Bài tập: Hãy ghi tên các sự vật, hiện tượng được đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên. Cá kiếm: loại cá có đầu dài nhọn như kiếm[r]
Trang 2Ng÷ V¨n 9
Tr êng THCS Lª Ch©n
Tæng kÕt tõ vùng
Trang 3KiÓm tra bµi cò:
1.Nèi tõ ë cét A víi néi dung ë cét B cho phï hîp?
1.Tõ
t îng h×nh
a Lµ tõ m« pháng ©m thanh cña tù nhiªn, cña con ng êi
2.Tõ
t îng
thanh
b Lµ tõ ng÷ biÓu thÞ kh¸i niÖm khoa häc, c«ng nghÖ vµ th êng ® îc dïng trong c¸c v¨n b¶n khoa häc,c«ng nghÖ.
3 ThôËt
ng÷
c Lµ tõ gîi t¶ h×nh ¶nh d¸ng vÎ tr¹ng th¸i cña
sù vËt.
Trang 4
Câu 2 : Xác định biện pháp tu từ trong câu
1 Khụng cú kớnh khụng phải vỡ xe
khụng cú kớnh Bom giật bom rung kớnh vỡ đi rồi.
Điệp ngữ
2 Trăng bao nhiờu tuổi trăng già Nỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non.
Chơi chữ
Trang 5Từ đơn
Từ phức
Thành ngữ
Nghĩa của từ
Từ nhiều nghĩa
Hiện tượng chuyển nghĩa
của từ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Trường
từ vựng
Sự phát triển
của từ vựng
Từ mượn
Từ Hán Việt
Thuật ngữ
Biệt ngữ
xã hội
Từ vựng
Tõ vùng
Trang 6Tiết 59 Tiếng Việt
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
( Luyện tập tổng hợp)
I NghÜa cña tõ vµ c¸ch dïng tõ
Trang 7Bµi tËp 1
So sánh dị bản hai câu ca dao.
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Cúi xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay đồng ý.
Gật nhẹ và nhiều lần
- chỉ sự tán thưởng
Trang 8Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của ng ời vợ trong truyện c ời sau:
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
-Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ
hội ghi bàn.
-Vợ nghe thấy liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Bài 2
Trang 9Cách hiểu của ng ời chồng
Cầu thủ ấy chỉ có một chân để đi thì đá bóng làm sao đ ợc cho
khổ.
Là hiện t ợng ông nói gà, bà nói vịt đã vi phạm ph ơng “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương
châm Quan hệ trong hội thoại, do không hiểu chính xác nghĩa của từ.
*L u ý 1: : Để sử dụng tốt tiếng Việt Trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm đ ợc đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và lựa chọn từ thích hợp.
Cả đội chỉ có một cầu thủ có khả năng ghi bàn chứ không
phải cầu thủ chỉ thuận một chân
Cách hiểu của ng ời vợ
Trang 10Thảo luận
1 Làm thế nào để sử dụng đúng và hay
Tiếng Việt ?
Cần nắm đ ợc chính xác nghĩa của từ, th
ờng xuyên trau dồi vốn từ và chú ý đặc
điểm tình huống khi giao tiếp
2 Nhắc lại một số tr ờng hợp về từ đồng âm,
đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa
Trang 11II Sự phát triển của từ vựng
Bài 3 : Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi?
“ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”đã vi phạm phương
Trang 12Từ dùng theo nghĩa gốc
Từ dùng theo nghĩa chuyển
miệng chân tay
Vai
Đầu
( ẩn dụ ) ( hoán dụ )
Trang 133.Đọc đoạn trích sau:
ở đây ng ời ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên Chẳng hạn nh gọi rạch mái Giầm , vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn , xốp nhẹ, trên chỉ xòe ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi
là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy nh những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ
đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám
đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
( Đoàn Giỏi- Đất rừng ph ơng Nam)
Trang 143 c¸ch ph¸t triÓn tõ 3 c¸ch ph¸t triÓn tõ
vùng tiÕng ViÖt :
L u ý 2: Tõ vùng TiÕng ViÖt lu«n ph¸t triÓn m¹nh mÏ, t¹o nªn sù phong phó vµ ®a d¹ng cho TiÕng ViÖt.
Ph¸t triÓn nghÜa cña tõ T¹o tõ ng÷ míi
M în tõ ng÷ n íc ngoµi
Trang 15Bài tập: Hãy ghi tên các sự vật, hiện tượng được đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên?
Cá kiếm: loại cá có đầu dài nhọn như kiếm
Chè móc câu: loại chè sợi như hình móc câu
Trang 16III Tr ờng từ vựng
1 .Phân tích cái hay, cái đẹp trong cách sử dụng từ trong bài
thơ sau?
“ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro em biết không”đã vi phạm phương
( Vũ quần Ph ơng-áo đỏ)
Các từ “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương xanh đỏ hồng ”đã vi phạm phương “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương thuộc tr ờng từ
Các từ “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương cháy lửa tro ”đã vi phạm phương “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương thuộc tr ờng từ
L u ý 3: Việc sử dụng các từ cùng tr ờng từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh động và hiệuquả cho sự diễn đạt
Trang 17IV Chuẩn mực sử dụng từ
Một ụng sớnh chữ bất chợt lờn cơn đau ruột thừa Bà vợ hốt hoảng bảo con:
-Mau đi gọi bỏc sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ụng ta vẫn gượng dậy núi với theo:
- Đừng… đừng gọi bỏc sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
( Theo Truyện cười Việt Nam )
*L u ý4 : Cần sử dụng từ m ợn từ đồng nghĩa đúng lúc đúng
chỗ không nên lạm dụng
Trang 18H ớng dẫn về nhà
1.Viết đoạn văn viết về kỉ niệm đáng nhớ của em trong đó có dùng
từ đồng nghĩa, trái nghiã từ m ợn, từ t ợng thanhtừ t ợng hình.
2 Học bài, soạn bài Làng “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương
2 Học bài, soạn bài Làng “ông nói gà, bà nói vịt”đã vi phạm phương ”đã vi phạm phương
Trang 19Chúc các em học tốt