T¨ng cêng më réng phÇn n©ng cao tÝch hîp: Däc ngang, liªn th«ng nh»m hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc ë c¸c líp cuèi cÊp... ChuyÖn ngêi con g¸i Nam X¬ng..[r]
Trang 1Chuyên đề thay sách Ngữ văn lớp 9
Phần I: Giới thiệu chơng trình môn Ngữ văn9.
1 Cấu trúc chơng trình môn Ngữ văn.
a Cấu trúc chung: 175 tiết / tuần(Ngữ văn: 81 tiết, tlv 49 tiết , tv 35 tiết, trả
bài 10 tiết), 1 tuần 5 tiết
b Nội dung cụ thể:
- Tp tự sự: 31 tiết
- Trữ tình
- Kịch
- Vb nhật dụng
- Nghi luận
- Còn lại là tiếng việt và tlv
2 Một số điểm cần lu ý:
a Chơng trình Ngữ văn 9 đợc xây dựng trên nguyên tắc chung của ct Ngữ văn thco, cấu tạo theo đơn vị bài học Mỗi bài là một chỉnh thể bao gồm 3 nội dung: văn - tiếng việt - tập làm văn
b Chơng trình NV9 thiết kế chia việc giảng dạy môn NV làm 2 vòng: vòng 1: lớp 6-7, vòng 2:lớp 8-9 Các nội dung sẽ học tiêp tục theo hớng đồng tâm và nâng cao
c Tăng cờng mở rộng phần nâng cao tích hợp: Dọc ngang, liên thông nhằm
hệ thống hoá kiến thức ở các lớp cuối cấp Tuy nhiên đảm bảo yêu cầu giảm tải
d Tiếp tục tăng cờng hoạt động theo hớng tích cực phát huy vai trò cá nhân trong học tập, đa dạng hóa các nội dung, tăng cờng thực hành, sáng tạo trong tổ chức quá trình dạy học
đ Phơng pháp dạy cần lu ý:
Tích hợp nhiều phơng pháp trong bài học, tiết học trong quá trình tổ chức hoạt dộng học trên cơ sở xác định phơng pháp chính gắn với đặc trng môn học
Tổ chức h/đ dạy học theo hớng tích cực, phát huy năng lực sáng tạo của ngời dạy và học
Chú trọng khái quát nội dung kiến thức dới dạng các mô hình sơ đồ, tạo sự thuận lợi cho việc lĩnh hội các kiến thức, phát triển các thao tác t duy khoa học trong dạy học Ngữ văn
Tăng cờng sử dụng các phơng tiện trong dạy và học
Tăng cờng các hoạt dộng thực hành
Phần 2: Giới thiệu sách giáo khoa Ngữ văn 9
A Một số vấn dề chung:
1 Vị trí chơng trình:
- Lớp 9 là lớp cuối của vòng 2,là lớp cuối của cấp THCS nên có vị trí hết sức quan trọng: Vừa tổng kết đợc kiến thức, kỹ năng học tập rèn luyện trong 4 năm vừa chuẩn bị tốt cho các kỳ thi
Thế hiện khối lợng giờ rất lớn: 5 tiết / tuần
2 Nội dung dạy học:
- Bao gồm 3 phân môn, so với 3 lớp dới tỷ lệ sổ giờ văn học tăng lên rât nhiều, chiếm gần một nửa: 81 tiết /165 tiết
- Xét riêng nội dung phân môn văn học có nhiều điều khác với Văn 9 cũ
- Phần Tiếng việt nội dung dạy học có khá nhiều v/đ mới, có khả năng vận dụng rộng rãi trong phần phân tích văn bản và viết văn bản đặc biệt trong giao tiếp
- Phần TLV bên cạnh các văn bản hành chính thông dụng cha đợc học tiếp tục đi sâu hơn vào các bài mới và khó cúa 3 kiểu văn bản: Thuyết minh ,Tự sự, Nghị luận
Trang 2- Chơng trình văn 9 giành thời lợng khá lớn cho các phần ôn tập, tổng kết , kiểm tra
3 Việc bố trí các nội dung dạy học
4 Vấn đề phơng pháp - Những điểm cần lu ý
- Do tính chất lớp học cuối cấp bên cạnh vận dụng phơng pháp tích hợp ngang cần chú ý đến tích hợp dọc nhất là các tiết ôn tập ,tổng kết
- Cần phát huy tinh thần tích cực học tập của học sinh đặc biệt là các tiết dạy văn học
B Phần Văn học:
