TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM I. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên.. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.. II – Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự[r]
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỦ ĐỨC
TỔ THỂ DỤC – QUÂN SỰ
-o0o - PHÊ CHUẨN
Phạm Quốc Đạt
Trang 2Bài 1
TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
Phần này GV giới thiệu khái quát 6 nội dung, giới thiệu các nhân vật kiệt xuất ở mỗi thời kì
1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
- Cuộc kháng chiến chống quân Tần (Thế kỉ III TCN khoảng năm 214 – 208 TCN): Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt do vua Hùng và sau đó là Thục Phán lãnh đạo
- Đánh quân Triệu Đà (TK II, 184 – 179 TCN): nhân dân Âu Lạc, do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành Cổ Loa, chế nỏ Liên Châu đánh giặc An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc Đất nước rơi vào thảm hoạ hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Hoa đô hộ (thời kì bắc thuộc)
2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (từ TK I đến TK X)
- Thời gian này, nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, nhà Lương.đến nhà Tuỳ, nhà Đường Đây là thời kì thử thách, nguy hiểm đối với sự mất, còn của dân tộc ta Cũng trong thời kì này nhân dân ta đã thể hiện đầy đủ tinh thần bất khuất, kiên cường, bền bỉ đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giành lại bằng được ĐLDT
- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm 542), Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc Loan (năm 722), Phùng Hưng (năm 766), Khúc Thừa Dụ (năm 905) Tiếp đó là hai cuộc chiến tranh chống Nam Hán của Dương Đình Nghệ (931), và Ngô Quyền (938)
- Với chiến thắng Bạch Đằng năm 938, dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc
3 Cuộc chiến tranh giữ nước (từ thế kỉ X đến TK XIX)
- Nước Đại Việt thời Lý – Trần với kinh đô Thăng Long (Hà Nội): là một quốc gia thịnh vượng ở châu Á Thời kì văn minh Lý – Trần; văn minh Đại Việt
- Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:
+ Các cuộc kháng chiến chông quân Tống, lần thứ nhất do Lê Hoàn lãnh đạo (981), lần thứ hai dưới triều Lý (tiêu biểu Lý Thường Kiệt) năm 1075 – 1077
Trang 3+ Cuộc kháng chiến chông quân Mông - Nguyên (1258 – 1288)
+ Cuộc kháng chiến chông quân Minh (đầu TK XV) do Hồ Quý Ly lãnh đạo không thành công Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo đã giành thắng lợi oanh liệt
+ Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh (cuối TK XVIII)
4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (thế kỉ XIX đến đầu năm 1945)
- Tháng 9/1858, thực dân Pháp nổ súng tiến công Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta, Triều Nguyễn đầu hàng Pháp Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân VN đứng lên chống Pháp kiên cường
- Năm 1930, Đảng Công Sản Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc sáng lập Dưới
sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi lớn: + Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 – 1931
+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1939 – 1945, đỉnh cao là cách mạng tháng tám năm 1945 lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á
5 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xân lược (1945 – 1954)
- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xân lược nước ta lần thứ 2
- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến công quân Pháp: Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947, chiến thắng Biên Giới năm 1950, chiến thắng Đông Xuân năm 1953 –
1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước, miền Bắc ta hoàn toàn giải phóng
6 Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới, lập căn cứ quân sự của chúng nhằm chia cắt lâu dài nước ta
- Nhân dân ta đứng lên chống Mĩ:
+ Đồng Khởi, thành lập Mặt Trận dân tộc giải phóng Miền Nam năm 1960
+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” năm 1961-1965
Trang 4+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” năm 1965-1968
+ Đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” năm 1969-1973
+ Đại thắng mùa xuân năm 1975, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng Miến Nam, thống nhất nước nhà, cả nước đi lên CNXH
II – Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước
1 Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
Dựng nước đi đôi với giữ nước là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta:
- Từ cuối thế kỉ III TCN đến nay, dân tộc ta phải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo
vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 thế kỉ
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nền ĐLDT Bởi vì: + Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình
+ Khi chiến tranh xẩy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản suất
+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó vơi mưu đồ của giặc
Mọi người dân đều xác định: nhiện vụ đánh giặc giữ nước hầu như thường xuyên, cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước Đất nước giầu mạnh là điều kiện
có ý nghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh xâm lược của kẻ thù
2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì các cuộc chiến tranh xẩy ra, về so sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù thường đông quân hơn ta gấp nhiều lần:
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống: Ta có 10 vạn, địch có 30 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên: Ta có khoảng 15 vạn, địch 50 – 60 vạn
+ Cuộc kháng chiến chông Mãn Thanh: Ta có 10 vạn, địch có 29 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp chống Mĩ về kinh tế, quân sự địch hơn ta nhiều lần
- Các cuộc chiến tranh, rốt cuộc ta đều thắng, một trong các lí do là:
Trang 5+ Chúng ta biết lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc giữ nước
+ Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều là một tất yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
3 Truyền thống trung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo lên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân sâm lược có lực lượng vật chất lơn hơn ta
- Thời Trần 3 lần đánh thắng Mông – Nguyên, chủ yếu vì “bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”
- Thời chống Minh, nghĩa quân Nam Sơn đánh thắng bởi vì: “Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào”
- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ chủ yếu bởi vì: “Quân, dân nhất trí, mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài, cả nước là một chiến trường giết giặc” “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì đứng lên đánh Pháp cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc, ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”
4 Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt suất của dân tộc thông qua các cuộc chiến tranh giữ nước Biết phát huy những cái ta có để tạo nên sức mạnh lơn hơn đich, thắng địch như:
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông
+ Phát huy uy lực của mọi vũ khí ta có trong tay
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt
- NTQS Việt Nam là NTQS của CTND Việt Nam, NTQS toàn dân đánh giặc
- Trí thông minh sáng , NTQS độc đáo được thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc Tiêu biểu như:
Trang 6+ Lý Thường Kiệt: Tiến công trước, phòng ngự vững chắc, chủ động phản công đúng lúc: “Tiến phát chế nhân”
+ Trần Quốc Tuấn: Biết chế ngự sức mạnh kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi: “Dĩ đoản chế trường”
+ Lê Lợi: Đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo thời cơ giằng thắng lợi: “Lấy yếu chống mạnh”
+ Quang Trung: Biết đánh thần tốc, tiến công mãnh liệt bằng nhiều mũi, nhiều hướng khiến 29 vạn quân Thanh không kịp trở tay
+ Trong kháng chiến chông Pháp, chống Mĩ dưới sự lãnh đạo của Đảng: Tổ chức LLVT ba thứ quân làm lòng cốt cho toàn dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi phương tiện
và hình thức Kết hớp đánh địch trên các mặt trận, quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy tác chiến của LLVT địa phương và các binh đoàn chủ lực Đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược: rừng núi, đồng bằng và đô thị Tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lược, xen giữa ta và địch Buộc địch phải phân tán, đông
mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu, luôn bị động đối phó với cách đánh của ta
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
- Chúng ta đoàn kết quốc tế với các nước trên bán đảo Đông Dương và các nước trên thế giới
- Mục đích đoàn kết, vì ĐLDT của mỗi quốc gia, cùng chống lại sự thống trị của kẻ thù xâm lược
- Cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật và cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước của nhân dân ta, đã được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao
6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đứng lên lật đổ ách thống trị của chế độ phong kiến, thực dân Cách mạng tháng Tám thành công, đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc
Mĩ, giành độc lập, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước lên CNXH
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, vì dân giầu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
Trang 7Kết luận bài
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, đầy gian khổ nhưng rất vinh quang
- Dân tộc Việt Nam có một truyền thống đánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào
- Truyền thống cao quý của dân tộc đã và đang được các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN giai đoan mới
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Hãy nêu tóm tắt quá trình đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam
Câu 2: Nêu truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam (GV cho phân tích
một trong 6 truyền thống trên)
Câu 3: Trách nhiệm của học sinh đối với việc phát huy truyền thống đánh giặc, giữ nước
của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 8LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
***
I/ SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA QĐNVN
Tập trung vào 4 thời kì:
1 Thời kì hình thành:
2 Thời kì kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược
3 Thời kì kháng chiến chống mĩ xâm lược, thống nhất đất nứơc
4 Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
1 Thời kì hình thành:
a) Những quan điểm đầu tiên của Đảng
Khi mới thành lập, Đảng ta đã quan tâm đến vấn đề đấu tranh vũ trang và lực
lượng vũ trang, coi đó “là một trong những nhân tố cơ bản” bảo đảm cách mạng thắng
Trang 9Trong cao trào những năm 1930 – 1931, từ lực lượng khởi nghĩa của công nông
Xô Viết – Nghệ Tỉnh, tự vệ đỏ ra đời Đó là mấm mống đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng, của quân đội cách mạng ở Việt Nam
Từ năm 1939, cách mạng Việt Nam chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ trọng tâm vào giải phóng dân tộc, tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền Hàng loạt tổ chức vũ trang được thành lập trong cả nứơc, yêu cầu phải có một đội quân chủ lực thống nhất về mặt tổ chức
Chấp hành chỉ thị của chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng Đội gồm có 34 người (3nữ),
có 34 khẩu súng đủ các loại, Ông Võ Nguyên Giáp lãnh đạo, chỉ huy Đó là đội quân chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam… ngày 22/12/1944, là ngày thành lập QĐND Việt Nam
Tháng 4 /1945, Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang cả nước thành lập Việt Nam giải phóng quân
2 Thời kì kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược
a) Quân đội phát triển nhanh, từ các đơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát triển thành các đơn vị chính quy
Cách mạng tháng tám thành công (19/08/1945 Việt Nam giải phóng quân với khoảng 5000 người kết hợp 10 vạn nhân dân tổ chức mít tinh biểu tình ở hà nội sau đó phong trào nhanh chóng chuyển biến thành cuộng tổng khởi nghĩa lan rộng trên khắp cả nước),
Việt Nam giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc Đoàn
Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 72/SL về Quân đội quốc gia Việt Nam
Năm 1950, Quân đội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt Nam
Ngày 28/8/1949 Thành lập đại đoàn bộ binh 308, là đại đoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam
Ngày 17/12/1950 thành lập Đại đoàn bộ binh 312
Tháng 2/1951 thành lập Đại đoàn bộ binh 320
Ngày 27/3/1951 thành lập Đại đoàn công – pháo 351
Trang 10Ngày 1/5/1951 thành lập Đại đoàn bộ binh 316
b) Quân đội chiến đấu, chiến thắng
Từ Thu Đông năm 1947 đến đầu năm 1950, bộ đội mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trên
khắp các chiến trường cả nứơc Qua 2 năm chiến đấu “ta đã tiến bộ nhiều về phương diện tác chiến cũng như về phương diện xây dựng lực lượng Cơ quan chính trị của ta mạnh, hậu phương ta vững… tinh thần quân và dân ta cao”
Chiến dịch Việt Bắc 1947
Chiến dịch biên giới thu đông 1950
Đông xuân năm 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện tiến công chiến lược trên trường toàn quốc, mở chiến dịch Điện Biên Phủ Sau 55 ngày đêm chiến đấu liên tục, quân ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ “ Lần đầu tiên trong lịch sử, một nứơc thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nứơc thực dân hùng mạnh”
“ QĐND Việt Nam đã chiến đấu hết sức anh dũng, trong những hoàn cảnnh vô cùng gian khổ, đã lập nên những chiến công rực rở ghi vào lịch sử kháng chiến vĩ đại của dân tộc những trang sử oanh liệt nhất, do đó đã đưa cuộc kháng chiến của dân tộc đến thắng lợi to lớn ngày nay”
3 Thời kì kháng chiến chống mĩ xâm lược, thống nhất đất nứơc
Sau khi thất bại tại Error! Bookmark not defined., Pháp đã mất hẳn ý chí tiếp tục chiến đấu giữ thuộc địa Đông Dương.[54] Error! Bookmark not defined., theo sự dàn xếp
của các cường quốc, tạm thời chia Việt Nam ra thành hai khu vực cho hai phe quân sự
đối địch Miền Bắc dành cho các lực lượng của Error! Bookmark not defined., miền
Nam dành cho tất cả các lực lượng thuộc khối Liên hiệp Pháp Vĩ tuyến 17 được xem là
ranh giới, và một Error! Bookmark not defined tạm thời được lập dọc theo hai bên bờ Error! Bookmark not defined thuộc tỉnh Error! Bookmark not defined Quân đội hai
bên phải rút về khu vực được quy định trong vòng 300 ngày
Chiến tranh việt nam (1954–1975) là giai đoạn cuối và khốc liệt nhất của Error! Bookmark not defined (1945–1975) đây là cuộc chiến giữa hai bên một bên là Error! Bookmark not defined ở nam việt nam và Error! Bookmark not defined., cùng một số đồng minh khác như Uùc, Error! Bookmark not defined., Error! Bookmark not
Trang 11defined., Error! Bookmark not defined và Philippines tham chiến trực tiếp và một bên
là Error! Bookmark not defined ở miền bắc việt nam do Error! Bookmark not defined (tên của đảng cộng sản việt nam trong thời kì chiến tranh đông dương) lãnh
đạo cùng với những người cộng sản tại miền nam việt nam và sự trợ giúp từ các nước xã
hội chủ nghĩa (cộng sản), đặc biệt là của Error! Bookmark not defined và Error! Bookmark not defined cuộc chiến này tuy gọi là "chiến tranh việt nam" nhưng chiến
sự lan ra toàn cõi Error! Bookmark not defined., lôi cuốn vào vòng chiến cả hai nước
lân cận là Lào và Campuchia ở các mức độ khác nhau do đó cuộc chiến còn được gọi
là chiến tranh đông dương lần thứ 2
Đối với các nhà lãnh đạo của mỹ và việt nam cộng hòa thì đây là cuộc chiến
tranh giữa hai hệ tư tưởng: Error! Bookmark not defined và Error! Bookmark not defined., để ngăn chặn sự lan tràn của chủ nghĩa cộng sản (xem Error! Bookmark not defined.), chính phủ mỹ đã đứng ra Error! Bookmark not defined
của cả cuộc chiến, có giai đoạn quân đội mỹ đã trực tiếp chiến đấu trên chiến
trường thay cho quân đội Error! Bookmark not defined
Đối với các nhà lãnh đạo Error! Bookmark not defined và Error! Bookmark not defined thì đây là cuộc chiến tranh nhằm thực hiện các mục tiêu giành độc
lập, thống nhất hoàn toàn cho đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội họ nhìn nhận cuộc chiến này là một cuộc chiến chống ngoại xâm, chống lại chủ nghĩa thực dân mới mà mỹ áp đặt tại miền nam việt nam
Cuộc chiến này chính thức kết thúc với Error! Bookmark not defined., khi Tổng thống Error! Bookmark not defined của Việt Nam Cộng hòa đầu hàng Error! Bookmark not defined Chính phủ Cách mạng Lâm thời Error! Bookmark not defined., quản lý đất nước thống nhất Nhà nước thống nhất với quốc hiệu là Error! Bookmark not defined ra đời vào năm 1976 thêm chữ độc lập tự do hạnh
phúc
QĐND phát triển mạnh :
Trang 12Các quân chủng binh chủng ra đời, hệ thống nhà trường được thành lập Có lực lượng dự bị hùng hậu, một lớp thanh niên có sức khoẻ, có văn hoá vào quân đội theo chế
độ NVQS QĐND cùng toàn dân đánh giặc Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược
“Chiến tranh Đặc Biệt”
(Theo tiến độ, kế hoạch được triển khai trong 4 năm (1961-1965) Nội dung của nó là
“bình định Miền Nam” trong vòng 18 tháng, từ đó đảm bảo cho Error! Bookmark not defined thế chủ động trên chiến trường Miền Nam Kế hoạch bao gồm 3 biện pháp
chiến lược:
Một là, tăng cường sức mạnh quân đội VNCH, sử dụng nhiều máy bay, xe tăng để nhanh chóng tiêu diệt các lực lượng vũ trang cách mạng, sử dụng cố vấn Mỹ trong các đơn vị chiến đấu
Hai là, giữ vững thành thị, đồng thời dập tắt cách mạng ở nông thôn bằng "bình
định" và lập "Error! Bookmark not defined."
