tõ ®ã nhËn thÊy t¸c dông cña viÖc sö dông tõ ®ång nghÜa trong nãi vµ viÕt trªn nh÷ng v¨n b¶n cô thÓ.... Bµi cò: Lªn lµm bµi tËp vÒ nhµ..[r]
Trang 1d Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2005
Tiết 1-2
Vai trò và tác dụng của dấu câu trong văn
A.Mục tiêu cần đạt:
Qua bài học giúp học sinh nắm đợc các kỹ năng sau:
- Các loại dấu câu và cách sử dụng dấu câu trong những mục đích nói và viết cụ thể
- ý nghĩa,hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản Nghệ thuật
- Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu
- Sử dụng thành thạo dấu câu trong những ngữ cảnh nói viết cụ thể
B Tiến trình lên lớp :
1 ổn định :
2 Bài mới:
I Ôn lại các dấu câu và vai trò cuả chúng.
-Giáo viên yêu cầu học sinh liệt kê - Gv chia học sinh theo nhóm để học
các loại dấu câu đã học và vai trò của sinh thảo luận,liệt kê các loại
chúng
a Dấu chấm: - Đợc đặt ở cuối câu trần thuật để
làm dấu hiệu kết thúc câu
b.Dấu chấm than: - Đặt ở cuối câu biểu thị cảm xúc hoặc
câu cầu khiến
c Dấu chấm hỏi: - Dợc dùng ở cuối câu nghi vấn và
thờng biểu thị ý nghi vấn
d.Dấu phẩy: - Là dấu đợc đặt trong câu, đánh
dấu
ranh giới một bộ phận câu để diễn đạt đúng nội dung ,mục đích của ngời
nói ,viết
e Dấu chấm lửng: - Đợc dùng ở giữa câu, cuối câu hay
đầu câu để biểu thị một mục đích của
ngời viết nh: tỏ ý liệt kê cha hết,
thể hiện lời nói ngập ngừng hay ngắt
quãng, biểu thị chỗ ngắt dòng, ghi lại
chỗ kéo dài của âm thanh hay sự chờ
đợi, chỉ ý lợc bớt
g Dấu chấm phẩy : - Dùng để đánh dấu các bộ phận khác
nhau trong một phép liệt kê phức
tạp đánh dấu ranh giới giữa các vế
của một câu ghép có cấu tạo phức
tạp
h, Dấu gạch ngang: - Dùng để dánh dấu bộ phận chú
thích
hay giải thích trong câu Đặt trớc
những lời đối thoại, đặt trớc bộ phận
Trang 2liệt kê, đặt giữa các liên doanh liên số.
i Dấu ngoặc đơn: - Dùng để đánh dấu phần có chức
năng giải thích
k Dấu hai chấm : - Dùng để đánh dấu phần bổ sung,
giải
thích, thuyết minh cho một bộ phận
trớc đó, đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại
l Dấu ngoặc kép : - Dùng để đánh dấu từ ngữ,câu, đoạn
dẫn trực tiếp, đánh dấu từ ngữ đợc
hiểu theo nghĩa đặc biệt hay hàm ý
mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm tờ
báo tạp san, danh hiệu hay cụm từ
mới tạo
II Luyện tập:
1 Bài tập 1 : Đặt dấu phẩy và dấu chấm phẩy vào chỗ thích hợp:
- Đoạn 1: " Ngời ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét mặt thơng yêu nhớ những con dđờng đã đi về năm trớc nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đ-ờng vắng vẻ ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm mát hơn cả hoa cau hoa buởi Ngời ta nhớ heo may giếng vàng ngời ta nhớ cá mè rau rút ngời ta nhớ trăng bạc chén
vàng "
(Thơng nhớ mời hai "- Vũ Bằng)
- Đoạn 2: Đặt dấu chấm hỏi, chấm than vào chổ thích hợp ở đoạn thơ sau:
- Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử
Bao giờ dải Trờng Sơn bừng giấc ngủ
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vơn mây
Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao
Nụ cời sẽ ra sao
( Chế Lan Viên )
III Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các loại câu đã học
Tiết 3,4 : Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2005
Hiệu quả biểu đạt của dấu câu trong văn bản Nghệ
thuật
A Mục tiêu cần đạt:
- Trên cơ sở ôn tập về các loại dấu câu và tác dụng vai trò của chúng trong van bản nghệ thuật, hớng dẫn học sinh làm một số bài tập cụ thể với đầy đủ các thể loại thơ, truyện
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu câu nh một hiệu pháp nghệ thuật
B Lên lớp :
1 ổn định:
2 Bài cũ: Nhắc lại các loại dấu câu đã học và vai trò của chúng trong việc
diễn đạt với mục đích nói và viết
3 Bài mới:
I Thực hành phân tích hiệu quả biểu đạt của dấu câu trong văn bản
nghệ thuật.
