1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

b¸o c¸o chuyªn ®ò thay s¸ch m«n lþch sö líp 9 b¸o c¸o chuyªn ®ò thay s¸ch m«n lþch sö líp 9 i cêu tróc ch­¬ng tr×nh cã 52 tiõt bao gåm 3 phçn lþch sö thõ giíi hiön ®¹i 1945 nay lþch sö viöt n

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 28,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, S¸ch míi cã mét bµi riªng vÒ quan hÖ Quèc tÕ sau chiÕn tranh ThÕ giíi thø hai; ThÕ giíi trong chiÕn tranh l¹nh; T×nh h×nh ThÕ giíi sau chiÕn tranh l¹nh; xu thÕ ph¸t triÓn cña lÞch sö.[r]

Trang 1

Báo cáo chuyên đề thay sách môn lịch sử lớp 9

-I, Cấu trúc chơng trình: (Có 52 tiết bao gồm 3 phần).

* Lịch sử Thế giới hiện đại (1945 - nay)

* Lịch sử Việt nam (1919 - 2000)

* Lịch sử địa phơng (3 tiết)

II, Điểm mới và khó của chơng trình và sách giáo khoa mới.

1, Mới về phạm vi thời gian (1945-2000), ngắn hơn,có điều kiện đi sâu hơn(kiến thức cũ từ 1917 đến những năm 1990) Lịch sử Việt nam kéo dài 10 năm (từ 1991 - 2000)

2, Sách mới có một bài riêng về quan hệ Quốc tế sau chiến tranh Thế giới thứ hai; Thế giới trong chiến tranh lạnh; Tình hình Thế giới sau chiến tranh lạnh;

xu thế phát triển của lịch sử

3, Sách cũ nghiêng về các phong trào đấu tranh; sách mới bên cạnh trình bày các phong trào đấu tranh cố gắng đề cập nhiều hơn đến triển xã hội

4, Kiến thức cơ bản; hê thống ,cập nhật kiến thức,khách quan, nói thẳng nói thật không lái theo phù hợp quan điểm chính trị

5, Điều chỉnh một số khái niệm; sự kiện;niên đại

a, Khái niệm :

* Lịch sử cận đại, hiện đại Việt nam từ 1858 - đến nay có 7 giai đoạn:

- 1858 - 1896

- 1897 - 1919

- 1919 - 1930

- 1930 - 1945

- 1945 - 1954

- 1954 - 1975

- 1975 - nay

Chơng trình lịch sử lớp 9 học 5 giai đoạn trong 7 chơng (1919 đến nay)

* Sách mới không gọi nguỵ quân, nguỵ quyền mà gọi là quân đội Sài gòn

* Sự kiện Đồng khởi năm 1959 - 1960 chứ không phải cuối 1959 - đầu 1960; mở đầu sự kiện Vĩnh Thành (Bình Định) chứ không phải là Bắc ái

Mậu thân 1968 nổ ra cả năm chứ không phải riêng Tết.Có 3 đợt Khi nói

đến cuộc tổng tấn công Mậu thân 1968 là nói đến một đợt chủ yếu

* Trớc xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá; khu vực hoá cần phân biệt rõ các khái niệm đó

+ Giống nhau: Toàn cầu hoá ; quốc tế hoá = vợt ra khỏi phạm vi quốc gia + Khác nhau: - Toàn cầu hoá : Kinh tế, văn hoá, môi trờng

- Quốc tế hoá : Chính trị

* Sách lớp 9 trình bày một hiện tợng mới, một xu thé mới là sự liên kết khu vực về kinh tế - chính trị

L

u ý: Đổi mới nội dung đi liền đổi mới phơng pháp dạy và học.

III, Mẫu giáo án áp dụng cho cả lớp: 6,7,8,9.

A, Mục tiêu và kiến thức trọng tâm.

