HS trao ®æi bµi theo cÆp kiÓm tra viÖc ch÷a lçi cña b¹n... - chiÕc cÆp cña Hoan bÞ r¬i..[r]
Trang 1Tuần 12 ( tiết 45- 48)
Tiết: 45
Hớng dẫn đọc thêm:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Dạy 6a: ( Truyện ngụ ngôn )
6b:
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, biết ứng dụng truyện vào thực tế cuộc sống
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng năng đọc, kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau
3 Thái độ:
Giáo dục HS say mê tìm hiểu bộ môn
II/Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy : Đọc tài liệu: văn bản" Lục súc tranh công", su tầm một số khẩu hiệu có nội dung mình vì mọi ngời
- Trò: Đọc, soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức
2.Kiểm tra
- Hãy kể diễn cảm truyện " Thầy bói xem voi" và nêu ý nghĩa của truyện ngụ ngôn đó ?
3 Bài mới:
HĐ1:Hớng dẫn văn bản và tìm hiểu chú thích
GV: Hớng dẫn cách đọc:Đọc to, rõ ràng, phân biệt rõ
giọng kể và giọng nhân vật Chú ý gịng cô Mắt ấm ức; cậu
Chân, Tay bực bội, bác tai ậm ừ ba phải Giọng hối hận
của 4 ngời khi nhận ra sai lầm của chính mình Giọng đọc
cần thay đổi thích hợp với từng nhân vật và từng đoạn.
GV đọc mẫu
HS đọc- HS khác nhận xét
GV nhận xét giọng đọc của học sinh và uấn nắn
GV kiểm tra một số chú thích học sinh đã đọc ở nhà
HĐ2 : HS luyện đọc
HS khá,giỏi đọc
Lớp nhận xét- GV nhận xét
HS trung bình đọc
GV nhận xét
HS yếu đọc
GV nhận xét
H
Đ3:
Hớng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản:
* Bớc 1: Tìm hiểu nôi dung
GV? - Truyện có những nhân vật nào
- Nêu các nhân vật trong truyện ?
( Chân , tay , tai , mắt , miệng )
- Họ là ai ? ( Các bộ phận trong cơ thể con ngời )
- Ban đầu họ có quan hệ với nhau nh thế nào ?
- Bỗng nhiên có chuyện gì Xảy ra ?
- Tại sao Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai lại suy bì, tị
nạnh với lão Miệng ?
( Vì họ thấy lão Miệng ngồi ăn không)
- Vì thế họ đã quyết định điều gì ?
- Hậu quả của việc làm đó nh thế nào ?
- Từ việc làm đó họ nhận ra điều gì ? Và hành động nh thế
I Đọc- Tìm hiểu chung văn bản.
( SGK)
II Luyện đọc
III Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện:
1 Nội dung:
a Mối quan hệ giữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:
- Cậu Chân, cô Mắt, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng quan hệ với nhau rất thân thiết
->bộ phận trong cơ thể con ngời
-> quyết định đình công, không làm việc nữa
Trang 2nào ?
- Bài học của truyện này là gì ?
- Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản thân ?
HS: Cá nhân lần lợt trả lời các câu hỏi
GV: Trong cuộc sống, con ngời không thể tách rời tập thể,
nếu chúng ta không đoàn kết, hợp tác thì mọi việc khó mà
thành công ( GV liên hệ tinh thần hợp tác giữa Việt Nam
và nớc ngoài để thúc đẩy sự phát triển của đất nớc Tinh
thần tơng trợ của nhân dân ta trong 2 cuộc chiến tranh
của dân tộc.)
- Em biết có những khẩu hiệu nào nói về tinh thần vì tập
thể ?
( Mình vì mọi ngời; Mọi ngời vì mỗi ngời )
* Bớc 2: Tìm hiểu nghệ thuật
- Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện?
HS đọc ghi nhớ SGK
-> Họ đều tê liệt
- Họ nhận ra sai lầm, không ai tị ai nữa
b Bài học
- Cá nhân không tách rời tập thể cộng
đồng
- Mối quan hệ giữa ngời với ngời , biết nơng tựa vào nhau để tồn tại
2 Nghệ thuật :
- Mợn bộ phận con ngời để nói con
ng-ời
- Miêu tả sinh động, hấp dẫn, phù hợp với bộ phận con ngời
* Ghi nhớ : sgk /116).
3 Củng cố:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện ?
- Em biết có những truyện ngụ ngôn nào có ý nghĩa nh truyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng" ?
