Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật liệu xây dựng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống 3
1 Khảo sát hệ thống 3
2 Phân tích hiện trạng hệ thống 3
II Phân tích yêu cầu 6
1 Yêu cầu chức năng 6
2 Yêu cầu phi chức năng 7
III Phân tích hệ thống 7
1 Mô hình thực thể ERD 7
a Xác định các thực thể 9
b Mô hình ERD 9
2 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ 10
3 Mô tả chi tiết các quan hệ 10
4 Mô tả bảng tổng kết 18
a Tổng kết quan hệ 18
b Tổng kết thuộc tính 18
IV Thiết kế giao diện 19
1 Các menu chính của giao diện 19
2 Mô tả Form 23
V Thiết kế Ô xử lý 45
VI Đánh giá ưu khuyết điểm 52
Trang 2
I.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng.
1 Khảo sát hệ thống:
Quản lý vật tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tưcho các dự án gồm nhiều hạng mục Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuấthoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp Vật tư của CTXD được cung cấp theo định mức củatừng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty CTXD quản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch,cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại … Toàn hệ thống quản lý vật tư trong CTXD có phòngquản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục… Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúpnhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình
Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung cấp chocác hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho trong tháng
Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận kế hoạch,
bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư
+ Bộ phận kế hoạch:
Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường
Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật tư.+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư theo đúng địnhmức riêng của từng hạng mục dự án
Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sự phân công rạch ròi từngngười, từng bộ phận
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cungcấp
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và cho nhậpvào kho Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theomẫu sau:
Trang 3Số điện thoại: ………Số Fax: ………
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều
có một thẻ kho riêng Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặthàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới
b Xuất hàng
Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về yêu cầucủa khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại vật tư nào đangđược thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những loại vật tư đó Thủ kho lạithấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự
án đang cần loại vật tư đó
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất, báocáo nhập xuất tồn kho trong tháng:
Trang 4Trưởng Phòng QLVT Thủ kho Người nhận
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn
Trang 5SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG
Bộ phận mua hàng
Kế toán viên
c Hiện trạng tin học
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngàycủa công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việcnhập và xuất vật tư Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi lặplại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệuhoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khókhăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung chosiêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý công ty
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp thiếtnhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúpviệc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyếtđiểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nóitrên
II Phân tích yêu cầu
1 Yêu cầu chức năng
a Quản lý kho
Quản lý hàng nhập
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính,đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhậpcho kho
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
b Quản lý danh mục
Trang 62 Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền
-Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp ngườiquản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình
-Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu.Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việcđiều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu,làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…
- Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp
- Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp
- Điện thoại (Dienthoai)
- Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác.
- Tên phân loại (TenLoai)
4) Thực thể 4: Kho
Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trong thành phố,mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiếu hàng có thể huyđộng vật tư từ các kho của chi nhánh khác
Các thuộc tính:
- Mã số kho (MaKho): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.
- Tên kho (TenKho)
- Địa chỉ kho (DiaChi)
5) Thực thể 5: NuocSX
Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư
Trang 7Các thuộc tính:
- Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.
- Tên quốc gia (TenQG)
6) Thực thể 6: ĐoiThiCong
Các thuộc tính:
- Mã đội (MaĐoi): Thuộc tính khóa để phân biệt đội này với đội khác.
