- Yeâu caàu caùc nhoùm ñoïc SGK, quan saùt baûn ñoà treân baûng vaø thaûo luaän nhoùm baøn theo caùc baøi taäp a, b +Ñaïi dieän caùc nhoùm trình baøy tröôùc keát quaû laøm vieäc cuûa nh[r]
Trang 1Tuần 2Ngày soạn :22/8/2009
Ngày dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu,xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trườngcũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ (5 phút) : Mẹ ốm
H Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
H Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
H Nêu ghi nhớ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc (10phút)
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
-Gv chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến
hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng
thời khen những em đọc đúng để các em khác
noi theo
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2,
sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong
SGK GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
“sừngsững”: là dáng một vật to lớn, đứng chắn
ngang tầm nhìn
“ lủngcủng” : là lộn xộn, nhiều, không có trật
tự ngăn nắp, dễ đụng chạm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm – báo cáo
Hát
-3 em (Linh, Dũng, Thuận) lên đọc vàtrả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõiđọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trongSGK
- Lắng nghe
- Thực hiện đọc giao lưu đại diện ( 4
Trang 2- Theo dõi các nhóm đọc Nhận xét
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- +Gv đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi
+ Đoạn 1: “ 4 dòng đầu”
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
H Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
nhện sẽ làm gì?
H.Nêu ý 1?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 2:” 6 dòng tiếp theo”.
H: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 3:” phần còn lại”
H: Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào?
.Nêu ý 3 ?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
-Yêu cầu các nhóm trình bày Giáo viên chốt :
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra
ndc
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
NDC :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp
, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò
nhóm), lớp theo dõi, nhận xét
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
-Lắng nghe
- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi
…bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bênkia đường, sừng sững giữa lối đi trongkhe đá lủng củng những nhện là nhệnrất hung giữ ,
- Nối tiếp nhau trả lời
Ý 1 :Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
-2-3 học sinh trả lời
- Cá nhân nêu
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp
bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy
vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quayphắt lưng, phóng càng đạp phanh phách
… lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này,ta”để ra oai
… lúc đầu mụ nhện cái cũng nhảy racũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó
co rúm lại rồi cứ đập đầu xuống đất nhưcái chày giã gạo
Ý 2 :Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánhđể bọn nhện thấy chúng hành động hènhạ, không quân tử rất đáng xấu hổ vàcòn đe doạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồngchạy dọc ngang, phá hết các dây tơchăng lối
Ý 3 :Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS trả lời hs khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại nội dung chính
Trang 3yếu đuối, bất hạnh.
HĐ3: luyện đọc diễn cảm(10phút).
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- 1 Hs đọc mẫu đoạn văn trên và nhận xét rút
ra cách đọc
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp
-Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: (5 phút)- Gọi 1 HS đọc lại bài và
nhắc ndc ù của bài
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn
bị bài: Tiếp theo, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn
phiêu lưu kí.
-4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe,nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa.-1 học sinh đọc, các nhóm thực hiệnnhận xét bạn
-Luyện đọc diễn cảm
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
- lắng nghe-Hs thi đọc diễn cảm – nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS tự lên hệ bản thân
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
- Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
- Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữ số
II Chuẩn bị :
* GV : Kẻ sẵn khung ø 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị,chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
* HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra(5phút): Gọi 3 học sinh thực hiện
yêu cầu sau :
a.Viết các số sau :
Hai trăm sáu mươi lăm nghìn
Hai mươi tám vạn
Mười ba nghìn
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 :(15 phút) Tìm hiểu hàng và lớp Giới
thiệu cách đọc, viết các số có 6 chữ số.
1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn :
Học sinh hát tập thể
-Ba em Vy, Tuyết Toàn ,lên làm bài
Từng em nêu.1 em làm ở bảng
Theo dõi
Trang 4- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị
các hàng liền kề
10đv = 1 chục
10chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
2) Giới thiệu số có 6 chữ số
- Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc,viết các số có 6 chữ số
- Yêu cầu nhóm 2 em hoàn thành bảng 2
theo nhóm.(Hoàn thành phần còn trống
trong bảng)
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa
bài
Chốt lại:
a Về cách đọc số có 6 chữ số : Tách số đó
thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn) rồi
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc
nhóm chữ số thuộc mỗi lớp
b Về cách viết số có 6 chữ số : Nghe đọc số,
ta viết chữ số thuộc lớp nghìn rồi viết nhóm
chữ số thuộc lớp đơn vị
HĐ 3:(15phút) Thực hành.
