+ Chuùng ta coù nhieäm vuï ngaên chaën cuoäc chieán tranh haït nhaân vaø ñaáu tranh cho moät theá giôùi hoøa bình.. Gv: Vaán ñeà khôi gôïi heát söùc aán töôïng, söï taùc ñoän[r]
Trang 1
KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN 9 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1 Học sinh:
- Học sinh được học chương trình thay sách mới từ khối 6 -> 9
- Học sinh chủ động trong thọc tập, làm quen với các phương pháp tích cựcm, thảo luận,tích hợp, trực quan, phương tiện công nghệ
- Kĩ năng của học sinh::
+ Đọc: Tương đối trôi chảy+ Nói: Một số ít phát âm chưa đúng(từ địa phương), diễn đạt còn lúng túng+ Viết: Một số ít chữ viết không rõ nét, sai cú pháp, sai chính tả
+ Chất lượng đầu năm:
2 Cơ sở vật chất bộ môn:
- Sách giáo khoa: 100%
- Sách tham khảo: SGV + học tốt Ngữ văn + thiết kế + tích hợp + sách nâng cao+ bài tập trắc nghiệm
- Thiết bị công nghệ phục vụ phương pháp dạy học mới còn hạn chế
3 Các yếu tố hỗ trợ chuyên môn:
- Giáo viên đã được học lớp thay sách đầy đủ, xem băng hình, tiết dạy minh họa
- Tập huấn các chuyên đề: Bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới PPDH và kiểm trađánh giá, giáo dục môi trường, CNTT – Một phương tiện hỗ trợ tích cực trongmôn Ngữ văn
- Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ và BGH nhà trường
4 Chỉ tiêu phấn đấu:
5 Một số biện pháp thực hiện:
- Soạn giáo án trước một tuần
- Dự giờ, học hỏi đồng nghiệp
- Bài giảng đáp ứng mục tiêu cần đạt, bảo đảm phương pháp, đáp ứng 3 đối tượnghọc sinh
- Chấm, trả bài đúng qui định
- Kiểm tra chất lượng học sinh, có kế hoạch nâng cao chất lượng
6 Các biện pháp chỉ đạo học sinh:
- Xây dựng nề nếp học tập: Học bài, làm bài đầy đủ, có tinh thần phát biểu xâydựng bài, có ý tưởng phác họa tranh ảnh qua bài học Vở sạch, chữ đẹp, trình bàyrõ ràng
- Hướng dẫn chuẩn bị bài: Soạn bài theo yêu cầu của SGK, sưu tầm tranh ảnh,tìmđọc một số tài liệu khác phục vụ bài học
Trang 2Tuần 1 – Tiết 1
Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòagiữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :giáo án, bảng phụ
Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bộ môn Văn
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu
Để phát triển kinh tế đất nước, chúng ta phải hội
nhập với thế giới Nhưng làm thế nào để “hòa nhập mà
không hòa tan”? Làm thế nào để vẫn giữ được một nền
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc? Với văn bản: “ Phong
cách Hồ Chí Minh – Cái vĩ đại gắn với các giản dị” của
Lê Anh Trà chúng ta sẽ học hỏi được phần nào sự kết
hợp hài hòa giữa cái dân tộc và cái nhân loại, giữa
truyền thống và hiện đại từ vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí
Minh
* Hoạt động 2:
? Giới thiệu tác giả
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
GV hướng dẫn đọc văn bản nhật dụng Chú ý ngữ điệu,
cách ngắt câu, phân biệt giọng kể bình, giọng đọc cần
thể hiện được niềm tôn kính tự hào đối với Bác
GV đọc mẫu
- Gọi 2 học sinh đọc văn bản
Học sinh đọc văn bản
(Giáo viên nhận xét và cho học sinh giải thích các từ
khó)
? Hãy kể tên một số văn bản nhật dụng đã học ở L8?
Nhật dụng: Ôn dịch, thuốc lá, Thông tin trái đất năm
2000, Giáo dục chìa khóa của tương lai, Bài toán dân số
? Văn bản nhật dụng?
VB nhật dụng không phải là 1 khái niệm chỉ thể loại or
chỉ kiểu VB Nói đến VB nhật dụng trước hết là nói đến
tính chất của ND VB Đó là những bài viết có ND gần
I Giới thiệu :
1 Tác giả : Lê Anh Trà.
2 Xuất xứ : Trích trong “ Phong cách
Hồ Chí Minh – Cái vĩ đại gắn với cácgiản dị”
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 3gũi, bức thiết đvới CS trước mắt của con người & cộng
đồng trong XH hđại như: thnhiên, mtrường, năng lượng,
dân số, quyền trẻ em…VB nhật dụng có thể dùng tất cả
các thể loại cũng như các kiểu VB (SGK Ngữ Văn 6
trang 125.126)
? Vb được viết theo phương thức biểu đạt nào? Chính
luận
? Bài biết trình bày về vấn đề gì?
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
? Vấn đề ấy đã được tác giả trình bày qua mấy luận
điểm? Các luận điểm ấy được thể hiện qua những đoạn
văn nào?
? Hs đọc lại đoạn 1
? Phần VB trên nói về thời kỳ nào trong cđời hoạt động
của Bác? Thkỳ hoạt động ở nước ngoài
? Cho biết quá trình tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
trong thời kỳ hoạt động CM ở nước ngoài của HCM?
- Đi qua nhiều nước, tiếp xúc với nhiều nền VH cổ, kim,
đông , tây
- Nói và thạo nhiều thứ tiếng
-> Hiểu biết sâu rộng nền VH các nước
? Để hiểu biết một cách sâu rộng vốn tri thức nhân loại
Người đã làm gì?
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc, lao động mà học hỏi
- Đi đến đâu cũng học hỏi
-> HCM tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian lao , vất vả
? Bác học hỏi như thế nào?
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay
- Phê phán những cái tiêu cực
- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những cái
tiêu cực
? Điểm quan trọng và quí giá nhất trong cách học hỏi
của Bác là gì?
Aûnh hưởng quốc tếâ nhào nặn với cái gốc dân tộc…rất
bình dị, rất Việt Nam…rất mới, rất hiện đại
? Nhận xét của em về lập luận của tác giả “Nhưng điều
kỳ lạ….rất hiện đại”? Lập luận này có vai trò như thế
nào trong toàn bài?
Lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ
luận điểm chính: sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các
yếu tố:dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để
làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong PC
HCM
2 Bố cục: 2 đọan:
- Đoạn 1 : “Từ đầu rất hiện đại”:HCM với sự tiếp thu văn hóa nhânloại
- Đoạn 2: Phần còn lại: Nét đẹp tronglối sống của Bác
III Phân tích :
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
Trang 4
? Thái độ của tác giả trước sự hiểu biết uyên bác của
Bác?
Trích dẫn lời bình dẫn của tác giả sự khâm phục
ngưỡng mộ của tác giả
Gv: sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố đối lập trong
một PC quả là điều kỳ diệu Điều đó chỉ có thể thực
hiện bởi bản lĩnh, ý chí của một người chsĩ cộng sản
được nung nấu bởi lòng yêu nước thương dân và tinh
thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp chung
- Tìm hiểu phần còn lại của bài học
* HCM tiếp thu tinh hoa vă hóa nhânloại dựa trên nền tảng văn hóa dântộc
Trang 5Tuần 1 – Tiết 2
Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)
(Lê Anh Trà)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòagiữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :giáo án, bảng phụ
2 Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ :
HCM tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại như thế nào?