1, Kiến thức và trọng tâm

2, T tởng:

3, Kĩ năng :

B, Thiết bị, tài liệu :

- Giáo viên:

- Học sinh:

C, Lên lớp:

Trang 2

1, Ôn định.

2, Bài cũ

3, Giới thiệu bài mới

4, Bài mới

5, Củng cố - Bài tập về nhà

Nam hà, ngày 25 tháng 10 năm 2005

Ngời báo cáo

Trần Thị Toàn

Chơng trình bồi dỡng môn Ngữ văn lớp 8

-***** -Buổi 01: Văn Nghị luận Luyện đề.

Buổi 02: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) Luyện đề.

Buổi 03: Tác phẩm Tắt Đèn (Ngô Tất Tố) Luyện đề.

Buổi 04: Tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao) Luyện đề.

Buổi 05: Cô bé bán diêm (An-Đéc-Xen) Luyện đề.

Buổi 06: Chiếc lá cuối cùng (O-Hen -ri) Luyện đề.

Buổi 07: Văn bản thuyết minh.

Buổi 08: Luyện viết văn bản thuyết minh (Bài viết số 1)

Buổi 09: Thơ ttrữ tình Việt Nam (1900 - 1930).

Buổi 10: Thơ văn Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh, Tản Đà, Trần Tuấn

Khải.Luyện đề

Buổi 11: Thơ mới 1932 - 1945.

Buổi 12: Thế Lữ với ''Nhớ rừng'' Luyện đề.

Buổi 14: Vũ Đình Liên với ''Ông đồ'' Luyện đề

Trang 3

Buổi 15: Tế Hanh với "Quê hơng'' Luyện đề.

Buổi 16: Bài viết số 2.

Buổi 17: Thơ Cách mạng 1939 - 1945.

Buổi 18: Thơ Tố Hữu Luyện đề.

Buổi 19: Thơ Hồ Chí Minh Luyện đề về ''Ngắm trăng'' Và ''Tức cảnh Pác

bó''- ''Đi đờng''

Buổi 20: Bài viết số 3.

Buổi 21: Phơng pháp phân tích các văn bản nghị luận

Buổi 21: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn) Luyện đề.

Buổi 22: Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn) Luyện đề.

Buổi 23: Nớc Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi ) Luyện đề.

Buổi 24: Bài viết số 4.

Buổi 25: Bàn luận về phép học Luyện đề.

Buổi 26: Thuế máu Luyện đề.

Buổi 27: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn bản Nghị luận.

Buổi 28: Ôn luyện Tiếng Việt.

Buổi 29: Ôn Luyện Tiếng Việt.

Buổi 30: Ôn Luyện Tiếng Việt.

Chiến lệ: Trận phục kích máy bay Mĩ bảo vệ trạm Ra đa Núi Nài của quân dân HàTĩnh ngày 26-3-1965

Đồ dùng tự làm của tổ Văn-Sử Trờng trung học cơ sở Nam Hà

Từ 5-8-1964 sau thất bại liên tiếp ở miền Nam- đế quốc Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh, leo thang bắn phá miền Bắc làm cho miền Bắc trở về thời kì đồ đá; nhằm ngăn chặn chi viện của miền Bắc đối với miền Nam, làm lung lay ý chí quyết đánh quyết thắng giặc Mỹ của quân dân ta Hà Tĩnh là một những mục tiêu đánh phá ác liệt của đế quốc Mỹ trong thời kì này; Núi Nài là nơi đầu tiên không quân Mỹ đến gây tội ác ở đây có trạm rađa của bộ đội phòng không-không quân của ta

Khoảng 13giờ15 phút ngày 26-3-1945, 26 mấy bay Mỹ chia thành nhiều tốp từ h-ớng tây lao xuống bắn phá núi Nài và vùng phụ cận Trong thế trận sẵn sàng chiến