Bài tập 1:
Trang 3Trong những câu sau đây, câu nào đặt dấu câu đúng, câu nào đặt dấu câu cha đúng? Vì sao?( ghi chữ Đ- đúng và S- sai)
1 Con đờng nằm giữa hàng cây, toả bóng rợp mát
2 Con đờng nằm giữa hàng cây toả bóng rợp mát
3 Động Phong Nha gồm: Động khô và Động nớc
4 Động Phong NHa gồm: (Động khô và động nớc)
5 Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!
6 Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá
Bài tập 2:
- Liên cầm tay em không đáp.Chuyến tàu đêm không dừng nh mọi khi, tha vắng ngời và hình nh không kém sáng hơn Nhng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tởng
( Hai đứa trẻ _ Thạch Lam)
Dấu chấm than đặt sau câu thứ 3 có ý nghĩa gì? Nếu thay bằng dấu chấm than thì câu văn có gì thay đổi?
Bài tập 3:
Em hãy phân tích ý nghiã tu từ của dấu câu trong các ví dụ sau:
a) Ôi! Sáng xuân nay Xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về im lặng Con chim hót
Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ
( Tố Hữu)
b) - Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi
- Luận cơng đến Bác Hồ Và Ngời đã khóc
- Giặc nớc đuổi xong rồi Trời xanh thành tiếng hát
( Chế Lan Viên)
* Phần hớng dẫn - Gợi ý:
b) Cách chấm câu đột ngột giữa dòng thơ (chấm để kết thúc một cách ngắn gọn và mở đầu một câu có quan hệ từ) tạo nên một cách ngắt nhịp câu đặc biệt
Đó là cách chấm câu có tính chất tu từ mà việc sử dụng nhằm mục đích biểu hiện 1 tình cảm sâu lắng , thiết tha, một tam trạng quyến luyến_ một niềm nối tiếc đến xót
xa của Bác khi phải rời quê hơng ra đi tìm đờng cứu nớc
* Lu ý: - Trong văn học, việc sử dụng dấu câu cũng chính là một cách sáng
tạo đặc sắc và thể hiện phong cách riêng của nhà văn, nhà thơ
Ví dụ: Đoạn thơ a: Dấu chấm ở giữa dòng và dấu chấm lửng nhằm diễn tả sự
im lặng và xúc động thiêng liêng đến tạn cùng giây phút Bác Hồ về Tổ quốc sau 30 năm xa cách
Đợc sử dụng nh một phơng thức tu từ, dâu câu đã đợc xem nh một loại từ đặc biệt tạo nên " ý tại ngôn ngoại" cho văn bản gởi những điều mà từ không nói hết
II, Bài tập về nhà:
Cho đoạn văn sau:
." Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Việt Bắc cũng nhớ, nhớ từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của ngời
mẹ ru con vào buổi tra hè nhớ lại, nhớ hoa sấu rụng đầu đờng Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống bờ sông Đào, nhớ sen Linh Đờng thơm ngào ngạt cả bầu trời mà nhớ lên, nhớ nhãn Hng Yên, vải Vũ Bản, cá Anh Vũ_ Việt Trì, na Láng, bởi Vạn Phớc, cam Bố Hạ, đào Sa Pa mà nhớ xuống "
(Vũ Bằng)
Trang 4- Thống kê một số dấu câu đợc sử dụng trong đoạn.
- Việc sử dụngcâu dài nh vậy có dụng ý gì?
* Dặn dò: Ôn tập văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Tiết 5,6 Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2005
Thực hành phân tích vai trò của dấu câu trong các
tác phẩm văn học.
dấu câu trong các tác phẩm văn học
B Lên lớp:
1 ổn định:
2 Bài cũ : Làm bài tập về nhà tiết 3.4
3 Bài mới:
* Bài tập 1:
Hãy tìm trong sách giáo khoa hoặc - Học sinh tìm và phân tích ,gv
trong sách báo tham khảo những đoạn chấm cho điểm
văn, thơ có sử dụng các loại dấu câu
nh một biện pháp tu từ và phân tích
vai trò của chúng?