Nêu luận điểm chính của bài
văn?
- Tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian lao , vất vả, hiểu biết sâu rộng nền VH cácnước, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những cái tiêucực HCM tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại dựa trên nềntảng văn hóa dân tộc
- Sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu tố:dân tộc vànhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhấtgiữa sự vĩ đại và giản dị trong PC HCM
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu
Mặc dù rất am tường và chịu ảnh hưởng nền văn
hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới nhưng PC của
HCM rất giản dị Điều đó được thể hiện ngay trong đời
sống sinh hoạt của Người Đến với nội dung phần còn
lại chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về Người
* Hoạt động 2:
Hs đọc đoạn 2
? Phần 2 nói về thời kỳ nào trong cđời hoạt động CM
của Bác? Chủ tịch nước
? Khi trình bày những nét đẹp về lối sống Hồ Chí Minh,
tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương
diện nào ?
3 phương diện : Nơi ở, trang phục, ăn uống
? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào
- Chiếc nhà sàn gỗ, vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, đồ
đạc mộc mạc, đơn sơ
? Trang phục của Bác?
- Bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
? Bữa ăn hằng ngày của Bác?
- Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
2 Lối sống của Bác :
- Nơi ở: đơn sơ, mộc mạc
- Trang phục: giản dị
- Ăn uống: đạm bạc
Trang 6? Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi nói về lối sống
của Bác? Liệt kê
? SS với csống của các nguyên thủ quốc gia?
? Qua những chi tiết trên, em hình dung như thế nào về
lối sống của Bác?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự thống nhất
dân tộc và nhân loại?
? Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao, em hiểu điều ấy như thế nào?
“Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
? Từ lối sống ấy của Bác, em hiểu quan niệm của Bác
về cái đẹp cuộc sống như thế nào?
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, trong sáng
Không phải là lối sống khắc khổ của người tự vui
trong cảnh nghèo
Không tự thần thánh hoá, không tự làm cho khác đời,
hơn người
? Qua những lời bình của tác giả ở đoạn 2, 3, em hiểu
tình cảm của tác giả đối với Bác như thế nào?
Yêu thương, kính trọng, tự hào:
“Một người gồm : kim cổ tây đông
Giàu Quốc tế đậm Việt Nam từng nét”
(Bằng Việt)(Liên hệ đến lối sống thanh cao của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Gọi 1 học sinh đọc lại câu cuối của đoạn 1 “Những
điều kỳ lạ rất hiện đại”
? Vì sao tác giả lại khẳng định Bác có lối sống rất bình
dị, rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới,
rất hiện đại?
GV: Từ văn bản này, các em hiểu hơn về “phong cách
Hồ Chí Minh” Đó là phong cách sống riêng của Bác, vĩ
đại mà giản dị và đối với chúng ta Hồ Chí Minh đã trở
thành biểu tượng tuyệt vời cao đẹp của nhân cách
Học sinh thảo luận : 5 phút.
Rất Việt Nam : giữ gìn bản sắc dân tộc
Rất phương Đông : tiếp thu tư tưởng văn hóa phương
Đông
Rất mới, rất hiện đại : về tư tưởng mang tính thời đại,
đi trước thời đại, tiếp thu có chọn lọc văn hóa các dân
tộc Phá tan xiềng xích chế độ thực dân phong kiến, lạc
hậu
? Theo em, trong tình hình thực tại của nước nhà, xét về
phương diện văn hóa, PC sống của Bác có ý nghĩa gì?
Hòa nhập nhưng không hòa tan, tiếp thu văn hóa thế
giới có chọn lọc trên cơ sở VH dân tộc…
? Nêu những biểu hiện thể hiện PC sống của em?
* Giản dị, tự nhiên, trong sáng Phong cách tuyệt vời
-3 Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM :
- Tiếp thu có chọn lọc nền văn minhhiện đại của thế giới nhưng phải giữgìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 7* Hoạt động 3:
? Tác giả đã xây dựng “Phong cách Hồ Chí Minh” bằng
một văn phong như thế nào?
Kể + bình Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, đối lập., liệt kê
? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh,
chúng ta rút ra được bài học gì cho cuộc sống?
Đi một ngày đàng học một sàng khôn; học hỏi suốt
? Vẻ đẹp trong PC HCM?
? Đảng và Nhà nước ta đang phát động phong trào noi
theo PC HCM qua hình thức nào?
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
5 Dặn dò:
- Học sinh sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác
- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại”
IV Tổng kết :
- Chi tiết chọn lọc tiêu biểu, so sánh,hình ảnh đối lập, kể kết hợp với bình
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ ChíMinh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống văn hoá dân tộc và tinhhoa văn hoá nhân loại, giữa thanh caovà giản dị
Trang 8ần 1 – Tiết 3
Tiếng Việt : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : giáo án, bảng phụ
2 Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức về Hội thoại đã học ở lớp 8
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Tình huống: Buồi sáng gặp nhau tại lớp học:
An: - Sao hôm qua bạn nghỉ học?
Bình: - Ừ, hôm qua mình bệnh nên phải nghỉ học đề đi
khám bác sĩ?
? Nhận xét của em về câu trả lời của Bình?
Gv: Trong giao tiếp, để truyền đạt thông tin đầy đủ, chính
xác, tránh sự hiểu lầm từ người nghe, người nói cần nắm
vững và tuân thủ các phương châm hội thoại Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vấn đế đó
* Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại 1/47
2 HS đóng vai An và Ba đọc đoạn đối thoại
? Tại sao An tròn xoe mắt, há miệng nhìn Ba?
Cả lớp nhận xét giọng điệu, nét mặt, thái độ
? Khi An hỏi : “Học bơi ở đâu? Ba trả lời : “Ở dưới
nước” Câu trả lời ấy có mang đầy đủ nội dung mà An
cần biết? Vì sao?
Học sinh nhận xét, trả lời
? Em thử trả lời thay cho Ba?
- Gọi học sinh kể lại truyện “Mất rồi”.
? Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy? Lẽ ra cậu bé
phải trả lời như thế nào?
Nhận xét, trả lời bổ sung
? Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?
- Cho học sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo mới” trang 9
? Vì sao truyện này lại gây cười?
Nhận xét, trả lời
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
? Từ ví dụ trên ta có thể rút ra được bài học gì về giao
tiếp?
I Bài học :
1 Phương châm về lượng:
Trang 9
Cho ví dụ có sự vi phạm PC về lượng
Vd: Ở đây xay thịt trẻ em
Cấm không xả rác!
Cấm trâu bò
* Tìm hiểu phương châm về chất.
- Hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “Quả bí khổng
lồ” Sgk trang 9
? Truyện cười nhằm phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
- Cho học sinh tìm những tình huống nói không có
bằng chứng xác thực
01 học sinh trình bày, cả lớp nhận xét, góp ý
? Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
? Qua những tình huống trên, trong giao tiếp cần tuân thủ
điều gì?
? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ đề cập đến PCHT này?
