1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

thöù hai ngaøy 12 thaùng 10 naêm 2009 thöù hai ngaøy 12 thaùng 10 naêm 2009 moân taäp ñoïc baøi trung thu ñoäc laäp tieát 13 i muïc tieâu 1 kieán thöùc hieåu caùc töø ngöõ trong baøi hieåu yù nghóa ca

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thu Độc Lập
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV giôùi thieäu: Tieâu chaûy, taû, lò, thöông haøn laø moät soá beänh laây qua ñöôøng tieâu hoaù thöôøng gaëp. Nhöõng beänh naøy coù nguyeân nhaân töø ñaâu vaø caùch phoøng beänh nhö [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009

Môn: Tập đọcBÀI: TRUNG THU ĐỘC LẬP

Tiết :13I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước (trả lởi được câu hỏi trong sgk )

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

3 Thái độ:

-Yêu mến cuộc sống, luôn ước mơ vươn tới tương lai

II.Đồ dùng dạy -học:

-Tranh minh hoạ bài đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1’

4’

35’

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Chị em tôi

-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời các câu hỏi trong

SGK

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

GV giới thiệu: Mơ ước là một phẩm

chất đáng quý của con người, giúp

cho con người hình dung ra tương lai,

vươn lên trong cuộc sống

GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ

Điểm – Trung thu độc lập – Anh bộ

đội đang đứng gác dưới đêm trăng

trung thu độc lập đầu tiên, anh đã suy

-Hát ,kiểm tra sĩ số

-HS nối tiếp nhau đọc bài-HS trả lời câu hỏi

Trang 2

nghĩ & ước mơ về tương lai của đất

nước, tương lai của trẻ em Các em

hãy đọc bài văn để xem cuộc sống

của chúng ta hôm nay có gì giống &

khác với mong ước của anh chiến sĩ

hơn 60 năm trước đây

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

-HS khá đọc

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc

2, 3 lượt)

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc GV

giải nghĩa thêm từ ngữ khác:

+ vằng vặc : sáng trong, không một

chút gợn

-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu & các

em nhỏ vào thời điểm nào?Trăng

trung thu độc lập có gì đẹp?

GV nhận xét & chốt ý

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

-Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra

-HS khá-HS nêu:

-HS luyện đọc các đoạn trong bài

-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải

-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1-Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự

do, độc lập: Trăng ngàn & gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố,

làng mạc, núi rừng…

HS đọc thầm đoạn 2-Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa

Trang 3

-Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trăng

Trung thu độc lập?

Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa? (GV cho HS xem tranh ảnh

về các thành tựu kinh tế – xã hội của

nước ta trong những năm gần đây)

-Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ

phát triển như thế nào?

-GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Anh nhìn trăng &

biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phớibay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát những nông trường to lớn, vui tươi

-Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

-HS quan sát tranh ảnh, phát biểu:+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhàmáy thuỷ điện, những con tàu lớn

………

+ Nhiều điều trong hiện thực đã vượt quá cả mơ ước của anh Ví dụ: Các giàn khoan dầu khí, những xa lộlớn nối liền các nước, những khu phố hiện đại mọc lên, vô tuyến truyền hình, máy vi tính, Anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ ………

Trang 4

nghĩ tới ……… nông trường to lớn, vui

tươi)

-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

-GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố -dặn dò

Bài văn cho thấy tình cảm của anh

chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Ở vương

quốc tương lai

-Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ,

mơ ước của anh về tương lai của các

em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

………

Môn: Đạo đức

BÀI: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)

Tiết :7I.Mục tiêu:

-Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

-Đồ dùng để chơi đóng vai

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

5’

25’

5’

1.Kiểm tra bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

-GV nhận xét

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận nhóm (các

thông tin trang 11)

-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

& thảo luận các thông tin trong trang

11

GV kết luận: Tiết kiệm là một thói

quen tốt, là biểu hiện của con người

văn minh, xã hội văn minh

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ

(bài tập 1)

-GV yêu cầu HS thống nhất lại cách

bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

-GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho

các nhóm

-GV kết luận: (thông qua bảng thảo

luận của các nhóm) những việc nên

làm & không nên làm để tiết kiệm tiền

của.

