1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiõt 37 tho¸i ho¸ do tù thô phên vµ do giao phèi gçn ngµy so¹n ngµy gi¶ng 9a tiõt 9b tiõt tiõt 37 tho¸i ho¸ do tù thô phên vµ do giao phèi gçn i môc tiªu nêu ®ược nguyên nhân thoái hoá do thụ phấn bắt

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 537 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3.. cïng loµi, sinh sèng trong mét thêi gian nhÊt ®Þnh, vµo mét thêi ®iÓm nhÊt ®Þnh. ¶nh hëng tíi sè lîng c¸ thÓ trong quÇn thÓ.. - Sù biÕn ®éng sè lîng trong qu[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 37 : Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần

I Mục tiêu

-Nờu được nguyờn nhõn thoỏi hoỏ do thụ phấn bắt buộc ở cõy và giao phối gần ở ĐV.-Nờu được ý nghĩa của tự thụ phấn bắt buộc ở cõy giao phối và giao phối gần ở ĐV.-Nờu được phương phỏp tạo dũng thuần ở cõy giao phối

-Rốn kĩ năng quan sỏt tranh phỏt hiện kiến thức phõn tich thảo luận nhúm

-Giỏo dục ý thớch yờu thớch bộ mụn

Hoạt động 1: Tỡm hiểu hiện tượng thoỏi hoỏ

Giỏo viờn yờu cầu học sinh n/c quan sỏt hỡnh

34-1 Trả lời cõu hỏi SGK

? Hiện tượng thoỏi hoỏ do tự thụ phấn ở cõy,

giao phối gần biểu hiện như thế nào

?Theo em vì sao dẫn đến hiện tợng thoái hoá

-Tìm những ví dụ về hiện tợng thoái hoá trong

thực tế

-Thế nào là hiện tợng thoái hoá ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

34-2

? Giao phối gần là gì

? Giao phối gần ( giao phối cận huyết ) gây ra

hậu quả nào ở động vật

- Học sinh nghiờn cứu SGK Quansỏt tranh 34-1 Thảo luận nhúm

-Yêu cầu:

+Chỉ ra hiện tợng thoái hoá

+Lý do dẫn đến thoái hoá ở động vật và thực vật

+HS lấy 1 vài ví dụ về hiện tợng thoái hoá

-HS trả lời câu hỏi,HS khác nhận xét -> Rút ra kết luận

*Kết luận:

a)Hiện t ợng thoái hoá ở động vật và thực vật.

-ở thực vật: Cây Ngô tự thụ phấn sau nhiều thế hệ -> Chiều cao cây giảm,bắp dị dạng -ở động vật:Thế hệ con cháu sinh trởng,phát triển yếu,quái thai,dị tật bẩm sinh.

-Lý do thoái hoá: + TV: do tự thụ phấn ở cây giao phấn.

Hoạt động 2: Nguyờn nhõn của hiện tượng thoỏi hoỏ

? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc do

giao phối cận huyết Tỉ lệ đồng hợp và

dị hợp biến đổi nh thê nào?

? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn

và giao phối gần ở động vật lại gây ra

hiên tợng thoái hoá

- Giáo viên giải thích : màu xanh biểu

- vì trong các qua trình đó thể đồng hợp tử

- 1 –

Trang 2

- Giáo viên lu ý học sinh: SGK101

- GV: ở 1 số loại ĐV,TV cặp gen đồng

hợp không gây hại nên không dẫn tới

thoái hoá, do vậy vẫn có thể tiến hành

tự thụ phấn và giao phối gần

ngày càng tăng tạo điều kiện cho các genlặn biểu hiện ra kiêủ hình

- Gọi đại diên các nhóm giải thích H34.3

- Kết Luận : Nguyên nhân: Do tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở đơn vị tỉ lệ đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm gây ra hiện tợng thoái hoá vì các cặp gen lặn có hại gặp nhau.

Hoạt động 3: Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết

trong chọn giống

- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao

phối gần lại gây hiện tợng thoái hoá

nh-ng nhữnh-ng phơnh-ng pháp này vẫn đợc con

ngời sử dụng trong chọn giống

Giáo viên hoàn thiện kiến thức:

-Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn và

giao phối cận huyết trong chọn giống

GV lấy ví dụ cụ thể để giải thích

Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏinêu đợc

- Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử

- Xuất hiện tính trạng xấu

-Con ngời dễ loại bỏ tính trạng xấu

-Giữ lại tính trạng mong muốn

Kết luận:

- Củng cố một số tính trạng mong muốn.

- Tạo dòng thuần ( có cặp gen đòng hợp).

- Phát hiện gen xấu loại bỏ ra khỏi quần thể.

- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo u thế lai.

4 Kiểm tra đánh giá

- Tự luận: 2 câu hỏi SGK

- Câu 1: Trả lời mục b : Do gen lặn có lai chuyển từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp gây hại

- Câu 2: + Củng cố một số tính trạng mong muốn

+ Tạo dòng thuần thuận lợi cho cuộc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu đẻ loại ra ngoài

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài trả lời câu hỏi 1-2 SGK

- Đọc bài u thế lai

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 38 : Ưu thế lai

I Mục tiêu

- Học sinh nắm đợc một số khái niệm u thế lai, lai kinh tế

- Trình bày đợc cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai

- Giải thích lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống

- Nêu đợc các biện pháp duy trì u thế lai, phơng pháp tạo u thế lai

- Phơng pháp dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nớc ta

- Kĩ năng quan sát tranh, giải thích hiện tợng bằng cơ sở khoa học

- Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành quả khoa học

II chuẩn bị:

GV:-Tranh hình 35 SGK

- Tranh 1 số giống động vật:Bò,lợn,dê…

HS: Vở ghi + SGK

Trang 3

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

9A: 9B:

2 Kiểm tra

- Thế nào là thoái hoá? Giao phối gần?Cho ví dụ?

- Trong chọn giống ngời ta dùng 2 phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phấn gầnnhằm mục đích gì ?

3 Bài mới

* Mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động 1: Hiện tợng u thế lai

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

35 SGK

- so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự

thụ phấn với cây và bắp ở cơ thể lai F1

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

- giáo viên nhận xét ý kiến học sinh

+ Hiện tợng trên gọi là u thế lai

Vậy u thế lai là gì ? cho ví dụ

- Học sinh quan sát hình 35 SGK so sánhcây và bắp 2 dòng

- Nêu : + Chiều cao của cây + Chiều dài của bắp, số lợng hạt

Ví dụ: Cây và bắp của cây lai F1 vợt trội sovới cây và bắp ngô của 2 làm bố mẹ ( dòng

tự thụ phấn )

* Khái niệm : Ưu thế lai là hiện tợng cơ thể lai ở F 1 có sức sống cao hơn, sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt Các tính trạng về hình thái và nhận xét cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vợt trội cả 2 bố mẹ

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tợng u thê lai

-Tại sao khi lai 2 dòng thuần u thế lai thể

hiện rõ nhất?