Ba voi không được bát nước xáo
Hứa hươu hứa vượn
* Hoạt động 3:
Hướng dẫn làm bài tập.
- Bài tập 1/10
- Đọc và phân tích lỗi trong câu a và b
- Bài tập 2 Hướng dẫn học sinh chọn cụm từ cho sẵn
điền vào chỗ trống cho thích hợp Dùng bảng phụ
- Bài tập 3 Tìm yếu tố gây cười trong truyện
? Người nói đã vi phạm phương châm nào ?
- Bài tập 4 Vận dụng các phương châm hội thoại đã
học giải thích vì sao đôi khi người nói phải dùng những
cách diễn đạt như ở mục a, b
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung;nội dung của lời nói phải đáp ứngđúng yêu cầu của cuộc giao tiếp,không thiếu, không thừa
2 Phương châm về chất:.
Đừng nói những điều mà mìnhtin là không đúng sự thật, không cóbằng chứng xác thực
III Luyện tập :
- Bài tập 1/10 :
a Sai phương châm về lượng, thừacụm từ “ nuôi ở nhà” vì “gia súc”là vật nuôi trong nhà
b Loài chim bản chất có 2 cánhnên thừa cụm từ “ có hai cánh”
- Bài tập 3/11.
Vi phạm phương châm về lượng :thừa câu hỏi cuối
- Bài tập 4/11
a Các cụm từ thể hiện người nói
cho biết thông tin họ nói chưa chắcchắn – PCVC
Trang 10* Hoạt động 4:
4 Củng cố:
Cho 2 ví dụ về hội thoại tôn trong hoặc vi phạm hai
phương châm đã học
5 Dặn dò :
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập 5/11
Gợi ý : giải thích nghĩa của các thành ngữ – các thành
ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào
Ăn đơm nói đặt : là vu khống đặt điều
Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
Cãi chày cãi cối : là cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
Khua môi múa mép : nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi
Soạn bài “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh”
b Cụm từ không nhằm lặp lại nội
Trang 11Tuần 1 – Tiết 4
Tập làm văn : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm chovăn bản sinh động hấp dẫn
- Biết cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :giáo án, bảng phụ
- Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Văn bản thuyết minh là gì ?
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
- Các phương pháp thuyết minh thường dùng?
nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tínhchất nguyên nhân của các sự việc hiện tượngtrong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích
VBTM đòi hỏi khách quan, xác thực, hữuích, nắm được bản chất đặc trưng của sự vật –nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví du,ïdùng số liệu, so sánh
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Lớp 8 : Hiểu và sử dụng được những phương pháp
cơ bản của văn bản thuyết minh Định nghĩa, mô tả,
liệt kê, nêu ví dụ, so sánh
Lớp 9 : Đối tượng cần thuyết minh không chỉ là
đồ vật, sản phẩm cụ thể mà có những hiện tượng trừu
tượng, khó nhận biết và không dễ trình bày Vì vậy,
ngoài các biện pháp thuyết minh đã học, ta cần sử
dụng thêm một số yếu tố khác
- Qua “Hạ Long - đá và nước” của Nguyên Ngọc, các
em sẽ thấy được sự cần thiết của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Hoạt động 2:
Đọc văn bản :
- Hạ Long – Đá và nước
GV đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp
? Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
- Sự kì lạ của Hạ Long
? Vấn đề có dễ nhận biết không? Vì sao?
Vấn đề thuyết minh sự kì lạ của Hạ Long –Vấn đề
trừu tượng khó nhận biết
? Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
I Bài học :
1 Sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Trang 12- Thuyết minh khách quan về đối tượng: nước và đá
ở Hạ Long đem đến cho du khách thú vị
? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu
được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
? Sự kì lạ của Hạ Long được tác giả thuyết minh bằng
cách nào?
- Tưởng tượng liên tưởng.
HS dùng bảng thảo luận nhóm
? Tìm những câu văn nêu lên sự kì lạ của Hạ Long
-“ Chính nước … tâm hồn” (nhân hoá)
- “Và cái thập loại chúng sinh … không ngừng”
(nhân hoá)
- “Một mái đầu … không có tuổi” (ẩn dụ)
- “Những con người bằng đá … toả ra” (nhân hoá)
- “Bọn người đá ấy … chưa muốn dứt” (nhân hoá)
? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy ?
? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn
cần có yếu tố gì?
? Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trong văn bản trên ?
Lí lẽ , dẫn chứng phải hiển nhiên thuyết phục
? Giả sử đảo lộn ý : Khi chân trời đằng đông … lên
trứơc trong thân bài có được không ?
? Nhận xét về các đặc điểm cần thuyết minh ?
Các đặc điểm thuyết minh phải có liên kết chặt chẽ
bằng trật tự trước sau hoặc phương tiện liên kết
? Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật ?
* Hoạt động 3 :
Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
? Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh hay
không?
? Tính chất ấy thể hiện ở điểm nào ? Phương pháp nào ?
Muốn cho văn bản thuyết minhsinh động , hấp dẫn, người ta sửdụng thêm một số biện pháp nghệthuật như : kể chuyện, tự thuật, đốithoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, hoặccác hình thức vè, diễn ca
2 Cách sử dụng các sử các biện pháp nghệ thuật và tác dụng:
Các biện pháp nghệ thuật cầnđược sử dụng thích hợp, góp phầnlàm nổi bật đặc diểm của đối tượngthuyết minh, gây hứng thú cho ngườiđọc
II Luyện tập :
1) Bài tập 1 trang 13:
Là văn bản thuyết minh
Phương pháp
- Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng cóhai cánh mắt lưới
- Phân loại : các loại ruồi
- Số liệu : 6 triệu vi khuẩn … Liệt kê : mắt ruồi … chất dính
Biện pháp nghệ thuật : nhân hoá, cótình tiết > gây hứng thú bổ sung
Trang 13* Hoạt động 4:
4 Củng cố:
? Vì sao cần sử dụng biện pháp nghệ thuất trong văn
bản thuyết minh
5 Dặn dò :
Về nhà làm bài tập 2 Học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị bài “ Luyện tập thuyết minh …”
Tổ 1 : Thuyết minh về cái quạt
Tổ 2 : Thuyết minh về cái bút
Tổ 3 : Thuyết minh về cái kéo
Tổ 4 : Thuyết minh về chiếc nón
Lập dàn ý và trình bày trước lớp
Trang 14Tuần 1 – Tiết 5
Tập làm văn :
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II.CHUẨN BỊ :
Giáoviên : giáo án , bảng phụ
Học sinh : Lập dàn ý theo đề bài cho trước
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Đểvăn bản thuyết minh sinh
động hấp dẫn ta cần sử dụng các
biện pháp nghệ thuật nào ? Cách sử
dụng các biện pháp nghệ thuật đó ?
Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn,người ta sử dụng thêm một số biện pháp nghệ thuậtnhư : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhânhoá, hoặc các hình thức vè, diễn ca
Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thíchhợp, góp phần làm nổi bật đặc diểm của đối tượngthuyết minh, gây hứng thú cho người đọc
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 :
Giáo viên : ghi bốn đề bài lên bảng
? Các đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề có dễ nhận thấy không? Vì sao?
? Phạm vi của vấn đề đưa ra rộng hay hẹp?
? Có gần gũi trong cuộc sống hay không ?
? Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thuyết
minh ?
* Hoạt động 2:
Cho học sinh nêu dàn ý khái quát.
? Phần mở bài cần giới thiệu được vấn đề gì ?
? Phần thân bài cần thuyết minh những gì ?
I Tìm hiểu đề, tìm ý :
Đề I : Thuyết minh về cái quạt Đề II: Thuyết minh về cái bút Đề III : Thuyết minh về cái kéo Đề IV : Thuyết minh về chiếc nón Có sử dụng các biện pháp nghệthuật nhân hoá hoặc kể chuyện
- Nguồn gốc chủng loại
- Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản
- Tác dụng
- Đồ vật trong đời sống văn
Trang 15? Kết bài như thế nào ?
Đại diện từng nhóm trình bày dàn ý khái quát của
nhóm mình
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung
cho hoàn chỉnh
* Hoạt động 3 :
Từng nhóm dựa vào dàn ý cùa nhóm mình để trình
bày bài thuyết minh
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung để
hoàn chỉnh bài thuyết
* Hoạt động 4 :
4 Củng cố:
Viết một đoạn văn hòan chỉnh
5.Dặn dò :
- Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh
- Soạn văn bản “Đấu tranh trong một thế giới hòa bình
hoá,tinh thần của con người
Kết bài : Đồ vật trong hiện tại và
trong tương lai
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 16Tuần 2 – Tiết 6
Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi
2 Học sinh: soạn bài - bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ :
Phong cách Hồ chí Minh thể hiện ở những nét
đẹp nào? Em học tập được gì từ phong cách
đó?
- Nơi ở và làm việc nhỏ bé , mộc mạc
- Trang phục giản dị : Quần áo bà ba nâu , áotrấn thủ , dép lốp đơn sơ
- Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã ,bình dị
- Sống chân thật, giản dị, hòa nhã
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
“Hạt nhân” đang là vấn đề quan tâm chung của
toàn nhân loại Hiện nay cả thế giới đang đứng trước
nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc
có khả năng hủy diệt toàn bộ sự sống trên hành tinh
xanh Ga-bri-en Gác-xi-a- Mác két, nhà văn Colombia,
đã kêu gọi nhân loại “Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình”
* Hoạt động 2:
? Cung cấp một số thông tin về tác giả?
GV nói thêm về tiểu sử của Gabriel, Garcia Marquez
? Xuất xứ tác phẩm?
Gv hướng dẫn đọc:
Khi đọc chú ý giọng điệu tranh luận, lập luận ngắn
II Đọc – hiểu văn bản :
Trang 17gọn, súc tích, có sắc thái khẳng định mạnh mẽ Vì vậy
cần đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, rõ ràng từng ý, từng
câu
GV đọc đoạn 1, gọi HS đọc tiếp đến hết bài
? Xác tính chất VB?
VB nhật dụng, viết theo PC nghị luận chính trị xã hội
? Nd chính của văn bản?
- Nội dung: Trình bày những ý kiến của tác giảxung
quanh hiểm họa hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nổ
lực ngăn chặn nguy cơ về một thảm họa có thể hủy diệt
toàn bộ sự sống trên trái đất
? Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của bài?
Hs đọc đoạn 1
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã được tác giả chỉ ra
như thế nào?
- Ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bố trí
khắp hành tinh
- Tất cả mọi người không từ trẻ con đang ngồi trên
thùng 4 tấn thuốc nổ Tất cả chỗ đó nổ lên làm biến hết
mọi dấu vết của sự sống trên trái đất
? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả ở
đoạn mở đầu?
Ngày tháng rất cụ thể, số lượng chính xác
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả và ý nghĩa ?
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cớ rõ ràng, mạnh mẽ đã
thu hút người đọc và gây ấn tượng về tính chất hệ trọng
của vấn đề đang được nói tới làm cho người đọc hiểu rõ
nguy cơ khủng khiếp của chtranh hạt nhân
- Văn bản nhật dụng
+ 1 luận điểm:
- Nguy cơ chtranh hạt nhân đe dọasự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấpbách của nhân loại là phải ngănchặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranhcho một thế giới hòa bình
+ 4 luận cư:ù
+ Kho vũ khí hạt nhân được tàngtrữ có khả năng hủy diệt cả trái đấtvà các hành tinh khác trong hệ mặttrời
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làmmất đi khả năng cải thiện đời sốngcho hàng tỷ người
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ
đi ngược lại lý trí của vài người cònngược lại với lý trí tự nhiên, phản lạisự tiến hóa
+ Chúng ta có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân vàđấu tranh cho một thế giới hòa bình
III Phân tích :
1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
Trang 18Gv: Vấn đề khơi gợi hết sức ấn tượng, sự tác động của
đoạn văn chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể,
thông điệp về nguy cơ hủy diệt sự sống được truyền tải
với một khả năng tác động mạnh mẽ và tư duy người
đọc, tgiả mở rộng phạm vi toàn hệ mặt trời, dẫn cả điển
tích trong thần thoại Hy Lạp nhằm làm tăng sức thuyết
phục…
* Hoạt động 3:
4 Củng cố:
? Cách lập luận của tác giả ở đoạn mở đầu?
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra không?
Em hiểu gì về vấn đề hạt nhân trong hiện tại?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Soạn phần còn lại
- Tìm hiểu vấn đề hạt nhân của các nước
- Tính chất hiện thực và sự tàn phákhủng khiếp của chiến tranh hạtnhân -> cần ngăn chặn
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 19Tuần 2 – Tiết 6
Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi
2 Học sinh: soạn bài - bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ :
? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của
bài?
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã được tác
giả chỉ ra như thế nào?
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả và ý
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Trong phần tiếp theo, tác giả đưa ra hàng loạt so
sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hướng phát
triển của khoa học hiện đại: tỷ lệ ngân sách phục vụ cho
việc nâng cao đời sống nhân loại quá thấp trong khi tỷ
lệ phục vụ cho chiến tranh lại quá cao …quả đúng là loài
người tiến về “trí” mà không tiến về “tâm”…
* Hoạt động 2:
? Em hãy chỉ ra những phi lý của cuộc chạy đua
vũ trang?
Phục vụ chiến tranh
- 100 máy bay ném bom,
+ Tiếp tế thực phẩm:
Trang 20- 149 tên lửa MX
- 27 tên lửa MX
- 2 chiếc tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân
- Giải quyết được 575người thiếu dinh dưỡng
- Đủ nông cụ cho cácnước nghèo trong 4 năm
+ Giáo dục:
- Đủ tiền xóa nạn mù chữcho toàn thế giới
? Em có nhận xét gì về các lĩnh vực mà tác giả lựa chọn
và cách lập luận của tác giả?
Gv: Đều là những lĩnh vực thiết yếu của con người nó
có giá trị tố cáo bởi điều nghịch lý trong khi chương
trình hạt nhân đã và đang trở thành hiện thực thì những
lĩnh vực ấy vẫn còn là giả thiết và không biết đến bao
giờ mới thành hiện thực-> KH phát triển đi ngược lại giá
trị nhân văn Cuộc chạy đua ấy đã và đang cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con
người, nhất là các nước nghèo
- Lập luận giản đơn nhưng có sức thuyết phục cao Tác
giả đã lần lượt đưa ra những ví dụ so sánh trên nhiều
lĩnh vực, đó là những con số biết nói làm cho người
đọc đã phải sững sờ, ngạc nhiên trước những sự thật
hiển nhiên mà phi lý Làm sao cuộc sống đẹp trên hành
tinh này có thể sinh sôi nảy nở?
