III- Bµi míi: V¨n b¶n thuyÕt minh lµ kiÓu v¨n b¶n th«ng dông vµ gÇn gòi trong cuéc sèng cña chóng ta.[r]
Trang 1Soạn: 5/11/08
Giảng:8A
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh xác định quyết tâm phòng chống hút thuốc lá trên cơ sở nhận thức
đầy đủ tác hại to lớn nhiều mặt của hút thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng
đồng
- Rèn kỹ năng phân tích văn bản nhật dụng thuyết minh một vấn đề khoa học và xã hội
- Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng
B- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: - SGK- SGV- Soạn bài, t liệu về tác hại của thuốc lá.
2- Học sinh : - Học bài cũ
C- Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động1: Khởi động
I- Tổ chức: Sĩ số: 8A 8B
II- Kiểm tra:
?Trong văn bản “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000” Chúng ta đã đợc kêu gọi vấn
đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng nh thế nào? Từ khi học bài ấy đến nay em đã thực hiện lời kêu gọi ấy nh thế nào?
III- Bài mới: * Đặt vấn đề: Dân gian ta có câu: “ Một điếu thuốc lào nâng
cao sĩ diện” Ngày nay một số thanh niên ngậm phì phèo điếu thuốc lá mới là hợp mốt Thực ra, họ có biết đâu rằng sự sĩ diện ấy chính là mầm mống gây bệnh tật không những cho bản thân mà cho cả cộng đồng Để tìm hiểu về tác hại của thuỗc lá chúng ta cúng tìm hiểu bài
* Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản Hiểu văn bản
Giáo viên nêu yêu cầu đọc ,
đọc mẫu , học sinh đọc và
giáo viên nhận xét
Ôn dịch đợc hiểu nh thế
nào?
Em hiểu nh thế nào về tên
đầu đề của văn bản?
Từ “Ôn dịch” thờng dùng
khi nào?
Nếu bỏ dấu phẩy và đổi lại
thành “ Thuốc lá là một
loại ôn dịch” thì nội dung
có gì thay đổi không?
Văn bản này có thể gọi là
văn bản thuyết minh đợc
không? Vì sao?
Vậy văn bản có thể chia
làm mấy phần? Nôi dung
từng phần?
Những tin tức nào thông
báo về ôn dịch thuốc lá?
Trong đó thông tin nào đợc
nêu thành chủ đề của văn
bản?
Em có nhận xét gì về các
đặc điểm cuả lời văn thuyết
I- Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc
- Đọc rõ ràng, mạch lạc chú ý những từ ngữ in nghiêng
2- Tìm hiểu chú thích:
- Từ khó sgk/ 121
Ôn dịch: Chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan, chết ngời
Ôn dịch thuốc lá: Chỉ dịch thuốc lá-> Tỏ thài độ nguyền rủa tẩy chay bệnh dịch này
- Nếu đổi thì tính chất biểu cảm không rõ ràng, không
tỏ đợc thái độ và không gây đợc sự chú ý cho ngời đọc
3- Bố cục:
- Kiểu loại: Văn bản nhật dụng- thuyết minh.
Vì: Nội dung là các tri thức về tác hại của thuốc lá để ngời đọc nhận thức và bíêt cách đề phòng, lời văn chính xác, cô đọng, chặt chẽ
- 3 phần: P1: Từ đầu… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
về nạn dịch thuốc lá
P2: Tiếp… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo “Con đờng phạm pháp”-> Tác hại của thuốc lá
P3: Còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá
II- Phân tích:
1- Thông báo về nạn dịch thuốc lá:
- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này Nạn AI DS và ôn dịch thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng của con ngời
-> Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế
Ôn dịch, dịch hạch, thổ tả, AIDS
-> Dùng phép so sánh-> Thông báo ngắn gọn, chính
Trang 2minh trong các thông tin
đó?
Em đón nhận thông tin này
với thái độ nh thế nào?
Tác hại của thuốc lá đợc
thuyết minh trên phơng
diện nào?
Xác định các đoạn văn
thuyết minh cho từng
ph-ơng diện đó?
Sự huỷ hoại của thuốc lá
đối với sức khoẻ con ngời
đợc phân tích trên các
chứng cớ nào?
Em có nhận xét gì về chứng
cớ mà tác giả dùng để
chứng minh?
Các t liệu thuyết minh cho
thấy tác hại của thuốc lá
đối với sức khoẻ cuả con
ngời nh thế nào?
Những hiểm hoạ của thuốc
lá đợc chứng minh với sức
khoẻ… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo tri thức nào em đã
biết? Tri thức nào mới mẻ?