-Tại sao u thế lai thể hiện rõ nhất ở F1 và

-Nên áp dụng phơng pháp nhân giống vôtính trong nhân giống

Hoạt động 3 : Các phơng pháp tạo u thế lai

Giáo viên giới thiệu : Ngời ta có thể tạo u thế

lai ở cây trồng và vật nuôi

- Ngời ta đã tiến hành tạo u thế lai ở cây

trồng bằng phơng pháp nào

- Nêu ví dụ cụ thể

- Con ngời đã tiến hành tạo u thế lai ở vật

nuôi nh thế nào, bằng phơng nào Cho ví dụ

-Thế nào là phép lai kinh tế?

- Tái sao không dùng con lai kinh tế đẻ nhân

giống

giáo viên mở rộng: Lai kinh tế thờng dùng

con cái thuộc giông trong nớc

áp dụng duy trì tinh đông lạnh

HS nghiên cứu thông tin SGK/103 để trả lời câu hỏi:

Yêu cầu:

Chỉ ra đợc 2 phơng pháp: Lai khác thứ và lai khác dòng

+ Lai khác dòng : Tạo 2 dong tự thụ phấn rồi cho giao phấn với vơi nhau.

Ví dụ : ở ngô tạo đợc ngô lai F1 có năng suất cao hơn 25-30% so với giông hiện có.

+ lai khác thứ : Để kết hợp giữa tạo u thế lai và tao giống vật nuôi.

- 3 –

Trang 4

b, Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi

+ Phép lai kinh tế

+ áp dụng với lợn và trâu bò

- Lai kinh tế : Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm.

- vì con lai kinh tế là con lai F1 có nhiều cặp gen dị hợp Ưu thế lai thể hiện rõ nhất sau

đó giảm dần qua các thế hệ.

Ví dụ : SGK lai lợn

-Móng cái - Đại bạch -> lợn con mới sinh tăng 0,8 kg Tăng trởng nhanh

4 Kiểm tra đánh giá

- Ưu thế lai là gì? Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai

- Học sinh nêu đợc phơng pháp chọn lọc hàng loạt một lần, chọn loạt hàng loạt nhiều lần

và u nhợc điểm của phơng pháp này

- Trình bày đợc phơng pháp chọn lọc cá thể và u nhợc điểm của phơng pháp này

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh thảo luận nhóm

- giáo dục thái độ yêu thích bộ môn

- Ưu thế lai là gì ? Cơ sơ di truyền của hiện tợng u thế lai

- Lai kinh tế là gì? ở nớc ta lai kinh tế đợc biểu hiện nh thế nào

3 Bài mới

*Mở bài

* Phát triển bài :

Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong chọn giống

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK trả lời câu hỏi

- Hãy cho biết vai trò của chọn lọc trong

+ chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt luôn thay đổi của ngời tiêu dùng.

+ Nhằm tạo ra giống mới cải tạo giống cũ.

Hoạt đông 2: Phơng pháp chọn lọc trong chọn giống

- Thế nào là chọn giống hàng loạt?

tiến hành nh thế nào?

ví dụ: Khi ngời nông dân chọn lúa

chọn những khoảng ruộng tốt nhất

thu hoạch ruộng để làm giống cho cụ

- Học sinh đọc SGK hình 36-1 trả lời câuhỏi

- Học sinh thảo luận nhóm

Yêu cầu:

-Định nghĩa

Trang 5

-Ưu điểm: đơn giản.

-Nhợc điểm: Không kiểm tra đợc kiểu gen.-Yêu cầu: Sự sai khác giữa chọn lọc lần 1 vàlần 2

-HS trao đổi thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm trình bày

- Tiến hành : Gieo giống khởi đầu chọn lọc cây u tú và hạt thu hoạch chúng để giống cho

vụ sau So sánh với giống ban đầu và giống đối chứng.

* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, đỡ tốn kém.

* Nhợc điểm: Không kiểm tra đợc kiểu gen không củng cố tích luỹ đợc kiếu biến dị.

2, Chọn lọc cá thể

Là trong quần thể khởi đầu chọn lấy 1 số ít cá thể tốt nhất rồi nhân lên một cách riêng

rẽ theo từng dòng Do đó có thể kiểm tra đợc kiểu gen của mỗi cá thể.

Tiến hành: Trên ruộng khởi đầu chọn những cá thể tốt nhất, hạt của mỗi cây đợc reo riêng thành từng dòng So sánh giống khởi đầu (2) và giống đối chứng (7) chọn giống tốt nhất

- Ưu điểm: Kết hợp đợc việc đánh giá dựa trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen nhanh chóng hiệu quả.

- Nhợc điểm: theo dõi công phu, khó áp dụng đợc rộng rãi.

4 Kiểm tra đánh giá

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Thế nào là chọn lọc hàng loạt – Cá thể , u nhợc điểm của từng phơng pháp

5 H ớng dẫn về nhà

- Học trả lời 2 câu hởi SGK 107

- Đọc bài thành tựu chọn giống ở VN

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 40: Thành tựu chọn giống ở việt nam

I Mục tiêu

- Trình bày đợc phơng pháp thờng dùng trong chọn giống ở vật nuôi và cây trồng

- Nêu phơng pháp cơ bản trong chọn giống cây trồng

- Nêu phơng pháp sử dụng chủ yếu trong chọn giống vật nuôi

- Trình bày các thành tựu nổi bật trong chọn giống câu trông vật nuôi

- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm, ngiên cứu SGK khái quát kiến thức

- Giáo dục ý thức su tầm tài liệu trân trọng thành tựu khoa học

II chuẩn bị:

GV: Giấy khổ to đã in nội dung + bút dạ

HS: Su tầm tranh ảnh về thành tựu chọn giống cây trồng ở Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức

9A: 9B:

- 5 –

Trang 6

2 Kiểm tra

- Phơng pháp chọn lọc hàng loạt một lần và 2 lân nh thế nào, u và nhợc điểm

- Phơng pháp chọn lọc cá thể đợc tiến hành nh thế nào? có u điểm gì? thích hợp với đối ợng nào

t-3 Bài mới

*Mở bài

Hoạt động 1: Thành tựu chọn giông cây trồng

Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả

lời câu hỏi

- Gây đột kiến nhân tạo để tạo giống

cây trồng gồm những hình thức nào?

Những thành tựu thu đợc từ gây đột

biến nhân tạo trong chọn giống cây

trông ở Việt Nam

- Nêu các thành tựu chọn qua lai hữu

tính ( cơ bản)

Trong chọn lọc cá thể ngời ta đã tạo

đợc những giống cây trồng nào?

Em hãy nêu các thành tựu tạo giống

-u thế lai

Em hãy nêu các thành tựu chọn

giống đa bội thể

-Các nhóm đã chuẩn bị nội dung ở nhà và trao

đổi trong nhóm để hoàn thành nội dung yêu cầu

-Các nhóm ghi nội dung vào bảng kẻ sắn của GV

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

1-Gây đột biến nhân tạo

a)Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể

b)Phối hợp lai hữu tính và sử lí đột biến

c)Chọn giống bằng chọn dòng Xôma

2-Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc

chọn lọc cá thể từ giống hiện có

3-Tạo giống u thế lai

4-Tạo giống đa bội thể

Hoạt động 2 : Thành tựu chọn giống vật nuôi ( 5 phơng pháp)

Giáo viên cho HS đọc SGK thảo luận

nhóm nêu thành tựu chọn giống ở

Em hãy nêu thành tựu nổi bật trong

cải tạo giống lai F1?