? Tại sao nói : chiến tranh hạt nhân không những đi
ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại tiến hoá
của tự nhiên nữa?
380 triệu năm
180 triệu năm đối lập Bấm nút một cái
4 kỉ địa chất
? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của tác giả về sự
hủy diệt sự sống và nền văn minh khi chiến tranh hạt
nhân nổ ra?
+ Khoa học mà không có lương tâm chỉ là sự tàn lụi
của tâm hồn
Đạo đức cần cho khoa học hướng những phát
minh khoa học vào mục đích tốt đẹp, phục vụ đời sống
con người Nếu không có ý thức đạo đức soi rọi, khoa
học sẽ trở thành phương tiện thỏa mãn những tham vọng
ích kỷ, đen tối của một số người và cuối cùng đẩy nhân
loại đến sự tàn lụi, diệt vong -> phê phán, kết tội
? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến
tranh hạt nhân… ntn?
Thái độ tích cực: kêu gọi chống chiến tranh Không bi
quan trước viễn cảnh chiến tranh có thể xảy ra)
? Tác giả có đề nghị gì nếu thảm hoạ hạt nhân có thể
xảy ra ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?
- Làm mất đi khả năng sống tốt đẹpcủa con người
- Đẩy lùi sự tiến hoá tiêu huỷ mọithành quả, phản tự nhiên đi ngượclại lí trí con người
4 Đấu tranh cho một thế giới hòa
Trang 21Đề nghị mở nhà băng…nhưng lời đề nghị đó kg thể
thực hiện vì khi xảy ra chiến tranh hạt nhân toàn cầu thì
kg nhà băng nào có thể tồn tại Nhưng sáng kiến của
Máckét cho thấy sự rùng rợn của chiến tranh hạt nhân &
sự cần thiết, tầm quan trọng phải lưu giữ, bảo tồn VH’,
văn minh nhân loại
HS thảo luận 4’
? Thông điệp mà tác giả muốn gởi tới mọi người là gì?
+ Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một
thế giới hòa bình
+ Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ
lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
họa hạt nhân
Gv:Những lời kêu gọi tha thiết, xót xa của tgiả xuất
phát tự đáy lòng đã tác động mạnh đến lương tri nhân
loại, đồng thời giúp nhân loại nhận thức được nguy cơ
hạt nhân và đtranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm
vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI
* Hoạt động 3 :
? Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là “Đấu
tranh cho một thế giới hòa bình”?
? Nêu các biện pháp nghệ thuật chính màtác giả đã sử
dụng trong bài viết
? Hãy nêu nội dung chính của bài viết
* Hoạt động 4 :
4 Củng cố:
? Liên hệ với thực tế văn bản có ý nghĩa như thế nào ?
Dựa vào các yêu cầu phần luyện tập của Sgk
5 Dặn dò:
Về nhà: Học bài : nội dung nghệ thuật của bài
Soạn bài : “ Các phương châm hội thoại.” (Tiếptheo)
bình:
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranhchiến tranh hạt nhân cho một thếgiới hoà bình
III Tổng kết :
Bài viết giàu sức thuyết phục bởilập luận chặt chẽ, chứng cứ đa dạng,xác thực, cụ thể và giàu nhiệt tìnhcủa tác giả, văn bản thể hiện nguy
cơ sự tốn kém phi lí của cuộc chiếntranh hạt nhân Kêu gọi mọi ngườiđấu tranh cho một thế giới hoà bình Đó là nhiệm vụ cấp thiết của toànnhân loại
IV Luyện tập :
Ý nghĩa của văn bản trong tình hìnhhiện tại
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 22Tuần 2 - Tiết 8
Tiếng Việt : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh nắm được phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châmlịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị : Giáo viên : các đoạn hội thoại, phim trong, bảng phụ
Họcsinh : xem trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là phương hội thoại về
chất, PCHT về lượng? Cho ví dụ có sự liên
quan đến 2 phương châm đó trong giao tiếp
đó
1 Phương châm về lượng:
Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dungcủa lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu củacuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
Vd: Bác ba bị chết đột tử 2 Phương châm về chất:.
Đừng nói những điều mà mình tin là khôngđúng sự thật, không có bằng chứng xác thực
Vd: Ba voi không được bát nước xáo
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 : Khởi động :
- Nằm lùi vào !
- Làm gì co ùhào nào
- Đồ điếc!
- Tôi co ùtiếc gì đâu
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội thoại
như trên?
* Hoạt động2 :
- HS giải thích thành ngữ : “Ông nói gà, bà nói vịt”
Đặt ví dụ
+ Giáo viên nhận xét, hướng dẫn để học sinh hiểu
đúng thế nào là nói gà, nói vịt
? Từ những ví dụ trên, chúng ta rút ra được điều gì trong
giao tiếp?
Nếu thực hiện những tình huống hội thoại như thế
thì cũng sẽ không giao tiếp với nhau được và hoạt động
của xã hội sẽ trở nên rối loạn
? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Giải thích thành ngữ :
+ Dây cà ra dây muống
+ Lúng búng như ngậm hột thị
I Bài học :
1 Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề
2 Phương châm cách thức:
Trang 23? Học sinh giải thích ï các cách nói trên.
? Học sinh cho thêm ví dụ về những tình huống tương tự
? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao
tiếp?
? Rút ra được điều gì về giao tiếp?
- Học sinh kể lại truyện cười “Mất rồi”
? Vì sao ông khách có sự hiểu lầm?
? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?
? Ngoài tác dụng làm cho nội dung câu nói rõ ràng, tránh
sự mơ hồ, cách nói đầy đủ trên còn có tác dụng gì?
- Thể hiện sự lễ độ, tạo được mối quan hệ tốt đẹp giữa
người nói và người nghe
? Qua câu chuyện trên, trong giao tiếp cần phải tránh
điều gì?
- Học sinh đọc mẩu chuyện “Người ăn xin”
? Vì sao ông lão và cậu bé trong câu chuyện đều cảm
thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
Đọc đoạn trích “Kiều gặp Từ Hải”
? Nêu nhận xét về sắc thái lời nói của các lời thoại của
Từ Hải trong đoạn trích sự trân trọng, tế nhị, ca ngợi
? Bài học khi giao tiếp?