* Bài tập 2:
Viết lời bình về công dụng của dấu - Trong văn học, dấu câu thực sự đã
chấm lửng trong 2 câu thơ sau: làm nên những "khoảng lặng không Anh đi đó, anh về đâu lời" và mở ra một không gian cảm
Cánh buồm nâu cánh buồm nâu xúc để ngời đọc cảm nhận và suy
cánh buồm tởng
( Nguyễn Bính_ Không đề)
* Bài tập 3:
Trong tác phẩm "Chí Phèo" Nam Cao -Đó là hành động rạch mặt ăn va
có viết: của Chí Phèo Đoạn văn lặp lại 2
"Bỗng" Choang" Một cái, thôi phải lần " ồ hắn kêu" nhng với 2 dấu câu
rồi,hắn đập cái chai vào cột cổng ồ khác nhau Dấu chấm lửng sau câu hắn kêu Hắn vừa chửi vừa kêu làng thứ 2 mang ý nghĩa miêu tả , diễn tả
nh bị ngời cắt họng ồ hắn kêu!" hành vi lạnh lùng của Chí Phèo, dấu
Phân tích tác dụng của việc dùng dấu chấm than ở câu thứ 4 lại mang ý
câu nghĩa cảm thán, diễn tả sự ngạc
nhiên bất ngờ của ngời chứng kiến
trớc hành vi lạ lùng của Chí Phèo
Trang 5*Bài tập 4: Phân tích hiệu quả nghệ
thuật của việc dùng dấu câu trong đoạn Việc sử dụng dấu phẩy, Thép Mới
văn sau: đã dồn nén vào đó tất cả cái nhọc
nhằn, cơ cực của ngời nông dân
" Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn khi miêu tả những vòng quay đều
đời Nay, xay năm thóc" đặn, nhẵn nại của cái cối xay
( Thép Mới - Cây tre Việt Nam)
* Giáo viên nêu một mẩu chuyện khá lý thú về vai trò dấu câu trong sáng tác nghệ thuật Một nhà văn Đức,Tê-ô-dơ Phôn-ta-nơ nhận đợc tập bản thảo gồm mấy bài thơ của một nhà thơ trẻ gửi kèm bứcth, trong đó tác giả viết:'Tôi không chú ý
đến các dấu câu, nhờ ông thêm vào hộ cho".Phôn-ta-nơ gửi trả ngay những bài thơ
đó Trong bức th trả lời ông viết:" Lần sau gửi bản thảo, xin ông chỉ ghi những dấu câu thôi, còn thơ thì tôi sẽ điền vào"
( Theo Nụ cời bác học)
Câu chuyện giúp chúng ta điều gì khi làm thơ, viết văn?
Hãy thận trọng cho đến từng dấu chấm, dấu phẩy, bởi những cái tởng chừng
nh đơn giản ấy lại chứa đựng rất nhiều điều đáng nói
*Bài tập 5:
Viết một bài văn ngắn( chủ đề tự chọn) trongđó dùng các loại dấu câu đã học
- Học sinh viết
- Học sinh trình bày- giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Tiếp tục tìm hiểu một số loại dấu câu trong các văn bản đã học (văn bản nghệ thuật)
- Tìm hiểu một số yếu tố hình thức nghệ thật khi phân tích thơ trữ tình
Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2005 Tiết 7-8: Chủ đề 2:
Từ đồng nghĩa và cách lựa chọn từ ngữ trong nói và viết
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 6- Giúp học sinh củng cố, hệ thống một số tri thức về từ đồng nghĩa từ đó nhận thấy tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết trên những văn bản cụ thể
B Chuản bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ
2 Học sinh: Xem lại kiến thức cũ.
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Bài cũ: Lên làm bài tập về nhà.