- Đại bạch x Lợn ỉ 81 -> ĐBỉ 81

- Giống ỉ BSai x giống ỉ 81 -> BSỉ 81

2 giống này lng thẳng, bụng gọn, thịtnạc nhiều

2, Cải tạo giốn ở địa phơng

Dùng con lai tốt nhất của giống địa phơng lai với con đực tốt nhất của giống nhập nội

- ví dụ: Giống trâu Mura x Trâu nội -> giống trâu mái lấy sữa

- giống bò việt nam x bò sữa Hà lan -> Bò sữa

3, Tạo giống u thế lai F1

- VN đã có thành công nổi bật trong cải tạo giống lai F1 ở lợn bò, dê, gà, vịt, cá

Ví Dụ : Giống vịt bầu Bắc kinh lai với vịt cỏ -> giống vịt lớn nhanh, đẻ trứng nhiều , nhanh to

Trang 7

- Cá chép Việt Nam lai với cá chép Hungari.

- Gà ri Việt Nam lai với gà ri Tam Hoàng

4, Nuôi thích nghi các giống nhập nội

- Vịt siêu trứng, gà tam hoầng, cá chêphi trắng, bò sữa, nuôi thích nghi với khí hạu và chăm sóc ở Việt Nam cho năng suất cao thịt trứng, sữa

5, ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống cây trồng

- Công nghệ cấy chuyển phôi: Từ bò cao sản sang con bò cái khác ( Bò mang thai giúp) từ bồ mẹ có thể cho

4 Củng cố kiểm tra đánh giá

- GV cho hs đọc kết luận sgk 111

- Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng

Câu 1: Những phơng pháp chủ yếu trong giống cây trồng là gì.

a,Gây đột biến nhân tạo và giống u thế lai F1

b,Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có

c,Tạo giống da bội thể

I Mục tiêu

1 Kiến thức

-HS: nắm đợc các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

-Vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn

th-HS:-kéo, kẹp nhỏ bao cách li, đinh ghim

III Hoạt động dạy học

1.Tổ chức: 9A: 9B:

2.Kiểm tra

Phần chuẩn bị của hs

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn

Giáo viên: chia nhóm HS ,4 nhóm mõi

nhóm 6 em

- Yêu cầu :

+ Trình bày các bớc tiến hành giao phấn ở

- HS quan sát các thao tác cắt, rắc, baotúi nilon

a, Quan sát thao tác

- 7 –

Trang 8

cây lúa.

+ giáo viên treo tranh H38 Giải thích các kĩ

thuật chọn cây, bống, bao cách li

- Giáo viên hớng dẫn các kĩ năng giao phấn

gồm các bớc

-Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày đủ 3

bớc tiến hành, thao tác giao phấn

- Giáo viên cho học sinh tập dợt thao tác thụ

- Bớc 2: Khử đực ở cây mẹ+ Cắt bỏ vỏ chấu ở phía bụng để lộ rõnhị đực

+ Dùng kẹp để rút bổ nhị đực+ Bao bông luá để lại băng giấy kính

mờ ghi ngày, tháng

- Bớc 3 : thụ phấn+ Nhẹ tay nâng bông lúa cha cắt nhị lắcnhẹ lên cây lúa đã khử nhị đực (mẹ)

+ Bao bông lúa dã đợc lai bằng nilongghi rõ ngày tháng thực hiện

b, Tập dợt các thao tác giao phối

- HS thao tác trên mẫu+ Cắt cỏ trấu, khử nhị đực

+ Lấy phấn+Thụ phấn+ Bao hoa băng bao cách li gắn nhãn

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

Giáo viên yêu cầu trình bày các thao

tác giao phấn Hoc sinh trình bày các thao tác giao phấn vào vở bài tập

4.Củng cố kiểm tra đánh giá

- Giáo viên nhận xét buổi thực hành

- Khen nhóm thực hành tốt

- Nhắc nhóm làm bài cha tốt

5 H ớng dẫn vễ nhà

- Nắm vứng các thao tác giao phấn

- Đọc bài 39 tìm hiểu chọn giông VN ở VN

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 42: thực hành: tìm hiểu thành tựu chọn giống

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi cây trồng

Giáo viên nêu yêu cầu:

- Hãy sắp xếp tranh theo chủ đề thành

tựu chọn giống vật nuôi cây trồng

Trang 9

Bảng 39 : Các tính trạng nổi bật và hớng dẫn sử dụng một số giống vật nuôi

+ Nhận xét sự sai khác về số bông, chiều dài và

số hật bông của lúa lai và lúa thuần

- Hãy cho biết địa phơng em dang sử dụng nhiều

giống vật nuôi và cây trồng nào

- HS quan sát tranh H35 SGK nhận xét thảo luận nhóm

- HS quan sát và nhận xét

- HS quan sát tranh hoàn thành bảng39

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

Giáo viên yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

- Quan sát tranh và ghi vào bảng 39 - Mỗi nhóm báo cáo kết quả- Học sinh quan sát tranh hoàn thành bảng

39

4 Củng cố kiểm tra - Đánh giá

- Giáo viên nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm việc tốt

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài ôn toàn bộ phần di truyền

- Học bài môi trờng và nhân tố sinh thái

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Chơng 1 : sinh vật và môI trờng.

Tiết 43 : Môi trờng và các nhân tố sinh thái

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS phát biểu đợc khái niệm chung về môi trờng sống nhận biết các loại môi trờng sốngcủa sinh vật

- Phân biệt đợc nhân tố sinh thái, nhân tố vô sinh, hữu sinh đặc biệt là nhân tố con ngời

2 Kĩ năng: Kĩ năng quan sát tranh, nhận biết kiến thức Hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng.

Trang 10

* Mở bài

Hoạt động 1: Môi trờng sống của sinh vật

Giáo viên treo tranh H41.1.5 SGK và yêu

cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- Giáo viên gọi HS phát biểu

+ Vậy sinh vật sống trong những môi trờng

-Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành sơ

- Môi trờng trong nớc

- Môi trờng trên mặt đất, không khí

- Môi trờng trong đất

- Môi trờng sinh vật

*Kết luận:

-KN: Môi trờng sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh

có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển,sinh sản của sinh vật.

-Các loại môi trờng: + Môi trờng nớc.

+ Môi trờng trên mặt đất và không khí.

+ Môi trờng trong đất.

+ Môi trờng sinh vật.

Hoạt động 2 : Các nhân tố sinh thái của môi trờng

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu

SGK 119 trả lời câu hỏi

- Nhân tố sinh thái là gì?

- Có mấy nhóm nhân tố sinh thái

trong môi trờng?

* ảnh hởng của các nhântố sinh lên

sinh vậtvà sự thích nghi của SV với

MT ntn ?

- Thế nào là nhân tố vô sinh?

-Thế nào là nhân tố hữu sinh?

- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn

+ Trong một ngày ánh sáng chiếu lên

mặt đất thay đổi nh thế nào?