* Hoạt động 3 :
1 Bài 1 : Học sinh giải nghĩa 5 câu tục ngữ, ca dao và
tìm những câu tục ngữ, ca dao đồng nghĩa
- Tổ chức trò chơi nhanh tay tìm tục ngữ, ca dao
2 Bài 2 : Học sinh xác dịnh phép tu từ có nó liên
quan trực tiếp đến phương châm lịch sự
3 Bài 3: Học sinh chọn từ đã cho điền vào chỗ trống
cho thích hợp (giải thích tại sao lại chọn như vậy )
4 Bài 4 :Học sinh vận dụng các phương châm hội thoại
đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng
những như trong bài 4
5 Bài 5 : Giáo viên gợi ý cách trả lời:
Nói băm nói bổ :Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (PCLS)
Cần chú ý đến cách nói ngắn gọn,rõ ràng, rành mạch; tránh cách nói
mơ hồ
3 Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốnvà tôn trọng người khác
II Luyện tập :
Bài 1/23 : Các câu ca dao, tục ngữ
khẳng định vai trò của ngôn ngữgiao tiếp Khuyên ta dùng lời lẽlịch sự, nhã nhặn
Bài 2/23 : Phép tu từ liên quan đến
phương châm lịch sự : Nói giảm, nóitránh
Bài 3/23 : Chọn từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống :a.Nói mát b.Nói hớt c.Nói móc d Nói leo e.Nói ra đầu ra đũa
Bài 4/23 :
a.Tránh để người nghe hiểu lầm
người nói không tuân thủ phươngchâm quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm đến
người nghe (PCLS)
c Báo hiệu cho người nghe họ đãvi
phạm PC lịch sự
Trang 24Nói như đấm vào tai :Nói mạnh trái ýngười khác , khó
tiếp thu (PCLS)
Điều nặng tiếng nhẹ :Trách móc, chì chiết (PCLS)
Nửa úp nửa mở : Nói mập mờ, không rõ ý (PCCT)
“ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ”
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 25ần 2 - Tiết 9
Tập làm văn : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp HS hiểu văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới hay
II Chuẩn bị : Giáo viên giáo án , bảng phụ
Học sinh: học bài, bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Cho hs nhắc lại cá biện pháp NT thường sử dụng trong VBTM và tác dụng
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu
Vb thuyết minh cung cấp về mặt tri thức cho người
đọc song để Vb có sứ hấp dẫn và tăng sức thuyết phục
người viết cũng cần sử dụng tới một số biện pháp nghệ
thuật Vậy những biện pháp NT thường dùng là gì? Tác
dụng của nó ra sao -> Tìm hiểu ND bài học
* Hoạt động 2:
Giáo viên đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp để
cùng chú ý
? Em hãy giải thích nhan đề của văn bản?
Cây chuối trong đời sống của con người Việt Nam
? Tác giả giới thiệu điều gì về cây chuối trong: “Cây
chuối trong đời sống Việt Nam”
- Tầm quan trọng của cây chuối trong đời sống Việt
Nam
? Văn bản gồm có mấy phần?
Bố cục : 2 ý :
a) “Đi khắp Việt Nam con đàn cháu lũ”: Đặc điểm
cây chuối
b) Còn lại : Công dụng của cây chuối.
? Nêu những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối?
- Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ thân đến lá, từ gốc
đến hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối… nghìn quả
- Chuối chín là
- Chuối xanh lại là
- Chuối thờ thờ cúng
? Em có nhận xét gì những đặc điểm của cây chuối mà
tác gả trình bày?
Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối
I Bài học :
Trang 26? Chỉ ra những câu văn có tính chất miêu tả cây chuối.
- “Cây chuối thân mềm, vươn lên như những trụ cột
nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn
tược đến núi rừng”
- “Nhanh tươi tốt ”
- “Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận.”
- “Ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn ”
- “Những buồng chuối … gốc cây.”
- “Da dẻ mịn màng ”
Văn bản thuyết minh còn kết hợp với các yếu tố miêu
tả
? Câu hỏi thảo luận: Nếu bỏ những câu miêu tả thì văn
bản thuyết minh trên sẽ như thế nào? Từ đó em hãy rút
ra kết luận của bài học hôm nay?
? Theo em những đối tượng nào cần sự miêu tả khi
thuyết minh ?( Đối tượng thuyết minh và miêu tả : Các
loài cây, di tích, thành phố, mái trường)
* Hoạt động 3 :
Bài 1/26 Bổ sung yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết
minh, phân nhóm cho hs thực hiện
GV dùng bảng phụ để sữa chữa bổ sung
Bài 2/26 :
? Tìm những câu miêu tả trong bài.
Để thuyết minh cho cụ thể sinhđộng ,hấp dẫn bài thuyết minh có kếthợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tốmiêu tảcó tác dụng làm cho đối tượngthuyết minh được nổi bật , gây ấntượng
III Luyện tập :
Bài 1 /26:
a/ Cấu tạo:
- Thân: thân mềm, gồm nhiều lớp bẹcó thể bóc ra từng lớp, phơi khô, tướcsợi…
- Lá: cuống lá và tàu lá to bản…
- Nõn chuối: lá non, màu…, hình dáng…
- Hoa chuối (bắp chuối): màu…, hìnhdáng , gồm nhiều lớp bẹ…
- Gốc: có củ & rễ
- Lá chuối: gói bánh
- Quả chuối hột: vị thuốc
Bài 2 /26.chỉ ra yếu tố thuyết minh
trong văn bản : “Có uống … rất nóng.” “Xếp chồng … dễ sạch.”
Trang 27Bài 3/26 : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản :
“Trò chơi ngày xuân
* Học sinh đọc văn bản
- Mỗi bàn tìm yếu tố miêu tả trong một đoạn văn Ghi
kết quả vào bảng thảo luận nhóm
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung Giáo viên sửa chữa
- Soạn bài : Thuyết minh kết hợp với miêu tả
Đề : “Con trâu ở làng quê”
Bài 3 /26 : Chỉ ra yếu tố miêu tả “Trò
chơi ngày xuân.”
-“Khắp làng bản …lòng người ”
- “Những con thuyền nét thơmộng trữ tình”
-“Lân được trang trí khỏe khoắn”.-“Những người tham gia tạo khôngkhí, hào hùng, sôi động.”
-“ Lộng lẫy…che lọng.”
“Những con thuyền lao vun vút rộnrã đôi bờ sông”
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 28Tuần 2 - Tiết 10
Tập làm văn : LUYỆN TẬP
THUYẾT MINH KẾT HỢP MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết vận dụng miêu tả vào thuyết minh khi tạo văn bản
II CHUẨN BỊ : Giáo viên: giáo án, bảng phụ
Học sinh: Soạn bài, bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ :
Hãy nêu tác dụng của việc sử dụng yếu
tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh?
Để thuyết minh cho cụ thể sinh động ,hấpdẫn bài thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm chođối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấntượng
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu
Để thuyết minh cho cụ thể sinh động, hấp
dẫn bài thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tố
miêu tả.Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối
tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng ->
Vận dụng vào những tình huống cụ thể
* Hoạt động 2:
1 Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam.
“Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đâu, trâu đấy ai mà quản công”
“ Con trâu là đầu cơ nghiệp” Công việc đồng
áng đã gắn kết người nông dân và con trâu Vì
vậy, ở làng quê Việt Nam, trên đồng ruộng không
thể thiếu bóng dáng của đàn trâu
? Xác định thể loại?
? Theo em, đối với đề này em sẽ trình bày những
vấn đề gì?
Vị trí của trâu trong đời sống người nông dân?
? Xác định cụm từ quan trọng?
