1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

khoa häc khoa häc bµi 1 sù sinh s¶n i môc ®ých yªu cçu sau bµi häc hs cã thó nhën ra mçi trî em ®òu do bè mñ sinh ra vµ cã nh÷ng ®æc ®ióm gièng víi bè mñ cña m×nh nªu ®­îc ý nghüa cña sù sinh s¶n gi

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 13,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu chñ ®iÓm : Con ngêi vµ søc kháe. KiÓm tra bµi cò... Bµi míi... a) Giíi thiÖu bµi.[r]

Trang 1

khoa học

Bài 1 Sự sinh sản.

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học HS có thể nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình

- Nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản

- Giáo dục HS biết yêu thơng, kính trọng những ngời thân trong gia đình

II/ Đồ dùng dạy học

- ảnh 1 số em bé và ảnh của bố mẹ em bé để chơi trò chơi "Bé là con ai."

-Hình trang 4,5 SGK

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu chủ điểm : Con ngời và sức khỏe.

2 Bài mới.

HĐ1 : Trò chơi " Bé là con ai "

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

* Cách tiến hành

Bớc 1 GV phổ biến cách chơi

- GV phát cho 1 số em ảnh con hoặc ảnh bố mẹ Ai có

ảnh con thì tìm bố mẹ , ai có ảnh bố mẹ thì tìm ảnh con

- Ai tìm nhanh và đúng thì thắn cuộc

Bớc 2 GV tổ chức cho HS chơi

Bớc 3 Kết thúc trò chơi, GV và HS cùng nhận xét tuyên

dơng đội thắng

? Tại sao chúng ta tìm đợc bố mẹ cho em bé?

- Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?

- GV kết luận:Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có

những đặc điểm giống với bố mẹ mình

HĐ2 Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản

* Cách tiến hành:

Bớc 1 GV hớng dẫn

-HS quan sát hình1,2,3SGK và đọcl ời thoại trong hình

- Tiếp theo, liên hệ với gia đình

Bớc 2: Làm việc theo hớng dẫn của GV

Bớc 3: Y/c 1 số em trình bày

-GV và HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản

qua câu hỏi sau:

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia

đình dòng họ

+ Điều gì co sthể xảy ra nếu con ngời không có khả

năng sinh sản?

KL : Nhờ có sự sing sản mà các thế hệ trong mỗi gia

đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau

3 Củng cố.Y/c đọc mục bóng đèn.

- HS liên hệ xem em giống ai trong gia đình

- HS chơi theo nhóm 6

cùng thảo luận và tìm lời giải

đáp

- HS trả lời miệng

-HS làm việc cá nhân

- đại diện vài nhóm trình bày

-3-4 em trả lời và rút ra kết luận

khoa học

Bài 2-3 Nam hay nữ? ( tiết 2 )

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học HS phân biệt các đặc điểm về mặt xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng bạn cùng giới và khác giới; không phânbiệt bạn nam hay bạn nữ

II/ Đồ dùng dạy học

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 2

- Nêu một số đăc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt

sinh học

2 Bài mới.

a) Giới thiệu bài Gv dẫn dắt từ bài cũ.

b) Giảng bài.

HĐ1 : Thảo luận : một số quan niệm xã hội về nam và

nữ.

* Mục tiêu: + Giúp HS nhận ra 1 số quan niệm xã hội về

nam và nữ ; sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm

này

+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ;

không phân biệt bạn nam, bạn nữ

* cách tiến hành

Bớc 1 Làm việc theo nhóm

-Y/c HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

Câu 1 ( Nhóm 1)Bạn có đồng ý với những câu dới đây

không? Hãy giải thích tại sao đồng ý ,tại sao không

đồng ý?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học

kĩ thuật

Câu 2 ( Nhóm 2) Trong gia đình, những yêu cầu hay c

xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau

không và khác nh thế nào? nh vậy có hợp lí không?

Câu 3 ( Nhóm 3) Liên hệ trong lớp mình có sự phân

biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không?Nh vậy có hợp

lí không?

Câu 4.( Nhóm 4) Tại sao không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ?

Bớc 2 làm việc cả lớp

- GV kết luận theo mục bóng đèn tỏa sáng( trang 9)

3.Củng cố dặn dò.