+ Nớc ta,độ dài ngày vào mùa hè và

- Nhân tố vô sinh là các yếu tố không sốngtrong môi trờng.Nh: ánh sáng,nhiệt độ,độẩm,không khí,gió,ma

- Nhân tố hữu sinh là các yếu tố sống trong môitrờng bao gồm các sinh vật và con ngời

- Học sinh hoàn thành bảng 41.2.SGK

- Đại diện các nhóm trình bày,nhóm khác bổsung:Dựa vào bảng đa ra kết luận

-Học sinh bằng kiến thức thực tế trả lời

- Tăng dần từ sáng đến tra,sau đó giảm dần vàobuổi chiều cho đến tối

- Độ dài ngày thay đổi theo mùa:mùa hè cóngày dài hơn mùa đông

- Mùa hè nhiệt độ cao,mùa thu mát,mùa đôngnhiệt độ xuống thấp,mùa xuân ấm áp

Trang 11

-Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trởng và phát triển

thuận lợi nhất?

- Tại sao ngoài nhiệt độ 50C và 420C thì cá rô

phi sẽ chết

-Nhận xét gì về khả năng chịu đựng của sinh vật

với nhân tố sinh thái?

Vậy thế nào là giới hạn sinh thái?

- Giáo viên đa ra câu hỏi năng cao

+ Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với

tất cả các nhân tố sinh thái thì khả năng phân

- Vì quá giới hạn chịu đựng

- Vì mỗi loài chịu đợc một giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái

- Khái niệm :giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

- Thờng phân bố rộng dễ thích nghi

4 Củng cố kiểm tra - Đánh giá

- Giáo viên cho học sinh đọc kết luận SGK

- Tự luận : + Môi trờng sống là gì? Các loại môi trờng sống

+ Phân biệt các nhóm nhân tố sinh thái?

+ Thế nào là giới hạn sinh thái ? ví dụ

5 Hớng dẫn về nhà

- Học và trả lời câu hỏi SGK121

- Ôn kiến thức sinh thái thực vật lớp 6

- Kẻ bảng 42.1 SGK vào vở bài tập

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 44: ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống

- Giải thích những đặc điểm thích nghi của sinh vật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ thu nhận kiến thức Làm việc với

SGK trao đổi nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II chuẩn bị:

GV:Tranh hình 42-1-2 SGK

HS: Một số cây ( a bóng: lá lốt) cây lúa, lá lốt để ngoài ánh sáng lâu

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức: 9A: 9B:

2 Kiểm tra 15 phút:

Câu 1: Môi trờng là gì ? Có những loại môi trờng nào ?

- 11 –

Trang 12

Câu 2: Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của xơng rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0

-> 560C, trong đó điểm cực thuận là 320C

Hoạt động 1 : ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống Thực vật

Giáo Viên : Nêu vấn đề ánh sáng ảnh

h-ởng đến đời sống của cây nh thế nào?

- Giáo viên cho học sinh quan sát cây lá

2 nhóm làcay a sáng và cây a bóng

- Trồng sen kẽ cây để tăng NS tiết kiệm đất

Ví Dụ : Trồng đậu dói cây ngô

*Kết luận:

- ánh sáng ảnh hởng tới hoạt động sinh lý của thực vật nh: Quang hợp, hô hấp và hút nớc của cây.

-Có 2 nhóm cây:

+ Cây a bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dới tán cây khác.

+ Cây a sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng, nơi có cờng độ chiếu sáng mạnh.

Hoạt động 2 : ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống động vật

GV cho yêu cầu : HS nghiên cứu thí

nghiệm SGK trang123

- ánh sáng ảnh hởng tới đv nh thế nào?

Giáo viên: Hãy kể tên những động vật

th-ờng kiếm ăn vào buổi tối, chập tối, ban

đêm, ban ngày

- Tập tính kiếm ăn và nơi ở của động vật

liên quan với nhau nh thế nào?

Ví du: - Gà đẻ trứng ban ngày

- Vịt đẻ trứng ban đêm

- Dựa vào ví dụ trên chia động vật thành

mấy nhóm?

* Liên hệ : Trong chăn nuôi ngời ta dùng

biện pháp biện pháp kĩ thuật nào để tăng

và định hớng di chuyển trong không gian,

ảnh hởng tới hoạt động khả năng sinh ởng, sinh sản của động vật.

tr Động vật chia thành 2 nhóm thích nghi với các điều kiện sáng khác nhau.

+ Nhóm động vật a sáng : Gồm động vật hoạt động ban ngày : Trâu, bò ,dê cừu

+ Nhóm động vật a tối : Gồm những động vật hoạt động vào ban đêm : chồn, sóc, chuột, chim : vạc, sếu, cú.

* Chiếu sáng để cá đẻ Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻ nhiều trứng

Trang 13

4 Củng cố, kiểm tra - đánh giá

- GV cho HS đọc kết luận SGK trang 124

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 45: ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời

Trong các cây sau cây nào a bóng

c, Mít c, Dừa

3 Bài mới

* Mở bài :

Hoạt động 1 : ảnh hởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

GV cho học sinh ôn kiến thức cũ ở

lớp 6 thực hiện lệnh SGK 126

GV nhận xét và chốt lại kiến thức

Giáo viên treo tranh H43.1.2 SGK

đọc SGK trả lời câu hỏi

- Sinh vật có thể sống đợc trong

phạm vi nhiệt độ nào?

*Liên hệ : Nhiệt độ ảnh hởng tới cấu

tạo cơ thể sinh vật nh thế nào?

Giáo viên : Căn cứ vào sự điều chỉnh

nhiệt độ của cơ thể để thích nghi với

môi trờng sống ngời ta chia SV thành

+ Phạm vi nhiệt độ mà sinh vật sống đợc lànhiệt độ 00C -> 500C

- Nhiệt độ ảnh hởng tới quang hợp hô hấp –thoát hơi nớc

* Thực vật: mặt lá có tầng cutin dày, hạn chế

sự thoát nớc, chồi cây có vảy mỏng,rụng lá

* Động Vật : Lông dày, kích thớc lớn Tập tính

di c

* Sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt

- HS nghiên cứu SGK 127 và ví dụ 3 và bảng43.1

- Sinh vật biến nhiệt: Có nhiệt độ cơ thể phụthuộc vào nhiệt độ của môi trờng ( vi SV, nấm,thực vật- ĐV không xơng, cá, lỡng c , bò sát)

- 13 –

Trang 14

*Kết luận:

-Nhiệt độ môi trờng ảnh hởng tới hình thái, hoạt động sinh lý của sinh vật.

+Đa số sinh vật sống ở nhiệt độ 0 0 C -> 56 0 C.

+TV có tầng cutin dày ở lá ( TV vùng nhiệt đới ), rụng lá ( TV vùng ôn đới ) -> Giảm sự thoát hơi nớc.

+ĐV vùng lạnh lông dày và dài hơn động vật cùng loài ở vùng nóng.

-Hình thành 2 nhóm sinh vật: SV biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt.

Hoạt động 2 : ảnh hởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng

43.2 SGK 128

- GV chữa bài

+ Nơi sống ảnh hởng tới đặc điểm

nào của sinh vật

-Trong sx nông nghiệp ngời ta sử

dụng biện pháp kỹ thuật gì để tăng

năng suất cây trồng và vật nuôi?

* Liên hệ : Trong sản xuất ngời ta

+ ảnh hởng tới sinh trởng phát triển

+ ảnh hởng tới sự thoát hơi nớc, giữ nớc

- HS khái quát kiến thức, đa ra kết luận

* Kết luận :

- Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trờng sống độ ẩm khác nhau.

+ Cung cấp thêm điều kiện sống.

+ Đảm bảo thời vụ.