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Củng cố –dặn dò

-Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết

-HS nêu-HS nhận xét

-Các nhóm thảo luận-Đại diện từng nhóm trình bày -Cả lớp trao đổi, thảo luận

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)

-HS giải thích-Cả lớp trao đổi, thảo luận

-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc nên làm & không nên làm để tiết kiệm tiền của

-Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

-HS tự liên hệ bản thân

Trang 6

kiệm tiền của (bài tập 6)

-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của

bản thân

………

Môn: Toán BÀI: LUYỆN TẬP Tiết :31 I.Mục tiêu: Kiến thức - Kĩ năng: -Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ & giới thiệu cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ -Biết tìm mỗt thành phần chưa biết trong phép cộng ,phép trừ II.Đồ dùng dạy-học: -VBT III.Các hoạt động dạy học chủ yếu TG Hoạt động của gv Hoạt động của hs 5’ 35’ 1.Kiểm tra bài cũ: Phép trừ -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -GV nhận xét 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động thực hành Bài tập 1: -GV nêu phép cộng: 38 726 + 40 954, yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính -GV hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính cộng đã đúng -Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng Hướng dẫn tương tự đối với cách thử lại phép trừ -HS sửa bài -HS nhận xét -HS thực hiện -HS tiến hành thử lại phép tính -HS làm bài 35462 Thử lại 63081

+

27519 27519

63081 35462 Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Trang 7

-Nên cho HS nêu lại cách thử của từng

phép tính cộng, trừ

Bài tập 2:

-Gv viết phép tính lên bảng ,yêu cầu

HS đặt tính và thực hiện phép tính

-Gv nhận xét

Bài tập 3:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Gv yêu cầu HS làm bài,khi chữa bài

yêu cầu Hs giải thích cách tìm x của

mình

3.Củng cố - Dặn dò:

-GV yêu cầu Hs nêu cách cộng

-Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai

-Tìm x-HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào VBT

………

Môn :Khoa họcBÀI :PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

Tiết :13I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nêu cách phòng bệnh béo phì :

-Aên uống hợp lí ,điều độ ,ăn chậm,nhai kĩ

-Năng vận động cơ thể ,đi bộ và luyện tập TDTT

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 8

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

30’

1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên

bảng trả lời câu hỏi:

- Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị

suy dinh dưỡng ?

-Em hãy kể tên một số bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

-Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh

do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ

thể con người sẽ như thế nào ?

GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất

dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy

béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân

và cách phòng tránh béo phì như thế

nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

học hôm nay

Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của

bệnh béo phì

-Mục tiêu:

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ

em

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì

-Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo

định hướng sau:

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi

trên bảng

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng

-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xétvà bổ sung câu trả lời của bạn

+Sẽ bị suy dinh dưỡng

+Cơ thể sẽ phát béo phì

Trang 9

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào

có đáp án không giống bạn giơ tay và

giải thích vì sao em chọn đáp án đó

Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý

trả lời em cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị

béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh

tay trên, vú và cằm

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng

to phưỡn ra hay tròn trĩnh

c) Cân nặng hơn so với những người

cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg

trở lên

d) Bị hụt hơi khi gắng sức

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp

những bất lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát

triển thành béo phì khi lớn

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, cao huyết áp và rối loạn về

khớp xương

d) Tất cả các ý trên điều đúng

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì

sao ?

a) Có, vì béo phì liên quan đến các

bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối

loạn khớp xương

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng

trọng lượng cơ thể

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS

đọc lại các câu trả lời đúng

Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

Trang 10

phòng bệnh béo phì

- Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và

cách phòng bệnh béo phì

-Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo

định hướng

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận trả

lời các câu hỏi:

1 Nguyên nhân gây nên bệnh béo

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

- Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi

bị béo phì

-Cách tiến hành:

-GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ

và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi

tình huống

-Nếu mình ở trong tình huống đó em

sẽ làm

gì ?