- Y/c HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng ( trang 7)

- GV nhận xét chung tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 2-3 em trả lời

-HS làm việc theo 4 nhóm Nhóm trởng của từng nhóm

điều khiển các bạn trao đổi -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.Nhóm khác nhận xét BS

- Mỗi nhóm trả lời các nhóm khác có thể chất vấn để làm sáng tỏ vấn đề

khoa học

Bài 4 Cơ hể chúng ta đợc hình thành nh thế nào

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học HS có khả năng nhận biết cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng cử mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 10,11 SGK

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu một số điểm khác nhau giữa nam và nữ

-Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

2 Bài mới.

HĐ1.Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

HĐ2:Làm việc theo cặp.

* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số từ khoa học : thụ

tinh, hợp tử, phôi, bào thai

* Cách tiến hành

Bớc 1 GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại kiến thức

- Câu 1 Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

của mỗi ngời?

2-3 HS trả lời

Trang 3

Câu 2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?

câu 3 Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?

Bớc 2 GV giảng theo mục bóng đèn tỏa sáng để HS

hiểu đợc con ngời chúng ta hình thành nh thế nào

HĐ3 Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh

và sự phát triển của thai nhi

* Cách tiến hành:

Bớc 1 GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân

-Y/c HS quan sát hình1a, 1b, 1c SGK và đọc kĩ phần

chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp

với hình nào

Bớc 2: Y/c HS quan sát các hình 2, 3 ,4, 5 trang 11

SGK để xem hình nào cho biết thai đợc 3 tuần, 5 tuần, 3

tháng, khoảng 9 tháng

Bớc 3: Y/c 1 số em trình bày

-GV và HS cùng nhận xét đánhgiá và chốt lại

3 Củng cố, dặn dò.

-Y/c đọc mục bóng đèn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS cùng thảo luận theo cặp

và tìm lời giải đáp.- HS trả lời miệng.lớp nhận xét bổ sung

-HS làm việc cá nhân sau đó đại diện trình bày

- HS thảo luận theo cặp và dại diện trả lời

2-3 em đọc SGK

khoa học

Bài 5 Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học HSeneu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ khi mang thai để

đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

-Xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-có ý thức giúp đỡ phụ nữ mang thai ở bất cứ nơi nào

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 12,13 SGK

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

-Hãy cho biết cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế

nào?

2 Bài mới.

HĐ1 Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

HĐ2 Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên và không nên

làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai

nhi khỏe

* Cách tiến hành

Bớc 1: Y/c HS làm việc theo cặp Quan sát hình 1, 2, 3,

4 SGK để trả lời câu hỏi sau

- Câu1.Phụ nữ có thai nên và khônh nên làm gì?Tại sao?

Bớc 2: HS làm việc theo hớng dẫn của GV

Bớc 3: Làm việc cả lớp

- GV kết luận theo mục bóng đèn SGK

HĐ3: Thảo luận cả lớp.

* Mục tiêu: HS xác định đợc nhiệm vụ của ngời chồng

và các thành viên khác trong gia đình phải chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ có thai

2-3 HS trả lời

- HS cùng quan sát thảo luận theo cặp và tìm lời giải đáp

-HS đại diện trả lời miệng nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 4

* Cách tiến hành:

Bớc 1: -Y/c HS quan sát hình 5,6,7 SGK và nêu nội

dung của từng hình

Bớc 2: Y/c cả lớp cùng thảo luận câu hỏi

Mọi ngời trong gia đình cần phải làm gì để thể hiện sự

quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai

Bớc 3: Y/c 1 số em trình bày

-GV và HS cùng nhận xét đánhgiá và chốt lại

HĐ4 Đóng vai.

- * Mục tiêu HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

* Cách tiến hành

Bớc 1: Thảo luận cả lớp

-Y/c HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK

Bớc 2: Làm việc theo nhóm

Bớc 3: Trình diễn trớc lớp

3 Củng cố, dặn dò.

-Y/c đọc mục bóng đèn

-Liên hệ xem gia đình em nào có bà mẹ mang thai và

em đã làm gì để giúp mẹ

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-HS làm việc cá nhân sau đó đại diện trình bày

-HS trao đổi với bạn và trả lời

- HS đại diện trả lời, lớp bổ sung

-HS đọc câu hỏi Sau đó nhóm trởng điều khiển các bạn thực hành đóng vai theo chủ

đề.Sau đó trình diễn trớc lớp một số nhóm khác nhận xét

và rút ra bài học về cách ứng

xử đối với phụ nữ có thai

Trang 5

khoa học.

Bài 6.Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học :

+ HS biết nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến

6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời

- Nhận biết nhanh tuổi ở từng giai đoạn thông qua các đặc điểm

-có ý thức ăn uống tốt và vệ sinh tốt để cơ thể phát triển cân đối

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 14,15 và thông tin SGK

-HS su tầm ảnh bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở lứa tuổi khác nhau

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

-Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

- Em có thể làm gì để giúp phụ nữ có thai

2 Bài mới.

HĐ Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

HĐ2 Thảo luận cả lớp.