4

Củng cố kiểm tra - Đánh giá

- Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hởng lên đời sống của sinh vật nh thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ

- Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng thay đổi nhiệt độ của môi trờng ?

- Giáo viên cho câu hỏi trắc nghiệm

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 46 : ảnh hởng lẫn nhau giữa các sinh vật

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu và trình bày đợc thế nào là nhân tố sinh thái

- Nêu đợc những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài

- Thấy rõ lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

2 Kĩ năng

- Kĩ năng quan sát phân tích tổng hợp kiển tra

- Liên hệ thực tế

Trang 15

- Nhiệt độ của môi trờng ảnh hởng tới đặc điểm hình thái sinh lí của sinh vật nh thế nào ?

- Trong 2 nhóm sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt nhóm nào có khả năng chiụ đựng caovới sự thay đổi nhiệt độ của môi trờng ( SV hằng nhiệt vì cơ thể sinh vật hằng nhiệt đãphát triển cơ chế điều hoà nhiệt và có trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não)

3 Bài mới

* Mở bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài

GV yêu cầu HS quan sát tranh H41 -1, tìm

hiểu SGK thực hiện lệnh

- Khi có gió bão thực vật sống thành từng

nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ

- Trong tự nhiên động vật sống thành từng

bày có lợi gì

GV nhận xét các nhóm

- GV yêu cầu học sinh thực hiện lệnh 2

- Tìm câu trả lời đúng cho các câu sau

GV nêu câu hỏi khái quát

- SV cùng loài có mối quan hệ nào ?

- Mối quan hệ đó có ý nghĩa nh thế nào đa

sống lẻ, bảo vệ những con non và yếu

*Liên hệ : Trong chăn nuôi ngời dân đã lợi

dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm

- HS nêu 2 mối quan hệ :+ Hỗ trợ

+ Cạnh tranh

* Kết luận :

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau liên hệ với nhau, hình thành nên các nhóm cá thể.

- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ : SV đợc bảo vệ tốt hơn kiếm đ-

ợc nhiều thức ăn hơn.

+ Cạnh tranh : Ngăn ngừa gia tăng số ợng cá thể và cạn kiệt nguồn thức ăn.

l HS nêu : Nuôi vịt đàn Lợn đàn cạnh tranh nhau nguồn thức ăn.

Hoạt động 2 : Quan hệ khác

GV treo tranh H40.2.3 và nội dung

bảng 44 Thực hiện lệnh SGK

- Trong các ví dụ sau

Quan hệ nào hỗ trợ và đối địch

- GV gọi các nhóm thảo luận đa ra

đáp án đúng

GV cho HS thực hiện lệnh 2

- Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ

hỗ trợ và quan hệ đối địch là

GV yêu cầu học sinh đa ra kết luận

các mối quan hệ khác loài

- HS quan sát hình 40.2.3 và bảng 44 thực hiệnlệnh SGK 132

- HS thảo luận nhóm trả lời

- Tảo nấm trong địa y -> cộng sinh

- Lúa và cỏ dại trên cánh đồng có mối quan hệcạnh tranh

- Hơu, Nai, Hổ trong rừng có mối quan hệ SV

ăn SV khác

- Rận sống bám trên trâu bò ký sinh

- Địa y và cành cây : Hội sinh

- Cá ép bám vào rùa biển : hội sinh

- Dê và bò cùng ăn cỏ : cạnh tranh

- Giun đũa sống trong ruột ngời : Kí sinh

- Vi khuẩn sống trong nốt sần đậu : cộng sinh

- Cây nắp ấm bắt côn trùng SV ăn SV

* HS thực hiện lệnh 2 SGK 133

- Quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợi cho sinh vật

- Quan hệ đối địch là quan hệ một bên sinh vật

có lợi còn một bên sinh vật bị hại

- 15 –

Trang 16

* Liên hệ : Trong nông nghiệp và

lâm nghiệp con ngời đã lợi dụng mối

quan hệ giữa các sinh vật khác loài

để làm gì ?

- Dùng sinh vật có ích tiêu diệt SV có

hại gọi là phơng pháp sinh học không

gây ô nhiễm môi trờng

ví dụ : Ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đục thân lúa

4 Củng cố kiểm tra đánh giá

- GV cho học sinh đọc kết luận SGK 134

1, Tự luận : C1 SGK trả lời

- Khi sinh vật sống với nhau -> nhóm tại nơi có diện tích ( hay nơi hợp lí và có nguồn thức ăn đày đủ thì có quan hệ hỗ trợ)

- Khi gặp điều kiện bất lợi ( số lợng cá thể cao) -> thiếu thức ăn nơi ở -> cạnh tranh

2, Hãy sắp xếp các quan hệ giữa các sinh vật tơng ứng với mối quan hệ khác loài vào bảng dới đây

Các mối quan hệ khác loài Trả lời Các quan hệ giữa các sinh vật

a, Vi khuẩn sống trong rễ sần cây họ đậu

b, Trâu bò sống trên đồng cỏ

c, Giun đũa sống trong ruột ngời

d, Cá ép sống bám vào rùa biển đa đi xa

e, Cây nắp ấm bắt côn trùng

g, Trong ruộng lúa cỏ dại phất triển

h, Số lợng hơu nai bị số lợng hổ cùng sống khống chế

i, Địa y sống bám trên cầnh cây

k, Rận sống bám trên da bò

Đáp án : 1a, 2d, 3b,g ; 4c, i ,k ; 5e, h

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài trả lời câu hỏi SGK134

- Su tầm tranh ảnh các SV sống ở các môi trờng

tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng của một số nhân

tố sinh thái lên đời sống sinh vật

HS:- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ có kích thớc mỗi ô 1 cm2 trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2

- Bút chì

- Vợt bắt côn trùng

- Dụng cụ đào đất nhỏ

- Phiếu học tập ghi nội dung bảng 45.1.2.3 SGK

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức: 9A: 9B:

2 Kiểm tra

Trang 17

Sự chuẩn bị của học sinh

Bảng 45.1 : Các loài quan sát có trong địa điểm thực hành

Thực vật

Động vật

Nấm

Địa y

GV yêu cầu HS Sau khi quan sát

xong tổng kết, kết quả quan sát + Số lợng sinh vật đã quan sát đợc+ Có mấy loại môi trờng sống đã quan sát

+ Môi trơng nào có số lợng sinh vật nhiều nhất( ít nhất)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động của ánh sáng tới hình thái của lá cây

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

hình thái của lá và phân tích ảnh

h-ởng của ánh sáng tới hình thái của lá

- Ghi kết quả vào bảng 45.2

- Học sinh nghiên cứu hình thái của lá theo cácbớc:

*Bớc 1:mỗi học sinh quan sát 10 lá cây ở mỗi môi trờng khác nhau:

+ Nơi trống trải + Dới tán cây+ Hồ nớc + Cạnh toà nhà

- Đặc điểm phiến lá chứng tỏ lá cây quan sát là:

+Lá cây a sáng,a bóng,chìm trong nớc,nơi nớcchảy nớc đứng yên hay trên mặt nớc

*Bớc 2:học sinh vẽ hình dạng phiến lá và ghi vào dới hình:tên cây,lá cây a ánh sáng

- Học sinh quan sát,ép các mẫu lá để làm tiêu bản mẫu khô

4-Củng cố:

-Hoàn thành bảng 45.1;45.2 SGK

-Ngắt 10 lá cây ép lại làm tập mẫu ép khô

-Thu dọn và rời địa điểm thực hành trong tự nhiên

5-Hớng dẫn về nhà.