Những thông tin nào nổi
bật về ảnh hởng xấu của
thuốc lá đối với đạo đức?
ở đoạn này tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
Vậy em hiểu mức độ, tác
hại của thuốc lá đến đời
sống đạo đức cuả con ngời
nh thế nào?
Toàn bộ những thông tin ở
P2 của văn bản cho ta hiểu
biết thêm về thuốc lá nh thế
nào?
Phần cuối văn bản cung cấp
thông tin về vấn đề gi?
Em hiểu thế nào là chiến
dịch và chiến dịch chống
thuốc lá?
Trong các thông tin về
xác nạn dịch thuốc lá, nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này
- Ngạc nhiên , bất ngờ
\ Không ngạc nhiên, bất ngờ
\ Mới- không mới
=> Vì sao thế? Học sinh tự bộc lộ
2- Tác hại của thuốc lá:
- Trên các phơng diện: Sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng đồng
* Đoạn: “ Ngày trớc Trần Hng Đạo… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo có thai quả là một tội ác”
“Bố và anh hút… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo Con đờng phạm pháp”
-> Thuốc lá có hại cho lối sống đạo đức
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể ngời hút
Chất hắc ín: Làm tê liệt các lông mao ở họng, phế quản, nang phổi -> Gây ho hen, viêm phế quản, ung th Chất ô xít các bon: Thấm vào máu không cho tiếp nhận ô xi-> Giảm sức khoẻ
Chất ni cô tin: Làm co thắt các động mạch, bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim-> Tử vong
Khói thuốc lá còn đầu độc những ngời xung quanh
=> Chứng cớ khoa học: Phân tích và minh hoạ bằng các số liệu thống kê có sức thuyết phục ngời đọc
- Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con ngời
\ Là nguyên nhân của nhiều cái chết
Học sinh tự bộc lộ
* Thuốc lá tác hại đến đạo đức:
- Tỉ lệ thanh niên hút thuốc lá ở các thành phố của ta,
Âu- Mĩ
- Để có tiền hút thuốc sang-> Chộm cắp
\ Từ nghiện thuốc lá-> Nghiện ma tuý
So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh niên Việt Nam với
các thành phố Âu Mĩ
So sánh số tiền nhỏ với số tiề
=> Cảnh báo nạn đua đòi, nảy sinh các tệ nạn xã hội => Huỷ hoại lối sống nhân cách của ngời Việt Nam nhất là thanh thiếu niên
-> Là một thứ độc hại ghê gớm đối với sức khoẻ cá nhân và cộng đồng Có thể huỷ hoại nhân cách của trẻ
3: Kiến nghị chống thuốc lá:
- Chiến dịch chống thuốc lá
- Chiến dịch là nói trong các việc làm tập trung khẩn trơng huy động nhiều lực lợng trong một thời gian -> Thực hiện mục đích
- Chiến dịch chống thuốc lá: Là các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá
Học sinh tự bộc lộ.
- ở Bỉ 1987 vi phạm ( Hút thuốc nơi công cộng) lần một phạt 40 đô, tái phạm phạt 500 đô
+ Vài năm chiến dịch chống thuốc lá làm giảm hẳn
số ngời hút thuốc lá
+ Nớc ta nghèo hơn Châu Âu nay lại đèo theo… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
Trang 3chiến dịch em chú ý nhiều
về thông tin nào? Vì sao?
Cách thuyết minh ở đây
dùng ví dụ, số liệu thống kê
và so sánh , em hãy chỉ rõ?
Tác dụng của phơng pháp
thuyết minh nay?
Khi nên kiến nghị tác giả
bày tỏ thái độ nh thế nào?
Sau khi học xong văn bản
nay giúp em hiểu biết thêm
điều gì về thuốc lá?
Học sinh đọc sgl/ 122
HĐ3 - Củn cố, Luyện tập
=> Thuyết phục ngời đọc tin ở tính khách quan của chiến dịch
\ Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lá Tin ở sự chiến thắng của chiến dịch này
III- Tổng kết- Ghi nhớ:
Thuốc lá là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đên sức khoẻ và lối sống của cá nhân và cộng đồng=> Cần quyết tâm chống lại
* Ghi nhớ sgk/ 122
( Lồng trong hoạt động2)
* Hoạt động4: Hớng dẫn về nhà:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài
Học ghi nhớ, đọc lại văn bản Soạn bài : Câu ghép
Soạn:05/101/0
8
Giảng: 8A:
8B:
Tiết 46 : câu ghép ( tiếp)
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn , nêu cao tính tự giác học sinh
B- Chuẩn bị:
1- Giáo viên: - SGK- SGV- Soạn bài, phiếu học tập.