-Các tình huống đưa ra là:

-Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà

Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời

-Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.-Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da

-Do bị rối loạn nội tiết

-Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.-Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao

-Điều chỉnh lại chế độ ăn uống chohợp lí

-Đi khám bác sĩ ngay

+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình

-HS trả lời:

-Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập thể dục.-Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăncủa mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng

Trang 11

thích ăn thịt và uống sữa

-Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng

hơn những người bạn cùng tuổi và

cùng chiều cao 10kg Những ngày ở

trường ăn bánh ngọt và uống sữa

Châu sẽ làm gì ?

-Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất

béo nhưng những giờ thể dục ở lớp

em mệt nên không tham gia cùng các

bạn được

-Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu

hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà

vặt Ngày nào đi học cũng mang theo

nhiều đồ ăn để ra chơi ăn

-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của

các nhóm HS

3.Củng cố- dặn dò :

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS tích cực tham gia xây dựng

bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý

-Dặn HS về nhà vận động mọi người

trong gia đình luôn có ý thức phòng

tránh bệnh béo phì

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những

bệnh lây qua đường tiêu hoá

cân

-Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà đểgiảm béo và tham gia được với cácbạn trên lớp

-Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt

-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe, ghi nhớ

………

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Môn: Chính tảBÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁOPHÂN BIỆT tr / ch, ươn / ương

Tiết :7I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nhớ – viết đúng bài CT ;trình bài đúng các dóng thơ

Trang 12

2.Kĩ năng:

-Làm đúng bài tập (2) a / b ,hoặc (3)a / b hoặc BT do GV soạn

3 Thái độ:

-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

-Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.Đồ dùng dạy-học:

-Phiếu viết sẵn nội dung BT2b

-Băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

GV kiểm tra 2 HS làm lại BT3, cả

lớp làm bài vào nháp

GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ -

viết chính tả

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn

thơ cần viết

-GV đọc lại đoạn thơ 1 lần

-GV nhắc HS cách trình bày đoạn

thơ, chú ý những chữ cần viết hoa,

những chữ dễ viết sai chính tả

GV yêu cầu HS nêu cách trình bày

bài thơ

-Hát ,kiểm tra sĩ số

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

-HS nêu cách trình bày bài thơ:

+ Ghi tên bài vào giữa dòng+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 3 ô li Dòng 8 chữ viết lùi vào 1 ô li

+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa

+ Viết hoa tên riêng của hai nhân vậttrong bài thơ là Gà Trống & Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống &

Trang 13

Yêu cầu HS viết tập

GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả

Bài tập 2b:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2b

GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

tiếp sức

GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

Lời giải đúng:

+ bay lượn – vườn tược – quê hương

– đại dương – tương lai – thường

xuyên – cường tráng

+ Nói về mơ ước trở thành phi công

của bạn Trung

Bài tập 3a:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

3a

GV tổ chức cho HS chơi trò Tìm từ

nhanh Cách chơi:

+ Mỗi HS được phát 2 băng giấy HS

ghi vào mỗi băng giấy 1 từ tìm được

ứng với một nghĩa đã cho Sau đó

từng em dán nhanh băng giấy vào

cuối mỗi dòng trên bảng (mặt chữ

Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép

HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tậpCả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT

4 nhóm HS lên bảng thi làm vào phiếu (tiếp sức: mỗi HS trong nhóm chuyền bút dạ cho nhau điền nhanh tiếng tìm được)

Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh, sau đó nói về nội dung đoạn văn

Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúng

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS tham gia trò chơi Tìm từ nhanh

HS thi đua

Trang 14

quay vào trong để đảm bảo bí mật)

+ Khi tất cả đều làm bài xong, các

băng giấy được lật lại GV cùng cả

lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV cho HS viết lại một từ đã viết

sai

GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã

học

Chuẩn bị bài:

………

Môn: Lịch sửBÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Kể ngắn gọn trận Bạch đằng năm 938 :

+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng:NgôQuyeền quê ở xãĐường Lâm,conrrể của Dương Đình Nghệ

+Nguyên nhân trận Bạch Đằng :Kiều Công Tiễn giết Dương Dình Nghệvà cầu cứu nhà nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiểnvà chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

-Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc

II.đồ dùng dạy -học:

-Hình minh họa

Trang 15

-Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng

-Phiếu học tập

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền + Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 

+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ 

+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 

+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua 

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

5’

25’

1.Kiểm tra bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

-Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

lại xảy ra?

-Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng?

-GV nhận xét

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

-GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết

quả làm việc để giới thiệu vài nét về

con người Ngô Quyền

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

-GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo

luận những vấn đề sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa

phương nào?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ

-HS trả lời -HS nhận xét

-HS làm phiếu học tập -HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền

-HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”để cùng thảo luận nhóm

Trang 16

triều để làm gì?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm

việc để thuật lại diễn biến của trận

đánh

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

-GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận

Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô

Quyền đã làm gì?

-Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

-GV chốt: Mùa xuân năm 939, Ngô

Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

Đất nước ta được độc lập sau hơn một

nghìn năm bị phong kiến phương Bắc

đô hộ

3.Củng cố - Dặn dò:

-GV yêu cầu HS kể lại trận chiếntrên

sông Bạch đằng

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II.Đồ dùng dạy-học:

-VBT

-Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số

Trang 17

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

5’

35’

1.kiểm tra bài cũ: Luyện tập

-Yêu cầu HS sửa bài về nhà

-GV nhận xét

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có

chứa hai chữ

a Biểu thức chứa hai chữ

-GV nêu bài toán

-Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số

cá của hai anh em là bao nhiêu ta lấy số

cá của anh + với số cá của em

-GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con

cá, em câu được b con cá, thì số cá hai

anh em câu được là bao nhiêu?

-GV giới thiệu: a + b là biểu thứa có

chứa hai chữ a và b

-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu

thức có chứa hai chữ

b.Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ

a và b là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để

tính được giá trị của biểu thức ta phải

làm sao? (chuyển ý)

GV nêu từng giá trị của a và b cho HS

tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?

GV hướng dẫn HS tính:

Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 + 5

-HS sửa bài-HS nhận xét

-HS đọc bài toán, xác định cách giải

-HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá

-Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được 0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0 con cá

……

nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá, thì hai anh emcâu được a + b con cá

-HS nêu thêm ví dụ

Trang 18

5 được gọi là gì của biểu thức a + b?

Tương tự, cho HS làm việc với các

-GV : Bài tập yêu cầu chúng talàm gì ?

-Gv yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài ,sau dó làm bài

-Gv nêu câu hỏi cho Hs nhắc lại phần

-GV yêu cầu Hs làm bài

3 Củng cố -dặn dò

Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức

có chứa hai chữ

Khi thay chữ bằng số ta tính được gì

Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của

Vài HS nhắc lại

-Tính giá trị của biểu thức-Biểu thức c + d

a.Nếu c= 10 và d =25 thì giá trị của biểu thức c + d

C + d =10 + 25 = 35

b Nếu c= 15 cm và d =45cm thì giá trị của biểu thức c + d

C + d =15 + 45 = 60-HS đọc bài và lên bảng làm bài.a.Nếu a =32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a –b là :

a –b =32 – 20 = 12a.Nếu a =45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a –b là :

Trang 19

3 Thái độ:

-Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người

-Phiếu để HS làm BT3 (Phần Luyện tập)

-Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc ở thành phố của em

-VBT

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

5’

35’

1.Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ:

-Trung thực – tự trọng

-Yêu cầu HS làm lại BT1

-GV nhận xét & chấm điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết

tên người, tên địa lí đã cho Cụ thể:

mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?

Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết

-1 HS làm bài (miệng)

1 HS đọc yêu cầu bàiCả lớp đọc tên riêng, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

Trang 20

thế nào?