-Chuẩn bị vợt bắt sâu bọ, dụng cụ đào đất nhỏ, túi nilon

-Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành theo hớng dẫn của SGK

- 17 –

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 48: Thực hành

tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng của một số nhân

tố sinh thái lên đời sống sinh vật

- Dụng cụ đào đất nhỏ

- Phiếu học tập ghi nội dung bảng 45.1.2.3 SGK

III Hoạt động dạy học

1 Tổ chức:9A: 9B:

2 Kiểm tra

Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trờng sống của động vật

- GV yêu cầu học sinh các động vật

có trong địa điểm thực hành

- Quan sát ếch ;giun đất,thân

- Học sinh quan sát tranh,hoàn thành bảng 45.3SGK

Bảng 45.3 : Môi trờng sống của động vật quan sát đợc

STT Tên môi trờng Môi trờng sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi môi

trờng sống1

2

3

4

Hoạt động 4: Viết thu hoạch.

GV hớng dẫn HS viết báo cáo theo mẫu

Tên bài thực hành.

Họ tên: ……… Lớp: …………

Nội dung:

a)Kiến thức lý thuyết.(Trả lời câu hỏi SGK )

b)Kết quả thu đợc tại địa điểm thực hành.

Hoàn thành bảng 45.1; 45.2; 45.3.

c)Nhận xét của bản thân về môi trờng đã đợc quan sát.

GV yêu cầu HS làm báo cáo thu

hoạch theo mẫu

- Trả lời các câu hỏi sau :

1, Có mấy loại môi trờng sống của

SV ? Đó là những môi trờng nào

2, Hãy kể tên những nhân tố sinh thái

ảnh hởng tới đời sống sinh vật

- HS viết thu hoạch theo nội dung câu hỏi SGK138

a, Lí thuyết

- Môi trờng nớc

- Môi trờng trên mặt nớc và không khí

- Môi trờng trong đất

- Môi trờng sinh vật

- Nhân tố Vô sinh ( không sống)

Trang 19

- Nhân tố con ngời+ Tác động tích cực+ Tiêu cực

- HS thảo luận nhóm trả lời

- Phiến lá nhỏ hẹp, màu xanh nhạt

- Phiến lá lớn có màu xanh thẫm

- HS nêu các loại ĐV đã quan sát đợc

- HS kẻ bảng 45.1.3 vào bài thu hoạch

b, Nhận xét chung của em về môi trờng đã quan sát

- Môi trờng đó có đợc bảo vệ cho ĐV và TV sống hay không

- Nêu cảm tởng của em sau buổi thục hành

4 Củng cố và kiểm tra

- GV gọi GS lên trình bày báo cáo thực hành

- Gv nhận xét, đánh gía, cho điểm

- GV thu bài kiểm tra

- Hs nắm đợc khái niệm quần thể nêu đợc ví dụ minh hoạ một quần thể sinh vật

- Trình bày đợc các đặc trng cơ bản của quàn thể thông qua các ví dụ

Hoạt động 1 : Thế nào là quần thể sinh vật

GV cho HS quan sát tranh : đàn bò,

đàn kiến, bụi tre

- Rừng dừa : Đây đợc gọi là quần thể

- GV dựa vào thông tin trên thực hiện

bổ xung

Em hãy giải thích tại chọn những ví dụ đó

- HS theo rõi sửa

- 19 –

Trang 20

+ Em hãy tìm thêm 1 số ví dụ khác ?

–Một lồng gà,một chậu cáchép có

phảI là quần thể không?Vì sao?

+ Vậy quần thể sinh vật là gì ?

Ví dụ : Đàn ong- Chậu cá chép

* Khái niệm :

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một thời gian nhất

định, vào một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh sản -> thế hệ mới.

Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én

Hoạt động 2 : Những đặc trng cơ bản của quần thể

GV giới thiệu 3 đặc trng cơ bản của

quần thể đó là:

+ Tỷ lệ giới tính là gì?

+ ý nghĩa của tỷ lệ giới tính

- GV cho các nhóm thảo luận rút ra

kết luận

- GV: ở đa số động vật tỉ lệ đực cái

bằng 1/1,có loài nào tỉ lệ đực nhiều

hơn cái hay ngợc lại không?

GV treo tranh H47 và bảng 47.2.Đọc

SGK

Thảo luận nhóm:hãy so sánh tỉ lệ

sinh,số lợng cá thể của quần thể ở

- GV yêu cầu học sinh đọc SGK trả

lời câu hỏi:

- Trong sản xuất nông nghiệp cần có

biện pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật

độ thích hợp

- GV:trong các đặc trng trên thì đặc

trng nào là cơ bản nhất?(tỉ lệ giới

tính cũng phụ thuộc vào mật độ)

- Tỉ lệ đực cái có ý nghĩa quan trọng nó cho

ta thây tiềm năng sinh sản của quần thể

- ở nhiều loài gà, dê, hơu số lợng cá thể cái nhiều hơn đực từ 2-10 lần.

Ví dụ : + Mật độ muỗi 10 con/ 1m 2

+ Mật độ rau cải 140 cây/ 1m 2

- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:

+ Chu kì sống của sinh vật + Mật độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn dồi dào.

+ Mật độ quần thể giảm do biến bất thờng của điều kiện sống_lũ lụt ,hạn,dịch bệnh.

*Học sinh trả lời:

+ Trồng dày hợp lí+ Loại bỏ các cá thể yếu trong đàn+ Cung cấp đủ thức ăn

- Học sinh: mật độ quyết định các đặc trngkhác

Hoạt động 3: ảnh hởng của môi trờng tới quần thể sinh vật

GV yêu cầu HS đọc thông tin thực

hiện lệnh SGK 141

- Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao

vào (3-6) số lợng muối nhiều hay ít

- Số lợng ếch nhái tăng cao vào mùa

ma hay mùa khô

- Chim cu gáy xuất hiện vào thời

gian nào trong năm

- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số

- HS đọc thông tin thảo luận nhóm trả lời

- Số lợng muỗi tăng cao vào những tháng nóng

và ẩm( mùa hè) Do sinh sản nhiều

- Số lợng ếch tăng cao vào mùa ma

- Vào mùa có lúa chín

Ví dụ: Số lợng bọ cánh cứng, thạch sùng, hoặc

số lợng ve sầu

- HS: Đại diện các nhóm trả lời -> kết luận

* Kết luận : Môi trờng 2 nhân tố sinh thái

Trang 21

lợng cá thể trong quần thể.

GV : Các nhân tố môi trờng ảnh

h-ởng tới đặc điểm nào của quần thể

*Liên hệ : Trong sản xuất việc điều

chỉnh một cá thể có ý nghĩa gì ?

( Trồng dày hợp lí

+ Thả cá vừa phải phù hợp với diên

tích)

ảnh hởng tới số lợng cá thể trong quần thể.

- Khi mật độ quá cao -> thiếu hụt thức ăn.