Gợi: Chú ý cụm tư ø"làng quê VN", Vị trí, vai trò
của con trâu trong đời sống của người nông dân
VN…
Học sinh đọc văn bản thuyết minh khoa học sgk /
I Tìm hiểu đề, tìm ý : Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề :
- Thuyết minh, miêu tả
- Mối quan hệ gắn bó giữa trâu và người ởlàng quê Việt Nam
2 Tìm ý :
- Con trâu trong công việc đồng áng…
- Con trâu trong cuộc sống làng quê…
Trang 29? Mở bài cần trình bày những ý gì ?
Giới thiệu chung về con trâu; đưa một số bài ca
dao để dẫn dắt …
? Phần TB bao gồm những ý nào?
? Phần TB bao gồm những ý nào?
? Nội dung phần kết bài?
* Hoạt động 3:
Yếu tố miêu tả: (Bảng phụ )
a) Hình dáng : Dưới cặp sừng nhọn hoắt hình
lưỡi liềm đầy thách thức, trên đỉnh đầu là đôi mắt
to tròn trông thật hiền lành, hai cái đai màu trắng
dưới cổ và chỗ đầu xương ức càng làm bật màu
lông ẩn chứa một sức mạnh to lớn và vẻ duyên
dáng rất riêng của trâu
b) Con trâu trong công việc làm ruộng.
Từ sáng tinh mơ cho đến chiều tối, trâu cùng
người nông dân cày cấy, làm tơi xốp những mãnh
đất khô cằn hoang hóa, để từ đó cây lúa trổ hoa
kết trái làm ra hạt gạo nuôi sống con người
Theo từng bước chân chắc nịch vạm vỡ của
trâu là từng luống đất bật lên, lồ lộ từng thớ đất
óng ánh sắc màu của sự sống
c) Viết một đoạn :
Kết hợp thuyết minh với miêu tả về một trong
các chủ đề nêu ở trên
Học sinh tự viết, gọi một số học sinh trình bày
bài viết của mình
* Hoạt động 4 :
4 Củng cố :
- Nhắc lại dàn ý của một bài văn thuyết minh?
II Lập dàn ý:
1 Mở bài : Giới thiệu về con trâu
- Trâu được nuôi ở đâu ?
- Những nét nổi bật về tác dụng ?
2 Thân bài :
- Nguồn gốc rtrâu VN? hình dáng ?
- Con trâu trong nghề đồng áng…
- Con trâu trong đời sống:
+ Trong lễ hội , đình đám…( hội chọi trâu ởĐồ Sơn (Thị xã Đồ Sơn, Hải Phòng, đâmtrâu ở Tây Nguyên
+ Con trâu là nguồn thực phẩm…
+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
3 Kết bài :
Con trâu trong tình cảm của người nông dânMB: Từ xa xưa ông cha ta đã khẳng định vịtrí, vai trò của con trâu bằng câu tục ngữ "Con trâu là đầu cơ nghiệp"…
III Viết đoạn văn:
MB: Từ xa xưa ông cha ta đã khẳng định vịtrí, vai trò của con trâu bằng câu tục ngữ "Con trâu là đầu cơ nghiệp"…
- Ngày nay khoa học kỹ thuật đã phát triển,con trâu trở thành nguồn thực phẩm lớn.Chúng ta có thể chế biến …
- Ở xã hội nào con trâu cũng là tài sản lớncủa người nông dân
KB:
Khẳng định lại vị trí, tầm quan trong củacon trâu trong đời sống của người VN
Trang 30-Tác dụng của các yếu tố miêu tả trong bài văn
thuyết minh?
5 Dặn dò :
- Viết thành bài hoàn chỉnh đề bài trên
- Chuẩn bị bài “Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
theo câu hỏi SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 31Tuần 3 - Tiết 11
Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy được thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
II CHUẨN BỊ : Giáo viên soạn bài, bảng phụ
Học sinh soạn bài, bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản “ Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình là gì”?
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toànbộ sự sống trên trái đất Kêu gọi mọi ngườiđấu tranh cho một thế giới hoà bình Đó lànhiệm vụ cấp thiết của toàn nhân loại
3 Bài mới :
* Hoạt dộng 1 : Giới thiệu
Bối cảnh thế giới mấy mươi năm cuối thế kỷ 20:
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng,
tính cộng đồng, hợp tác giữa các Quốc gia trên thế giới
được củng cố, mở rộng thuận lợi
+ Sự phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nước về
giàu nghèo, tình trạng chiến tranh và bạo lực, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và
thất học có nguy cơ ngày càng nhiều
* Hoạt động 2:
? Văn bản được trích từ đâu?
? Tuyên bố là gì ?
* Giáo viên hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
Gọi học sinh đọc phần còn lại
? Hãy giải thích các từ khó sgk.
? Văn bản gồm 17 mục được bố cục thành mấy phần?
? Tại sao người ta lại chia thành các mục cụ thể? Mục
tiêu của cuộc họp thế nào? Có vai trò gì với cuộc sống
của nhân loại?
- Các mục rõ ràng mạch lạc thu hút chú ý của người
nghe, hướng sự quan tâm của nhân loại đến tương lai
I Giới thiệu :
Trích “Tuyên bố của Hộinghị cấp cao thế giới về trẻ em” họptại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oócngày 30-9-1990
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Chú thích : (sgk)
2 Bố cục :
Lí do của bản tuyên bố ? (Mục 1-2)
- Phần sự thách thức (Mục 3-> 7)
- Phần cơ hội (Mục 8)
- Phần nhiệm vụ (10 -> 17)
Trang 32của thế giới (trẻ em), sự phát triển, quyền được sống
được
* Hoạt động 3:
? Lý do của bản tuyên bố là gì?
- Phải được sống trong vui tươi thanh bình được chơi
được học và phát triển
- Tương lai phải được hình thành trong sự hoà hợp tương
trợ
* Lý do ra đời bản tuyên bố
- Gọi HS đọc lại phần thách thức.
? Qua phần thách thức, bản tuyên bố đã nêu lên thực
trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao?
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực…
- Chịu thảm hoạ đói nghèo…
- Chết 40.000 TE/ ngày do suy dinh dưỡng…
? Có thể kể thêm những thảm hoạ khác mà TE đang
phải gánh chịu? (Nạn buôn bán TE, TE nhiễm HIV, …)
? Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này?
Cảm thương, xúc động,…
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
? Tác giả đưa ra vấn đề đó để làm gì ?
* Hoạt động 4:
4 Củng cố:
? Kể tên 11 loại trẻ em có hòan cảnh đặc biệt?
Lang thang, vi phạm pháp luật, mồ côi, khuyết tật, bị
xâm hại tình dục, bị bỏ rơi, nạn nhân chất độc hóa học,
nhiễm HIV, nghiện ma túy, trẻ em phải làm việc nặng
nhọc và nguy hiểm tiết xúc với chất độc hại, trẻ em phải
làm việc xa gia đình
? Nêu sự thách thức đối với trẻ em Việt Nam trong tình
hình hiện nay?
5 Dặn dò : Về nhà: Học bài
Soạn phần bài còn lại
III Phân tích:
1 Sự thách thức :
Nêu đầy đủ, cụ thể những thảmhoạ nhiều mặt mà trẻ em trên thếgiới phải gánh chịu -> Thách thứcđòi hỏi sự quan tâm của cộng đồngthế giới
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 33Tuần 3 – Tiết 12
Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy được thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
II CHUẨN BỊ : Giáo viên soạn bài, bảng phụ
Học sinh soạn bài, bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Qua phần thách thức, bản tuyên bố đã nêu
lên thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới ra sao?
