Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài. cạnh còn lại[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 2: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
BÀI 1: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC.
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Định lý 1
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thi lớn hơn
2 Định lý 2
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
3 Nhận xét
- Trong tam giác ABC: AC > AB⇔B>C
- Trong tam giác ABC cân tại A : AB=AC⇔C =B
- Trong tam giác tù (hoặc là tam giác vuông) cạnh đối diện với góc tù ( hoặc góc vuông)
là cạnh lớn nhất
II BT MẪU
Ví dụ 1: So sánh các góc trong ΔABC biết rằng: AB=2cm,BC=4cm,AC=5cm.
Phương pháp giải:
Áp dụng định lý: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Lời giải chi tiết:
Trong ΔABC có: AB=2cm,BC=4cm,AC=5cm
⇒AB<BC<CAnên C<A<B
Ví dụ 2: So sánh các cạnh của ΔABC, biết rằng: A=800,B=450
Phương pháp giải:
Áp dụng định lý: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
Lời giải chi tiết:
Tam giác ABCcó A=800,B=450
Trang 2⇒C=1800 −(800 +450)=550.
Vì B<C<A⇒AC<AB<BC.
*III BÀI TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, BC = 10 cm và CD = 9 cm So sánh các góc
trong tam giác
Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại có chu vi là 120cm biết tỉ lệ hai cạnh góc vuông là
5 : 12 Tính độ dài mỗi cạnh từ đó suy ra quan hệ các góc trong tam giác
Bài 3: Cho tam giác ABC có chu vi 55 cm biết AB + BC – CA = 17 cm và BC – AB =
4cm
So sánh độ lớn các góc trong tam giác
Bài 4: Cho tam giác ABC có ^A− ^B+ ^ C=90° và ^A− ^ C=−5° So sánh các cạnh trong tam giác ABC
BÀI 2: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XUYÊN VÀ HÌNH CHIẾU.
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Khái niệm đường thẳng vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
Từ điểm A không nằm trên đường thẳng thẳng d, kẻ một đường thẳng thẳng vuông góc với d tại H Khi đó:
• Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng thẳng d; điểm H gọi là chân của đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d
• Đoạn thẳng AB gọi là một đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d
• Đoạn thẳng HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Trong các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất
Ví dụ: AH ⊥ a ⇒ AH < AC, AH < AD
Trang 33 Các đường xiên và hình chiếu của chúng
Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng thẳng đến đường thẳng thẳng đó:
• Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn
AH ⊥ a, HD > HC ⇒ AD > AC
• Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn
AH ⊥ a, AD > AC ⇒ HD > HC
• Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau; nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau
AB = AC ⇔ HB = HC
II BÀI TẬP MẪU
Bài 1/ Cho , A = 900, ,
C/M a) BE < BC
b) DE < BC
HD:a) E nằm giữa A và C nên
(1) (q.h đường xiên và hình chiếu) b) Có D nằm giũa A và B nên (2)(q.h đường xiên và hình chiếu)
ABC
AE AC BE BC
AD AB ED EB
Trang 4-Từ(1) và (2)
Bài 2 Cho ABC cõn tại A
CM: AM AB
AM AB
-Nếu M B (hoặc M C) thì AM AB
giữa đờng xiên và h/chiếu)
III BÀI TẬP
Bài 1: Cho tam giỏc ABC cõn tại A, kẻ AH vuụng gúc BC ( H ∈ BC) Trờn cỏc đoạn thẳng HB và HC lấy cỏc điểm D và E sao cho BD ¿ CE So sỏnh độ dài AD và AE
Bài 2: Cho tam giỏc ABC cõn tại A, điểm D thuộc tia đối của tia CB So sỏnh độ dài hai
đoạn thẳng AD và AB
Bài 3: Cho tam giỏc ABC cú C> ^^ B Kẻ AH vuụng gúc BC ( H ∈ BC) So sỏnh HB
và HC
BÀI 3: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC
CỦA TAM GIÁC
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1.Định lý: Trong một tam giỏc, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn
hơn độ dài cạnh cũn lại
- Cho tam giỏc ABC AB+AC>BC Hoặc AB+BC>AC Hoặc AC+BC>AB
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giỏc
Hệ quả: Trong một tam giỏc, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài
cạnh cũn lại
DE BC
Trang 5Nhận xét: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn
tổng các độ dài của hai cạnh còn lại
Ví dụ:
Trong ΔABC,ΔABC, ta có bất đẳng thức tam giác:
|AC−AB|<BC<AC+AB
II BÀI TẬP MÂU
Bài 1Cho ABC có:BC1 ;cm AC7cm Tìm AB?
Giai : Ta có: AC BC AB AC BC
hay 7 1 AB 7 1
6 AB 8
Mà AB là một số nguyên nên
7
AB cm ABC
cân tại A
Bài 2Cho các tam giác có độ dài sau, hỏi có tồn tại tam giác với độ dài của chúng
không?
a/ 2cm, 3cm, 6cm
b/2cm, 4cm, 6cm
c/ 3cm, 4cm, 6cm
HD:
a) 2cm3cm6cm
2cm, 3cm, 6cm không tồn tại tam giác
b) 2cm4cm6cm không tồn tại tam giác
c) 3cm4cm6cm tồn tại tam giác
III BÀI TẬP
Bài 1Cho ABC cân có: AB3,9cm; AC7,9cm Tính chu vi ABC?
Bài 2 Cho hình vẽ
a/ C/M : MA MB IB IA
Trang 6b/ C/M : IA IB CB CA
a/ C/M : MA MB CB CA
Bài 3 a/Ba thành phố A, B, C là ba đỉnh của một tam giácAC30(km AB); 90(km) Khi
đó khoảng cách BC phải thỏa mãn điều kiện gì?
b/ -Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động 60km (hoặc 90) thì tại thành phố nào nhận được tín hiệu? Vì sao?