Ba là, ra sức ngăn chặn biên giới kiểm soát ven biển, cắt đứt nguồn chi viện từ miền Bắc vào, cô lập cách mạng miền Nam
Tuy vậy, nó đã bị phá sản từ năm 1963 với các sự kiện Error! Bookmark not defined., (
2 tháng 1 năm 1963, thuộc tỉnh cai lậy Error! Bookmark not defined ) Error! Bookmark not defined., các “ấp chiến lược” không được thực hiện theo như kế hoạch
ban đầu.)
“Chiến tranh cục bộ”,
chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, ồ ạt đưa quân Mỹ và chư hầu vào miền Nam Việt Nam
Để tiến hành "chiến tranh cục bộ" từ tháng 3-1965 Mĩ đã ào ạt đưa quân viễn chinh vào miền nam nhằm củng cố thế trận và đánh phá mở rộng cả hai miền Nam - Bắc
“ Việt Nam hoá chiến tranh”
Chiến lược của chính quyền Nichxơn (R M Nixon) trong chiến tranh Việt Nam, được thực hiện từ 8/6/1969 nhằm từng bước chuyển trách nhiệm tiến hành chiến tranh cho
Trang 13chính quyền và quân đội Sài Gòn để Mĩ có thể rút dần quân về nước nhưng vẫn giữ được Nam Việt Nam trong quỹ đạo của Mĩ Là học thuyết Nichxơn vận dụng cho chiến tranh Việt Nam Gồm hai phần chính:
1) Tăng cường lực lượng vũ trang Sài Gòn về số lượng, trang bị, chỉ huy, khả năng chiến đấu để rút dần quân Mĩ, đến 15/4/1970 còn 115 nghìn quân và sau đó rút hết; dựa vào ba tiêu chuẩn: mức độ hoạt động của đối phương, sự tiến bộ trong thương lượng, khả năng chiến đấu của quân sài Gòn
2) Mở rộng chương trình bình định với hai tiêu chuẩn: lập được tại mỗi ấp một hệ thống phòng thủ thích đáng và xây dựng được một chính quyền ấp thường xuyên 24/24 Ra đời do thất bại trong chiến tranh hạn chế, đặc biệt sau tết Mậu Thân, nhân dân và Quốc hội Mĩ thúc ép sớm chấm dứt chiến tranh đưa quân Mĩ về nước "VNHCT" thực hiện song song với rút quân, thương lượng ở Pari (Pháp), chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa, là một chiến lược hòng giành thắng lợi với giá chấp nhận được Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam đã chứng minh là chiến lược "VNHCT" là không thực tế
của đế quốc Mĩ Đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân
Chiến dịch Linebacker
16 tháng 4 năm 1972, thực sự là một đòn bất ngờ đối với miền Bắc, vì phần lớn lực
lượng phòng không đã được điều động bảo vệ hậu phương của Error! Bookmark not defined Mặt khác, lần này Hoa Kỳ đã tung ra những loại máy bay và những đòn tiến công mạnh mẽ, ác liệt hơn so với cuộc Error! Bookmark not defined (1964-1968) Ngay ngày đầu tiên của cuộc chiến, Error! Bookmark not defined bị đánh phá ác liệt Tổng kho xăng dầu Đức Giang bốc cháy hơn 1 tuần lễ liền Error! Bookmark not defined bị rải thảm Cả miền Bắc không bắn rơi được máy bay nào của Hoa Kỳ
Chiến dịch Linebacker 2
Chiến dịch Linebacker II là chiến dịch quân sự cuối cùng của Error! Bookmark not defined chống lại Error! Bookmark not defined trong Error! Bookmark not defined.,
từ 18 tháng 12 đến 30 tháng 12 năm 1972
Trang 14Lý do chính thức do Tổng thống Nixon đưa ra khi hạ lệnh cho không lực tiến hành chiến dịch Linebacker II là để bắt Bắc Việt Nam "đàm phán nghiêm chỉnh" khi Bắc Việt nam phản đối dự thảo hiệp định hoà bình của phía Hoa Kỳ sau khi Hoa Kỳ đứng về phía
Error! Bookmark not defined từ chối dự thảo đã được ký tắt giữa đại diện Mỹ và Việt
Nam dân chủ Cộng hoà và phía Mỹ đòi thay đổi lại nội dung cốt lõi nhất của dự thảo
hiệp định về quy chế của Error! Bookmark not defined tại chiến trường miền Nam Việt
Nam
Về lý do quân sự, chính trị thì cuộc ném bom này là rất không cần thiết và có hại vì khi
đó Hoa Kỳ đã quyết tâm rút khỏi chiến tranh Hoa Kỳ biết rõ rằng không thể nào bắt Bắc Việt Nam nhượng bộ một vấn đề cốt lõi mà họ đã đánh nhau gần 20 năm chỉ bằng một cuộc ném bom dù ác liệt đến đâu Nó chỉ làm dư luận Mỹ và thế giới bất bình với chính phủ Hoa Kỳ Đây thực chất chỉ là cách để thể hiện trách nhiệm nghĩa vụ cuối
cùng đối với đồng minh Error! Bookmark not defined.: khi dự thảo hiệp định đã được
ký tắt với Bắc Việt Nam, chính phủ Việt Nam Cộng hoà đã phản đối kịch liệt và không chấp nhận, Hoa Kỳ quyết định dùng nấc thang quân sự mạnh tay nhất này để chứng tỏ
họ đã cố gắng hết mức cho quyền lợi của đồng minh
Hải quân của Mĩ , bảo vệ miền Bắc XHCN Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh Thực hiện trọn vẹn
di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”
4 Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
Đất nước thống nhất, cả nứơc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc việt Nam XHCN
QĐND tiếp tục xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy tinh nhuệ, từng bước hiện đại Ngày 17/10/1989 thơng qua cu?c h?p Đảng ta quyết định lấy ngày 22/12/1944 là ngày kỉ niệm thành lập QĐND Việt Nam, đồng thời là ngày hội QPTD
II BẢN CHẤT CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1 Bản chất cách mạng
Trang 15QĐND Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân Việt Nam Đó là đội quân, từ
nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, đội quân của nhân dân lao động, thực chất là của công nông, do gia cấp công nhân Việt Nam tổ chức, giáo dục Lãnh đạo
Bản chất giai cấp công nhân của quân đội được biểu hiện tập trung, trong các mối quan
hệ :
1) Quân đội với Đảng
2) Quân đội với chính quyền nhà nước
3) Quân đội với nhân dân
4) Quân đội với bạn bè quốc tế
5) Quan hệ trong nội bộ quân đội
2 Những truyền thống vẻ vang
Những truyền thống vẻ vang của QĐND Việt Nam được thể hiện tập trung nhất, nổi bật nhất trong lời tuyên dương của chủ Tịch Hồ Chí Minh : “ Quân đội ta trung với Đảng, trung với nước, hiếu với dân, SSCĐ hi sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” Và được nhân dân tin yêu tặng danh hiệu cao quý “ Bộ đội cụ Hồ”
Những nét tiêu biểu của truyền thống đó là;
1) + Trung thành vô hạn với tổ quốc Việt Nam XHCN, với Đảng, nhà nước và nhân dân
2) + Quyết chiến, quyết thắng
3) + Gắn bó máu thịt với nhân dân
4) + Đoàn kết, cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu giúp đở lẫn nhau
5) + Kỉ luật tự giác nghiêm minh, thống nhất ý chí, hành động (5 anh em trên m?t chi?c
xe tang)
6) + Độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nứơc 7) + Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản của gia cấp công nhân
Kết luận :
Trang 16QĐND Việt Nam, sinh ra trong cao trào cách mạng của nhân dân, do đảng ta lãnh đạo
QĐND Việt Nam trưởng thành phát triển vững chắc qua thời kì kháng chiến chống thực dân pháp, kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược và thời kì xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Từ khi sinh ra, quá trình phát triển chiến đấu , QĐND dưới sự lãnh đạo của Đảng, là QĐND mang bản chất giai cấp công nhân Việt Nam, gắn bó máu thịt với nhân dân, các dân tộc trên đất nước Việt Nam Là một quân đội của dân, do dân, vì dân
II LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
1 LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN
- Phần lịch sử công an nhân dân có vị trí rất quan trọng trong hoàn thiện mục tiêu bài học về kiến thức, đồng thời là cơ sở thực tiễn để phân tích làm rõ truyền thống của công
an nhân dân Viêt Nam (Đây là nội dung mới trong chương trình GV cần chú ý cả nội dung và lấy tư liệu mimh hoạ)
- Về nội dung phần lịch sử công an nhân dân Việt Nam, khi nghiên cứu (cả dạy và học) chúng ta phải tuân thủ theo thứ tự:
+ Sự hình thành
+ Quá trình xây dựng, trưởng thành và chiến thắng: giai đoạn này là trọng tâm làm nổi bật truyền thống của CAND trên 60 năm xây dựng và trưởng thành GV khái quát qua 2 giai đoạn chống Pháp và chống Mỹ
- Về phương pháp vận dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lô gíc, kết hơp 2 phương pháp đó, chú ý một số điểm như không liệt kê sự kiên lịch sử, không giảng thông sử, mà phải khái quát nhất, chọn lọc các sự kiện lịch sử để minh hoạ
Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giữa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động lật
đổ bên trong Các lực lượng phản động trong nước, ngoài nước cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta quyết liệt trên mọi lĩnh vực Do đó, sự ra đời của Công an nhân dân Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử
Trang 17a Thời kỳ hình thành
- Sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng Công an được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1945, để cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng Từ đó, ngày 19 tháng 8 trở thành ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam
- Ở Bắc Bộ đã thành lập “Sở Liêm phóng” và “Sở Cảnh sát” Các tỉnh đều thành lập
“Ti Liêm phóng” và “Ti Cảnh sát” Các tổ chức tiền thân của lực lượng công an nhân dân cùng nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa giành chính quyền, đồng thời bảo vệ thành công Quốc khánh đầu tiên của nước ta
b Thời kỳ xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ 1945 - 1975
* Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
GV làm rõ lần lượt các nội dung nhưng rất khái quát
- Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương được chấn chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ty Điệp báo, Ty Chính trị, bộ phận An toàn quân khu Tháng 6 năm 1949, Nha Công an Trung ương tổ chức hội nghị Điều tra toàn quốc Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có 3 tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học” Ngày 28 tháng 2 năm 1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng
ra quyết định sáp nhập bộ phận Tình báo Quân đội vào Nha Công an”1
- Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận Nhiệm vụ của Ban là bảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo
vệ dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng và đường hành quân của bộ đội, góp phần làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thời kỳ này đã xuất hiện nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm như tấm gương hy sinh của Võ Thị Sáu, đội viên công an xung phong Đất Đỏ thuộc tỉnh Bà Rịa; trong
Trang 18
phong trào phá tề, trừ gian có: Trần Việt Hùng đội trưởng trừ gian của công an Hải Dương
* Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ( 1954 – 1975)
GV khái quát qua các giai đoạn:
- Giai đoạn từ năm 1954-1960, Công an nhân dân Việt Nam góp phần ổn định an ninh, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, giữ gìn
và phát triển lực lượng ở miền Nam
- Giai đoạn 1961 - 1965, Công an nhân dân tăng cường xây dựng lực lượng, đẩy mạnh đấu tranh chống phản cách mạng và tội phạm khác, bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, góp phần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của
đế quốc Mỹ
- Giai đoạn 1965-1968, Công an nhân dân Việt Nam giữ gìn an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và làm thất bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam
- Giai đoạn 1969 - 1973, Công an nhân dân Việt Nam giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ 2 trên miền Bắc
và làm phá sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam
- Giai đoạn 1973 - 1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân
1975, lực lượng Công an đã phối hợp chiến đấu cùng Quân đội và nhân dân lập nhiều chiến công Ban An ninh Trung ương Cục và Đặc khu Sài Gòn - Gia Định điều động nhiều cán bộ, chiến sĩ phối hợp với lực lượng quân sự và quần chúng tiến công và nổi dậy chiếm lĩnh các mục tiêu trọng yếu như: Dinh Độc Lập, Tổng Nha cảnh sát Nguỵ, Bộ Tổng Tham mưu Ngụy, Đài Phát thanh… Các chiến sĩ công an tham gia tích cực mở đường, kết hợp tiến công từ bên ngoài vào với sự nổi dậy từ bên trong, góp phần đập tan mọi sự phản kháng của bọn phản cách mạng, ngăn chặn và bắt giữ những đối tượng chạy trốn Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã có hàng chục nghìn cán
Trang 19bộ, chiến sĩ tham gia, gúp phần tớch cực giành thắng lợi, giải phúng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
c Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lờn chủ nghĩa xó hội từ 1975 đến nay
2 Truyền thống Cụng an nhõn dõn
Phương phỏp giới thiệu phần truyền thống của CAND GV vận dụng cỏc nnội dung như giới thiệu ở phần 1 truyền thống QĐND để làm rừ cỏc đơn vị kiến thứ trong SGK như sau:
Trờn 60 năm xõy dựng, trưởng thành và chiến thắng, Cụng an nhõn dõn Việt Nam đó dệt lờn trang sử hào hựng “vỡ nước quờn thõn, vỡ dõn phục vụ” Truyền thống của Cụng an nhõn dõn Việt Nam được khỏi quỏt qua cỏc nội dung sau:
a Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
- Cũng như Quõn đội nhõn dõn, Cụng an nhõn dõn chiến đấu vỡ mục tiờu, lý tưởng của Đảng và trở thành cụng cụ bạo lực sắc bộn của nhà nước trong việc chống thự trong, giặc ngoài, bảo vệ an ninh chớnh trị và trật tự, an toàn xó hội, trung thành với mục tiờu, nhiệm vụ cỏch mạng qua từng thời kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam lónh đạo Cụng an nhõn dõn theo nguyờn tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”
- Tổ chức Đảng trong lực lượng Cụng an theo hệ thống dọc từ Trung ương đến cơ
sở Hàng vạn cỏn bộ, chiến sĩ Cụng an nhõn dõn trong cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc
đó xả thõn vỡ sự nghiệp cỏch mạng, hy sinh quờn mỡnh và khi hoà bỡnh lập lại, “mỏu vẫn đổ” trờn đường phố, vựng xa xụi khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mỡnh Truyền
Trang 20thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng trở thành niềm tự hào trong lực lượng Công an và trong lòng dân tộc
b Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình
- Những chiến công bắt gián điệp, biệt kích đột nhập từ ngoài vào; những vụ khám phá phần tử phản động ở trong nước; những cuộc chiến đấu cam kho, quyết liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự, an ninh xã hội, được quần chúng nhân dân chỉ bảo, giúp đỡ, càng gắn bó máu thịt giữa Công an và nhân dân