3 Bài mới:
I Khái niệm từ đồng nghĩa:
Những từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tơng tự nhau
- Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Từ đồng nghĩa hoàn toàn đợc dùng nh nhau,
có thể thay thế cho nhau
Ví dụ : Máy bay= Tàu bay= Phi cơ
+ Từ đồng nghĩa nhng có sắc thái ý nghĩa khác nhau: nên không thể thay thế cho nhau một cách tuỳ tiện mà phải chọnn lựa cho thích hợp với từng câu nói, câu viết cụ thể
Ví dụ : Chết # Qua đời # Hi sinh
II Đặc điểm vai trò tác dụng của từ đồng nghĩa:
Từ loại Từ đồng nghĩa ( A) Từ đồng nghĩa ( B)
Từ đồng nghĩa hoàn toàn( Những từ
có thể thay thế cho nhau đợc) Từ đồng nghĩa có sắc thái ýnghĩa khác nhau( Những từ này
không thể thay thế cho nhau một cách tuỳ tiện đợc
Danh từ - Máy bay ==tàu bay=Phi cơ
Ví dụ:+ Máy bay lợn trên không
+ Tàu bay lợn trên không
+ phi cơ lợn trên không
Phụ nữ # Đàn bà
a Phụ nữ : săc thái trang trọng hơn
Ví dụ: Phụ nữ Việt nam anh hùng, bất khuất ,trung hậu ,đảm
đang
b Đàn bà: sắc thái ý nghĩa bình thờng
Ví dụ : Mấy mụ đàn bà nhàn rỗi thờng hay ngồi lê đôi mách
Động từ - Phanh = Thắng
Ví dụ: - Xe phanh lại kịp thời
- xe thắng lại kịp thời
- Chết # Qua đời # Hi sinh
a Chết : sắc thái ý nghĩa th-ờng( có khi khinh rẻ)
VD: Bọn giặc chết nh rạ
b Qua đời : Sắc thái ý nghĩa trang trọng
VD: Cụ vừa mới qua đời
c Hi sinh: Sắc thái ý nghĩa khâm phục
VD: Các chiến sỹ đã hi sinh vì nớc
Trang 7Tính từ Bé =Nhỏ
VD:- Gia đình đã gặp cảnh khó khăn
mà mấy đứa con lại còn bé
Đẹp # Xinh
a Đẹp: Sắc thái ý nghĩa bình th-ờng
VD: Bà ấy đã có tuổi mà vẫn còn đẹp
b Xinh: Scs thái ý nghĩa trẻ trung,nhỏ nhắn ,thanh thoát VD: Cô ấy rất xinh
* Lu ý: Khi xét từ đỗng nghĩa, ta phải chú ý đên 3 yếu tố:
1 Các từ đồng nghĩa phải khác nhau về mặt ngữ âm
2 Các từ đồng nghĩa phải cùng chỉ một sự vật, một hành động hoặc một tính chất( danh từ, động từ ,tính từ
3 Cấc từ đồng nghĩa hoàn toàn hoắc các từ cùng nghĩa có sắc thái ý nghĩa khác nhau
Ví dụ 1 : Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Quả= trái đất khác nhau về mặt ngữ âm
-> Cùng chỉ một sự vật
- Cùng nghĩa hoàn toàn.( Có thể thay thế cho nhau đợc)
Ví dụ 2: Từ đồng nghĩa có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Tặng# biếu:- Khác nhau về mặt ngữ âm
- Cùng chỉ một hành động
-Có sắc thái ý nghĩa khác nhau( Không thể thay thế cho nhau một cách tuỳ tiện)
Tặng : sắc thái ý nghĩa bình thờng
Biếu : Sắc thái ý nghĩa trang trọng
III Luyện tập :
Học sinh tìm một số ví dụ có sử dụng từ đồng nghĩa trong thơ văn, tục ngữ ,ca dao ( Giáo viên chấm , chữa cho điểm)
Trang 8Tiết 9-10: Thứ 6 ngày 3 tháng 12 năm 2005 Cách lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩatrong nói và viết
A Mục tiêu cần đạt:
- Cho học sinh thấy đợc hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng từ đồng nghĩa với việc lặp từ trong một số bài tập
B Tiến trình hoạt động đạy học:
1 Bài cũ:
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu đặc điểm từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
2 Bài mới:
I Cách lựa chọn, sử dụng từ đồng nghĩa trong nói và viết :
-Từ đồng nghĩa có 2 loại : Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Việc lựa chọn từ đồng nghĩa nh thế nào phải tuỳ thuộc vào văn cảnh khi nói
và viết:
- Ví dụ: + Anh dũng = anh hùng, bạo gan, can đảm, gan, gan dạ, gan góc, gan lì, liều lĩnh, táo bạo
+ Ân cần = đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm , thân mật , vồn vã
+ Bình tĩnh = Điềm tĩnh, tỉnh bơ,thong thả,th thả, từ tốn, ung dung
+ Bừa bãi= Bừa bộn, ,rờm rà, cồng kềnh, lồng bồng
( Giáo viên có thể đặt câu, cho học sinh đặt câu)
II Kiểm tra 1 tiết
*Đề ra:
1 Hãy tìm từ đồng nghĩa của từ sau và đặt câu:Buồn,Cẩn thận,Chăm,nhẫn nại
Yêu cầu: - Buồn = Ai oán = ảm đạm = ảo não = âu sầu = bi ai = biđát = bi luỵ =bi
thơng = buồn bã = buồn bực =buồn chán = buồn phiền = buồn rầu =buồn tẻ = buồn thiu = buồn thảm
Ví dụ:Tâm trạng buồn bã
- Cẩn thận = cẩn trọng = chu đáo = kĩ càng = kĩ lỡng = thận trọng
Trang 9Ví dụ : Bạn nên cẩn thận giữ gìn sức khoẻ.