- Tên đội (TenĐoi)
- Tên đội trưởng (TenĐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai)
7) Thực thể 7: PhieuNhap
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật
các thong tin khác về phiếu nhập kho
- Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu
- Tổng giá trị (TongGiaTri)
8) Thực thể 8: PhieuXuat
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án
Các thuộc tính:
- Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa
- Ngày xuất (NgayXuat)
Trang 8DoiTHiCong
MaDoi
TenDoi TenDoiTruong DiaChi Dienthoai
PhieuXuat
MaPhieuXuat
NgayXuat TongGiaTri
(1,n)
(1,1) (1,1)
(1,1)
(1,1)
(0,n) (1,n)
(1,1)
(1,n)
(1,n)
Số lượng nhập Đơn giá
-Số lượng xuất
Trang 92 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)
- PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
- ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
- VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
- Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
- LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
- VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lấy 2 thuộc tính khóa MaVT và MaBangDinhMuc làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc)
- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
3 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)
Tên quan hệ:NhaCCNgày: 29-05-2008
MaNCC: cố định, không unicodeTenNCC: không cố định, UnicodeDiaChi: không cố định, UnicodeDienThoai: không cố định, không UnicodeFax: không cố định, Unicode
Định dạng dữ liệu:
Email: tên_hộp_thư@tên_miền
Ví dụ: noobpro@vip.com.vn
Trang 10- Quan hệ phiếu nhập
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
Tên quan hệ:PhieuNhapNgày: 29-05-2008
MaPhieuNhap: cố định, không unicodeMaNCC: cố định, không unicode
3.3- Quan hệ chi tiết phiếu nhập
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
Tên quan hệ: ChiTietPhieuNhap
MaPhieuNhap: cố định, không unicodeMaVT: cố định, không unicode
DonGia: không cố định, không unicode
Trang 11SoLuongNhap: không cố định, không unicode
3.4- Quan hệ Vật tư
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
Tên quan hệ:VatTuNgày: 29-05-2008
MaVT: cố định, không unicodeTenVT: không cố định, UnicodeDVTinh: cố định, không unicodeSoLuong: không cố định, không UnicodeMaQG: cố định, không Unicode
MaLoai: cố định, không unicodeMaKho: cố định, không unicode
3.5- Quan hệ Kho
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
Tên quan hệ:KhoNgày: 29-05-2008
Trang 12Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KBKích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KBĐối với kiểu Chuỗi:
MaKho: cố định, không unicodeTenKho: không cố định, UnicodeDiaChi: không cố định, Unicode
3.6- Quan hệ Nước sản xuất
NuocSX (MaQG, TenQG)
Tên quan hệ: NuocSXNgày: 29-05-2008
Byte
Số dòng tối đa: 2000Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KBKích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KBĐối với kiểu chuỗi:
MaQG: cố định, không unicodeTenQG: cố định, Unicode
3.7- Quan hệ Loại vật tư
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
Tên quan hệ:NhaCCNgày: 29-05-2008
MaLoai: cố định, không unicode
Trang 13TenLoai: cố định, Unicode
Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc , SoLuongDinhMuc)
Tên quan hệ:VATTU _ BANGDINHMUC
MaVT: cố định, không unicodeMaBangDinhMuc: cố định, không UnicodeSoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode
Quan hệ Bảng định mức
BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
Tên quan hệ:BangDinhMucNgày: 29-05-2008
MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode
MaHangMuc: cố định, không Unicode
Trang 14HangSX: cố định, unicode.
QuyCach: cố định, Unicode
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
Tên quan hệ: PhieuXuatNgày: 29-05-2008
MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
3.11- Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc , SoLuongXuat)
Tên quan hệ: ChiTietPhieuXuatNgày: 29-05-2008
Trang 15MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode3.12- Quan hệ Hạng Mục
HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