- Các đội xây dựng cơ sở, các công an viên bám nắm địa bàn, thực hiện cùng ăn, cùng ở, cùng làm với nhân dân lấy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục vụ và lấy
sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đã viết lên nét đẹp truyền thống “ vì nhân dân phục vụ, dựa nhân dân mà chiến đấu” của Công an nhân dân Việt Nam
c Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ
an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ của Đảng, Công an nhân dân Việt Nam trong lịch sử của mình đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội lực làm lên sức mạnh giành thắng lợi
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu”, Công an nhân dân đã tích cực, chủ động khám phá nhiều vụ án, chủ động bám nắm địa bàn, chủ động phát hiện những dấu tích tội phạm…Phương tiện trong tay lực lượng Công an mặc dù chưa phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận dụng, vận dụng và sáng tạo trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất
d Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu
Trang 21- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm phương ngàn kế với những âm mưu thủ đoạn rất tinh vi, xảo quyệt Muốn đánh thắng chúng, các lực lượng công an phải lu«n tận tuỵ với công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, kiên quyết và khôn khéo
- Tận tuỵ trong công việc giúp Công an điều tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được chính xác và chuẩn bị các cơ sở đúng đắn để bắt đúng kẻ phạm tội
g Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình
- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cộng sản quốc tế, bởi vậy
mục tiêu chiến đấu của lực lượng vũ trang nói chung và lực lượng Công an nói riêng phải góp phần hoàn thành nghĩa vụ quốc tế cao cả Hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình là những phẩm chất không thể thiếu giúp Công an nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ
- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự phối hợp công tác của công an
3 nước Đông Dương: Việt Nam, Lào và Cămpuchia trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, và đế quốc Mỹ
- Hiện nay lực lượng Interpol Việt Nam đã phối hợp với lực lượng Interpol quốc tế
để điều tra, truy bắt những tên tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…càng tô thắm thêm truyền thống về quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình của Công an nhân dân Việt Nam
CÂU HỎI ÔN TẬP
C©u 1 Trình bày quá trình h×nh thµnh, x©y dựng và trưởng thành của Quân đội
nhân dân Việt Nam
C©u 2 Trình bày quá trình h×nh thµnh, x©y dựng và trưởng thành của Công an
nhân dân Việt Nam
C©u 3 Hãy nêu truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam
C©u 4 Hãy nêu truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam
Trang 22- Biết hô khẩu lệnh và làm được động tác đội ngũ từng người không súng
- Tích cực, tự giác luyện tập để nắm được động tác
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II N?i dung
5 Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều
6 Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
10 Động tác chạy đều, đứng lại
1 Động tác nghiêm
a ý nghĩa:
Để rèn luyện cho mọi HS có một tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương, đức tính bình tĩnh, nhẫn nại; đồng thời rèn luyện ý thức tổ chức, kỉ luật, thống nhất và tập trung, sẵn sàng chấp hành mọi mệnh lệnh
Động tác nghiêm là động tác cơ bản của từng người, là cơ sở để thực hiện các động tác khác
Trang 23b Động tác
- Khẩu lệnh: “Nghiêm” , không có dự lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Nghiêm”,
hai gót chân đặt sát nhau, nằm trên một đường thẳng
ngang, hai bàn chân mở rộng một góc 450 (tính từ
mép trong hai bàn chân), hai đầu gối thẳng, sức nặng
toàn thân dồn đều vào hai chân, ngực nở, bụng hơi
thót lại, hai vai thăng bằng, hai tay buông thẳng, năm
ngón tay khép lại, cong tự nhiên, đầu ngón tay cái
đặt vào giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón trỏ,
ngón tay giữa đặt theo đường chỉ quần, đầu ngay,
miệng ngậm, cằm thu, mắt nhìn thẳng
c Chú ý
- Toàn thân không động đậy, không lệch vai
- Mắt nhìn thẳng, nghiêm túc, không nói
chuyện, không cười đùa
2 Động tác nghỉ
a ý nghĩa
Để khi đứng trong đội hình đỡ mỏi mà vẫn
giữ được tư thế, hàng ngũ nghiêm chỉnh và tập trung
Trang 243 Động tác quay tại chỗ
a ý nghĩa
Để đổi hướng đội hình nhanh chóng, chính xác mà vẫn gữ được vị trí đứng, là động tác cơ bản để làm cơ sở cho đổi hình, đổi hướng trong phân đội được trật tự, thống nhất
b Động tác
* Quay bên phải:
- Khẩu lệnh “Bên phải -
vẫn giữ ngay ngắn, hai đầu gối
thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải
và mui chân trái làm trụ, phối hợp với đà xoay của thân người quay toàn thân sang phải
900, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải
+ Cử động 2: Đưa chân trái lên đặt sát chân phải thành tư thế đứng nghiêm
* Quay bên trái
- Khẩu lệnh “Bên trái - Quay” Động tác thực hiện ngược lại động tác quay bên phải
* Quay nửa bên phải
- Khẩu lệnh “Nửa bên phải - Quay”, có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay” làm hai cử động như quay bên phải, chỉ khác là quay sang một góc 450
* Quay nửa bên trái
- Khẩu lệnh “Nửa bên trái - Quay”, động tác như quay bên trái chỉ khác quay sang một góc 450
* Quay đằng sau:
Trang 25- Khẩu lệnh “Đằng sau - Quay”, có dự lệnh và động lệnh “Đằng sau” là dự lệnh,
“Quay” là động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Quay” làm hai cử động
+ Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, lấy gót chân trái và mũi chân phải
làm trụ, phối hợp sức toàn thân quay người từ trước sang trái về sau một góc 1800, khi quay sức nặng toàn thân rồn vào chân trái, quay xong đặt bàn chân xuống đất
+ Cử động 2: Đưa chân phải lên đặt sát chân trái thành tư thế đứng nghiêm
c Chú ý
- Khi nghe dứt động lệnh người không chuẩn bị lấy đà
- Khi đưa chân trái (phải) lên không đưa ngang để đập gót
- Tư thế phải vững vàng không xiêu vẹo, hai tay không vung khi quay
- Không quay bằng cả bàn chân, khi quay đằng sau, không đưa bàn chân về sau
4 Động tác chào, thôi chào
+ Thôi chào: Khẩu lệnh: “Thôi” Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tay phải bỏ xuống
theo đường gần nhất thành tư thế đứng nghiêm
* Động tác nhìn bên phải (trái) chào:
- Khẩu lệnh “Nhìn bên phải (trái) - Chào”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Chào” tay phải đưa lên vành mũ chào, đồng thời đánh mặt sang phải (trái) một góc 450 và nhìn lên 50 (tay không đưa theo vành mũ)
+ Thôi chào: Khẩu lệnh: “Thôi” Nghe dứt động lệnh “Thôi”, tay phải bỏ xuống
theo đường gần nhất thành tư thế đứng nghiêm
Trang 26* Chào khi không đội mũ:
Quân nhân không đội mũ trong trường hợp gặp nhau hoặc tiếp xúc với người nước ngoài thực hiện động tác chào như khi đội mũ, chỉ khác đầu ngón tay giữa ngang đuôi lông mày bên phải