- Giao cho HS vận dụng kiến thức đã
học làm bài1b, 2 và 3,4 vào vở
-Theo dõi và giúp đỡ thêm cho học sinh
-Gọi lần lượt từng em lên bảng sửa bài
-Chấm và nhận xét, sửa bài ở bảng theo
gợi ý đáp án sau :
Bài 1 b)
Viết số : 523 453
Đọc số : năm trăm hai mươi ba nghìn
bốn trăm năm mươi ba
Thực hiện đọc đề
Từng cá nhân thực hiện
Lần lượt lên bảng sửa bài
Viết số Trăm
nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị Đọc số
nghìn tám trăm mười lăm
nghìn sáu trăm hai mười ba
nghìn sáu trăm mười hai
Trang 5Bài 3 :
96 315 : chín mươi sáu nghìn ba trăm
mười lăm
796 315 : Bảy trăm chín mươi sáu nghìn
ba trăm mười lăm
106 315 : một trăm linh sáu nghìn ba
trăm mười lăm
106 827 : một trăm linh sáu nghìn tám
trăm hai mươi bảy
4.Củng cố (5phút): Gọi 1 học sinh nhắc lại
cách đọc, viết các số có sáu chữ số
+ Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài 4 ở nhà,
chuẩn bị bài tiếp theo
Một vài em nhắc lại
Lắng ngheTheo dõi
KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI(TT)
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quátrình trao đổi chất ở người
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trình đó Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hôhấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơthể với môi trường
II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 8/ SGK, Phiếu học tập.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ (5phút) Trao đổi chất ở người.
H Trao đổi chất là gì?
H Con người, thực vật và động vật sống được là nhờ những
gì?
H Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 (10 phút): Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu: Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình
trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó.Nêu
được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi
chất xảy ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành:
Trang 6theo nhóm 4.
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận xét chung
theo yêu cầu của GV,sau đó lần lượt trình bày
ý kiến Lớp lắng nghe,nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại
Lấy ra Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường bên ngoài
Thải ra
Thức ăn
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở SGK và trả
lời câu hỏi
H Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường? Kể tên các cơ quan thực hiện
quá trình đó?
H Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
GV chốt nội dung
+Yêu cầu hs nhắc lại
Hoạt động 2 ( 15 phút ) : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện
sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi
trường
* Cách tiến hành :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi ghép chữ vào chỗ……
trong sơ đồ
Bước 1 :Giáo viên phát cho mỗi nhóm(nhóm 4) một bộ đồ
chơi : một sơ đồ h5 sgk và tấm phiếu rời có ghi những từ còn
thiếu ( chất dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các chất
dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các chất thải; các chất thải)
- Gv nêu cách chơi và luật chơi
Bước 2 :- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình
và giải thích sơ đồ
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
H.Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thài
ra môi trường những gì ?
H Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đỏi chất ở bên trong cơ
- Mở sách và trả lời câuhỏi
- HS khác nhận xét, bổsung
2-3 học sinh nhắc lại
-Các nhóm nhận đồ dùng,thực hiện thảo luận, nhómtrưởng điều hành dán thẻghi chữ vào đúng chỗ trong
sơ đồ
- Các nhóm thực hiện
Trang 7thể thực hiện được?
H Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi
chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện Nếu một trong
các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt
động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
4.Củng cố (5 phút): Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò :Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị bài 4.
- cá nhân trả lời
-2 học sinh nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Học sinh nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2 tiết
trước
- Nhận xét và sửa sai
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
H: Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ vượt suối: v+ươt+ dấu nặng , s + uôi+dấu sắc
+ khúc khuỷu : khuỷu : kh + uyu + dấu hỏi
+ gập ghềnh: ghềnh: gh + ênh +dấu huyền
Trang 8+ liệt : l + iêt + dấu nặng (không viết niệt).
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài –Báo lỗi
d) Chấm chữa bài:
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
HĐ2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy nghĩ làm bài tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 2 : Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc
đơn:
Lời giải: Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết
vào bảng con ( bí mật lời giải)
- Cho HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và
lời giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh và
viết đáp án đúng, đẹp
- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập
Đáp án: a) chữ sáo ; b) chữ trắng.