- PP: Phân tích, quy nạp, nhóm
2- Học sinh : - Học bài cũ
- Đọc trớc bài mới
C- Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động1: Khởi động
I- Tổ chức: Sĩ số: 8A 8B
II- Kiểm tra:
? Thế nào là câu ghép ? Có mấy kiểu câu ghép? VD?
III- Bài mới: * Đặt vấn đề: Giờ trớc các em đã học về câu ghép , hiểu đợc
đặc điểm của câu ghép Giờ học này các em cùng tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các
vế trong câu ghép
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Học sinh đọc ngữ liệu
sgk/123
Hãy xác định và gọi tên quan
hệ ý nghĩa giữa các vế trong
câu ghép?
Mỗi vế câu biểu hiện quan
hệ ý nghĩa gì?
Hai vế câu AB quan hệ y
nghĩa gì?
I- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1 Ngữ liệu: sgk/ 123
2 Nhận xét:
* NL1: VếA: Có lẽ tiếng việt của chúng ta đẹp =>
Kết quả -> Biểu thị ý nghiã khẳng định
Vế B: ( Bởi vì) Tâm hồn… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo => Nguyên nhân
-> Biểu thị ý nghĩa giải thích
=> Quan hệ ý nghĩa nguyên nhân kết quả
VD: Các em phải cố gắng học để cha mẹ và thầy cô vui lòng
Trang 4Xác định quan hệ ý nghĩa
giữa hai vế câu ghép bên?
Xác định quan hệ ý nghĩa
của VD2?
Xác định quan hệ ý nghĩa?
Qua phân tích ngữ liệu em
hiểu giữa các vế của câu
ghép có quan hệ ý nghĩa nh
thế nào?
* Hoạt động3:
Hớng dẫn học sinh làm
Xác định quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu ghép?
Học sinh trao đổi làm bài
Hớng dẫn học sinh làm
Các vế có quan hệ mục đích
*NL2: Vế A: Điều kiện
Vế B: Kết quả
=> Quan hệ điều kiện – Hiểu văn bản kết quả
*NL3: Tuy nhà ở xa trờng nhng nó vẫn đến trờng
đúng giờ
+> Quan hệ tơng phản
* Kết luận:
Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa: Nguyên nhân, điều kiện, kết quả, tơng phản
+> Ghi nhớ sgk/ 123
II- Luyện tập:
Bài số 1sgk/ 123
a, Vế 1 với vế câu 2-> Quan hệ nhân quả
Vế câu2 với 3: Quan hệ giải thích
b, Quan hệ điều kiện – Hiểu văn bản kết quả
c, Quan hệ tăng tiến
d, Quan hệ tơng phản
e Câu 1 từ “ rồi” nối hai vế-> Quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: Quan hệ nhân quả
Bài số 2sgk/ 124-125
a Có thể giải thích định nghĩa câu ghép
Bằng cặp quan hệ : Khi- thì
b Các vế câu đều có quan hệ nguyên nhân – Hiểu văn bản kết quả
c Không nên tách vì chúng có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ
Bài số 3 sgk/ 125:
- Nội dung: Mỗi câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo
- Lập luận: Thể hiện cách diễn đạt của nhân vật lão Hạc
- Nếu tách thành câu đơn riêng biệt các quan hệ trên
sẽ bị phá vỡ
- Xét về giá trị biểu hiện: Tác giả cố ý viết câuvăn dài để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc
Bài số 4 sgk/ 125 :
a- Quan hệ về ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện- kết quả Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn
b- Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn( Thôi! U van con U lạy con Con thơng thầy, thơng u Con đi ngay bây giờ cho u.)
Ta cảm thấy nh nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹn ngào , đau đớn
Viết nh tác giả khiến ta hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật
*Hoạt động4: Hớng dẫn về nhà:
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- Học bài và làm hoàn chỉnh các bài tậ
- Đọc trớc bài : Phơng pháp thuyết minh
Soạn:06/11/08
Giảng: 8B: 8A:
Tiết47 : Phơng pháp thuyết minh
Trang 5A:Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc các phơng pháp thuyết minh
- Rèn kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn cho học sinh
B:Chuẩn bị:
1; Giáo viên: SGK, SGV, t liệu văn bản thuyết minh
2: Học sinh: Học bài cũ- soạn bài mới
C: Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt đông1: Khởi động
I- Tổ chức: Sĩ số: 8A: 8B
II- Kiểm tra: Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm của văn bản thuyết minh III- Bài mới: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng và gần gũi trong
cuộc sống của chúng ta Vậy để làm tốt kiểu văn bản này chúng ta sử dụng phơng pháp nh thế nào?
