C¸c loµi cá c©y hoa l¸ sèng trong n íc thµnh m« tÝp quan träng trong nghÖ thuËt... Chïa trong nói, hang ®éng(chïa hang)..[r]
Trang 1Chuyên đề: Nghệ thuật Châu á
Trang 2I Hoàn cảnh lịch sử
Lịch sử Trung Quốc chia làm nhiều thời kỳ
-Thời Tam Hoàng Ngũ Đế.Tam Hoàng bao gồm: Phục Hi, Nữ Oa và Thần Nông
Ngũ Đế bao gồm: Hoàng Đế, Đế Cao D ơng, Đế Cốc,
Đế Nghiêu, Đế Thuấn
-Nhà Hạ (XXI-XVI tr CN): Thời kỳ hình thành chiếm hữu nô lệ ở TQ
-Nhà Th ơng: (khoảng từ TK XVI đến khoảng
1066 tr CN): Đây là thời kỳ phát triển của chế độ
chiếm hữu nô lệ Thời kỳ này phát hiện thấy một số di vật là những mảnh mai Rùa, x ơng thúkhắc chữ t ợng hình đó là các bài văn, lời khấn, bói toán và ghi chép
Mĩ thuật Trung Quốc
Trang 3-Nhà Chu: Khoảng năm 1066 đến năm 221 tr CN: Thời
kỳ này chia làm 2 giai đoạn: Tây Chu (Khoảng 1066-771 tr CN); Đông Chu (khoảng 770- 249 tr CN)
-Nhà Tần (221-206 tr CN)
-Nhà Hán(206 trCN đến năm 220) Đaay là thời kỳ PT thịnh trị cuả chế độ PK TQ Thời kỳ này bích hoạ phát triển
-Thời Tam Quốc(220- 280) gồm 3 n ớc: Nguỵ, Thục, Ngô
Trang 4đại cuối cùng của TQ.
Trang 5II Sù ph¸t triÓn cña c¸c lo¹i h×nh nghÖ thuËt Trung Quèc
2
Trang 6* Kiến trúc Phật giáo
- Kiến trúc Phật giáo TQ hầu hết đã bị phá huỷ, còn lại môt số chùa cổ nh : Nam thuyền Tự, Phật Quang
Tự Một loại kiến trúc đặc biệt đó là loại chùa đ ợc tạo
ra từ những quả núi (chùa hang) nh hang: Mạc Cao (Thiên Phật động) Năm 1987 Thiên Phật động đ ợc ghi vào danh sách các di sản củavăn hoá thế giới.Đến bay TQ còn bảo tồn đ ợc 496 hang
- Ngôi chùa sớm nhất của TQ là chùa Bạch Mã Điện phật nổi tiếng còn lại đến ngày nay là điện phật chùa Phật Quang ở Ngũ Đài Sơn
- Kiến trúc tháp đ ợc truyền từ Ân Độ, kết hợp với KT
Trang 7* Kiến trúc đàn miếu: thờ sông, núi, trời, đất, đế v ơng,
tổ tiên và cầu mùa Thể loại đền miếu có công trình kiến trúc nổi tiếng là Thiên Đàn
* Kiến trúc lăng tẩm: Những lăng tẩm gồm 2 phần:
Phần nổi trên mặt đất và phần chìm trong lòng đất
Lang mộ nổi tiêng là Thập tam lăng (nhà Minh) đ ợc ghi vào danh sách di sản văn hoá thế giới
- Ngoài kiến trúc gỗ, TQ còn có kiến trúc gạch, đá
Tiêu biểu là Vạn lý tr ờng thành Đây là công trình lớn nhất thế giới do sức ng ời xây dựng nên CHiều cao
9m, nóc rộng 5,5m đủ cho 10 ng ời dàn hàng hoặc 5kị binh một hàng qua klại dễ dàng
Trang 8KiÕn tróc tiªu biÓu
Cöa lín ®iÖn Th¸i Hoµ
(Tö cÊm thµnh)- B¾c Kinh Thiªn §µn- B¾c Kinh
Trang 10Nghệ thuật điêu khắc
Nghệ thuật điêu khắc TQ xuất hiện từ rất sớm Sớm nhất là thể loại điêu khắc trên ngọc (ngọc điêu) có cách đây 6000 năm -Điêu khắc đá xuất hiện cuối đời Th ơng: Bức thạch điêu đầu
hổ, mình ng ời cao 37cm
-Thời Ân- Chu: đã có nhiều đồ đồng, đồ chạm ngọc, đồ gốm trắng hình dáng đẹp, trang trí tỉ mỉ, cáchoa văn Rồng, hoa lá, chim thú d ợc cách điệu cao
Nghệ thuật điêu khắc TQ phát triển với nhiều thể loại: T ợng phật, t ợng thờ, t ợng s tử và các bức phù điêu về đề tài lịch sử
Trang 11Tác phẩm tiêu biểu
• T ợng Phật nghìn mắt nghìn tay và 500 t ợng La hán của D ơng Huệ Chi.