4.Củng cố:- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bút mực
- HS đổi vở đối chiếu trên bảngphụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc
thầm truyện vui Tìm chỗ ngồi , suy
nghĩ làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm,nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp HSdãy này đọc câu đố a, HS dãy kiatrả lời nhanh và viết đúng đáp án
ra bảng con
- Viết đáp án vào vở bài tập
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I – Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm :Thương người như thể
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
Trang 9- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bàivà biết cách dùng các từ đó.
II – Chuẩn bị
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng+ bút dạ
III – Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
Ổn định tổ chức
1- Kiểm tra bài cũ(5phút)
+Gv yêu cầu hs lên làm bài 2,3 sgk
Gvnhận xét- ghi điểm
3 – Dạy bài mới Giới thiệu bài
Hoạt động 1 (7phút) Bài 1
Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
Gv chia nhóm , phát giấy bút, yêu cầu hs
suy nghĩ viết ra giấy
Nhận xét bổ sung,chốt kết quả:
a Thể hiện lòng nhân hậu ,yêu thương đồng
loại: M :Lòng thương người
b Trái nghĩa với nhân hậu ,yêu thương
M : Độc ác
c-Thể hiện tinh thần đùm bọc ,giúp đỡ đồng
loại M :cưu mang
a Trái nghĩa với đùm bọc giúp đỡ
M : Ức hiếp
- Aên hiếp,hà hiếp,bắt nạt ,hành hạ …
Hoạt động 2 :Bài 2 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
Yêu cầu hs trao đổi ,làm bài theo cặp
Gọi hs lên bảng làm bài
Chốt lời giải đúng
-Tiếng “nhân “có nghĩa làù “người”:nhân
dân,nhân tài ,nhân loại …
-Tiếng nhân có nghĩa lá “lòng thương người
“ : nhân hậu ,nhân đức ,nhân ái ,…
Gvnhận xét tuyên dương hs
Hoạt động 3 : Bài 3 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
Nhận xét -sửa bài
-Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nươc
-Bố em là công nhân
-NgườiViệt Nam vốn giàu lòng nhân ái
Hoạt động 4 ; Bài 4 (7phút)
-Gọi hs đọc yêu cầu
Yêu cầu hs thảo luận theo cặp về ý nghĩa
từng câu tục ngữ
- 2 hs lên bảng-lớp làm nháp “Ka Thìn, Ka Thọ”
2 hs đọc Hoạt động nhóm –trình bày kết quả
-Lòng nhân ái vị tha, thân ái…
-Hung ác,tàn ác,nanh ác,cay độc…
-Cứu giúp ,cứu trợ ,ủng hộ ,hỗ trợ…
2 hs đọc
Hs trao đổi làm bài
2 hs lên bảng làm bài-Lớp nhận xét
1 hs đọc
Trang 10Gọi hs trình bày –Gvnhận xét- Chốt kết quả
đúng
Ở hiền gặp lành: Khuyên người ta sống hiền
lành,nhân hậu sẽ gặp điều tốt lành may mắn
Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê người có tính
xấu,ghen tịkhi thấy người khác hạnh
phúc,may mắn
Một cây …núi cao.khuyên người ta đoàn kết ,
đoàn kết tạo nên sức mạnh
4- Củng cố (5phút):Nhận xét tiết học
5- Dặn dò :Học thuộc các từ ngữ, câu tục
ngữ,thành ngữ vừa tìm dược và chuẩnbịbài
sau
Hs tự làm bàiMột số hs lên bảng làm bài- lớp nhận xét
2 hs đọc yêu cầu
Hs thảo luậnTrình bày kết quả-Lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện tập thêm.ghi
lên bảng gọi hs lên làm –Nhận xét ,sửa
chữa
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1 (15phút): Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm bài
trên phiếu để hoàn thành bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV chấm bài làm của từng nhóm theo đáp
án sau
Hát -Ba em “Ngân ,Quang, Vũ ” lên làm bài trên bảng Nhận xét
- Từng nhóm thực hiện
- Từng nhóm cử đại diện nêu
- Nhóm làm bài trên phiếu
- Từng nhóm dán kết quả
- Theo dõi
Trang 11Viết số Trăm
nghìn nghìnChục nghìn trăm chục Đơnvị Đọc số
hai trăm sáu mươi bảy
ba trăm linh một
ba trăm linh chín
bảy trăm ba mươi sáu
Bài 2: Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào
- Theo dõi, lắng nghe
- GV nghe và chốt kết quả đúng theo đáp án sau :
* 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mưới ba
Chữ số 5 thuộc hàng chục
* 65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba
Chữ số 5 thuộc hàng nghìn
* 762 543: bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm bốn mươi ba Chữ số 5 thuộc hàng trăm
* 53 620: Năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
- Chấm bài theo đáp án sau : Các số cần viết theo thứ tự : 4300; 24316; 24301; 180715; 307421; 999999
4 Củng cố (5phút)
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài số 4 Chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I Mục đích yêu cầu :
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc đã đọc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
II Chuẩn bị : -GV : Tranh minh hoạ SGK.