đấu, quân dân Hà Tĩnh bình tĩnh, mu trí đón đánh máy bay Mỹ đến gây tội ác Khi máy bay Mỹ bổ nhào đánh vào rađa núi Nài, pháo của các khẩu đội thuộc đại đội phòng không 27 nhằm vào chiếc đi đầu, đồng loạt nổ súng, 1 chiếc trúng đạn bốc cháy, cả tốp máy bay lao nhanh ra biển Địch phát hiện đợc hoả lực của ta cháy nối tiếp nhau,lao xuống ném bom; bắn rốc két Nhng nòng pháo của các khẩu đội

ta vẫn vơn dài nhằm máy bay Mỹ nhả đạn- máy bay Mỹ đến bất cứ từ hớng nào cũng bị lới lửa tầm thấp; tầm cao của ta vây chặn đánh quyết liệt nhiều chiếc trúng

đạn, bốc cháy

Đợt thứ nhất bị quân dân ta đánh trả đích đánh Địch chấn chỉnh lại đội hình,mở

đợt oanh tạc lần thứ 2 Trên trận địa pháo cao xạ của đại đội 82,83; súng máy cao xạ 12 ly 7;trung liên; súng trờng bộ binh của ta nhằm vào máy bay Mỹ bắn mãnh liệt Trong lửa đạn của cuộc chiến đấu quân dân các xã Thạch Hoà, Thạch Quý, Thạch Yên cùng lực lợng phòng cháy của công an xông pha trong lửa đạn để tiếp

đạn,tải thơng ,sửa chửa và ngụy trang công sự

Sau hơn 40 phút chiến đấu với máy bay Mĩ- quân dân Hà Tĩnh đã đánh thắng giòn giã trận đầu- bắn rơi 9 máy bay Mĩ, bắn bị thơng nhiều chiếc khác Cùng lúc đó, quân dân ở Kì Anh (Kì Phơng) bắn rơi 3 chiếc- nâng tổng số máy bay Mĩ bị quân dân Hà Tĩnh bắn rơi trong chiều 26-3-1965 hơn 12 chiếc

Trang 4

“ Đây là một trong những trận tiêu diệt máy bay Mĩ giòn giã nhất, lớn nhất

từ 5- 8-1964đến nay

Chiến lệ: Trận phục kích máy bay Mĩ bảo vệ trạm Ra đa Núi Nài của quân dân HàTĩnh ngày 26-3-1965

Đồ dùng tự làm của tổ Văn-Sử , Trờng trung học cơ sở Nam Hà

Đồ dùng phục vụ cho:

1.Các tiết dạy phần lịch sử địa phơng lớp 9(Tiết 51,52).

2 Các tiết dạy chơng trình địa phơng cho phần văn Thuyết minh về địa danh lịch sử môn Ngữ văn lớp 8( Tiết92).

Tác dụng: -Qua việc sử dụng sơ đồ, giáo viên dựng lại trận chiến của quân dân

Hà tĩnh trong trận phục kích máy bay Mỹ bảo vệ trạm Ra đa Núi Nài.Từ đó học sinh dễ hiểu và cảm phục,tự hào về lòng yêu nớc của quân dân Hà tĩnh.

- Qua chiến lệ học sinh có thể tự thuyết minh cho mọi ngời đợc biết(Rèn luyện khả năng Thuyết minh)

Chiến lệ: Trận phục kích máy bay Mĩ bảo vệ trạm Ra đa Núi Nài của quân dân HàTĩnh ngày 26-3-1965

Đồ dùng tự làm của tổ Văn-Sử , Trờng trung học cơ sở Nam Hà

Đồ dùng phục vụ cho:

1.Các tiết dạy phần lịch sử địa phơng lớp 9(Tiết 51,52).

2 Các tiết dạy chơng trình địa phơng cho phần văn Thuyết minh về địa danh lịch sử môn Ngữ văn lớp 8( Tiết92).

Tác dụng: -Qua việc sử dụng sơ đồ, giáo viên dựng lại trận chiến của quân dân

Hà tĩnh trong trận phục kích máy bay Mỹ bảo vệ trạm Ra đa Núi Nài.Từ đó học sinh dễ hiểu và cảm phục,tự hào về lòng yêu nớc của quân dân Hà tĩnh.