( Truyện: Lục súc tranh công )
HS: Đọc truyện Lục súc tranh công ( SGK/ 130)
4 Hớng dẫn học ở nhà: (2')
- Học thuộc ghi nhớ
- Đọc, kể lại chuyện diễn cảm
- Ôn tập phần Tiếng Việt đã học: nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ và cụm danh từ
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Thực hiện 6a:
6b:
I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức: Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà: caỏu taùo tửứ, nghúa cuỷa tửứ, danh tửứ, cuùm danh tửứ 2 Kĩ năng: Luyện cách dùng từ trong kĩ năng nói và viết 3 Thaựi ủoọ: Nghieõm tuực trong khi laứm baứi, caồn thaọn trong caựch duứng tửứ, ủaởt caõu II Chuẩn bị: GV: Ra đề, đáp án, thang điểm A.Đề bài Câu1 ( 3 điểm): Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Giải thích nghĩa của từ học tập và hèn nhát Câu 2 ( 2 điểm) : xác định lỗi dùng từ trong các câu sau và chữa lại cho đúng. Câu mắc lỗi Lỗi Câu đã chữa lỗi a Bài toán này hắc búa thật
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc
Trang 3
Câu 3 ( 3 điểm):
Danh từ là gì? Cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt nam và tên ngời, tên địa lí nớc nớc ngoài đợc viết
hoa nh thế nào? Cho ví dụ minh hoạ ( 1 tên địa phơng Việt nam, 1 tên địa lí nớc ngoài).
Câu 4 ( 3 điểm): Viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 3- 5 câu) giới thiệu về gia đình mình có sử dụng cụm
danh từ và xác định cụm danh từ trong đoạn văn đó
B Đáp án, biểu điểm
Câu 1 ( 3 điểm)
- Nghĩa của từ ( 1 điểm): Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
- Các cách giải thích ( 1 điểm): 2 c ách :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Giải nghĩa từ ( 1 điểm)
+ Học tập: Học hỏi và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
+ Giếng: hố đào sâu thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc
Câu 2 ( 2 điểm)
a Bài toán này hắc búa thật
.Lẫn lộn các từ gần âm ( hắc búa)
a Bài toán này hóc búa thật
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn
những cái tinh tú của văn hoá dân tộc .Dùng từ không đúng nghĩa ( tinh
tú)
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tuý của văn hoá dân tộc
Câu 3 ( 3 điểm);
- ( 1 điểm) Danh từ là từ chỉ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
- ( 1 điểm) Cách viết hoa tên ngời, địa lí, Việt nam, tên ngời, địa lí nớc ngoài đã đợc phiên âm qua Hán Việt: Viết oha chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
- VD(1điểm): Tuyên Quang, Vạn Lý Trờng Thành ( TQ)
Câu 4( 3 điểm): HS tự bộc lộ theo yêu cầu đề bài
HS : Ôn tập theo hớgn dẫn của GV ( Tiết 44+ các buổi chiều phụ đạo)
III Hoạt động trên lớp
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra giấy kiểm tra của HS
3 Tiến trình kiểm tra
Hoạt động 1
GV: Đọc, chép đề lên bảng, hớng dẫn và quan sát HS làm bài
HS: Chép đề, làm bài
Hoạt động 2:
GV: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
GV: Hớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà
4 Hớng dẫn chuẩn bị bài mới.
- Trả bài Tập làm văn số 2
- Hớng dẫn HS sửa lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu để giờ sau thực hiện trên lớp
Trang 4Trờng THCS Vĩnh Lộc Thứ ngày tháng 11 năm 2009
Họ và tên
Lớp 6 kiểm tra tiếng việt Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài Câu1 ( 3 điểm): Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Giải thích nghĩa của từ học tập và hèn nhát Câu 2 ( 2 điểm) : xác định lỗi dùng từ trong các câu sau và chữa lại cho đúng. Câu mắc lỗi Lỗi Câu đã chữa lỗi a Bài toán này hắc búa thật
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc
Câu 3 ( 3 điểm): Danh từ là gì? Cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt nam và tên ngời, tên địa lí nớc nớc ngoài đợc viết hoa nh thế nào? Cho ví dụ minh hoạ ( 1 tên địa ph-ơng Việt nam, 1 tên địa lí nớc ngoài) Câu 4 ( 3 điểm): Viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 3- 5 câu) giới thiệu về gia đình mình có sử dụng cụm danh từ và xác định cụm danh từ trong đoạn văn đó Bài làm
Trang 5
Tiết: 47
Trả bài tập làm văn số 2
Thực hiện: 6a:
6b:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố cho học sinh kiến thức về văn tự sự, cách xây dựng cốt truyện, tình tiết truyện
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng lựa chọn ngôi kể sao cho phù hợp; biết cách lựa chọn thứ tự kể cho thích hợp với nội dung truyện của mình định kể
3 Thái độ:
Thấy đợc những u nhựơc điểm của mình trong bài viết, qua đó biết sửa chữa và rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy : Chấm, chữa bài, bảng phụ ghi dàn bài và một số lỗi trong bài viết
- Trò: Ôn tập kiến thức về văn tự sự, thứ tự kể và ngôi kể trong văn tự sự
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài( 1'):
HĐ1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập dàn bài
HS nhắc lại đề bài
GV chép đề lên bảng
- Hãy xác định thể loại, yêu cầu về nội dung?