Trang 12- HS : Xem trước truyện.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ (5phút) Kể chuện:”Sự tích hồ Ba Bể
“
H.Nêu ý nghĩa câu chuyện?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (ghi bảng)
HĐ1 (15phút): Giáo viên kể chuyện.
- Đọc diễn cảm bài thơ
-Yêu cầu HS đọc lại
Cho thảo luận theo cặp
+ Đọan 1:
H :Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
H Bà lão làm được gì khi bắt được ốc?
+ Đoạn 2:
Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
+ Đoạn 3:
H.Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H Sau đó, bà lão đã làm gì?
H Câu chuyện kết thúc thế nào?
HĐ2 (15phút): Hướng dẫn HS kể chuyện.
-Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời
của mình
H Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
em?
GVchốt: Kể lại câu chuyện bằng lời của em
tức là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện
cho người khác nghe Kể bằng lời của em là
dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại
từng câu thơ.)
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm 2
( Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện.)
Kiểm tra đại diện một số nhóm kể lại
Nhận xét, bổ sung cho những em còn lúng
3 em đọc nối tiếp 3 đoạn
1 em đọc toàn bài
Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ 1 em nêucâu hỏi 1 em trả lời
-Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
-Thấy ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi
- HS theo dõi
-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
Vài em trả lời
Các bạn khác nhận xét, bổ sung
3 em kể 3 khổ thơ
1 em kể lại cả bài thơ Từng cặp kể cho nhau nghe theo từng khổ thơ, theo cả bài thơ
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Đại diện kể
2 em kể lại cả câu chuyện
Trang 13- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện.
Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện
-Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý
kiến, chốt ý: Câu chuyện nói về tình thương
yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà
lão thương Ốc Ốác biến thành nàng tiên giúp
đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con
người phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu,
thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh
phúc
-GV và cả lớp nhận xét và bình chọn ban kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để
tuyên dương trước lớp
4 Củng cố (5phút)
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp
đỡ và phải biết thương yêu nhau trong cuộc
sống sẽ có hạnh phúc
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe
kể chuyện và nêu nhận xét chính xác
- Nhận xét tiết học
HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
Đại diện nhóm trình bày trước lớp về ý nghĩa của chuyện Mời bạn nhận xét, bổ sung
1–2 em nhắc lại ý nghĩa
Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
Lắng nghe, ghi nhận
KHOA HỌC
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I: Mục đích yêu cầu : Qua bài HS biết :
phân lọai được thức ăn hằng ngày và nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật và nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
Phân lọai được các thức ăn dựa vào các chất dinh dưỡng có chứa nhiều trong thức ăn đó Biết được nhiều lọai thức ăn co chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng Qua đó giáo dục HS có ý thức ăn đầy đủ các lọai thức ăn để đảm bảo cho họat động sống
II: Đồ dùng dạy _ Học
Hình minh họa SGK trang 10,11
Phiếu học tập
II: Các họat động dạy _ Học
1: Ổn định : Hát
2: Bài cũ : Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất
H: Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?
H: Gỉai thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người ?
3: Bài mới : Giới thiệu bài _ Ghi đề
Họat động của GV Họat động của HS
Trang 14* Họat động 1:Phân lọai thức ăn và đồ uống
+ Cho HS quan sát tranh 10 SGK
H: Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật ,
thức ăn đồ uống có nguồn gốc thực vật ?
