêôtit trên một bộ ba
Câu 9 [598731]: Chỉ có 3 loại nucleotit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo, sau
đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN Phân tử mARN này có tối đa
Trang 6bao nhiêu loại mã di truyền?
Câu 10 [598735]: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A quy định có 3 alen là A, a, a1 quy
trắng Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí
Câu 11 [598737]: Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,8; a là 0,2 và tần
số B là 0,9; b là 0,1 Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 12 [598739]: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa đỏ (P), ở thế
hệ F1 thu được kiểu hình gồm 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen dưới đây,
(1) 1: 2: 1
(2) 1: 1: 1: 1
(3) 1: 1: 1: 1: 2: 2
(4) 3: 3: 1: 1
Câu 13 [598742]: Cho ruồi giấm có kiểu gen ABX XD d
D
AB
X Y
X Y
D d AB
X X
X Y
IV Vận dụng cao
Câu 1 [598589]: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được
theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình bầu dục là:
Câu 2 [598657]: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Trang 7Ở người, kiểu gen HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, những đàn ông có kiểu gen dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu.Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả
hệ, người phụ nữ II.8 đến tư một quần thể cân bằng di truyền có 80% người không bị hói đầu Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là 70%
(2) Những người đàn ông mắc bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen giống nhau
(3) Người phụ nữ II.4 và người phụ nữ IV.15 có kiểu gen giống nhau
(4) Người phụ nữ III.10 và người phụ nữ III.11 có kiểu gen giống nhau
(5) Người đàn ông I.1 và người phụ nữ I.2 có kiểu gen giống nhau
Câu 3 [598729]: Ở một loài thực vật sinh sản bằng hình thức tự thụ phấn, alen A quy định thân cao, trội
hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cây có kiểu gen quy định cây thân thấp được đào thải hoàn toàn ngay sau khi được nảy mầm Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền là 0,24 AABB: 0,12 AABb: 0,24 AAbb: 0,16 AaBB: 0,08 AaBb: 0,16 Aabb Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc môi trường Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Ở thế hệ (P), tần số tương đối của alen a là 0,5; tần số tương đối của alen B là 0,5
gen đồng lặn chiếm tỉ lệ 99/39204
Câu 4 [598732]: Một tế bào hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân
liên tiếp đã tạo ra các tế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con xảy ra hiện tượng một nhiễm sắc thể kép không phân li; các tế con mang bộ nhiễm sắc thể bất thường và các tế bào con khác nguyên phân bình thường với chu kì như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên đã tạo ra 8064
tế bào mang bộ nhiễm sắc thể bình thường Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu
sai?
(1) Kết thúc quá trình nguyên phân đã tạo ra 32 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể 2n – 1
(2) Kết thúc quá trình nguyên phân, tỉ lệ tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1 chiếm tỉ lệ 1/254
(3) Mỗi tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân bất thường bởi hai tế bào trên, nguyên phân liên tiếp 4 lần
(4) Quá trình nguyên phân bất thường của hai tế bào con xảy ra ở lần nguyên phân thứ bảy