- Mật độ quần thể đợc điều chỉnh ở mức cân bằng

4, Củng cố và kiểm tra đánh giá

- GV cho HS đọc kết luận SGK142

- Hãy nêu khái niệm quần thể

- Nêu những đặc trng cơ bản của quần thể

- Sự biến động số lợng trong quần thể

- Sự điều chỉnh mật độ quần thể

5, Hớng dẫn về nhà

- Học bài theo 3 phần trên

- Trả lời theo 3 câu hỏi SGK 142

- Đọc bài quần thể ngời

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A: 9B:

Tiết 50 : Quần thể ngời

I, Mục tiêu

1, Kiến thức

- HS trình bày đợc một số đặc điểm cơ bản của quần thể ngời liên quan đến vấn đề dân số

- Từ đó thay đổi nhận thức về dân số và phất triển xã hội giúp các em sau nayfcungf với mọi ngời thực hiện tốt pháp lệnh dân số

* Hãy chọn câu trả lời đúng:

1, Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lợng cá thể của lá:

a, Sự tăng trởng của cá thể c, Tử vong

b, Mức sinh sản d, Nguồn thức ăn từ môi trờng

2, Mật độ cá thể trong quần thể đợc điều chỉnh quanh mức cân bằng nh thế nào?

3, Bài mới

Hoạt động 1 : Sự khác nhau giữa quần thể ngời với các quần thể sinh vật khác

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng

+ Quần thể ngời có những đặ điểm

nào giống quần thể sinh vật khác?

+ Quần thể ngời khác các quần thể

SV khác ở những đặc điểm nào?

- GV cho HS nghiên cứu SGK thảo

- HS quan sát tranh quần thể sinh vật- tranh

Do : Quần thể ngời có lao động và t duy nên

có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinhthái trong quần thể, và cải thiên nhiên

* Kết luận:

- Quần thể ngời có những đặc điểm sinh học

- 21 –

Trang 22

luận -> kết luận giống quần thể sinh vật

- Quần thể ngời có những đặc trng khác quần thể khác Kinh tế xã hội

- Con ngời có lao động và t duy có khaw năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể.

Hoạt động 2 : Đặc trng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể ngời

GV : Trong quần thể ngời nhóm tuổi

đợc phân chia nh thế nào

- Tại sao đặc trng về nhóm tuổi trong

quần thể ngời có vai trò quan trọng?

- Vậy trong quần thể ngời nhóm tuổi

đợc chia làm mấy nhóm ? Đa ra kết

luận

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình

48.SGK thực hiện:

+ Trong 3 dạng tháp hình 48 dạng

nào có biểu hiện ở bảng 48.2

- GV kẻ bảng 48.2.học sinh chữa bài

lên chữa bài.Đa ra phơng án đúng

+ Em hãy cho biết thế nào là một

n-ớc có dạng tháp dân số trẻ và nn-ớc có

dạng dân số già

+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần

thể ngời có ý nghĩa nh thế nào?

- GV đánh giá phần thảo luận của các

nhóm

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi nêu:

+ 3 nhóm tuổi+ Đặc trng nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh,

tử nguồn lực lao động sản xuất

*Kết luận:

Quần thể ngời gồm 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm tuổi trớc sinh sản:từ sơ sinh đến 15 tuổi

+ Nhóm tuổi lao động và sinh sản :từ 15 đến 64

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động:từ 65 tuổi trở lên

-Học sinh nghiên cứu SGK thực hiện lệnhSGK

+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổsung

- Học sinh hoàn thành bảng 48.2

- Học sinh thảo luận nêu:

+ Tháp dân số già: Tỉ lệ ngời già nhiều,tỉ lệ sơsinh ít

+ Tháp dân trẻ: tỉ lệ tăng trởng dân số cao-)nghiên cứu tháp dân số để điều chỉnh mứctăng dân số

- Tháp dân số:(tháp tuổi)thể hiện đặc trng dân

số của mỗi nớc

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tăng trởng dân số và phát triển xã hội

- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin

nh thế nào đến chất lợng cuộc sống

*Nêu điểm hạn chế ảnh hởng xấu của

việc tăng dân số quá nhanh cần phải

làm gì?

*Liên hệ:Việt Nam đã có biện pháp

gì để giảm sự tăng dân số

- Học sinh nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi

- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số

ng-ời sinh ra nhiều hơn số ngng-ời tử vong.

- Học sinh thực hiện lệnh_các nhóm làm bàitập về nhà sgk/145

+ Giáo dục sinh sản vị thành niên

4,Củng cố kiểm tra - đánh giá:

- GV cho học sinh đọc kết luận sgk/145

- Kiểm tra : Tự luận c1_2.145

Câu 1: Sở dĩ có sự khác nhau giữa quần thể ngời và các quần thể sinh vật khác vì: con ngời có t duy_có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trng sinh thái trong quần thể

Trang 23

Câu 2:

- Tháp dân số trẻ có đáy rộng do số trẻ sinh ra hàng năm cao_cạnh tháp xiên nhiều và

đỉnh tháp xiên nhọn(tỉ lệ tử vong cao)

- Tháp dân số già có đáy hẹp_đỉnh không nhọn,cạnh tháp gần nh thẳng đứng,biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong thấp_tuổi thọ cao

Ngày giảng: 9A: Tiết: 9B: Tiết :

Tiết 51: Quần x sinh vật ã sinh vật

I, Mục tiêu

1, Kiến thức

- Trình bày đợc khái niệm quần xã

- HS chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là vấn đề phân biệt vớiquần thể

- HS nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã tạo sự ổn định và cân bằng sinh họctrong quần xã

- Vì sao quân thể ngời lại có một số đặc trng mà quần thể sinh vật khác?

- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia?

- GV nêu : Em hãy cho biết trong 1

cái ao tự nhiên có những quần thể

nào? Thứ tự xuất hiện các quần thể

có phảI là quần xã lhông? tại sao?

*Liên hệ : Trong sản xuất nông

nghiệp mô hình VAC có phải là

quần xã SV hay không? ( Là quần

xã nhân tạo )

- HS đọc TT SGK và quan sát H49.1.2 SGK147

- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến+ Quần thể cá, tôm, dong

+ Quan hệ cùng loài, khác loài

Ví dụ : Rừng nhiệt đới, đầm

* Kết luận:

- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau,cùng sống trong một không gian nhất định, trải qua quá trình lịch sử, các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau nh một thể thống nhất

- Do vậy quần xã có cấu trúc tơng đối.

-Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trờng sống của chúng.

Ví dụ :- Rừng cúc phơng

- Ao cá tự nhiên

Hoạt động 2 : Dấu hiệu đặc trng của một quần xã

- GV cho HS đọc TT SGK 147

GVTB phụ : Trả lời câu hỏi những

dấu hiệu đặc trng của một quần xã

Trang 24

* HS nêu đặc điểm khác nhau

- Độ đa dạng nói về số loài trong quần xã

- Độ nhiều nói về số lợng cá thể trong mỗi loài+ Quan hệ thuận nghịch : Số loài đa dạng thì

số lợng cá thể mỗi loài giảm đi+ Loài u thế đóng vai trò quan trọng trongquần xã do số lợng cỡ lớn

Ví dụ : + TV có hạt là quần thể u thế ở quần xã

GV: Cây phát triển -> Sâu ăn lá tăng

-> Chim ăn sâu tăng -> Sâu ăn lá

giảm.Nừu sâu ăn lá mà hết thì chim

ăn sâu sẽ ăn gì?