-GV kết luận: Khi viết tên người & tên

địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái

đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV mời 3 HS viết bài trên bảng lớp

-GV kiểm tra HS viết đúng / sai, nhận

xét

Bài tập 2:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV mời 3 HS viết bài trên bảng lớp

-GV kiểm tra HS viết đúng / sai, nhận

3.Củng cố - Dặn dò :

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

-Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ

trong bài

-Chuẩn bị bài: luyện tập viết tên

người ,tên địa lí Việt Nam

-HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm việc cá nhân vào VBT -3 HS viết bài trên bảng lớp -Cả lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS làm việc cá nhân vào VBT

- 3 HS viết bài trên bảng lớp -Cả lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS viết tên các quận, huyện, thị xã, danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của mình, sau đó tìm các địa danh đó trên bản đồ

-Đại diện các nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả

Cả lớp nhận xét

Trang 21

Môn: Kể chuyệnBÀI: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

Tiết :7I.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-Nghe –kể lại được câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK );kể nối tiếp được câu chuyện Lời ước dưới trăng (do Gv kể)

-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

2.Rèn kĩ năng nghe:

-Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

3 Thái độ:

-Luôn có những ước mơ cao đẹp góp phần mang lại hạnh phúc cho mình & cho mọi người

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh hoạ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

5’

25’

1.Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe

– đã đọc

-Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện

về lòng tự trọng mà em đã được nghe,

được đọc

-GV nhận xét & chấm điểm

2.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Trong tiết Kể chuyện hôm nay các em

sẽ được nghe câu chuyện Lời ước dưới

trăng Câu chuyện kể về lới ước mơ

dưới ánh trăng của một cô gái mù Cô

gái đã ước gì? Các em nghe câu

-HS kể -HS nhận xét

Trang 22

chuyện sẽ rõ.

Trước khi nghe kể chuyện, các em hãy

quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

nhiệm vụ của bài kể chuyện trong

SGK

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

Bước 1: GV kể lần 1

GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô bé

trong truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị

Ngàn hiền hậu, dịu dàng

Bước 2: GV kể lần 2

GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

Bước 3: GV kể lần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể

chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài

tập

Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước

lớp

Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu

hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

GV nhận xét, chốt lại

GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể

-HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

-HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

-HS nghe

Bước 1

HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập

a) Kể chuyện trong nhóm

HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm tư (4 HS)

Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện b) Kể chuyện trước lớp

Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh trước lớp

Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

Bước 2

HS trao đổi, phát biểu: Những điều

ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người nói điềuước, cho tất cả mọi người

Trang 23

chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện

nhất

3 Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,

nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

-Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe ,đã

đọc

HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

………

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2009

Môn: Tập đọcBÀI: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

Tiết :14I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ & hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phụcvụ cuộc sống

2.Kĩ năng:

-Đọc rành mạch một đoạn kịch ;bước đầu biết đọc lời nhân vậtvới giọng đọc hồn nhiên

3 Thái độ:

-Yêu mến cuộc sống

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh hoạ bài đọc

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Kịch bản Con Chim Xanh của tác giả Mát-tec-lích đã được dịch ra Tiếng Việt của

Nhà Xuất bản Giáo dục để giới thiệu với HS

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1’

4’ 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: Trung thu độc lập

-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

-Hát kiểm tra sĩ số -HS nối tiếp nhau đọc bài

Trang 24

Giới thiệu bài

GV giới thiệu những nét chính của vở

kịch Ở vương quốc Tương Lai: đó là một

trích đoạn trong vở kịch Con Chim Xanh

– kịch của Mát-tec-lích, nhà văn đã được

giải thưởng Nô-ben (GV giới thiệu cho

HS xem trang bìa của kịch bản)

GV yêu cầu HS đọc 4 dòng mở đầu

giới thiệu kịch bản

GV nhắc lại: Vở kịch kể về hai bạn

nhỏ Tin-tin & Mi-tin với sự giúp đỡ của

một bà tiên đã vượt qua nhiều thử thách,

đến nhiều xứ sở để tìm một Con Chim

Xanh về chữa bệnh cho một bạn hàng

xóm Đoạn trích dưới đây kể lại việc hai

bạn tới Vương quốc Tương Lai trò

chuyện với những người bạn sắp ra đời

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc & tìm

hiểu màn 1 “Trong công xưởng xanh”