• T ợng Phật Đại L Xá ở Long Môn cao 17m- chát liệu đá, tỉ lệ đẹp, tình cảm tự nhiên.
• T ợng Phật đứng ở Tứ Xuyên cao 36m.
• T ợng Phật bằng đá mềm cao 33m ở Đôn Hoàng.
• T ợng Phật Di Lặc (Lạc sơn đại phật) ở núi Lạc Sơn t ợng ngồi cao 70m- là pho t ợng khổng lồ
nhất TG
Trang 12• Bức phù điêu Chiêu lăng lục tuấn diễn tả 6 con ngựa khi vua Đ ờng Lý Thế Dân còn sống th ờng c ỡi đi
chinh chiến
• Năm 1974 ở gần Lâm Đồng TQ phát hiện một số t ợng
ng ời và ngựa bằng đất nung caop từ 1,6 đến 1,7 m
trong trang phục của bộ binh, xạ thủ bắn cung, nỏ đá,
kị binh, chiến xạ, chiến mã Đó là những pho t ợng đ
ợc vẽ màu, chôn cạnh Tần Thuỷ Hoàng
Trang 13Tác phẩm điêu khắc
Lạc Sơn Đại Phật
Đội quân đất nung
T ợng canh giữ lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng
Trang 14Nghệ thuật hội hoạ
• Hội hoạ TQ có truyền thống lâu đời Bức tranh cổ
nhất là tranh lụa thời Chiến Quốc diễn tả một ng ời
phụ nữ với trang phục thời Chiến quốc
• Hội hoạ TQ gồm nhiều thể loại: Tranh Phật đạo, tranh sơn thuỷ, tranh phong tục, tranh hoa điểu, tranh thảo trùng, tranh lầu các, tranh yên mã
• Các tác giả lớn: Diêm Lập Bản, Ngô đạo Tử, Tr ơng Huyên, Chu Phỏng, Hàn Hoảng, Lý T Huấn, Tr ơng Trạch Đoan, Cố Hoành Trung
Trang 15• BÝch ho¹ Cung VÜnh L¹c(B×nh Lôc- S¬n T©y) chuyªn
vÏ vÒ c¶nh h ng thÞnh cña §¹o gi¸o thÇn tiªn
Trang 16T¸c phÈm tiªu biÓu
Trang 17Mỹ thuật ấn Độ
I.Một vài nét về địa lý, lịch sử và tôn giáo ấn Độ
- Ân Độ nằm ở phía Nam châu á Đất n ớc Ân Độ gồm 3
dạng địa hình chính: Vùng đồng bằng đ ợc tạo bởi sông ấn và sông Hằng; vùng núi cao Hi-ma-lay-a
và vùng cao nguyên Dếc- can
- Ân Độ có khí hậu nhiệt đới Đối với ng ời Ân Độ, n ớc
có vai trò quan trọng, đó là n ớc từ thiện, n ớc linh thiêng Các loài cỏ cây hoa lá sống trong n ớc thành mô típ quan trọng trong nghệ thuật
- Về mặt xã hội, Ân Độ đa dạng về chủng tộc, tôn giáo
và văn hoá Có nhiều tôn giáo chi phói đặc điểm mĩ thuật Đạo quan trọng nhấtt là đạo Bà La Môn(Ân
Độ giáo)- tôn giáo đa vị thần Ngoài ra còn có đạo Hồi, đạo Gian
Trang 18Các giai đoạn phát triển của văn hoá
Ân Độ
-Thời kỳ văn minh sông Ân: (từ giữa thiên niên kỷ III
đến giữa thiên niên kỷ II tr.CN)-Thời kỳ Vêđa (giữa thiên niên kỷ II đến thiên niên kỷ
I tr.CN)-Ân Độ từ giữa thế kỷ VI tr.CN đến thế kỷ XII
-Văn hoá Ân Độ giai đoạn từ 1200 đến 1857 với sự
diệt vong của v ơng triều Mô gôn
Mĩ thuật Ân Độ cũng phát triển t ơng ứng với các giai
đoạn lịch sử của Ân Độ và nghệ thuật Ân Độ vừa mang tính lý t ởng hoá, thần thánh,tôn giáo,đồn thời mang tính nhục cảm cao, đồào sinh khí và sống động
Trang 19Nghệ thật kiến trúc
- Nhiều kiến trúc mang phong cách Ân Độ giáo trong đó có khu
đền thờ ở miền Nam Ân Độ đó là di tích Ma-ha-ba-li-pu-ram
Đây là một khu di tích gồm nhiều ngôi đềnÂn Độ giáo và đền thờ thần Si-va xây bằng đá Hầu hết các ngôi đền đ ợc trang trí các dãy phù điêu đá diễn tả các truyền thuyết rút ra từ bộ sử thi Ma-ha-bha-rát-ta nổi tiếng của Ân Độ.