- Qua chiến lệ học sinh có thể tự thuyết minh cho mọi ngời đợc biết(Rèn luyện khả năng Thuyết minh)

Trang 5

Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc.Tự do –Tự do – Hạnh phúc. Hạnh phúc.

………… *** …………

Biên bản coi thi kiểm tra giữa kì II – Lớp 9

Năm học : 2005 –2006

Khoá ngày: 04/04 / 2006 –Tự do – Hạnh phúc. 05 /04 /2006.

I.Hội đồng thi: Trờng THCS Lê Văn Thiêm -Thị xã Hà tĩnh

II.Chủ tịch hội đồng coi thi:

Ông: Thái Văn Hà - Hiệu trởng Trờng THCS Nam Hà

III.Th ký:

Bà : Võ Thị Thu Thuỷ - Tổ trởng tổ Văn Sử trờng THCS Nam Hà

IV Hội đồng coi thi: Trờng Trung học cơ sở Nam Hà - Thị xã Hà tĩnh.

- Tổng số: 19 đ/c ( Có danh sách kèm theo )

- Vắng : ………

V Nội dung:

*Buổi thi:………… Môn thi:………Thời gian:……… 1.Họp hội đông coi thi:

- Đồng chí chủ tịch hội đồng coi thi phổ biến quy chế coi thi

2 Phân công coi thi :

TT Phòng thi Số thí sinh Giám thị 1 Giám thị

2 Giám thị 3

3.Cách đánh số báo danh:

4.Mở đề và khảo đề thi:………

5.Học sinh làm bài………

Trang 6

6 Thu bài:………

- Phân công thu bài: + Phòng :………

+ Phòng:………

- Số học sinh dự thi :………

- Số học sinh vắng:………

- Số tờ:………

- Học sinh vi phạm quy chế thi bị lập biên bản:………

TT Phòng thi Số bài Số tờ Ghi chú 1 1 23 2 2 23 3 3 24 4 4 24 5 5 24 6 6 24 7 7 24 8 8 24 Buổi thi diễn ra nghiêm túc, khách quan, an toàn

Môn thi kết thúc vào hồi………….cùng ngày Thị xã Hà tĩnh, ngày ……… tháng 4 năm 2006. Chủ tịch hội đồng coi thi Th kí:

Thái Văn Hà Võ Thị Thu Thuỷ Thuyết minh cụ thể về bài dạy” Nớc Đại Việt ta”.

“Nớc Đại Việt ta”là một bài khó dạy.Mỗi giáo viên khi lên lớp giảng bài thờng phải trăn trở, tìm ra hớng đi nh thế nào để có thể truyền đạt những kiến thức cơ bản cho học sinh nhng lại đúng cả 3 đối tợng học sinh trong một thời gian 45 phút.Điều đó quả thật khó.Ngoài dung lợng kiến thức phải vừa đủ,ngời giáo viên phải biết sắp xếp ,triển khai bằng hệ thống câu hỏi,chọn phơng pháp dạy phù hợp, chọn thời điểm đa đồ dùng dạy học và lúc nào thì đa bài tập trắc nghiệm ,cách vào bài ,chốt bài, lời giảng ,đọc bài, nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn Với trăn trở đó

tôi đã thiết kế bài soạn và trực tiếp là ngời thử nghiệm giáo án: N ’’ ớc Đại Việt ta”

* Về nội dung: ở bài dạy này tôi đã chú ý khai thác dung lợng kiến thức cho 3

đối tợng học sinh( Ngoài kiến thức cơ bản tôi đã chú ý giúp học sinh học sinh giỏi biết liên hệ nâng cao,so sánh).Tôi đã chú ý tích hợp với các phân môn( Văn, Tập làm văn)

