[r]
Trang 1Tù chän b¸m s¸t 11: KÜ n¨ng sö dông
tiÕng ViÖt trong giao tiÕp
GV thùc hiÖn : Vi Xu©n H¶i
Trang 2Bài tập 1: Đoạn hội thoại sau đ ợc ghi lại từ lời nói hằng ngày :
Lan: Hạnh ơi !Nhanh lên, muộn học rồi đấy!
Hà : Ng ời đâu mà lề mề thế không biết !
Lan : Có thể mới là Hạnh chứ !
Hãy phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn hội thoại trên (Nhóm 1)
Bài tập 2: Hằng và Nam là đôi bạn thân cùng đi học lớp 10A1 tr ờng THPT
Chu Văn an Câu chuyện của hai bạn trên đ ợc ghi lại nh sau :
( Nhóm 2)
Hằng : Hôm qua kiểm tra Toán đấy, ôn bài kĩ ch a ? Phần này khó nhằn thật
Trời ơi, lo quá, chỉ sợ không làm đ ợc bài thì chết
Nam : Học kĩ rồi, nh ng vẫn thấy sợ Thôi đừng lo ! Cậu là cây Toán , sợ gì ? Hằng : Cây kiếc , cậu đừng có bơm nhé ! Tớ t ởng thật, mũi nổ ra bây giờ ! Rồi
lại xơi ngỗng thì ôi lắm !
Phân tích chức năng thông báo,chứcnăng liên cá nhân , chức năng cảm xúc ,
đặc điểm ngữ âm, đặc điểm từ ngữ
Trang 3
Bài tập 3:
Những từ ngữ sau rút ra từ bài văn nghị luận của học sinh Có một số
từ ngữ không phù hợp với ngôn ngữ viết , hãy phát hiện và sửa lỗi
aTrong chúng ta, ai mà chẳng biết Đại cáo bình Ngô là áng “ thiên cổ
hùng văn” khẳng định chủ quyền dân tộc và ngợi ca tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm của nghĩa quân Lam Sơn
b Bọn “ cuồng Minh” sát hại dân lành mà cũng đòi nêu chiêu bài “
nhân nghĩa”
c Nguyễn Du viết “ Truyện Kiều” chẳng qua để nói “ những điều
trông thấy” của thời mình
d Ngay nh quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến cũng chỉ là là một
kẻ chẳng ra gì : lừa dối, háo sắc, tàn nhẫn
đ Trong lúc xa chồng, chẳng mấy khi mà ng ời chinh phục nguôI nhớ
nhung, sầu muộn
Bài tập 4: Viết một bài văn nghị luận ( khoang 500 chữ ) bàn về đề
tài: Học sinh và các trò chơi điện tử tràn lan trên mạng hiện nay
Trang 4đáp án bài tập 2:
- Chức năng thông báo : đ ợc biểu hiện trong nội dung thông tin cơI bản của cuộc hội thoại : Hằng nhắc lại về giờ kiểm tra Toán, nhận xét phần kiến thức này khó, hỏi bạn đã ôn bài kĩ ch a ,…
- Chức năng liên cá nhân : đ ợc biểu hiện ở nội dung thông tin bổ
sung của những lời thoại : Khi Hằng nhắc Nam giờ kiểm tra và hỏi xem Nam ôn bài kĩ ch a ,…
- Chức năng cảm xúc : đ ợc biểu hiện cụ thể trong lời đối thoại: Hằng bộc lộ về việc có giờ kiểm tra Toán ,… sự mến phục của Hằng về Nam , thái độ khiêm tốn và vui đùa thân mật với Nam
- đ ặc điểm ngữ âm : ngôn ngữ địa ph ơng
- Đặc điểm từ ngữ : dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rất
cụ thể , sinh động giầu hình ảnh , mang màu sắc cảm xúc rệt ( khó nhằn, rắn quá ) “ giỏi Toán”
Trang 5- Đặc điểm cú pháp : câu tỉnh l ợc , câu đặc biệt câu có kết cấu ngắn gọn, đơn giản
Bài tập 3 :
a Bỏ từ “ ai mà chẳng biết ”
b.Bỏ từ “ chẳng qua”
c.Bỏ từ “ chẳng qua ”
d.Bỏ từ “ chẳng ra gì”
đ Bỏ từ “ chẳng ra gì”
e Bỏ từ “ chẳng mấy khi mà ”