*Kiến trúc Phật giáo
- Kiến trúc Phật giáo nổi bật nhất là ngôi chùa Chùa trong núi, hang động(chùa hang) Nổi tiếng là chùa At-Gian-Ta, Chùa Các-li.
- Bảo tháp- là loại tháp mộ tiêu nbiểu là tháp San-Chi, một cụm
di tích cổ x a nhất của Ân Độ, nơi đây l u giữ nhiều tácphẩm
điêu khắc.
Trang 20KiÕn tróc PhËt gi¸o tiªu biÓu
Trang 21* Kiến trúc hồi giáo
- Thế kỷ XVI, đạo Hồi vào Ân Độ, Kiến trúc
An Độ mang theo sắc thái hồi giáo công
trình kiến trúc nổi tiếng không phải là đền
thờ Hồi giáo mà là 1 lăng mộ Đó là lăng Man-Han là lăng của hoàng hậu Mun-ta
Tát-Man-Han Lăng cao tới gần 80m bằng đá
cẩm thạch trắng đây là một kiệt tác của KT Hồi giáo An Độ cũng nh TG
Trang 22- Tr êng ph¸i G¨ng-®a-ra ë Ap-ga-ni-xtan.
- Tr êng ph¸i Mu-tu-ra ë B¾c ¢n.
- Tr êng ph¸i A-ma-ra-va-ti vµ Góp-ta ë Nam
¢n.
Trang 23T¸c phÈm ®iªu kh¾c tiªu biÓu
ThÇy t¨ng cÇm c©y phÊt trÇn hÇu lÔ
Trang 24- đến triều đại Gúp-ta, điêu khắc Ân Độ đạt đến
đỉnh cao.
- Nghệ thuật điêu khắc An Độ mang nhiều đặc
điểm, nổi bật là có tính nhục cảm cao Các
hình t ợng con ng ời, thần, Phật,hay các vũ nữ
đều to, khoẻ và sinh động biểucảm.
- Trong các tác phẩm điêu klhắc họ trang trí dày
đặc, tỉ mỉ, kĩ l ỡng,khong diễn tả một nhân vật
cụ thể, song lại chú ý chi tiết Các tác phẩm
điêu khắc Ân Độ mang tính thẩm mỹ cao và
đậm đà bản sắc dân tộc.
Trang 25- Phong cách hội hoạ Mô-gôn (hội hoạ cung đình), hội hoạ Ra-gi-pát (diễn tả chu yếu thuần thoại Ra-ma-ya-na)
Trang 26Mĩ thuật Nhật Bản
Khái quát về đất n ớc, con ng ời Nhật Bản.
