1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật liệu xây dựng

58 4,5K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật liệu xây dựng
Trường học Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý Vật tư Xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật liệu xây dựng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

I Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống 3

1 Khảo sát hệ thống 3

2 Phân tích hiện trạng hệ thống 3

II Phân tích yêu cầu 6

1 Yêu cầu chức năng 6

2 Yêu cầu phi chức năng 7

III Phân tích hệ thống 7

1 Mô hình thực thể ERD 7

a Xác định các thực thể 9

b Mô hình ERD 9

2 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ 10

3 Mô tả chi tiết các quan hệ 10

4 Mô tả bảng tổng kết 18

a Tổng kết quan hệ 18

b Tổng kết thuộc tính 18

IV Thiết kế giao diện 19

1 Các menu chính của giao diện 19

2 Mô tả Form 23

V Thiết kế Ô xử lý 45

VI Đánh giá ưu khuyết điểm 52

Trang 2

I.Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng.

1 Khảo sát hệ thống:

Quản lý vật tư trong công ty xây dựng (CTXD) là một hệ thống quản lý việc nhập và xuất vật tưcho các dự án gồm nhiều hạng mục Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhà cung cấp, nhà sản xuấthoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp Vật tư của CTXD được cung cấp theo định mức củatừng hạng mục thuộc các dự án nhỏ hoặc lớn của công ty CTXD quản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch,cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ các loại … Toàn hệ thống quản lý vật tư trong CTXD có phòngquản lý vật tư, thủ kho, đội thi công hạng mục… Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúpnhân viên dễ dàng hơn trong việc quản lý của mình

Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung cấp chocác hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho trong tháng

Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:

Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận kế hoạch,

bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư

+ Bộ phận kế hoạch:

Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường

Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát

+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật tư.+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư theo đúng địnhmức riêng của từng hạng mục dự án

Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sự phân công rạch ròi từngngười, từng bộ phận

Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cungcấp

Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và cho nhậpvào kho Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theomẫu sau:

Trang 3

Số điện thoại: ………Số Fax: ………

Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều

có một thẻ kho riêng Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặthàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới

b Xuất hàng

Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về yêu cầucủa khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại vật tư nào đangđược thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những loại vật tư đó Thủ kho lạithấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự

án đang cần loại vật tư đó

Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất, báocáo nhập xuất tồn kho trong tháng:

Trang 4

Trưởng Phòng QLVT Thủ kho Người nhận

Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn

Trang 5

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG

Bộ phận mua hàng

Kế toán viên

c Hiện trạng tin học

Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngàycủa công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việcnhập và xuất vật tư Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao

Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp đi lặplại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệuhoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khókhăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung chosiêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý công ty

Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp thiếtnhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúpviệc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyếtđiểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nóitrên

II Phân tích yêu cầu

1 Yêu cầu chức năng

a Quản lý kho

Quản lý hàng nhập

- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty

- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tính,đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhậpcho kho

- In báo cáo nhập hàng trong kỳ

- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì

- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì

- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng

b Quản lý danh mục

Trang 6

2 Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền

-Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp ngườiquản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình

-Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống dữ liệu.Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việcđiều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu,làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…

- Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp

- Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp

- Điện thoại (Dienthoai)

- Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác.

- Tên phân loại (TenLoai)

4) Thực thể 4: Kho

Ta đưa Kho vào làm thực thể vì CTXD là một công ty lớn có nhiều chi nhánh trong thành phố,mỗi chi nhánh có kho chứa riêng vì vậy trong trường hợp chi nhánh này thiếu hàng có thể huyđộng vật tư từ các kho của chi nhánh khác

Các thuộc tính:

- Mã số kho (MaKho): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác.

- Tên kho (TenKho)

- Địa chỉ kho (DiaChi)

5) Thực thể 5: NuocSX

Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư

Trang 7

Các thuộc tính:

- Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác.

- Tên quốc gia (TenQG)

6) Thực thể 6: ĐoiThiCong

Các thuộc tính:

- Mã đội (MaĐoi): Thuộc tính khóa để phân biệt đội này với đội khác.