* Chào khi gặp cấp trên:
Đến trước cấp trên từ 3 – 5 bước đứng nghiêm, giơ tay chào và báo cáo Báo cáo xong bỏ tay xuống Nội dung báo cáo như sau:
- Đối với cấp trên trực tiếp: “Báo cáo đồng chí, chức vụ hoặc cấp bậc, nội dung cần báo cáo, hết”
- Đối với cấp trên không trực tiếp: “Xưng họ tên, chức vụ hoặc cấp bậc, báo cáo đồng chí, chức vụ hoặc cấp bậc, nội dung cần báo, hết”
Khi được phép đi, quân nhân phải chào, khi cấp trên chào đáp lễ xong, bỏ tay xuống, rồi quay về hướng định đi, sau khi quay xong trở về tư thế đứng nghiêm, sau đó đi đều hoặc chạy đều về vị trí (nếu quay đằng sau thì trước khi quay phải bước qua phải hoặc qua trái một bước)
c Chú ý
- khi đưa tay chào, không đưa vòng, năm ngón tay khép (nhất là ngón cái và ngon út) Bàn tay và cẳng tay thành một đường thẳng, tay không ngửa quá
- Khi chào không nghiêng đầu, người ngay ngắn, nghiêm túc
- Khi nhìn bên phải (trái) chào, tay không đưa theo vành mũ, không quay cả người để chào
- Không cười đùa, không liếc mắt, không nhìn đi nơi khác trong khi chào
- Khi mang găng tay vẫn chào bình thường
5 Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang
Trang 27b Động tác
- Khẩu lệnh “Đi đều – Bước” có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước” làm 2 cử động;
+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước cách chân phải 60cm (tính từ gót chân nọ đế
gót chân kia) đặt gót rồi đặt cả bàn chân xuông đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước, khuỷu tay gập và hơi nâng lên, cẳng tay gần thành đường thăng bằng, nắm tay hơi úp, mép dưới nắm tay cao ngang mép trên thắt lưng to, khớp xương thứ 3 của ngón tay trỏ cao ngang khoảng giữa cúc áo thứ 2 và thứ 3
áo mở cổ không có cúc cổ, giữa cúc thứ 3 và thứ 4 áo có cúc cổ, cách thân người 20cm
và thẳng với đường khuy áo Tay trái đánh về phía sau, thẳng tự nhiên, lòng bàn tay quay vào trong, mắt nhìn thẳng
+ Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 60cm tay trái trái đánh ra phía trước
như tay phải Tay phải đánh về sau như tay trái Cứ như vậy tay nọ chân kia bước vối tốc
độ 110 bước/phút
c Chú ý
- Khi đánh tay ra phía trước phải giữ đúng độ cao, không gần hoặc xa người quá
- Đánh tay ra phía sau không đánh sang hai bên
- Không nâng đùi, phải giữ đội dài mỗi bước và tốc độ đi
- Người ngay ngắn, không nghiêm ngả, gật gù, liếc mắt hoặc nhìn xung quanh, không nói chuyện, cười đùa, mắt nhìn thẳng
Trang 28+ Cử động 2: Chân phải đưa lên đặt sát gót chân trái, bàn chân chếch sang phải
một góc 22030’, hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm
c Chú ý
- Khi chân trái bước, hai tay chưa chuyển thành tư thế đứng nghiêm
- Chân phải đưa lên không đập mạnh
5.3- Động tác đổi chân khi đang đi đều
+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước vẫn đi đều
+ Cử động 2: Chân phải bước lên một bước ngắn (bước đệm), đặt mũi chân sau
gót chân trái, dùng mũi chân phải làm trụ, chân trái bước nhanh về trước 1 bước ngắn, tay phải đánh về phía trước, tay trái đánh về phía sau
+ Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợp vơi đánh tay, đi theo nhịp thống nhất
- Khẩu lệnh “Giậm chân – Giậm” có dự lệnh và động lệnh
- Động tác: Đang đứng tại chỗ nghe dứt động lệnh “Giậm”, thực hiện hai cử động:
+ Cử động 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân thả lỏng tự nhiên, cách mặt đất
20cm, tay phải đánh ra phía trước, tay trái đánh ra phía sau như khi đi đều
Trang 29+ Cử động 2: Chân trái giậm xuống, chân phải nhấc lên Cứ như vậy, chân nọ
tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ tốc độ 110 nhịp/phút
c Chú ý
- Không nghiêng người, không lắc vai, không nói chuyện cười đùa
- Chân nhấc lên đúng độ cao
6.2- Động tác đứng lại
- Khẩu lệnh “Đứng lại – Đứng” có dự lệnh và động lệnh Người chỉ huy hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải tiếp đất
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng” làm 2 cử động;
+ Cử động 1: Chân trái giậm xuống, bàn chân đặt chếch sang trái một góc
22030’, chân phải nhấc lên
+ Cử động 2: Chân phải đặt xuống hai gót chân sát nhau, bàn chân chếch sang
phải một góc 22030’, hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm
6.3- Động tác đổi chân khi đang giậm chân
+ Cử động 1: Chân trái giậm tiếp một bước
+ Cử động 2: Chân phải giậm liên tiếp 2 bước (tại chỗ), hai tay giữ nguyên + Cử động 3: Chân trái giậm xuống, rồi tiếp tục giậm theo nhịp thống nhất
c Chú ý
Tay và chân phải phối hợp nhịp nhành
7 Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và
ngược lại
7.1- Động tác giậm chân chuyển thành đi đều
Trang 30- Khẩu lệnh: “Đi đều – Bước”, có dự lệnh và động lệnh Người chỉ huy hô dự lệnh
và động lệnh rơi vào chân phải chạm đất
- Đang giậm chân, nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước lên chuyển thành động tác đi đều
7.2- Động tác đi đều chuyển thành giậm chân
- Khẩu lệnh “Giậm chân – Giậm” có dự lệnh và động lệnh Người chỉ huy hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải tiếp đất
- Đang đi đều nghe dứt động lệnh “Giậm”, chân trái bước lên một bước rồi dừng lại, chân phải nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất 20cm rồi đặt xuống Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhành giậm chân tại chỗ
8 Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
tư thế đứng nghiêm; hai tay vẫn giữ như đứng nghiêm
+ Khi lùi: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước xuống cách chân phải 60cm, đến chân phải bước tiếp, bước đủ số bước thì dừng lại thành tư thế đứng nghiêm
* Qua phải, qua trái
- Khẩu lệnh: “Qua phải (trái) X bước – Bước” (X là số bước)
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân phải (trái) bước sang phải (trái) mỗi bước rộng bằng vai (tính từ mép ngoài của hai bàn chân), sau đó chân trái (phải) đưa về
tư thế đứng nghiêm rồi tiếp tục bước, bước đủ số bước thì đứng lại về thành tư thế đứng nghiêm
c Chú ý
Trang 31- Khi bước phải ngay ngắn
- Không nhìn xuống để bước
- Cự li trên 5 bước phải làm động tác đi đều hoặc chạy đều
9 Động tác ngồi xuống, đứng dậy
- Khẩu lệnh: “Ngồi xuống” không có dự lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Ngồi xuống”
làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Chân phải bước chéo qua chân trái, gót
chân phải đặt ngang 1/2 bàn chân trái
+ Cử động 2: Người từ từ ngồi xuống, hai chân chéo
nhau hoặc để rộng bằng vai, hai tay cong tự nhiên, hai
khuỷu tay đặt trên hai đầu gối, bàn tay trái nắm cổ tay
phải khi mỏi thì đổi tay
* Đứng dậy
- Khẩu lệnh: “Đứng dậy”, không có dự lệnh
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Đứng dậy” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Hai chân bắt chéo nhau như khi ngồi xuống, hai tay nắm chống xuống đất
(mu bàn tay hướng về phía trước), cổ tay thẳng, phối hợp hai tay đẩy người đứng dậy
+ Cử động 2: Chân phải đưa sát gót chân trái thành tư thế đứng nghiêm