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Học sinh đọc các văn bản
Cho biết các văn bản trên
đã sử dụng các loại tri thức
gì?
Cụ thể các tri thức ở các ví
dụ ấy?
Làm thế nào để có các tri
thức ấy?
Vậy muốn thuyết minh đạt
yêu cầu thì ngời viết phải
chuẩn bị nh thế nào?
Quan sát nh thế nào?
Cách tích luỹ tri thức để
viết văn thuyết minh nh thế
nào?
Bằng tởng tợng, suy luận có
thể đủ tri thức làm bài văn
thuyết minh không?
Các câu văn có mô hình gì?
Từ nào thờng gặp?
Nêu vai trò, đặc điểm của
câu văn định nghĩa đó?
Đọc hai ngữ liệu b cho biết
phơng pháp liệt kê có tác
dụng gì?
Đọc ngữ liệu c chỉ ra ví dụ
trong đoạn văn có tác dụng
gì?
I- Tìm hiểu các phơng pháp thuyết minh:
1- Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh:
* Đọc các văn bản:
* Nhận xét:
- Các tri thức: Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức -> Các tri thức về sự vật( cây dừa), khoa học( lá cây… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo , con giun đất), lịch sử( Nông văn Vân), văn hoá( Huế)
- Thuyết minh thực chất là cung cấp tri thức cho ngời đọc về một đối tợng nào đó
- Cần phải chuẩn bị các t liệu sau:
+ Quan sát: Tìm hiểu đối tợng: Mầu sắc, hình dáng, kích thớc, đặc điểm, tính chất
+ Học tập: Tìm hiểu đối tợng trong sách báo, tài liệu… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
+ Tham quan: Tìm hiểu đối tợng bằng cách trực tiếp, ghi nhớ thông qua các giác quan, các ấn t-ợng
- Cách tích luỹ và sử dụng:
Phải có ý thức tích luỹ và sử dụng những mảng tri thức tơng ứng với đối tợng cần thuyết minh
Không thể đa tất cả hiểu bíêt của mình vào bài văn
- Học tập và chọn lọc:
Học tập, nghiên cứu: ở trờng, nhà, sách báo, thông tin đại chúng
Quan sát đối tợng: Nhơ, ghi chép… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo Phân tích, chọn lọc, phân loại các thông tin sẽ
sử dụng để viết
2- Phơng pháp thuyết minh :
Mô hình câu A và B:
A: Là đối tợng cần thuyết minh
B: Tri thức về đối tợng
Từ “ là” thờng dùng trong phơng pháp định nghĩa
=> Là phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
giúp ngời đọc hiểu về đối tợng
=> PP liệt kê: Kể ra lần lợt các đặc điểm, tính
chất của sự vật theo một trật tự nào đó Giúp
ng-ời đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tợng về nội dung đợc thuyết minh
=> PP nêu ví dụ: Dẫn ra ví dụ cụ thể để ngời
đọc tin vào nội dung thuyết minh
Tác dung: Thuyết phục ngời đọc, khiến cho
Trang 6ng-Đọc tiếp ngữ liệu d đoạn
văn cung cấp số liệu có tác
dụng gì?
Đọc tiếp ngữ liệu e nhận
xét cách sử dụng phơng
pháp so sánh và tác dụng?
Hãy cho biết bài Huế trình
bày các đặc điểm của
thành phố theo những mặt
nào? Phơng pháp gì?
Vậy theo em muốn làm tốt
bài văn thuyết minh cần
đảm bảo những phơng pháp
nào?