* Về phơng pháp:

+Trớc hết tôi chọn cách vào bài kết hợp hỏi bài cũ ở bài “Hai chữ nớc nhà” của Trần Tuấn Khải mà các em đã học ở kì 1 để tích hợp và tạo sự hấp dẫn cho chuyển

Trang 7

vào bài mới Mở bài nh thế nào thì tôi cũng chú ý kết bài nh thế.Phần kết bài tôi nhắc lại Nguyễn Trãi đã thực hiện đợc lời cha dặn…

+ Trong phần:1.Tác giả-tác phẩm: Vì tác giả Nguyễn Trãi học sinh đã học ở lớp

7 với bài”Côn Sơn ca”.Để rút ngắn thời gian phần này tôi đã viết toàn bộ thông tin

về tác giả,tác phẩm lên bảng phụ(Hoặc sử dụng đèn chiếu ),giáo viên nhắc lại,lu ý những ý quan trọng liên quan đến tác phẩm đang học

+ Khi giảng xong phần văn bản trớc khi chuyển sang phần tổng kết tôi cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm có 2 câu.Nội dung đúng của 2 câu đó là nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.Sau khi cho học sinh chọn đáp án tôi treo phần đáp án

đúng đợc ghi ở bảng phụ(hay đèn chiếu) và ghi luôn đáp án câu 1 là Nghệ thuật

đoạn trích ,câu 2 là nội dung đoạn trích.Giáo viên kết luận :Đây cũng chính là

phần:Tổng kết(Ghi nhớ),sau đó gọi học sinh nhắc lại.

+ Tôi chú ý tạo hấp dẫn từ khâu đọc,giọng giảng…

*Kết quả :- Tôi đã sử dụng giáo án này để dạy tiết hội giảng Mùa xuân,thực hiện

chuyên đề cho giáo viên dạy Ngữ văn 8 toàn Thị của Phòng giáo dục Thị xã Hà tĩnh - Kết quả thực hiện vừa đủ 45 phút vàng ngọc, học sinh hiểu bài,hứng thú phát biểu xây dựng bài

- Các giáo viên dự giờ đánh giá cao về bài dạy,về kiến thức ,đặc biệt về phơng pháp.Cách ghi bảng sáng tạo dễ hiểu,thể hiện đợc các ý trong bài rõ ràng

- Tuy nhiên theo tôi thành công một giờ giảng ngoài bài soạn, phơng pháp, khả năng truyền thụ kiến thức đến học sinh ,ngời giáo viên phải có một phong cách lên lớp chuẩn mực nghệ thuật lên lớp để mỗi bài giảng không phải là một bát canh nhạt nhẽo.Trên đây là bài soạn tôi đã thiết kế để thực hiện Chắc chắn còn nhiều thiếu sót mong đợc sự góp ý của ban giám khảo và các đồng nghiệp

Cuộc thi thiết kế giáo án Ngữ văn

Họ và tên ngời dự thi: Võ Thị Thu Thuỷ

Giáo viên Văn- Trờng Trung học cơ sở Nam Hà ,Thị xã Hà tĩnh.Tỉnh Hà tĩnh Sinh ngày :16-06-1967.

Điện thoại: DD: 0912625700;NR:039857120;

Địa chỉ trờng: Trờng trung học cơ sở Nam Hà-Thị xã Hà tĩnh.Tỉnh Hà tĩnh (Điện thoại:039857217)

Trang 8

Tiết 23

Trợ từ, thán từ

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hiểu thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ Biết cách dùng trợ

từ, thán từ trong từng trờng hợp giao tiếp cụ thể

B Chuẩn bị của GV-HS

1 GV: Bảng phụ(Đèn chiếu) có ghi các ví dụ, phiếu trắc nghiệm

2 HS: Đọc kỹ bài trả lời các câu hỏi trong sgk

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:(Chuyển từ bài cũ sang bài mới)

H: Nêu cảm nghĩ của em về cái chết của cô bé bán diêm ?