- Tên đội (TenĐoi)

- Tên đội trưởng (TenĐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai)

7) Thực thể 7: PhieuNhap

Các thuộc tính:

- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi cập nhật

các thong tin khác về phiếu nhập kho

- Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu

- Tổng giá trị (TongGiaTri)

8) Thực thể 8: PhieuXuat

Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án

Các thuộc tính:

- Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa

- Ngày xuất (NgayXuat)

Trang 8

DoiTHiCong

MaDoi

TenDoi TenDoiTruong DiaChi Dienthoai

PhieuXuat

MaPhieuXuat

NgayXuat TongGiaTri

(1,n)

(1,1) (1,1)

(1,1)

(1,1)

(0,n) (1,n)

(1,1)

(1,n)

(1,n)

Số lượng nhập Đơn giá

-Số lượng xuất

Trang 9

2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ

- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)

- PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)

- ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)

- VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)

- Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)

- LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)

- VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lấy 2 thuộc tính khóa MaVT và MaBangDinhMuc làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc)

- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)

- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)

- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)

- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)

- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)

3 Mô tả chi tiết cho các quan hệ

3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp

NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)

Tên quan hệ:NhaCCNgày: 29-05-2008

MaNCC: cố định, không unicodeTenNCC: không cố định, UnicodeDiaChi: không cố định, UnicodeDienThoai: không cố định, không UnicodeFax: không cố định, Unicode

Định dạng dữ liệu:

Email: tên_hộp_thư@tên_miền

Ví dụ: noobpro@vip.com.vn

Trang 10

- Quan hệ phiếu nhập

PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)

Tên quan hệ:PhieuNhapNgày: 29-05-2008

MaPhieuNhap: cố định, không unicodeMaNCC: cố định, không unicode

3.3- Quan hệ chi tiết phiếu nhập

ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)

Tên quan hệ: ChiTietPhieuNhap

MaPhieuNhap: cố định, không unicodeMaVT: cố định, không unicode

DonGia: không cố định, không unicode

Trang 11

SoLuongNhap: không cố định, không unicode

3.4- Quan hệ Vật tư

VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)

Tên quan hệ:VatTuNgày: 29-05-2008

MaVT: cố định, không unicodeTenVT: không cố định, UnicodeDVTinh: cố định, không unicodeSoLuong: không cố định, không UnicodeMaQG: cố định, không Unicode

MaLoai: cố định, không unicodeMaKho: cố định, không unicode

3.5- Quan hệ Kho

Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)

Tên quan hệ:KhoNgày: 29-05-2008

Trang 12

Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KBKích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KBĐối với kiểu Chuỗi:

MaKho: cố định, không unicodeTenKho: không cố định, UnicodeDiaChi: không cố định, Unicode

3.6- Quan hệ Nước sản xuất

NuocSX (MaQG, TenQG)

Tên quan hệ: NuocSXNgày: 29-05-2008

Byte

Số dòng tối đa: 2000Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KBKích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KBĐối với kiểu chuỗi:

MaQG: cố định, không unicodeTenQG: cố định, Unicode

3.7- Quan hệ Loại vật tư

LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)

Tên quan hệ:NhaCCNgày: 29-05-2008

MaLoai: cố định, không unicode

Trang 13

TenLoai: cố định, Unicode

Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức

VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc , SoLuongDinhMuc)

Tên quan hệ:VATTU _ BANGDINHMUC

MaVT: cố định, không unicodeMaBangDinhMuc: cố định, không UnicodeSoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode

Quan hệ Bảng định mức

BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)

Tên quan hệ:BangDinhMucNgày: 29-05-2008

MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode

MaHangMuc: cố định, không Unicode

Trang 14

HangSX: cố định, unicode.

QuyCach: cố định, Unicode

3.10-Quan hệ Phiếu Xuất

PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)

Tên quan hệ: PhieuXuatNgày: 29-05-2008

MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không unicode

3.11- Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất

ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc , SoLuongXuat)

Tên quan hệ: ChiTietPhieuXuatNgày: 29-05-2008

Trang 15

MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode

MaBangDinhMuc: cố định, không unicode3.12- Quan hệ Hạng Mục

HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)

Tên quan hệ: HangMucNgày: 29-05-2008

MaHangMuc: cố định, không unicodeTenHangMuc: không cố định, unicodeMaDoi: cố định, không unicodeMaDA: cố định, không Unicode

3.13- Quan hệ Dự Án

DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)

Tên quan hệ: DuAnNgày: 29-05-2008

MaDA: cố định, không unicode TenDA: không cố định, UnicodeDiaDiem: không cố định, unicode

Trang 16

3.14- Quan hệ Đội Thi Công

DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)

Tên quan hệ: DoiThiCongNgày: 29-05-2008

MaDoi: cố định, không UnicodeTenDoi: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode

DienThoai: không cố định, không Unicode

Trang 17

Tổng số 715 1457

b) Tổng kết thuộc tính

Kho

BangDinhMuc,ChiTietPhieuXuat,PhieuXuat

BangDinhMuc

PhieuNhap

ChiTietPhieuXuat

ChiTietPhieuNhap,VatTu-BangDinhMuc,ChiTietPhieuXuat

Trang 18

IV Thiết kế giao diện

1 Các menu chính cùa giao diện

Trang 21

1.4 Trợ Giúp

Trình trợ giúp và xem thông tin phần mềm

Trang 22

2 Mô tả forms

2.1) Form quản lý nhà cung cấp

Trang 23

Tên đối tượng Kiểu đội tượng Ràngbuộc Dữ liệu Mục đích Hàm lien quan mặc địnhGiá trị