c Chú ý
- Ngồi ngay ngắn, không di chuyển vị trí
- Đứng dậy không cúi người, không chống tay về trước
10 Động tác chạy đều, đứng lại
10.1 Động tác chạy đều
a ý nghĩa
Trang 32Để vận dụng khi di chuyển cự li xa (trên 5 bước) được nhanh chóng, trật tự thống nhất
+ Cử động 1: Dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên một bước cách
chân phải 75cm (tính từ hai gót chân), đặt mũi bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước, cẳng tay đưa chếch về phía trong người (nắm tay thẳng với đường khuy áo túi ngực), khuỷu tay không quá thân người, tay trái đánh về phía sau, năm tay không quá thân người
+ Cử động 2: Chân phải bước lên một bước cách trân trái 75cm; tay trái đánh
ra trước như tay phải, tay phải đánh vê sau như tay trái Cứ như vậy, chân nọ, tay kia phối hợp nhịp nhàng chạy với tốc độ 170 bước/phút
c Chú ý
- Không chạy bằng cả bàn chân
- Tay đánh ra phía trước đúng độ cao, không ôm bụng
Trang 33+ Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai vẫn chạy đều nhưng giảm tốc
độ
+ Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ 3 thì dừng lại, bàn chân đặt chếch
sang trái một góc 22,50, tay vẫn đánh thẳng
+ Cử động 4: Chân phải bước lên đặt sát gót chân trái, đồng thời hai tay đưa về
thành tư thế đứng nghiêm
c Chú ý
- Mỗi bước chạy ở từng cử động ngắn dần và giảm tốc độ
- Khi dừng lại (ở cử động 4) không lao người về phía trước
C Tổ chức luyện tập
Trong từng buổi học, sau khi giới thiệu, giải thích xong 2 – 3 động tác (dễ) hoặc một động tác (khó), GV phải tổ chức luyện tập ngay
* Phổ biến kế hoạch luyện tập
Nội dung phổ biến gồm:
- Nội dung luyện tập
- Thời gian luyện tập
- Tổ chức và phương pháp luyện tập
- Vị trí luyện tập: GV quy định rõ vị trí luyện tập và quy định hướng tập của từng nhóm
- Kí hiệu, tín hiệu luyện tập
- Người phụ trách
1 Mục đích: giúp HS thuần thục động tác đội ngũ từng không súng
2 Yêu cầu; Tự giác, tích cức luyện tập
Trang 34+ Cho HS tự nghiên cứu và tập lại động tác
+ Hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng cử động GV theo dõi, uốn nắn, sửa tập cho từng HS
+ Hô khẩu lệnh cho HS tập tổng hợp các động tác
+ Nhận xét sau đó gọi tổ khác lên tập
Cứ như vậy cho đến hết thơì gian quy định
- Nếu chia lớp thanh nhiều bộ phận:
Sau khi phổ biến kế hoạch luyện tập, GV phát lệnh cho các tổ về vị trí triển khai luyện tập Khi các tổ về vị trí, GV phát lệnh: “Bắt đầu tập” Trong khi các tổ luyện tập,
GV quan sát, theo dõi các bộ phận để nhắc nhở, uốn nắn
Cách thức thực hiện từng bộ phận: HS thay nhau phụ trách để hô khẩu lệnh và điều hành luyện tập
* Kết thúc luyện tập
Hết thời gian luyện tập, giáo viên phát lệnh “Thôi tập, các tổ về vị trí tập trung”
1 Hệ thống nội dung đã giảng dạy trong bài
2 Hướng dẫn nội dung cần ôn luyện
3 Nhận xét, đánh giá kết quả buổi học
- Điểm mạnh:
- Điểm yếu
4 Kiểm tra vật chất, trang bị chuyển nội dung buổi học
Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ
Câu 2 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác chào
Câu 3 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi
đều
Câu 4 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi
đang giậm chân
Câu 5 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi
xuống, đứng dậy
Câu 6 Nêu ý nghĩa và cách thực hiện các động tác chạy đều đứng lại
Trang 35ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ
Giáo viên phổ biến nội dung, dùng tranh vẽ để giới thiệu cho các em, có thể dùng đội hình mẫu đã được tập trước để giảng dạy
1 Đội Hình Tiểu Đội.(TT)
c) Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc
Ý nghĩa : Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc thường dùng trong hành tiến, trong đội hình tập hợp cả trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập
Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc được thực hiện như sau:
+ Sau khi toàn thể tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “ Thành một hàng dọc… tập hợp”, rồi quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn cho tiểu đội vào tập hợp
+Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn thể tiểu đội nhanh chóng im lặng, chạy vào tập hợp đứng sau tiểu đội trưởng 1 hàng dọc, cự li giữa người đứng trước và người đứng sau
là 1m (tínnh từ góc chân người đứng trước đến gót chân người đứng sau) Theo thứ tự từ trên xuống dưới
+ Khi đã có từ 2-3 hs đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửa bên trái, đi đều
về phía trước chếch về bên trái đội hình cách 3 – 5 bước, quay vào đội hình đôn đốc tiểu đội hợp
+ Từng người khi đã đứng vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng đúng giãn cách, đúng cự li,sau đó đứng nghỉ
* Điểm số :
- Khẩu lệnh : “ Điểm số”, không có dự lệnh
Trang 36Nghe dứt động lệnh : “ Điểm số”, các hs theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lược điểm
số từ 1 cho đến hết tiểu đội Động tác của từng người khi điểm số giống như đội hình hàng ngang, chỉ khác khi quay mặt quay hết cở về bên trái
Nếu hs nào đứng chưa thẳng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồng chí x, hoặc số
x, … phải, trái”, hs nghe gọi tên mình thực hiện theo khẩu lệnh của tiểu đội trưởng Khi
hs đã đứng thẳng hàng tiểu đội trưởng hô “Được”, lần lược sửa từ trên xuống dưới, cũng
cò thể sửa cho 3 – 4 chiến sĩ cùng một lúc Chỉnh đốn xong tiểu đội tưởng về vị trí chỉ huy (bên trái phía trước đội hình)
* Giải tán
- Khẩu lệnh : “ Giải tán”, không có dự lệnh
- Động tác : Nghe dứt độnh lệnh, mọi người trong tiểu đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra
d) Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc:
Ý nghĩa và các bước thực hiện giống như đội hình tiểu đội 1 hàng dọc, chỉ có điểm khác:
- Khẩu lệnh : “Tiểu đội x thành 2 hàng dọc … tập hợp ”
- Vị trí trong đội hình : các số lẻ đứng hàng dọc bên phải, các số chẳn đứng hàng dọc bên trái
Trang 37- Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc không điểm số
- khi gióng hàng các hs đứng ở hàng bên trái (hàng số chẵn) vừa phải giống hàng dọc và dùng ánh mắt gióng hàng ngang để đứng đúng cự li và giãn cách
* Duy trì luyện tập và sữa chữa:
- Phổ biến kế hoạch luyện tập hướng dẫn luyện tập
+ Nội dung luyện tập : Đội hình tiểu đội
+ Thời gian luyện tập ;
+ HS trong đội hình tiểu đội tiến hành luyện tập theo 3 bứơc; xếp đội hình ( GV trực tiếp hướng dẫn xắp xếp các vị trí ); tập chậm, tập phân đoạn, tập tổng hợp
* Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học:
+ Thành phần kiểm tra : kiểm tra đồng loạt toàn tổ luyện tập
+ Nội dung kiểm tra: Đội hình tiểu đội hàng dọc
+ Phương pháp kiểm tra: kiểm tra toàn tổ quy định từng nội dung để yêu cầu kiểm tra Nhận xét toàn tổ được kiểm tra
+ Thực hành kiểm tra: Tại bãi tập
Câu hỏi ôn tập:
1 Việc đầu tiên các em cần xác định có mấy bước để tập hợp đội hình tiểu đội 1 hàng dọc? Các bước đựơc tiến hành như thế nào?