* Mục tiêu: HS nêu đợc tuổi và đặc điểm của em bé

trong ảnh đã su tầm đợc

* Cách tiến hành

Bớc 1: Y/c HS làm việc cá nhân mang ảnh đã su tầm

đ-ợc để giới thiệu ; Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?

Bớc 2: HS làm việc theo hớng dẫn của GV

HĐ3: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng ".

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của trẻ

em ở từng giai đoạn: Dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến

10 tuổi

* Cách tiến hành:

Bớc 1: -Y/c HS quan sát từng bức ảnh GV đã phát cho

và đọc thông tin rồi xem thông tin đó ứng với bức ảnh

nào?

Bớc 2: Y/c làm việc theo nhóm.( 3 nhóm)

Bớc 3: Làm việc cả lớp

- GV và HS cùng nhận xét đánh giá tuyên dơng nhóm

thắng cuộc

HĐ4 Thực hành.

* Mục tiêu HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trọng của

tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời

* Cách tiến hành

Bớc1 : Y/c HS làm việc cá nhân.Đọc các thông tin trang

15 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối

với cuộc đời của mỗi con ngời?

Bớc 2: Gọi một số em đại diện trả lời

Bớc 3: GV kết luận.Theo SGK

3 Củng cố, dặn dò.

-Y/c đọc mục bóng đèn

-Nhận xét chung giờ học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

2-3 HS trả lời

- HS đại diện trình bày

- HS cùng quan sát thảo luận theo nhóm và tìm lời giải

đáp.-HS đại diện nhóm lên thi tiếp sức gắn nội dung thông tin phù hợp với ảnh nhóm khác nhận xét

-HS làm việc cá nhân theo h-ớng dẫn

-sau đó đại diện trình bày

-2, 3 HS đọc mục bóng đèn SGK

-

Trang 6

khoa học.

Bài 7.Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

I/ Mục đích yêu cầu

- Sau bài học :+ HS biết nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- HS xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

-Có ý thức ăn uống tốt và rèn luyện sao cho phù hợp với từng giai đoạn

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 16,17 và thông tin SGK

-HS su tầm ảnh của ngời lớn và ở các lứa tuổi khác nhau và ngành nghề khác nhau

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đối với cuộc

đời mỗi con ngời?

2 Bài mới.

HĐ1 Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ

học

HĐ2 làm việc với SGK.

2-3 HS trả lời

Trang 7

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi

vị thành niên, tuổi trởng thành và tuổi già

* Cách tiến hành

Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn

-Y/c đọc các thông tin Trang 16, 17 SGK và thảo luận

theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa

tuổi Th kí ghi ý kiến vào bảng sau

Giai đoạn đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên

Tuổi trởng thành

Tuổi già

Bớc 2: HS làm việc nhóm theo hớng dẫn của GV

Bớc 3: Làm việc cả lớp

HĐ3: Trò chơi "Ai " họ đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời?.

* Mục tiêu: Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vị thành

niên , tuổi trởng thành, tuổi già

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Y/c HS quan sát theo nhóm từng bức ảnh GV đã

phát cho và xác định xem ngời trong ảnh ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn

đó

Bớc 2: Y/c làm việc theo nhóm.( 4nhóm)

Bớc 3: Làm việc cả lớp

- GV và HS cùng nhận xét đánh giá tuyên dơng nhóm

làm tốt

-GV chốt lại kiến thức đã học theo SGK

3 Củng cố, dặn dò.

-Y/c cả lớp trả lời câu hỏi:

-Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

-Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời thì

có lợi gì?

-GV nhận xét chung giờ học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS cùng quan sát thảo luận theo nhóm và tìm lời giải đáp -HS đại diện nhóm lên treo bài trên bảng và trình bày.các nhóm khác BS

-HS làm việc theo nhóm sau

đó đại diện trình bày

-HS trả lời cá nhân, lớp nhận xét bổ sung

Trang 8

khoa học.

Bài 8.Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

I/ Mục đích yêu cầu

Sau bài học HS có khả năng:

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì

-có ý thức, tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 18,19 SGK

-Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì

- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ 1 mặt ghi chữ Đ( đúng), mặt kia ghi chữ S( sai)

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm của giai đoạn lứa tuổi vị thành niên, tuổi

trởng thành, tuổi già

2 Bài mới.

HĐ1 Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ

học

HĐ2 động não.

* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm của tuổi

dậy thì

* Cách tiến hành

Bớc 1: GV giảng về đặc điểm của tuổi dậy thì và nêu

vấn đề: ở tuổi dậy thì chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ

thể luôn sạch sẽ thơm tho, và tránh bị mụn "trứng cá "

Bớc 2 : GV sử dụng phơng pháp động não và Y/c HS

trong lớp đa ra ý kiến cho câu hỏi nêu trên

- GV ghi lại và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc

làm đã kể trên

Bớc 3: Làm việc cả lớp.GV và HS cùng chốt lại nh mục

bóng đèn và nhắc nhở HS thực hiện cho tốt

HĐ3: Quan sát tranh và thảo luận.

* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh

thần

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Y/c HS quan sát theo nhóm lần lợt các hình

4,5,6,7 trang 19 và trả lời các câu sau:

+ Chỉ và nói nội dung của từng hình

+ Nêu những việc nên và không nên để bảo vệ sức khỏe

2-3 HS nêu lại

-HS theo dõi để nắm bắt thông tin và câu hỏi

- HS tự suy nghĩ và đa ra ý kiến của mình

-HS làm việc theo nhóm 4 dới

sự hớng dẫn của GV

Trang 9

về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.

Bớc 2: Y/c làm việc cả lớp

-GV và HS cùng nhận xét đánh giá tuyên dơng nhóm

làm tốt

Bớc 3: GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò.

-Y/c HS liên hệ trong thực tế hoặc qua sách báo em biết

những cách nào để khử mùi hôi, hoặc cách bảo vệ da

mặt khi bị trứng cá.cách làm cho tóc đẹp , cách làm cho

cơ thể khỏe đẹp

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả

- HS liên hệ thực tế và nêu nhiệm vụ của mình cần làm ở tuổi dậy thì và hớng dẫn cho các bạn tham khảop

khoa học

Bài 9-10 thực hành: nói "không" đối với

các chất gây nghiện

I/ Mục đích yêu cầu

Trang 10

Sau bài học HS có khả năng:

- Xử lí các thông tin về tác hại của rợu , bia, thuốc lá, ma túy và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

-HS có ý thức cảnh giác đối với các chất gây nghiện

II/ Đồ dùng dạy học

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma túy su tầm đợc

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rợu bia

III/ Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu những việc nên làm và không nên làm ở tuổi dậy

thì để đảm bảo sức khỏe

- 2 Bài mới.

HĐ1 Giới thiệu bài Nêu mục đích yêu cầu của giờ

học

HĐ2 Thực hành xử lí thông tin.

* Mục tiêu: HS lập đợc bảng tác hại của rợu, bia, thuốc

lá, ma túy

* Cách tiến hành

Bớc 1: GV Y/c HS làm việc theo cặp : Đọc các thông tin

trong SGK và hoàn thành bảng sau

Tác hại của thuốc lá. Tác hại của r-ợu bia

Tác hại của

ma túy.

Đối với ngời

sử dụng

Đối với ngời

xung quanh

Bớc 2 : HS đại diện trình bày

-GV kết luậnvà nhấn mạnh nội dung cần ghi nhớ

HĐ3: Trò chơi " bốc thăm trả lời câu hỏi ".

* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại

của thuốc lá, rợu bia, ma túy

* Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

-GV chuẩn bị 1 số câu hỏi theo SGV

-Cử 3 nhóm lên tham gia chơi Cử 3 bạn làm giám khảo

Bớc 2: đại diện nhóm lên bốc thăm và trả lời

- GV và HS cùng nhận xét đánh giá tuyên dơng nhóm

làm tốt

-Chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ ở mỗi nội dung

HĐ4 Trò chơi " chiếc ghế nguy hiểm."

* Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào

đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc ngời khác mà

có ngời vẫn làm.Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy

hiểm

* Cách tiến hành

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

Bớc 2: HS thực hiện theo Y/c của GV

Bớc 3: Y/c thảo luận cả lớp

- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế

- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đã đi chậm lại

và rất thận trọng để không chạm vào ghế?

- Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn

đẩy bạn , làm cho bạn chạm vào ghế?

-Tại sao khi bị xô đẩy , có bạn cố gắng tránh để không

ngã vào ghế?

2-3 HS nêu lại, lớp nhận xét

bổ sung

- HS làm việc theo hớng dẫn của GV

- Đại diện vài em trình bày, mỗi em 1 ý

-HS cử đại diện 3 nhóm mỗi nhóm 4 em

-HS làm việc theo sự hớng dẫn của GV

- HS trả lời các câu hỏi đó

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w