Tên quan hệ: HangMucNgày: 29-05-2008
MaHangMuc: cố định, không unicodeTenHangMuc: không cố định, unicodeMaDoi: cố định, không unicodeMaDA: cố định, không Unicode
3.13- Quan hệ Dự Án
DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
Tên quan hệ: DuAnNgày: 29-05-2008
MaDA: cố định, không unicode TenDA: không cố định, UnicodeDiaDiem: không cố định, unicode
Trang 163.14- Quan hệ Đội Thi Công
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
Tên quan hệ: DoiThiCongNgày: 29-05-2008
MaDoi: cố định, không UnicodeTenDoi: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode
DienThoai: không cố định, không Unicode
Trang 17Tổng số 715 1457
b) Tổng kết thuộc tính
Kho
BangDinhMuc,ChiTietPhieuXuat,PhieuXuat
BangDinhMuc
PhieuNhap
ChiTietPhieuXuat
ChiTietPhieuNhap,VatTu-BangDinhMuc,ChiTietPhieuXuat
Trang 18IV Thiết kế giao diện
1 Các menu chính cùa giao diện
Trang 211.4 Trợ Giúp
Trình trợ giúp và xem thông tin phần mềm
Trang 222 Mô tả forms
2.1) Form quản lý nhà cung cấp
Trang 23Tên đối tượng Kiểu đội tượng Ràngbuộc Dữ liệu Mục đích Hàm lien quan mặc địnhGiá trị
Mã nhà cung
Nhập từbàn phímTên nhà cung
Nhập từbàn phím
Thaydoi_click()
Tìm nhàcung cấptrong bảngNhaCC
tim_click()
nhập
Huy_click()
Trang 242.2) Form chi tiết phiếu nhập
Trang 25Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm lienquan Giá trị mặcđịnh
PhieuNhap
Lấy tự độngtheo mãphiếu
Mã nhà cung
Lấy từ tableNCC
Chọn nhàcung cấp đãtồn tạiTên nhà
Lấy tự độngnhờ mã nhàcung cấp
cung cấp
Lấy tự độngnhờ mã nhàcung cấp
Mã vật tư combobox Lấy từ tableMaVT Chọn vật tưđã tồn tại
Lấy tự độngnhờ mã vậttư
Lấy tự độngnhờ mã vậttư
Tổng thành
Tính toán từ
số lượng vàđơn giá
Tính tiền cácvật tư nhậpvào kho của
1 phiếu nhập
Thêm 1phiếu nhập
Thay đổithông tinphiếu nhập Sua_clich()
nhập
Luu_click()
Trang 262.3) Form Danh sách kho
Trang 27Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm lienquan Giá trị mặcđịnh
Kho
theo mã kho
Thay đổithông tin của
1 kho
Sua_click()
Lưu lạithông tin cùa
Trang 282.4) Form Quản lý Dự án
Trang 29Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh
DuAn
Lấy tự độngtheo mã dựán
Lấy tự độngtheo mã dựán
Thay đổi dữliệu của 1 dự
Lưu thôngtin của 1 dự
dự án
Huy_click()
Trang 302.5) Form nước sản xuất
Trang 31Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh
NuocSX
Lấy tự độngtheo mã quốcgia
gia mới Them_click()
Thay đổi dữliệu của 1quốc gia Sua_click()
Xóa 1 quốcgia đang tồn
Trang 322.6) Form loại vật tư
Trang 33Giá trị mặcđịnh
Lấy tự độngtheo mã loạivật tư
Thay đổi dữliệu của 1loại vật tư
Sua_click()
Xóa 1 loạivật tư đangtồn tại
Xoa_click()
Lưu thôngtin của 1 loại
Hủy thay đổithông tin 1loại vật tư Huy_click()
Trang 342.7) Form đội thi công
Trang 35Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh
DoiThiCong
theo mã đội
Số điện thoại textbox Lấy tự độngtheo mã đội
đội thi công
Luu_click()
Hủy thay đổithông tin 1đội thi công
Huy_click()
Trang 362.8) Form vật tư
Trang 37Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh
VatTu
Lấy tự độngtheo mã vậttưĐơn vị tính Textbox
Lấy tự độngtheo mã vậttư
Mã quốc gia Combobox -button
Lấy tự độngtheo mã vậttư
Link đếnform Nướcsản xuất đểthêm mới 1quốc gia
-button
Lấy tự độngtheo mã vậttư
Link đếnform quản lýkho xuất đểthêm mới 1kho
Mã loại Combobox -button
Lấy tự độngtheo mã vậttư
Link đếnform Loạivật tư đểthêm mới 1lọai vật tư
tư
Sua_click()
Huy_click()
Trang 382.9) Form chi tiết phiếu xuất
Trang 39Mã bảng
Lấy tự độngtheo mãphiếu xuất
Lấy tự độngtheo mãphiếu xuất
Lấy tự độngnhờ mã vậttư
LoaiVatTu
xuất mới Them_click()
Thay đổi dữliệu của 1phiếu xuất
Sua_click()
Xóa 1 phiếuxuất đangtồn tại Xoa_click()
Lưu thôngtin của 1phiếu xuất Luu_click()
phiếu xuất
Huy_click()
In toan bộthông tinhiện hànhtrên form
In_click()
Trang 402.10) Form chi tiết bảng định mức
Trang 41Tên đối
tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh
BangDinhMuc
Mã hạng
Lấy tự độngtheo mã bảngđịnh mức
MaVT
nhờ mã vật tư
mới
Them_click()
Thay đổi dữliệu của 1bảng địnhmức
Sua_click()
Xóa 1 bảngđịnh mứcđang tồn tại Xoa_click()
Lưu thôngtin của 1bảng địnhmức
Luu_click()
Hủy thayđổi thông tin
1 bảng địnhmức
Huy_click()