1 Luyện đọc

- GV đọc mẫu màn kịch

GV đọc giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể

hiện tâm trạng háo hức, ngạc nhiên của

hai nhân vật chính là Tin-tin & Mi-tin

khi gặp những em bé ở Vương quốc

Tương Lai Lời các em bé đọc với giọng

tự tin, tự hào Đổi giọng để thể hiện lời

của các nhân vật khác nhau trong màn

kịch

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc

-HS trả lời câu hỏi-HS nhận xét

-HS xem trang bìa của kịch bản

-HS đọc 4 dòng mở đầu -HS xem tranh minh hoạ

HS nghe

-HS nêu:

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 25

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ màn kịch

2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung màn

-Các phát minh ấy thể hiện những ước

-1, 2 HS đọc lại cả màn kịch

…… đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời

-Vì những người sống trong Vương quốc Tương Lai này hiện nay vẫn chưa ra đời, chưa được sinh ra trong thế giới hiện tại củachúng ta / Vì các bạn nhỏ chưa rađời – đang sống trong Vương quốc Tương Lai – ôm hoài bão, ước mơ khi nào ra đời, các bạn sẽlàm nhiều điều kì lạ chưa từng thấy trên trái đất

-HS quan sát tranh & trả lời câu hỏi:

Các bạn sáng chế ra:

+ Vật làm cho con người hạnh phúc

+ Ba mươi vị thuốc trường sinh.+ Một loại ánh sáng kì lạ

+ Một cái máy biết bay trên không như một con chim

+ Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng

-Các phát minh ấy thể hiện mơ

Trang 26

3 Hướng dẫn đọc diễn cảm màn kịch

theo cách phân vai

-GV đọc mẫu lời thoại của Tin-tin với

em bé thứ nhất (5 dòng đầu)

-GV hướng dẫn, sửa lỗi cho HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc &

tìm hiểu màn 2 “Trong khu vườn kì

diệu”

1 Luyện đọc

- GV đọc mẫu màn kịch

GV đọc giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể

hiện tâm trạng háo hức, ngạc nhiên của

hai nhân vật chính là Tin-tin & Mi-tin

khi gặp những em bé ở Vương quốc

Tương Lai

Lời của Tin-tin & Mi-tin đọc với giọng

trầm trồ, thán phục

Lời các em bé đọc với giọng tự tin, tự

hào Đổi giọng để thể hiện lời của các

nhân vật khác nhau trong màn kịch

- GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3

lượt)

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

ước của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ

-Một tốp 8 em đọc diễn cảm mànkịch theo cách phân vai

Hai tốp HS thi đọc

HS nghe

HS nêu:

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu (lời thoại của Tin-tin với em bé cầm nho)+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (lời thoại của Mi-tin với em bé cầm táo)

+ Đoạn 3: 5 dòng còn lại (lời thoại của Tin-tin với em bé có dưa)

Trang 27

đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu HS đọc lại toàn

bộ màn kịch

2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung màn

kịch

-Những trái cây mà Tin-tin & Mi tin thấy

trong khu vườn kì diệu có gì khác

thường?

-Em thích những gì ở Vương quốc Tương

Lai?

GV nói thêm: Con người ngày nay đã

chinh phục được vũ trụ, lên tới mặt

trăng; tạo ra được những điều kì diệu;

cải tạo giống để cho ra đời những thứ

hoa quả to hơn thời xưa

3 Hướng dẫn đọc diễn cảm màn kịch

theo cách phân vai

GV hướng dẫn, sửa lỗi cho HS

4.Củng cố –dặn dò

Vở kịch nói lên điều gì?

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

HS luyện đọc theo cặp

-1, 2 HS đọc lại cả màn kịch

-HS nêu:

+ Chùm nho, quả to đến nỗi tin tưởng đó là chùm quả lê, phảithốt lên: “Chùm lê đẹp quá !”+ Những quả táo đỏ to đến nỗi Mi-tin tưởng đó là những quả dưađỏ

+ Những quả dưa to đến nỗi tin tưởng nhầm đó là những quả

Tin-bí đỏ -HS phát biểu theo ý kiến của riêng mình

-Một tốp 5 em đọc diễn cảm mànkịch theo cách phân vai

-Hai tốp HS thi đọc

-Vở kịch thể hiện ước mơ của cácbạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ & hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí

Ngày đăng: 20/04/2021, 00:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w