H:Trong truyện ngắn "Cô bé bán diêm” đoạn văn nào làm em cảm động

nhất?(Học sinh tự chọn đoạn theo cảm xúc của mình.)

- Giáo viên giới thiệu: Có bạn nói với cô rằng: Tha cô học xong truyện

ngắn “Cô bé bán diêm” có một đoạn văn làm em cảm động nhất là:

- Giáo viên đa một đoạn văn đợc ghi trên bảng phụ( cho sử dụng đèn chiếu):

"- Bà ơi! Em bé reo lên, cho cháu đi với! Cháu biết rằng diêm tắt thì bà cũng biến đi mất nh lò sởi, ngỗng quay và cây Nô-en ban nãy, nhng xin bà đừng

bỏ cháu nơi này; trớc kia khi bà cha về với Thợng đế chí nhân,bà cháu ta đã từng

sung sớng biết bao! Dạo ấy bà đã từng nhủ cháu rằng nếu cháu ngoan ngoãn, cháu sẽ đợc gặp bà, bà ơi! Cháu van bà, bà xin Thợng đế chí nhân cho cháu về với

bà Chắc Ngời không từ chối đâu”

( Cô bé bán diêm - An- đéc xen))

Giáo viên :Đây là đoạn văn ghi lại lời em bé nói với bà khi trong ánh sáng xanh

toả ra xung quanh,em nhìn thấy bà em đang mỉm cời với em.Lời cầu xin của em với bà thật cảm động,có ý nghĩa phê phán xã hội sâu sắc.Xã hội Đan –Tự do – Hạnh phúc.Mạch thời

ấy không có chỗ nơng thân cho những con ngời nghèo khổ bất hạnh nh em.Vì thế

em bé cầu xin bà đợc về với Thợng đế chí nhân,vì em biết chỉ có nơi ấy em mới

đ-ợc sống sung sớng, hạnh phúc

H: Để làm nên cái hay của đoạn văn ngoài nội dung còn phải kể đến việc tác giả

sử dụng những từ có ý nghĩa nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc và những từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc.Đó là những từ nào?

- Học sinh tìm trong đoạn văn: Từ “Cũng”, ơi “ ”, biết bao!

- Giáo viên chuyển luôn vào bài mới: Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật ,sự việc nh từ: cũng

là trợ từ.Còn những từ có ý nghĩa bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp

Trang 9

nh từ: ơi! , biết bao!gọi là thán từ.Vậy thế nào là trợ từ ,thán từ =>Đó là nội dung

bài học hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu(Giáo viên ghi mục bài lên bảng)

3.Bài mới: Trợ từ, thán từ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

-GV phóng to 3 thí dụ trong SGK lên bảng

phụ( chiếu đèn)

H: Em hãy đọc các thí dụ trên ?

H: Nghĩa của các câu đó có gì khác nhau ?

H: Vì sao có sự khác nhau đó ?

H:Từ Những,Có,chính,ngay,cũng thêm

vào có tác dụng gì ?

H:Những từ nh:những,có,chính,ngay,

cũng… là trợ từ Vậy trợ từ là gì ?

- G/V: Đó cũng chính là ghi nhớ 1 mà

chúng ta cần ghi nhớ(G/V Ghi bảng mục

ghi nhớ 1)

-Gọi một em nhắc lại ghi nhớ 1

H: Em hãy đặt câu có sử dụng trợ từ hoặc

I - Trợ từ

* Ví dụ1 a.Nó ăn hai bát cơm.

b.Nó ăn những hai bát cơm.

c.Nó ăn có hai bát cơm.

*Ví dụ2:

a.Thầy hiệu trởng tặng tôi quyển sách này

b.Chính thầy hiệu trởng tặng tôi quyển sách này.