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm
( nhóm bàn ) xây dựng dàn ý cho đề bài
Đại diện nhóm trình bày- Nhóm khác nhận xét
GV treo bảng phụ ghi dàn ý- học sinh đối chiếu
HĐ2: GV nhận xét chung
* Ưu điểm
- Đa số các em hiểu yêu cầu của đề bài
- Một số bài viết cảm xúc sâu sắc, diễn đạt lu loát, thuyết
phục
- Một số em cha cố gắng làm bài, bài viết còn sơ sài, viết
đại khái
- Chữ viết ẩu, còn sai lỗi chính tả,viết hoa tuỳ tiện, thiếu bố
cục bài
- Diễn đạt cha mạch lạc,dùng từ cha chính xác…
HĐ3 : Chữa lỗi.
GV trả bài và nêu một số lỗi thờng mắc phải ( bảng phụ )
HS nêu cách chữa
GV chữa lỗi
HS đọc bài và chữa lỗi theo phần giáo viên đã gạch chân
HS trao đổi bài theo cặp kiểm tra việc chữa lỗi của bạn
GV đọc một số bài điểm khá, bình
- HS Nhận xét
I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài
1 Đề bài:
Kể về một ngời bạn mà em quý mến
2 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Văn tự sự
- Nội dung: + kể về ngời bạn + ngời bạn mà em quý mến
3 Lập dàn bài ( nh tiết 37,38)
a Mở bài:
b Thân bài
C Kết bài:
II Nhận xét
* Nhợc điểm:
III Chữa lỗi
- hai đứa em đã không biết gia - hai đứa em đã không biết ra sao ?
Trang 6tả sao ?- chiếc cặp của Hoan bị dơi. - chiếc cặp của Hoan bị rơi.
Dùng từ - khi nào khách đến nhà Huyềncũng rất hoan nghênh.
- Khách đến nhà chơi Huyền rất mến khách
Câu-diễn đạt
- tuy là nh vậy nhng bạn rất chăm
chỉ
- học lớp 6c, trờng THCS Vĩnh Lộc
bạn Đỗ Mai Phơng với đôi mắt đẹp,
gơng mặt…
- tuy vậy nhng bạn rất chăm chỉ
- Bạn Đỗ Mai Phơng là học sinh lớp 6c trờng Trung học cơ sở Vĩnh Lộc, bạn có đôi mắt rất đep, gơng mặt…
3 Củng cố
- GV nhận xét giờ trả bài, nhấn mạnh một số lỗi thờng mắc để HS có ý thức sửa
- Ghi điểm vào sổ
4 H ớng dẫn về nhà - Xem lại cách làm bài nghị luận về một tác phẩm(hoặc đoạn trích).
- Chuẩn bị bài: luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thờng ( SGK/ 119)
Tiết 48- Tập làm văn
Luyện tập xây dựng bài tự sự - Kể
chuyện đời thờng
Day 6a:
6b:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS :
Hiểu đợc các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa chữa những lỗi chính tả phổ biến Nhận biết đợc văn tự sự đời thờng, biết tìm ý, lập dàn bài
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm dàn bài văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Thầy : Đề văn mẫu và dàn bài mẫu
- Trò: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra( 4'): Hãy nêu cách tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, cách làm bài văn tự sự ?
2 Bài mới:
HĐ1: GV hớng dẫn học sinh làm quen với đề tập làm văn
kể chuyện đời thờng
- Kể chuyện đời thờng là gì ?
