1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bao cao thuc hanh bai 1 lop DH Toan ly Bac Kan

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã vượt quá đường kẻ dọc m vạch thì kích thước vật bằng kết quả đọc trên rhước cộng với n  , trường hợp ngược lại thì phải trừ...[r]

Trang 1

B¸o c¸o thÝ nghiÖm vËt lý

Hä vµ tªn: Ph¹m V¨n B¶y.

Nhãm: I

Líp: §H To¸n Lý I

Ngêi cïng lµm: - TriÖu ThÞ Anh

-§oµn Thanh B×nh

Bài 1: CƠ HỌC VÀ CÁC PHÉP ĐO CƠ BẢN

*Mục đích của bài thí nghiệm

-Nắm được nguyên tắc cấu tạo thước động của thước kẹp

-Dùng thước kẹp đo kích thước của một số vật

-Nắm được nguyên tắc cấu tạo của thước vòng của vi kế

-Dùng vi kế đo kích thước của một số vật

A Trả lời câu hỏi:

1) Nguyên tắc cấu tạo thước kẹp và của thước động

a/ Cấu tạo của thước kẹp

Thước kẹp có hai hàm A,B Hàm A gắn liền với thước thường L , chia tới

milimet, đánh số từng centimet một Hàm B gắn liền với thước động L có thể dịch chuyển dọc theo thước thường L và tiếp xúc với hàm A, ốc C dùng để cố định hàm

B

b/ Cấu tạo của thước động

- Trên thước thường L1 lấy một đoạn dài a(mm), chia thành b khoảng Mỗi khoảng dài a/b (mm) (thường lấy là 1mm hoặc 2 mm) Trên thước động L2 lấy một đoạn dài (a-1)mm, chia thành b khoảng Mỗi khoảng dài (a-1)/b mm Vậy mỗi khoảng trên thước động L2 ngắn hơn mỗi khoảng trên thước động L1 là:

a a

mm mm mm

a

mm

b

  là đại lượng đặc trưng cho thước động của thước kẹp, gọi là độ chính xác của thước kẹp (vì  là độ dài ngắn nhất mà thước kẹp này có thể đo chính xác)

Trong bài thí nghiệm này nhóm đã tính độ chính sác của thước như sau: Thước kẹp 1/20mm có cấu tạo như sau Lấy a = 20mm trên thước thường L1, chhia thành b = 20 khoảng Trên thước động L2 lấy đoạn 19mm chia thành b = 20 khoảng Mỗi khoảng trên hước động ngắn hơn mỗi khoảng trên thước thường là:

δ = mm - mm = mm

Thước kẹp này có độ chính xác là: δ =

2) Cách đọc kết quả khi sử dụng thước kẹp:

- Phần nguyên milimet đọc trên thước thường L1, vạch bên trái gần số "không" của thước động nhất

- Phần thập phân đọc trên thước động L2, vạch trùng với vạch nào đó trên thước thường L1

3) Hiệu chỉnh số "không" để khử một trong các sai số hệ thống:

Trang 2

- Cách hiệu chỉnh: Khi hai hàm A, B khít nhau, có thể số "không" của hai thước không trùng nhau Nấu số "không" của L2 ở bên phải số của L1, kích thước vật bằng khoảng cách giữa hai số "không" khi đã kẹp vật trừ đi khoảng cách ban đầu giữa chúng, trong trường hợp còn lại phải cộng

B/ Kết quả thí nghiệm:

1) Đo một ống trụ tròn rỗng:

Lần

đo

Chiều dài (l) mm

Đường kính ngoài (d) mm

Chiều cao trong (h) mm

Chiều dày(s) mm

C/ Xử lý số liệu và nhận kết quả

1/ Tính các đại lượng đo được:

Ta có:Đường kính trong d2 = l1 +S1=l2 +S2=l3 +S3= 9,75+ 10,5 = 20,25mm

- Thể tích trong hình trụ rỗng là:

V = л dh = 3,14.20,25.29,65 = 9544,307203 (mm)

- Thể tích ngoài hình trụ rỗng là:

V = л.d h = 3,14.26,75.29,65 = 16654,89608 (mm)

II/ Vi kế.