*Ví dụ 3:

a.Tôi không biết dến việc này.

b.Ngay tôi cũng không biết đến việc này

- H/S đọc ví dụ -Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích:

*Ví dụ 1:

+Câu a: Nó ăn hai bát cơm( bình thờng) +Câu b: ý nói ăn vậy là nhiều.(Nhấn mạnh sắc thái không bình thờng về số l-ợng)

+Câu c: ý nói ăn ít

*Ví dụ 2: Câu b khác câu a.Câu b thêm

từ chính(Nhấn mạnh ngời tặng ,bộc lộ sự

tự hào đợc thầy hiệu trởng tặng)

*Ví dụ 3:Câu b nghĩa khác câu a,vì câu b

có thêm từ Ngay(Nhấn mạnh ý ngời gần

gũi nhất,ngời đáng ra phải biết ,biểu thị thái độ oán trách ai đó đã không cho mình biết việc đó)

- Câu b: Thêm "Những"; câu c thêm "Có"

-Nhấn mạnh sự việc đợc nói đến biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc đợc nói

đến ở từ ngữ đó

- Học sinh nêu:Trợ từ là những từ chuyên

đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.Ví dụ:

Những, có, đích, chính, ngay, cả, đúng là, cũng…

-H/s đọc ghi nhớ SGK

- Học sinh tự đặt,giáo viên nhận xét.

Trang 10

hãy tìm những câu thơ,văn có sử dụng trợ

từ?

-Giáo viên có thể gợi ý câu thơ Nguyễn

Khuyến

-Để khắc sâu bài học 1,giáo viên cho học

sinh làm bài tập 1(Phần luyện tập).Phần

bài tập này giáo viên nên thêm 1 ví dụ ở

phần thán từ (Với mục đích chuyển sang

phần 2:Thán từ) viết và chiếu đèn với lời

dẫn khéo léo:

H:Các em phân biệt cho cô trong các ví dụ

sau từ nào là trợ từ,từ nào không phải trợ

từ?

(G/V hớng dẫn học sinh so sánh các câu

bằng cách đặt các câu hỏi phụ: Tại sao

cũng là từ chính nhng ở câu a là trợ từ mà

câu b lại không phải? Tại sao cùng từ

Ngay nhng ngay ở câu c là trự từ mà ngay

ở câu d lại không phải?… )

- Giáo viên chiếu đèn Ví dụ:

H: Có ý kiến cho rằng những từ in đậm

trong ví dụ trên là những trợ từ ý kiến em

thế nào?

-Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai Cũng gọi ông Nghè có kém ai

( Nguyễn Khuyến)

*Ví dụ:

a.Chính thầy hiệu trởng đã tặng tôi

quyển sách này

b.Chị Dậu là nhân vật chính của tác

phẩm “Tắt đèn”

c.Ngay tôi cũngkhông biết đến việc này d.Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo

biết

e.Cha tôi là công nhân.

g.Cô ấy đẹp ơi là đẹp.

h.Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên

thiếu

i.Tôi vẫn nhắc anh những ba bốn lần mà

anh vẫn quên

*Yêu cầu:

Trợ từ là:

-Chính(Câu a)

- Ngay(câu c)

- là (câu g)

- những (câu i)

Ví dụ:

a.Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng

khôn! Nó cứ làm in nh nó trách tôi, nó kêu ử, nhìn tôi, nh muốn bảo tôi rằng: “

A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ơ’với lão nh thế

mà lão xử tệ với tôi nh thế này à?” ( Nam

Cao,Lão Hạc)

b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì

trốn.Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc su,không có,họ lại đánh trói thì khổ.Ngời ốm rề rề nh thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ.Nhng để

cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài

húp cái đã.( Ngô Tất Tố,Tắt đèn)

c.Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

( Thế Lữ, Nhớ rừng)

- Không phải trợ từ

- Vì các từ đó không nhấn mạnh hoặc

biểu thị đánh giá sự vật,sự việc đợc nói

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w