( là 1 KN chỉ phạm vi đời sống thờng nhật hàng ngày – kể
I Đề tập làm văn kể chuyện đời th - ờng
1 Ví dụ
- 7 đề bài trong sgk / 119
Trang 7chuyện đời thờng cũng cho phép ngời kể tởng tợng, h cấu,
song tởng tợng không đợc làm thay đổi chất liệu, diện mạo
đời thờng , để biến thành chuyện thần kỳ – Kể chuyện đời
thờng phải chọn đợc các sự việc, chi tiết hấp dẫn có ý nghĩa
để kể )
HS đọc 7 đề bài trong sgk :
- Nêu yêu cầu của mỗi đề ?
( HS lần lợt nêu yêu cầu, phạm vi của 7 đề – nhận xét –
bổ sung )
Mỗi HS ra 1 đề tơng tự – làm ra giấy GV thu – nhận xét
– uốn nắn
- Em hãy nêu yêu cầu của đề văn kể chuyện đời th]ờng ?
HĐ2:
HD HS cách làm một đề văn kể chuyện đời thờng
- HS đọc đề bài :
- Đề yêu cầu ta phải làm gì ? ( Kể về ông hay bà )
- Để khắc họa đợc nhân vật thì ta nên kể những sự việc gì ?
GV lu ý: đời thờng: chất liệu để viết văn à không yêu cầu
viết tên thực, địa chỉ thực à nên kể phiếm chỉ – dùng tên tác
giả - không dùng tên thật
HS làm dàn bài :
Nêu dàn ý – nhận xét – bổ sung cho 3 phần của dàn ý
HS đọc bài tham khảo :
- Bài làm đã nêu đợc những chi tiết gì đáng chú ý về ngời
thân
+ ý thích n ngời đó
+ Tình cảm của ngời đó với mọi ngời xung quanh
- Vì sao qua bài văn em lại nhận ra ngời đó ( các chi
tiết trong bài … chứng tỏ, thể hiện tính cách của ngời đó)
- Cách mở bài giới thiệu ông là ngời nh thế nào ?
- Đã giới thiệu cụ thể cha?
- Cách kết bài có hợp lý không ?
- Tóm lại kể chuyện về 1 nhân vật cần chú ý đạt đợc những
yêu cầu gì ?
( HS phát biểu – nhận xét – GV chốt )
* GV: Đọc cho HS nghe một số bài văn tham khảo: kể
chuyện đời thờng
2 Nhận xét
3 Kết luận
- Kể chuyện đời thờng là: kể những câu chuyện trong đời sống hàng ngày ( thờng nhật )
II Cách làm một đề tập làm văn kể
chuyện đời th ờng
1 Đề bài: Kể chuyện một trong những
ngời thân yêu nhất của em
- Kể về một ngời thân yêu ( ông, bà,cha,
mẹ, anh, chị, em, bạn, thầy cô )
- Kể những sự việc thể hiện : + Tính tình
+ Phẩm chất + Tình cảm yêu mến kính trọng
2 Dàn bài
a Mở bài : Giới thiêu chung ngời đợc kể ( kể về ai? Quan hệ với mình NTN?) b.Thân bài : Kể chi tiết
- Ngoại hình
- Tính cách
- Hoạt động c.Kết bài
3 Đọc bài tham khảo
* Lu ý
Kể chuyện về 1 nhân vật cần kể : + Đặc điểm của nhân vật
+ Hợp với lứa tuổi + Có tính cách, sở thích riêng + có những chi tiết việc làm đáng nhớ,
có ý nghĩa :
3 Củng cố
- Cách xây dựng bài văn tự sự kể chuyện đời thờng?
- Nêu một số đề văn kể chuyênh đời thờng mà em biết ?
4 Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, làm dàn ý cho 1 đề bài trong sgk
- Ôn tập văn tự sự - Đọc những bài văn tự sự mẫu , chuẩn bị vở viết văn
- Giờ sau viết bài viết số 3
Trang 8kiểm tra tiếng việt
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
A.Đề bài
Câu1 ( 3 điểm):
Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Giải thích nghĩa của từ học tập và hèn nhát.
Câu 2 ( 2 điểm) : xác định lỗi dùng từ trong các câu sau và chữa lại cho đúng.
a Bài toán này hắc búa thật
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn
những cái tinh tú của văn hoá dân tộc
Câu 3 ( 3 điểm):
Danh từ là gì? Cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt nam và tên ngời, tên địa lí nớc nớc ngoài đợc viết
hoa nh thế nào? Cho ví dụ minh hoạ ( 1 tên địa phơng Việt nam, 1 tên địa lí nớc ngoài).