1 Hệ thống văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 9.
a Chơng trình Ngữ văn 9 và hê thống văn bản
b Các cụm văn bản trong sách Ngữ văn 9
- Cụm văn bản nhật dụng
- Truyện trung đại
- Thơ hiện đại Việt nam sau 1945 gồm các bài:
10,11,12 (tập 1),22,23,24(tập 2,Gồm 11 bài thơ đợc sáng tác trong kháng chiến chống Pháp - Mỹ, sau 1975
- Cụm truyện ngắn hiện đại VN(13,14,15 (tập 1),27,28 (Tập 2 )
- Cụm thơ nớc ngoài
- Tryuện hiện đại nớc ngoài
- Cụm văn bản nghị luận
c Nhận xét sơ bộ về hệ thống vb và so sánh với các vb 9 cũ
- Sách mới phong phú đa dạng về các thể loại
- TP văn học hiện đại chiếm khối lợng lớn
+Thời lợng giành cho vh trung đại giảm đáng kể nhng thời lợng giành cho
TP đợc học không giảm: Truyện Kiều
+ Văn học nớc ngoài tăng khá nhiều chủ yếu đa từ các lớp dới lên
+ Văn học hiện đại tăng đáng kể
+ Văn bản Nghị luận và văn bản nhật dụng là những loại cha có trong sách cũ
2 Định hớng dạy học các phần văn bản Trung đại
a Lựa chọn các văn bản trong sách giáo khoa
b Về vấn đề văn bản và chú thích
c Chuyện ngời con gái Nam Xơng
d Truyện Kiều
3 Định hớng dạy học các văn bản hiện đại Việt nam
a Hệ thống vb hiện đại
*Cần chú ý đặc trng thể loại phân tích tìm hiểu v.v
- Thơ trữ tình
- Truyện ngắn
* Cùng với đặc điểm thể loại khi phân tích TP cần lu ý học sinh nhận ra cái riêng của bút pháp và phong cách riêng của tác giả
4 Định hớng dạy các VB Nghị luận ( nghị luận xã hội và văn học)
- 2 Vb nghị luận văn học bàn về vấn đề chung: Cần hiểu đặc tr ng và sự tác
động của văn học đối với ngời đọc hiểu đợc điều tác giả đang trình bày cần huy
động vốn hiểu biết về văn học
- 2 VB chính trị - xã hội : Cần phải am hiểu c/s ,về xã hội
5 Định hớng dạy học các bài tổng kết phần văn học
Trang 3a Vị trí: Phần tông kết giúp học sinh hình dung lại, sắp xếp theo hệ thống tri thức VH đã đợc học ở 4 lớp đồng thời nâng cao để học sinh bớc đầu hiểu biết bớc
đầu về lịch sử VH
b Bài nhìn chung về nền văn học Việt nam
c Về bài sơ lợc về một số thể loại
C Phần Tiếng Việt.
1 Nội dung dạy học:
a Kiến thức và kỹ năng sử dụng Tiếng Việt
* Từ vựng
* Ngữ pháp
* Hoạt động giao tiếp
* Phơng châm hội thoại
* Ôn tập và tổng kết
b Các loại bài học:
- Các bài dạy kiến thức mới
- Bài ôn tập tống kết
2 Phơng pháp dạy học:
a Bản chất của phơng pháp dạy học mới
- Nội dung và phơng pháp dạy học bao giờ cũng gắn bó với nhau Mỗi nội dung đòi hỏi một phơng pháp thích hợp
- Cần phải tích cực hoá hoạt động của ngời học , thầy cô giáo đóng vai trò chủ đạo
b Hoạt động của học sinh trong giờ học theo phơng pháp dạy học mới *Làm việc độc lập
*Làm việc theo nhóm
*Làm việc theo lớp
c Hoạt động của giáo viên trong giờ học theo phơng pháp dạy học mới *Giao việc cho học sinh
*Kiểm tra h/s ,trả lời thắc mắc của học sinh
*Tổ chức báo cáo kết quả làm việc
*Tổ chức đánh giá
d Quy trình dạy học
* Dạy bài lý thuyết
*Dạy bài thực hành
D Phần TAP LAM VĂN
1 Nội dung dạy học: Tập trung 4 loại văn bản chính:
*Thuyết minh
*Tự sự
*Nghị luận
*Hành chính công vụ
2 Những điểm mới và khó
a Ba kiểu văn bản chủ yếu:
* Văn bản thuyết minh
* Văn bản tự sự
* Văn bản nghị luận
Phần 3: Hớng dẫn chơng trình sách giáo khoa.
( Hớng dẫn cụ thể bài Mây và Sóng)
Trờng Nam Hà, ngày 27 tháng 10 năm 2005
Ngời báo cáo:
Trang 4Vâ ThÞ Thu Thuû