Học sinh đọc ghi nhớ sgk/
128
* Hoạt động 3: Củng cố
Hớng dẫn học sinh làm
Trao đổi nhóm
Học sinh đọc văn bản trao
đổi
ời đọc tin vào những điều mà ngời viết đã cung cấp
=> PP dùng số liệu: Dùng số liệu chính xác để
khẳng định độ tin cậy cao.-> Giúp ngời đọc tin t-ởng vào nội dung thuyết minh chính xác
=> PP so sánh: So sánh hai đối tợng cùng loại
hoặckhác loại làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tợng cần thuyết minh
Tăng sức thuyết phục và độ tin cậy
=> PP phân tích, phân loại: Chia đối tợng ra
từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi sông, biển… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi
Huế còn có những công trình kiên trúc nổi tiếng… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
Giup ngời đọc hiểu dần từng mặt của đối tợng một cách có hệ thống
* Ghi nhớ sgk/ 128
Trong thực tế viết văn bản thuyết minh phải kết hợp sáu phơng pháp một cách hợp lí
II- Luyện tâp:
Bài số 1sgk/ 128
a, Kiến thức về khoa học: Tái hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và cơ chế duy truyền giống loài của con ngời
b, Kiến thức về xã hội: Tâm lí lệch lạc của một
số ngời coi hút thuốc là lịch sự
Bài số 2sgk/ 128
Bài văn sử dụng:
PP so sánh: So sánh với AI DS với giặc ngoại xâm
PP phân tích tác hại của ni cô tin của khí các bon
PP nêu số liệu: Số tiền mua một bao555, số tiến phạt ở Bỉ
Bài số 3sgk/ 129
- Kiến thức: Về lịch sử, quân sự, về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nớc
-PP: Dùng số liệu và các sự kiện
*Hoạt động4: Hớng dẫn về nhà
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- Học bài và làm hoàn chỉnh các bài tập
- Xem lại bài viết số 2
Soạn: 06/11/08
Giảng: 8A 8B:
Tiết48: trả bài kiểm tra văn Bài viết số 2
A:Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc những u, nhợc điểm trong bài viết và bài kiểm tra của mình, từ đó rút ra đợc kinh nghiêm cho bản thân để phát huy, khắc phục cho bài sau
Trang 7- Rèn kĩ năng phân tích, đánh gía.
- Giáo dục ý thức phê và tự phê, tính trung thực cho học sinh
B:Chuẩn bị:
1; Giáo viên: Bài chấm, lời nhận xét,lỗi
2: Học sinh: Xem lại bài viết số 2 và bài kiểm tra văn
C: Các hoạt động dạy và học:
* Hoạt đông1: Khởi động
I- Tổ chức: Sĩ số: 8A : 8B:
II- Kiểm tra:
III- Bài mới: Để giúp các em nắm đợc u, nhợc điểm trong bài kiểm tra và bài viết
số 2 Giờ học này cô sẽ trả bài cho các em
* Hoạt động 2:
Học sinh xác định yêu cầu
của từng đề
Giáo viên hớng dẫn học sinh
sửa lỗi
I- Đề bài:
Học sinh nhắc lại đề bài viết số 2 và bài kiểm tra văn
II- Nhận xét chung:
1, Xác định đợc mục đích và yêu cầu của bài.
- Thể loại : Văn tự sự
- Nội dung chính: Kể về khuyết điểm của mình… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo buồn
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3 số ít
- Phơng thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Xâydựng dàn bài
- Đủ bố cục và trình bày rõ ràng, khoa học
2- Nhận xét chung về kết quả bài viết :
* u điểm:- Đa số học sinh xác định đợc yêu cầu của
đề
- Kết hợp đợc các phơng thức trong bài
- Khoanh tròn đợc đáp án đúng
- Nắm rõ đợc yêu cầu của đề
* Tồn tại: - Nhiều bài cha xác định đúng yêu cầu của
đề, đúng thể loại
- Trả lời cha đúng trọng tâm của đề
- Trình bày bài cha khoa học, viết sai chính tả
- Câu văn cha rõ nghĩa, diễn đạt cha lô gích
* Đọc bài của học sinh:
- Bài tốt: 8A: Linh, Quỳnh, Nhật, Hoà
- Bài yếu: 8B: Lu, Lâm, Anh, Biển… “Hơn cả AIDS ” -> Thông báo
III- Trả bài và chữa bài:
- Giáo viên trả bài cho học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình và trao đổi với bạn
để sửa lỗi
- Giáo viên đọc mỗi lớp một bài tốt và một bài yếu để chữa chung
* 8B: Bài Lu, Anh
- Cha nắm đợc kểu bài, trình bày cha khoa học
- Viết sai chính tả nhiều
- Khoanh tròn chữ cái cha chính xác
Lỗi chính tả: Chờng em -> Trờng em Trúng em -> Chúng em
Hôm nấy -> Hôm ấy
- Diễn đạt: Hôm ẫy chúng em đang chơi bỗng có
ng-ời đi lại và chúng em ùa chạy ra, và đập vào nhau -> Cũng nh mọi khi chúng em đang chơi thì bỗng có một thầy đi lại thầy ân cần hỏi chúng em
- Dùng từ: Bọn nó , chúng họ
-> Các bạn, chúng ta
HĐ3 : Củng cố: - Ghi điểm cho học sinh và nhận xét giờ học
Hoạt động4: Hớng dẫn về nhà:
- Xem lại bài viết số hai và bài kiểm tra
Trang 8- So¹n bµi : Bµi to¸n d©n sè.