Câu 4 ( 3 điểm): Viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng 3- 5 câu) giới thiệu về gia đình mình có sử dụng
cụm danh từ và xác định cụm danh từ trong đoạn văn đó
B Đáp án, biểu điểm
Câu 1 ( 3 điểm)
- Nghĩa của từ ( 1 điểm): Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
- Các cách giải thích ( 1 điểm): 2 c ách :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Giải nghĩa từ ( 1 điểm)
+ Học tập: Học hỏi và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
+ Giếng: hố đào sâu thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc
Câu 2 ( 2 điểm)
a Bài toán này hắc búa thật
.Lẫn lộn các từ gần
âm ( hắc búa) a Bài toán này hóc búa thật
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ
gìn những cái tinh tú của văn
hoá dân tộc
.Dùng từ không đúng nghĩa ( tinh tú)
b Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tuý của văn hoá dân tộc
Câu 3 ( 3 điểm);
- ( 1 điểm) Danh từ là từ chỉ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
- ( 1 điểm) Cách viết hoa tên ngời, địa lí, Việt nam, tên ngời, địa lí nớc ngoài đã đợc phiên âm qua Hán Việt: Viết oha chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
- VD(1điểm): Tuyên Quang, Vạn Lý Trờng Thành ( TQ)
Câu 4( 3 điểm): HS tự bộc lộ theo yêu cầu đề bài
Trang 9Tuần 13 ( tiết 49- 52)
Dạy 6a:
6b:
I Mục tiêu
- HS biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa
- Biết viết bài theo bố cục,đúng văn phạm
II Chuẩn bị
GV: Đề bài, đáp án, biểu điểm
1 Đề bài:
Kể về một trong những ngời thân trong gia đình em ( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị….)
* Yêu cầu:
- Thể loại: Văn tự sự ( kể chuyện đời thờng)
- Nội dung: kể về một ngời thân trong gia đình em
2 Đáp án:
* Mở bài ; Giới thiệu khái quát về ngời thân mà em sẽ kể, tình cảm của em đối với ngời thân ấy
* Thân bài : Kể chi tiết về ngời thân
- Ngoại hình
- Tính tình
- Việc làm
- Tình cảm của ngời thân ấy đối với mọi ngời trong gia đình
* Kết bài : Tình cảm, ý nghĩ của em về ngời thân ấy
3 Biểu điểm
- Điểm 9,10: Bài viết lu loát, có cảm xúc, biết lựa chọn những đặc điểm riêng của một ngời thân trong
gia đình để kể
- Điểm 7,8: Hành văn mạch lạc, làm nổi bật đợc việc làm, tình cảm của ngời thân dành cho mọi thành
viên trong gia đình em, bố cục bài hợp lý, còn mắc một vài lỗi chính tả
- Điểm 5,6: Bài viết đủ 3 phần, song cha biết lựa chọn những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu về ngời thân khi
kể, còn mắc một vài lỗi chính tả- Điểm 3,4: Bố cục bài cha hợp lý, diễn đạt cha lu loát, còn mắc nhiều lỗi.- Điểm 1,2: Bố cục bài cha hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc quá nhiều lỗĐiểm 0: Bỏ giấy trắng
HS: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn tiết 48
III Hoạt động trên lớp.
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra vở viết của HS
3 Tiến trình viết bài
Hoạt động 1:
GV: Đọc, chép đề lên bảng, hớng dẫn, theo dõi HS làm bài
HS: Chép đề, làm bài theo các bớc
Hoạt động 2: Thu bài, nhận xét
4 Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài cũ: nội dung, ý nghĩa truyện: Chân, tay, tai, mắt, miệng
- Chuẩn bị bài: Treo biên, lợn cơid áo mới ( SGK/ 124)
Trang 10+ Khái niệm truyện cời ( 124)
+ Nội dung, ý nghĩa 2 truyện ( trả lời các câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản)
Tiết: 51- Văn bản
Treo biển
hớng dẫn đọc thêm: Lợn cới, áo mới
Day 6a:
6b:
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là truyện cời, nội dung, ý nghĩa của truyện "Treo biển"
- Đọc và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cời trong truyện "Lợn cới áo mới"
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích truyện cời, kĩ năng đọc truyện, kể diễn cảm truyện
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh thái độ khiêm tốn trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV : Đọc tài liệu " Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn 6 " - NXBGD
- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
* GV giới thiệu bài(1'): Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống con ngời Tiếng cời
đ-ợc thể hiện trong các truyện cời đặc sắc của văn học dân gian Việt Nam Tiếng cời có nhiều ý nghĩa khác