- Chăm =Cần = cần cù = cần mẫn = chăm chỉ =Chuyên cần = siêng năng
Ví dụ : '' Phần chăm việc khách , phần siêng việc mình ''
- Nhẫn nại = bền bỉ = kiên trì =
Ví dụ: Tôi là ngời luôn nhẫn nại chờ đợi
2 Viết một bài văn ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa ( chủ đề tự chọn)
Học sinh viết , cho đọc trớc lớp , giáo viên nhận xét cho điểm
C H ớng dẫn về nhà:
Tìm hiểu một số yếu tố nghệ thuật khi phân tích thơ trữ tình
Thứ 2 ngày 9 tháng 1 năm 2006.
Tiết 11-12:
Những điểm giống và khác nhau giữa
văn Miêu tả và Thuyết minh
A,Mục tiêu cần đạt:
Trang 10- Giúp học sinh củng cố khái niệm văn Miêu tả và văn Thuyết minh.Từ đó phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa 2 kiểu văn bản: về đối tợng,mục đích cách thức
- Rèn luyện kĩ năng làm 2 kiểu văn bản trên
B.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2.Bài mới:
I.Khái niệm về văn miêu tả:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh.
H:Nhắc lại 6 kiểu văn bản và các cách
thức biểu đạt tơng ứng?
H:Thế nào là văn miêu tả và phơng thức
biểu đạt của văn miêu tả?
H:Hãy nhắc lại một số văn bản miêu tả
đã học ở chơng trình lớp 6?
II.Khái niệm về văn Thuyết minh.
H:Thế nào là văn bản Thuyết minh?
H:Muốn có tri thức thuyết minh thì đòi
hoỉ ngời viết phải có những thao tác nào?
-Tự sự,miêu tả,biểu cảm,nghị luận,thuyết minh,hành chính công vụ
-Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời
đọc,ngời nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho những cái đó hiện lên trớc mắt ngời đọc ngời nghe.Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của ngời viết, ngời nghe, nói th-ờng bộc lộ rõ nhất
-Quan sát, tởng tợng,so sánh, nhận xét là những thao tác cần thiết trong văn miêu tả
-Muốn miêu tả đợc, trớc hết ngời ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xết,liên t-ởng, tởng tợng,ví von,so sánh để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật
-Miêu tả:tả cảnh ,tả ngời->Dù tả cảnh hay tả ngời cũng phải lựa chọncác chi tiết và hình ảnh đặc sắc,tiêu biểu,sau đó trình bày theo một thứ tự nhất định.Muốn tả sinh động,cần phải biết tởng tợng,ví von ,so sánh
-Sông nớc Cà Mau,Vợt thác,Cô Tô,Đêm nay Bác không ngủ., Lợm
-Văn bản Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấptri thức về đặc diểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tợng và
sự vật trong tự nhiên và xã họi bằng
ph-ơng thức trình bày,giới thiệu,giải thích -Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực và hữu ích -văn bản thuyết minh đợc trình bày rõ ràng chính xác,chặt chẽ và hấp dẫn -Phải học tập, quan sát, tích luỹ để tìm hiểu bản chất của đối tợng.Học tập tích luỹ qua sáhc báo,tài liệu từ điển,các công trình nghiên cứu khoa học