_ Gọi lần lượt HS ghi tên thức ăn,đồ uống vào
đúng cột phân lọai vào phiếu học tập
Tên thức ăn đồ
uống
Nguồn gốcThực vật Động vật
+ Yêu cầu HS nói tên các lọai thức ăn khác có
nguồn gốc động vật và thực vật
_ Tuyên dương những HS tìm được nhiều lọai
thức ăn và phân lọai đúng nguồn gốc
+Họat động cả lớp
- Cho HS đọc phần bạn cần biết trang 10 SGK
H: Người ta còn có cách nào để phân lọai thức
ăn nữa ?
H:Theo cách này thức ăn chia thành mấy nhóm?
Đó là những nhóm nào ?
H: Vậy có mấy lọai thức ăn ? Dựa vào đâu để
phân lọai như vậy ?
Kết luận : Người ta có thể phân lọai thức ăn
theo nhiều cách
+Phân lọai theo nguồn gốc
+ Phân lọai theo lượng các chất dinh dưỡng chứa
trong mỗi lọai ,người ta chia thức ăn thành 4
nhóm
_ Nhóm thức ăn có chứa nhiều chất bột đường
_ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ HS quan sát tranh + Lần lượt HS lên bảng điền vàophiếu và các nhóm khác nhận xét ,bổsung
-Hs các nhóm lên bảng dán phiếu củanhóm mình và nhận xét
HS đọc _ lớp theo dõi
- Người ta phân lọai thức ăn dựa vàochất dinh dưỡng chứa trong thức ănđó .+ Theo cách này người ta chiathành 4 nhóm :
Nhóm thức ăn chứa nhiều bột đường Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin vàchất khoáng
+ Có 2 cách phân lọai thức ăn dựa vàonguồn gốc và dựa vào lượng các chấtdinh dưỡng có chứa trong các thức ănđó
-HS lắng nghe , ghi nhớ
Trang 15_ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
_ Nhóm thức ăn có chứa nhiều vi ta min , chất
khóang
Ngòai ra còn có nhiều thức ăn còn chứa chất xơ
và nước
Họat động 2: Các lọai thức ăn có chứa nhiều bột
đường và vai trò của chúng
+Họat động theo nhóm ( 6em )
Yêu cầu HS quan sát các tranh11 SGK
+Câu hỏi thảo luận :
Câu 1: Kể tên những thức ăn giàu chất bột ở các
tranh 11 SGK
Câu 2: Kể tên một số lọai thức ăn hằng ngày
em ăn có chứa chất đường ,bột ?
kết luận :chất bột đường là cung cấp năng lượng
chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiệt độ của cơ
thể chất bột đường có nhiều ở gạo , ngô ,bột
mì ,…ở một số lọai củ như khoai , sắn ,đậu và ở
đường ăn Hoạt động 3: Nguồn gốc các thức ăn
chứa nhiềuchất bột đường
-GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
+ Phát phiếu học tập cho HS
+ GV tiến hành sửa bài tập_ chấm bài
4 : Củng cố _Dặn dò : Về đọc nội dung bạn cần
biết trang11 SGK
- Liên hệ giáo dục
-Tuyên dương HS hăng hái phát biểu xây dượng
I : Mục đích yêu cầu :
Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
-PN : truyện cổ , vàng cơn nắng , đa nang , đẽo cày ,khúc gỗ ,…
Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm tòan bài với giọng nhẹ nhàng, thiết tha, tự hào , trầm lắng
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : độ trì , đọ lượng , đa tình ,đa mang , vàng cơn nắng , trắng cơn mưa , nhận mặt , …
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
II: Đồ dùng dạy _ Học
Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK
Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ
Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám , Thạch Sanh ,Cây tre trăm đốt…
Trang 16III: Các họat động dạy _ Học
1 : Ổån định : Nề nếp
2 : Bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (5p)
_ Gọi 3 emđọc nối tiếp đọan trích “K Tuần, K Póc, Dũng”
H: Qua đọan trích em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?
H : Theo em Dế Mèn là người như thế nào?
_ GV nhận xét cho điểm
3: Bài mới : Gíơi thiệu bài Ghi đề
.