A/ 1).Cơ sở lý thuyết: Dùng vi kế để đo kích thước của một vật dựa vào cấu tạo và

nguyên tắc hoạt động của vi kế

2) Cấu tạo vi kế và thước vòng

a, Cấu tạo của vi kế

- Cấu tạo gồm: Hàm U cố định, thành A, trục G, vít vi cấp B, trống C, ốc E, ốc H, thước thường L1, L2

b,Cấu tạo thước vòng: Quay trống C một vòng quanh trục G, vít vi cấp B tịnh tiến

đoạn h(mm) theo trục G, h gọi là bước của vít vi cấp Thước vòng L2 trên mép trống

C được chia thành q khoảng Vây quanh trống C một khoảng, vít via cấp tịnh tiến đoạn  và h mm

q

  ,( là đại lượng đặc trưng cho vi kế, gọi là độ chính xác của vi kế)

+Trong thí nghiệm này nhóm đã xét vi kế 1/100mm; Quay trống C hai vòng, mét trống tịnh tiến được 1mm nên vít vi cấp B tịnh tiến 1 đoạn h =0,5mm, thước vòng L2

có q =50 khoảng thì: 0,5 0,01

50

h

mm q

    , Vậy ví kế trên có đọ chính xác là 1/100(mm)

* Cách đọc kết quả:

- Phần nguyên milimet hay nguyên nửa milimet đọc trên thước L1, vạch bên trai gần mép trống nhất

- Phần thập phân đọc trên thước L2, vạch trùng với đường kẻ dọc thước L1

* Hiệu chỉnh số "không" để khử một trong các sai số hệ thống: Khi hai thanh A,B tiếp xúc nhau, có thể mép thước không trùng vạch số "không" thước L1 và số

"không" của thước L2 không trùng với đường kẻ dọc của thước L1 Nếu số "không"

đã vượt quá đường kẻ dọc m vạch thì kích thước vật bằng kết quả đọc trên rhước cộng với n , trường hợp ngược lại thì phải trừ

Trang 3

B/ Kết quả thí nghiệm:

1/ Đo chiều dài thanh thép

- Độ chính xác của vi kế:  =0,01mm

Chiều dài l (mm) 69 + 3.0,01 69 + 3.0,01 69 + 3.0,01

2/ Đo chiều dài bản kim loại

- Độ chính xác của vi kế:  =0,01mm

Chiều dài l (mm) 60 + 35.0,01 60 + 35.0,01 60 + 35.0,01

3/ Đo đường kính của quả cầu

- Độ chính xác của vi kế:  =0,05mm

Đường kính d

(mm)

15 + 9.0,05 15 + 9.0,05 15 + 9.0,05

4/ Đo đường kính dây thép

- Độ chính xác của vi kế:  =0,05mm

Đường kính d

(mm)

1,5 + 4.0,05 1,5 + 4.0,05 1,5 + 4.0,05

5/ Đo bề dày kim loại

- Độ chính xác của vi kế:  =0,05mm

Chiều dày d

(mm)

10 + 9.0,05 10 + 9.0,05 10 + 9.0,05

C/ Xử lý kết quả

- Đo chiều dài thanh

thép

69,03 (mm) 69,03 (mm) 69,03 (mm)

- Đo chiều dài bản kim

loại

60,35 (mm) 60,35 (mm) 60,35 (mm)

- Đo đường kính của

quả cầu

15,45 (mm) 15,45 (mm) 15,45 (mm)

- Đo đường kính dây

thép

1,7 (mm) 1,7 (mm) 1,7 (mm)

- Đo bề dày kim loại 10,45 (mm) 10,45 (mm) 10,45 (mm)

* Nhận xét:

- Qua kết quả thí nghiệm trên ta thấy thước kẹp và vi kế cho đọ chính xác rất cao

Ngày đăng: 20/04/2021, 01:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w