2 HS cần xác định vị trí là đứng về phía nào của tiểu đội trưởng?
3 Khẩu lệnh khi điểm số ra sao? Thứ tự thực hiện?Từng cử động ra sao?
4 Việc chỉnh đốn hàng ngũ được tiến hành như thế nào? Thứ tự động tác Cách thực hiện ?
5 Khi chỉnh hàng thì khẩu lệnh như thế nào?
Trang 386 Bước giải tán được thực hiện như thế ra sao?
7 Tiểu đội 2 hàng dọc có gì khác so với tiểu đội một hàng dọc Nếu có khác thì khác
ở điểm nào?
2 – Đội hình trung đội:
a) Đội hình trung đội 1 hàng ngang
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 1 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng
Đội hình trung đội một hàng ngang được thực hiện như sau:
* Tập hợp:
- Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 1 hàng ngang … tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh
- Động tác :
+ Trung đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp, rồi quay về hướng các hs hô khẩu
lệnh “Trung đội x”, toàn trung đội quay về phía trung đội trưởng đứng nghiêm chờ
+ Khi tiểu đội đã vào vị trí, trung đội trưởng quay nữa bên trái, chạy đều ra vị trí chỉ huy, ở chính giữa phía trước đội hình, cách đội hình 5 – 8 bước, quay vào đội hình đôn đốc trung đội hợp
+ Các hs vào vị trí nhanh chóng tự động gióng hàng ngang đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ
* Điểm số :
- Điểm số theo từng tiểu đội để tiện khi đổi đội hình, đổi hướng
- Khẩu lệnh : “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự lệnh
Khẩu lệnh “điểm số” không có dự lệnh Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, toàn trung đội điểm số, các tiểu đội trưởng cũng điểm số Lần lượt điểm số theo thứ tự và nối tiếp nhau
Trang 39từ tiểu đội 1 đến tiểu đội 2, tiểu đội 3 Người đứng cuối cùng tiểu đội 3 điểm số xong hô
“Hết”, không phải quay mặt
* Chỉnh đốn hàng ngũ :
Khẩu lệnh, động tác của trung đội trưởng và động tác của cán bộ, hs trong đội hình thực hiện như chỉnh đốn hàng ngũ ở đội hình tiểu đội 1 hàng ngang
* Giải tán:
- Khẩu lệnh : “ Giải tán” không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh các hs nhanh chóng tản ra, nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế nghiêm rồi mới tản ra
b) Đội hình trung đội 2 hàng ngang :
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 2 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng
Thực hiện thứ tự như sau:
* Tập hợp:
Cơ bản giống như tập hợp đội hình tiểu đội 2 hàng ngang Những điểnm khác:
- Khẩu lệnh : “Trung Đội X Thành 2 Hàng Ngang … Tập Hợp”
- Vị trí tập hợp theo thứ tự : Tiểu đội 1 ( TĐ1) ,TĐ2,TĐ3 (mỗi tiểu đội thành 2 hàng ngang), toàn bộ trung đội thành 2 hàng ngang
* Điểm số: (Trung đội 2 hàng ngang không điểm số)
Thực hiện như ở trung đội 1 hàng ngang
c) Đội hình trung đội 3 hàng ngang :
Ý nghĩa: Đội hình trung đội 3 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng
Trang 40* Tập hợp:
- Khẩu lệnh : “Trung đội x Thành 3 hàng ngang … tập hợp”
- Động tác : Nghe dứt động lệnh “ tập hợp” toàn trung đội vào vị trí tập hợp theo thứ tự: TĐ1 đứng bên trái trung đội trưởng, TĐ2 đứng sau TĐ1, TĐ3 đứng sau TĐ2 ( mỗi tiểu đội thành 1 hàng ngang) Vị trí chỉ huy của trung đội trưởng và động tác của trung đội thực hiện như tập hợp đội hình 2 hàng ngang
* Điểm số :
- Khẩu lệnh : “Điểm số” không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh “điểm số”, TĐ1 điểm số (động tác điểm số như phần TĐ 1 hàng ngang điểm số), Tiểu đội trưởng không điểm số TĐ2, TĐ3 không điểm số mà lấy số đã điểm của TĐ1 để tính số của TĐ mình
- Nếu TĐ2,3 thừa hoặc thiếu quân số so với quân số đã điểm của TĐ1, thì người đứng cuối hàng của TĐ2,3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong đứng nghỉ.(báo cáo thiếu hoặc thừa)
* Chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán
Thực hiện như phần trung đội 2 hàng ngang
* Duy trì luyện tập và sữa chữa:
- Phổ biến kế hoạch luyện tập:
+ Nội dung luyện tập: Đội hình trung đội 1 hàng ngang, 2 hàng ngang, 3 hàng ngang và đội hình trung đội 1 hàng dọc, 2 hang dọc, 3 hàng dọc
+ Thời gian luyện tập
+Tổ chức và phương pháp luyện tập
+ Vị trí luyện tập
+Kí, tín hiệu trong luyện tập
- GV hướng dẫn theo dõi và sửa sai cho HS như khi tập phần đội hình tiểu đội
* Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã học:
+ Thành phần kiểm tra : kiểm tra đồng loạt toàn tổ luyện tập
+ Nội dung kiểm tra: Đội hình trung đội hàng ngang
+ Phương pháp kiểm tra: kiểm tra toàn tổ quy định từng nội dung để yêu cầu kiểm tra Nhận xét toàn tổ được kiểm tra