Họat đông 1: Luyện đọc (12p)
- Cho HS mở SGK/19
- Gọi một hs khá đọc bài Gv chia đoạn đọc ,
Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn
-Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm , ngắt giọng
cho HS
-Lượt 2: Gv cần lưu ý cách ngắt nhịp cho hs khi
đọc các câu thơ
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Thương người / rồi mới thương ta
Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
………
Rất công bằng / rất thông minh
Vừa độ lượng / lại đa tình / đa mang
+Gv yêu cầu đọc theo nhóm bàn
+Yêu cầu đọc giao lưu giữa các nhóm
+Nhận xét ,tuyên dương nhóm đọc đúng ,hay
+Một em đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu :
Họat động 2: Tìm hiểu bài(10p)
_ Gọi HS đọc theo đọan và trả lời câu hỏi
+ Đọan 1 : “Từ đầu …….đa mang “
H : Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
H : Đọan thơ này ý nói gì ?
Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng
nhân hậu ,ăn ở hiền lành
+ Đọan 2 : Còn lại
H: Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
+ HS mở sách -Theo dõi-Hs đọc nối tiếp theo đoạn+ HS lắng nghe
-Hs đọc theo nhóm bàn-Thi đọc giữa các nhóm
-Lắng nghe+ 2 HS đọc đọan 1
-Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu và có ý nghĩa sâu xa
Truyện cổ còn đề cao truyền thống tốt đẹp của ông cha ta : công bằng , thông minh , độ lượng ,đa tình ,đa mang Truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu ,ở
hiền ,chăm làm ,tự tin
HS trả lời + HS nhắc lại +HS đọc đọan 2Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện cổ :Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường ,
Trang 17H: Em nêu ý nghĩa hai câu truyện trên?
thơ cuối bài ý nói gì?
H: Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ?
+ Gọi 2HS đọc 2 câu thơ cuối
Hai câu thơ cuối nói gì ?
H: Đọan thơ cuối ý nói gì ?
Ý2: Bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy
con cháu đời sau
H: Bài thơ này nói lên điều gì
Đại ý :Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của
đất nước vì những câu chuyện cổ đề cao những
phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu,công
bằng ,độ lượng
Họat động 3: (8P)Đọc diễn cảm và học thuộc
bài thơ
+ Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ Yêu cầu HS nhận
xét giọng đọc của bạn
-1 em nêu cách đọc diễn cảm:Đọc tòan bài với
giọng nhẹ nhàng , tình cảm trầm lắng pha lẫn
niềm tự hào
Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu , sâu xa ,
thương người , mầy cách xa , gặp hiền , vàng ,
trắng , công bằng thông minh , độ lượng , đa tình
+ Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
+ HS đọc thuộc từng khổ thơ _ Đọan thơ
+ Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng ,diễn cảm cả
bài thơ
+ GV nhận xét _ Ghi điểm
3: Củng cố , Dặn dò (5p)
H :Qua những câu chuyện cổ ông cha khuyên
chúng ta điều gì?
_ Nhận xét giờ học _ Về học bài thơ
-Tấm Cám :thể hiện công bằng trong cuộc sống , ở hiền gặp lành
Đẽo cày giữa đường :khuyên người ta phải tự tin ,không nên thấy ai nói thế nào cũng làm theo
….Thạch Sanh , Sự tích hồ Ba Bể ,Nàngtiên Ốc …
+ HS đọc Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : hãy sống nhân hậu , độ lượng ,công bằng chăm chỉ ,tự tin
+ HS trả lời + HS nhắc lại
+HS lần lượt nêu
HÀNG VÀ LỚP.
I Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được:
Trang 18- Lớp đơn vị gồm ba hàng : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
- Đọc và viết được sốtheo hàng và lớp
- Giúp Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụkẻ sẵn như phần bài học SGK
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.(5P)
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài
Bài 1: Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:
a) Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0 :893210;
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1Giơi thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn (15p)
H Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn?
GV nhắc lại:
GV treo bảng phụ giới thiệu:
H Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng
H Hãy viết các chữ số của số 321 vào các
cột ghi hàng trên bảng phụ
GV làm tương tự với các số:654000, 654321
H Nêu các chữ số ở các hàng của số: 321,
654000, 654321?
* Lưu ý cho HS: Khi viết các chữ số vào cột
ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến
lớn( từ phải sang trái)
Hát
- Ba em “ K Châu , Diễm”
lên chữa bài
HS nêu, các bạn nhận xét, bổ sung
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
-Lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
-Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Vài em nhắc lại
Vài em đọc
1 em lên bảng Lớp thực hiện cá nhân
- Lần lượt lên bảng thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét
Lần lượt nêu