- Nhật Bản là 1 quần đảo hình cánh cung ở ngoài
khơi phía đông của châu A Ngọn níu cao
3775,6m là núi Phú Sĩ- biểu t ợng của Nhật Bản
- Tín ng ỡng của ng ời Nhật không có nhiều thần Tín
ng ỡng lâu đời nhất là Thần đạo, ngoài ra còn ảnh h ởng của Phật giáo TQ
- Sự hình thành mĩ thuật Nhật Bản xuất phát từ
nhiều nguồn nh ng chủ yếu là TQ, tuy vậy mĩ thuật
Trang 27Một số giai đoạn phát triển của lịch sử
(Tô-• Thời kỳ Ca-ma-cu-da (1185-1333)
• Thời kỳ Mu-rô-ma-chi (1333-1573): Chùa vàng, chùa bạc ở Ky-ô-tô lộng lẫy và tráng lệ Tranh thuỷ mạc đạt
đến mức độ hoàn hảo và giàu tính hiện thực, ngoẩi còn
có tranh khắc gỗ rất nổi tiếng
Trang 28Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Nhật
Bản
Kiến trúc Nhật Bản mang 2 đặc điểm: Thần đạo và Phật giáo
• Kiến trúc mang tinh thần Thần đạo
- Linh hồn có sẵn trong tất cả mọi chất liệu, do vậy ng
ời Nhật thích sửdụng vật liệu ở dạng tự nhiên, ít gia công, chạm trổ
- Kiến trúc nhà ở kiến thiết theo 2 nhu cầu: sinh hoạt vật chất và tinh thần Mỗi nhu cầu, thể loại đó đều có kiểu thức và trang trí riêng mang đậm nét văn hoá
Nhật Bản: nhẹ nhàng, thanh tịnh và cao siêu
Trang 29- Kiến trúc Phật giáo: tiêu biểu là chùa Tô-dai-di (752)
có kích th ớc lớn Ngoài điện Phật chính còn có bảo
tháp, hai toà đại điện xây vào thế kỷ VIII, và một số công trình khác Trong điện đặt t ợng Thích Ca Mâu Ni bằng đồng thau lớn nhất TG
+ T ợng trong t thế ngồi cao 16m, phía là vòng hào
quang bằng gỗ dát vàng trên đó tạc16 t ợng Phật nhỏ
+ T ợng đ ợc đặt trên bệcó chu vi 21m trang trí 56 cánh
sen Chân dung t ợng dài gần 4,9m, rộng 3m, tai dài
2,4m Toàn bộ t ợng là hơn 400 tấn đồng thau
Trang 30KiÕn tróc, ®iªu kh¾c tiªu biÓu
Trang 31Nghệ thuật hội hoạ, đồ hoạ
- Hội hoạ Nhật Bản xuất hiện vào khoảng thế kỷ V,VI
- Một số thể loại tiêu biểu nh : Tranh tôn giáo, tranh
trang trí vách ngăn, tranh thuỷ mặc, tranh cuộn minh hoạ tiểu thuyết, dã sử
- Thế kỷ XIX, phát hiện tranh khắc gỗ Tranh khắc gỗ Nhật Bản khởi đầu từ thế kỷ XVII, chủ yếu diễn tả đề tài bình dân Tranh khắc gỗ Nhật Bản phát triển mạnh vào thế kỷ XVIII,XIX
Trang 32Các tác giả tiêu biểu
Ông diễn tả mọi khía cạnh cuộc sống phụ nữ Tranh ông thể hiện bằng những nét mềm mại, thanh mảnh, mảng màu ấm áp, đậm đà.
tiếng với những bức tranhvẽ về núi Phú Sĩ ông
vẽ khoảng 30.000 tranh Bộ tranh 36 núi Phú Sĩ (1823) đã khẳng đinh tài năng của ông.
Trang 33T¸c phÈm tiªu biÓu
Trang 34Ngọn núi Tranh của Hô-ku-sai
Núi phú sĩ đỏ
Trang 35* Hi-rô-si-ghê: ông sớm chuyển từ tranh phù thế sang tranh phong cảnh Với “53 chặng đ ờng Tô-kai-đô” (1833) với cảnh m a, gió, bão tuyết đã làm ông nổi tiếng Tranh của ông có màu sắc hài hoà,t ơi sáng, giàu chất thơ lãng mạn khác hẳn với phong cách
mạnh mẽ của Hô-ku-sai
Tranh Nhật Bản ở mọi thể loại đều có đặc điểm chung
là giàu chất trang trí, mang đậm đà chất dân tộc:
màu sắc trong sáng, đ ờng nét mền mại, bố cục đơn giản mà hiện thực, sống động
Trang 36C¶nh S« N«
Tranh cña Hi-r«-si-ghª
CÇu ¤-ha-si Tranh cña Hi-r«-si-ghª