-Tại sao quần xã luôn có cấu trúc ổn

định?

-Tác đông của con ngời gây mất cân

bằng sinh học trong quần xã?

HS: Săn bắn bừa bãi, gây cháy rừng

* Liên hệ :Chúng ta đã và sẽ làm gì

để bảo vệ thiên nhiên ,tạo nên sự

cân bằng sinh học trong quần xã ?

HS: -Nhà nớc có pháp lệnh bảo vệ

môI trờng thiên nhiên hoang dã

-Tuyên truyền để mỗi ngời dân tham

gia bảo vệ môi trờng

- GV cho học sinh lấy thêm VD

- GV cho HS đa ra kết luận

+ Vậy ngoại cảnh ảnh hởng tới quần

1 quần thể bị số lợng cá thể của quần thể kháckìm hãm

- HS lấy ví dụ :+ Thời tiết ẩm muỗi phát triển nhiều -> Dơi vàthạch sùng nhiều

-Cân bằng SH: Có sự cân bằng trong quần xã

sự cân bằng đó đợc dùng trớc khi số lợng cáthể luôn đợc khống chế ở mức độ nhất địnhphù hợp với khả năng của môi trờng

* Kết luận :

- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lợng cáthể trong quần xã thay đổi và luôn đợc khốngchế ở mức độ phù hợp với môi trờng

- Cân băng sinh học là trạng thái số cá thể mỗiquần thể trong quần xã dao động quanh vị trícân bằng nhờ khống chế sinh học

1, Khi nào quần xã đạt đợc trạng thái cân bằng

a, Khi môi trờng sống ổn đinh

b, Khí số lợng cá thể của loài bị số lợng cá thể của loài kia kìm hãm

c, Khí số lợng cá thể của mỗi quần thể dao động quanh một thế cân bằng

d, Khi có sự hỗ trợ giữa các loài

5, Hớng dẫn về nhà

- Học và trả lời câu hỏi 1.2.3 SGK

- Đọc bài hệ sinh thái

Ngày soạn:

Ngày giảng: 9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 52 : Hệ sinh thái

I, Mục tiêu

1, Kiến thức

- Nêu đợc thế nào là hệ sinh thái

Trang 25

- Phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và loại thức ăn.

- Giải thích đợc y nghĩa của các biện pháp nông nghiệp trong nâng cao năng suất câytrồng đang đợc sử dụng rộng rãi hiện nay

- Thế nào là quần xã sinh vật ?

- Tập hợp sinh vật nào dới đây có thể hình thành nên quần xã.?

a, Lim xanh c, Sáo mỏ vàng

b, Lan d, Vooc quần đùi trắng

3, Bài mới

* Mở bài Hoạt động 1 : Thế nào là một hệ sinh thái

- GV treo tranh H50.1 SGK yêu cầu

học sinh đọc thông tin quan sát

tranh thực hiện lênh SGK 150

- Thành phần cô sinh và hữu sinh có

trong hệ sinh thái

- Lá và cành cây mục là thức ăn của

GV gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV: Một hệ sinh thái rừng nhiệt

đới ( H50- 1) có đặc điểm gì?

Vậy thế nào là hệ sinh thái ?

Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những

thành phần chủ yếu nào ?

- HS đọc thông tin SGK thực hiện lệnhSGK160

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Thành phần vô sinh : Đất, nớc nhiệt độ, lárụng, mùn hữa cơ

- Là thức ăn của các sinh vật phân giải : Vikhuẩn giun đất, nấm

- Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, điều hoàkhí hậu cho động vật sinh sống

- Động vật ăn thực vật góp phần thụ phấn pháttán thực vật, tạo phân bón cho thực vật

- Nếu rừng bị cháy thì động vật mất nơi ở, mấtnguồn ăn, nguồn nớc, khí hậu khô cạn

Nhiều động vật chết

- HS : Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác

bổ xung

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới có đặc điểm:

+ có nhân tố vô sinh, hữu sinh+ Có nguồn cung cấp thức ăn đó là thực vật+ Giữa sinh vật có mối quan hệ dinh dỡng ->vung khép kín

* Kết luận : Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã ( sinh cảnh ) trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trờng tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tơng đối

ổn định.

Ví dụ : Rừng nhiệt đới

- Các thành phần chủ yếu : + Các thành phần vô sinh : Đất, nớc + Sinh vật sản xuất là thực vật

+ Sinh vật tiêu thụ : Gồm đọng vật ăn thực vật và động vật ăn thịt.

+ sinh vật phân giải : Vi khuẩn, nấm

Hoạt động 2 : Chuỗi thức ăn và lới thức ăn

GV cho học sinh quan sát hình 50.2

và đọc sgk trả lởi câu hỏi:

Ví dụ:

- 25 –

Trang 26

- GV chữa yêu cầu học sinh nắm

đ-ợc nguyên tắc viết chuỗi thức ăn

- GV giới thiệu một chuỗi thức ăn

điển hình

- GV phân tích :

+ Cây là sinh vật sản xuất

+ Sâu,cây,đại bàng là sinh vật tiêu

* Liên hệ : Bảo vệ đa dạng sinh học

và bảo vệ hệ sinh thái ntn ?

+ GV yêu cầu học sinh điền từ vào

chỗ trống

+ Vậy thế nào là chuỗi thức ăn?

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình

- Cây ->sâu ăn lá ->cầy ->đại bàng ->sinh vật phân huỷ

- HS thảo luận trả lời + SV đứng trớc là thức ăn của sinh vật đứngsau

+ con vật ăn thịt và con nuôi+ Quan hệ thức ăn

* Kết luận : Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dỡng với nhau Mỗi loài là một mắt xích vừa là SV tiêu thụ mắt xích đứng trớc, vừa là sinh vật lại bị mắt xích phía sau tiêu thụ

b, Thế nào là một lới thức ăn

- HS quan sát H50-2 đọc thông tin SGK thựchiện lệnh 2

- HS thảo luận nhóm đa ra đáp án

+ Cây gỗ > Sâu ăn lá > Bọ ngựa+ Cây gỗ > Sâu ăn lá > Chuột+ Cây gỗ > Sâu ăn lá > Cầy+ Cây cỏ > Sâu ăn lá > Bọ ngựa+ Cây cỏ > Sâu ăn lá > Chuột + Cây cỏ > Sâu ăn lá > Cầy

* Lới thức ăn : Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.

+ sinh vật sản xuất + Sinh vật tiêu thụ + Sinh vật phân huỷ

- thả nhiều cá trong ao

- Dự trữ thức ăn cho sinh vật trong mùa khô hạn.

4, Củng cố và kiểm tra

- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK152

- Kiểm tra : + Thế nào là hệ sinh thái

+ Thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái

+ Lới thức ăn- Chuỗi thức ăn

5, Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời 2 câu hỏi SGK 152

- Giờ sau đem giấy kiểm tra

- Ôn tập toàn bộ phần môi trờng và phần thực hành tiết 48-49

Ngày soạn:

Ngày giảng:9A: Tiết: 9B: Tiết:

Tiết 53: Thực hành _Hệ sinh thái

I Mục tiêu:

1, Kiến thức

*Qua bài thực hành học sinh nêu đợc các thành phần của hệ sinh thái,chuỗi thức ăn

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w