Mã nhà cung

Nhập từbàn phímTên nhà cung

Nhập từbàn phím

Thaydoi_click()

Tìm nhàcung cấptrong bảngNhaCC

tim_click()

nhập

Huy_click()

Trang 24

2.2) Form chi tiết phiếu nhập

Trang 25

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm lienquan Giá trị mặcđịnh

PhieuNhap

Lấy tự độngtheo mãphiếu

Mã nhà cung

Lấy từ tableNCC

Chọn nhàcung cấp đãtồn tạiTên nhà

Lấy tự độngnhờ mã nhàcung cấp

cung cấp

Lấy tự độngnhờ mã nhàcung cấp

Mã vật tư combobox Lấy từ tableMaVT Chọn vật tưđã tồn tại

Lấy tự độngnhờ mã vậttư

Lấy tự độngnhờ mã vậttư

Tổng thành

Tính toán từ

số lượng vàđơn giá

Tính tiền cácvật tư nhậpvào kho của

1 phiếu nhập

Thêm 1phiếu nhập

Thay đổithông tinphiếu nhập Sua_clich()

nhập

Luu_click()

Trang 26

2.3) Form Danh sách kho

Trang 27

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm lienquan Giá trị mặcđịnh

Kho

theo mã kho

Thay đổithông tin của

1 kho

Sua_click()

Lưu lạithông tin cùa

Trang 28

2.4) Form Quản lý Dự án

Trang 29

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh

DuAn

Lấy tự độngtheo mã dựán

Lấy tự độngtheo mã dựán

Thay đổi dữliệu của 1 dự

Lưu thôngtin của 1 dự

dự án

Huy_click()

Trang 30

2.5) Form nước sản xuất

Trang 31

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh

NuocSX

Lấy tự độngtheo mã quốcgia

gia mới Them_click()

Thay đổi dữliệu của 1quốc gia Sua_click()

Xóa 1 quốcgia đang tồn

Trang 32

2.6) Form loại vật tư

Trang 33

Giá trị mặcđịnh

Lấy tự độngtheo mã loạivật tư

Thay đổi dữliệu của 1loại vật tư

Sua_click()

Xóa 1 loạivật tư đangtồn tại

Xoa_click()

Lưu thôngtin của 1 loại

Hủy thay đổithông tin 1loại vật tư Huy_click()

Trang 34

2.7) Form đội thi công

Trang 35

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh

DoiThiCong

theo mã đội

Số điện thoại textbox Lấy tự độngtheo mã đội

đội thi công

Luu_click()

Hủy thay đổithông tin 1đội thi công

Huy_click()

Trang 36

2.8) Form vật tư

Trang 37

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh

VatTu

Lấy tự độngtheo mã vậttưĐơn vị tính Textbox

Lấy tự độngtheo mã vậttư

Mã quốc gia Combobox -button

Lấy tự độngtheo mã vậttư

Link đếnform Nướcsản xuất đểthêm mới 1quốc gia

-button

Lấy tự độngtheo mã vậttư

Link đếnform quản lýkho xuất đểthêm mới 1kho

Mã loại Combobox -button

Lấy tự độngtheo mã vậttư

Link đếnform Loạivật tư đểthêm mới 1lọai vật tư

Sua_click()

Huy_click()

Trang 38

2.9) Form chi tiết phiếu xuất

Trang 39

Mã bảng

Lấy tự độngtheo mãphiếu xuất

Lấy tự độngtheo mãphiếu xuất

Lấy tự độngnhờ mã vậttư

LoaiVatTu

xuất mới Them_click()

Thay đổi dữliệu của 1phiếu xuất

Sua_click()

Xóa 1 phiếuxuất đangtồn tại Xoa_click()

Lưu thôngtin của 1phiếu xuất Luu_click()

phiếu xuất

Huy_click()

In toan bộthông tinhiện hànhtrên form

In_click()

Trang 40

2.10) Form chi tiết bảng định mức

Trang 41

Tên đối

tượng Kiểu độitượng Ràng buộc Dữ liệu Mục đích Hàm liênquan Giá trị mặcđịnh

BangDinhMuc

Mã hạng

Lấy tự độngtheo mã bảngđịnh mức

MaVT

nhờ mã vật tư

mới

Them_click()

Thay đổi dữliệu của 1bảng địnhmức

Sua_click()

Xóa 1 bảngđịnh mứcđang tồn tại Xoa_click()

Lưu thôngtin của 1bảng địnhmức

Luu_click()

Hủy thayđổi thông tin

1 bảng địnhmức

Huy_click()

Ngày đăng: 29/11/2013, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG - Phân tích thiết kế hệ thống quản lý vật liệu xây dựng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w