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực…
- Chịu thảm hoạ đói nghèo…
- Chết 40.000 TE/ ngày do suy dinh dưỡng…Thách thức đòi hỏi sự quan tâm của cộng đồngthế giới
3 Bài mới :
* Hoạt dộng 1 : Giới thiệu
Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai Chăm sóc, bảo
vệ trẻ không còn là trách nhiệm của riêng ai mà là trách
nhiệm của cả một cộng đồng Quốc tế Sự vận động và
phát triển của thế giới trong tương lai phụ thuộc vào
cuộc sống và sự phát triển của trẻ em hôm nay Để thực
hiện tốt điều đó ngay từ bây giờ chúng ta phải quan tâm
thỏa đáng đến thế hệ tương lai – trẻ em
* Hoạt động 2:
? Tóm tắt những điều kiện thuận lợi của cộng đồng
Quốc tế để đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
Bảng phụ
- Sự liên kết lại của các nước Đã có công ước về quyền
của trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết Quốc tế
- Khôi phục sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Không để các bệnh thường gây tử vong và tàn tật lan
rộng Giải trừ quân bị chuyển sang phục vụ các mục
- Cộng đồng quốc tế có rất nhiềuđiều kiện thuận lợi để đẩy mạnh
Trang 34Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện
? Ở lớp 6 em đã học công ước quốc tế về quyền trẻ em ,
hãy nhắc lại các nhóm quyền của trẻ em?û
1 Quyền sống còn 2 Quyền đuợc bảo
vệ
3 Quyền được phát triển 4 Quyền được tham gia
? Trước yêu cầu cấp bách phải chăm sóc và bảo vệ
quyền lợi trẻ em Theo em, điều kiện để nước ta hiện
nay có thực hiện được công ước này không? Nếu có, đã
thực hiện như thế nào? HS thảo luận
- Nước ta có đủ phương tiện kiến thức để bảo vệ trẻ em
- Trẻ em được quan tâm chăm sóc
- Ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng đều
? Trẻ em được qui định trong độ tuổi bao nhiêu?
Từ 0 ->18 tuổi
GV: Riêng Việt Nam trẻ em được qui định từ 16 tuổi trở
xuống vì điều kiện kinh tế của đất nước
? Trình bày suy nghĩ của em về việc chăm sóc trẻ em ở
đất nước ta hiện nay ?
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức và
tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong
trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về
vấn đề này
? Em biết những tổ chức nào của nước ta chăm sóc trẻ
em ?
? Bản tuyên bố đã đề ra những nhiệm vụ gì cho cộng
đồng quốc tế?
Có 8 nhiệm vụ
- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng
- Chăm sóc, hỗ trợ trẻ em tàn tật có hoàn cảnh sống đặc
biệt
- Nam nữ bình quyền
- Xóa nạn mù chữ
- Kế hoạch hóa gia đình
- Chuẩn bị để các em sống một cuộc sống có trác nhiệm
- Cần cấp bách đảm bảo khôi phục sự tăng trưởng và
phát triển đều đặn nền kinh tế
- Các nước cần phải có những nổ lực liên tục và phối
hợp với nhau
? 8 nhiệm vụ được đưa ra đã thể hiện được tính chất
toàn diện, cụ thể chưa? Vì sao
* Hoạt động 3:
? Em có nhận xét gì về cách trình bày các phần, các
mục của văn bản?
? Em nhận thức được vấn đề gì từ văn bản?
việc chăm sóc giáo dục trẻ em
Trang 35* Hoạt động 4:
4 Củng cố:
? Bản thân các em phải làm gì để xứng đáng với sự
quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các tổ
chức xã hội đối với trẻ em hiện nay?
? Ở địa phương em đã thực hiện vấn đề này như thế
nào?
5 Dặn dò :
Về nhà: Học bài
Soạn bài : Các phương châm hội thoại (tt)
triển của trẻ em là một trong nhữngvấn đề quan trọng, cấp bách, có ýnghĩa toàn cầu của từng quốc gia vàquốc tế Bản tuyên bố của Hội nghịcấp cao thế giới về trẻ em đã camkết thực hiện những vấn đề đó
IV Luyện tập :
1 Học sinh tự nêu việc làm của bảnthân
2 Ở địa phương em đã thực hiện vấnđề này rất tốt: lập Hội khuyến học,tổ chức chích ngừa miễn phí, khámchữa bệnh miển phí cho trẻ dưới 6tuổi, miễn, giảm tiền học phí…
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 36Tuần 3 - Tiết 13
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vìnhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : Giáo án , bảng phụ
Học sinh :Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Phương châm quan hệ, cách thức,
phưong châm lịch sự là gì? Cho ví
dụ về sự vi phạm các phương
châm này trong giao tiếp
1 Phương châm quan hệ:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạcđề
2 Phương châm cách thức:
Cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch; tránhcách nói mơ hồ
3 Phương châm lịch sự:
Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu
Muốn thành công trong giao tiếp người nói không
những phải nắm vững các phương châm hội thoại mà còn
phải xác định rõ đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói
với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu và nhằm mục đích gì?
* Hoạt động 2 :
Học sinh đọc truyện “Chào hỏi”?
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng PCLS không? Vì
sao?
- Không tuân thủ PC lịch sự
- Không phù hợp tình huống
Trong tình huống này, người được chàng rể hỏi cảm
thấy bực tức vì đã bị làm phiền
? Trong câu chuyện trên , chàng rễ chào hỏi trong trường
hợp nào thì được coi là lịch sự?
Một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này
nhưng không thích hợp trong tình huống khác
? Như vậy để giao tiếp thành công người nói cần nắm
được những đặc điểm gì khi giao tiếp?
? Học sinh nhắc lại các ví dụ đã học ở các PCHT Cho
biết trong những tình huống nào PCHT không được tuân
I Bài học :
1 PCHT và tình huống giao tiếp:
Người nói phải nắm được các đặcđiểm tình huống giao tiếp:
+ Nói với ai? (đối tượng giao tiếp.)+ Nói khi nào? (thời điểm)
Trang 37Ví dụ 2 trang 9 “Lợn cuới ,áo mới”
- Phương châm về lượng , nói thừa thông tin
Ví dụ 3 trang 9 “ Quả bí khổng lồ”
- Không tuân thủ PCVC Nói khoác
+ Học sinh xem lại các phương châm hội thoại tiết 13
? Hãy cho biết trong những tình huống nào PCHT không
được tuân thủ ? Bảng phụ để hệ thống kiến thức
- Đọc ví dụ 2 trang 37
? Câu trả lời có đáp ứng nhu cầu thông tin không ? Vi
phạm PCHT nào ? Vì sao ?
- Không Người nói không biết chính xác PCVL
- Đọc ví dụ 3 trang 33.
? PCHT nào không được bác sĩ tuân thủ? Vì sao?
+ Tìm tình huống giao tiếp mà phương châm đó cũng
không được tuân thủ
- Đọc ví dụ 4 trang 33.
+ Lời nói trên có tuân thủ phương châm về lượng?
+ Nghĩa của câu này như thế nào?
(Tiền bạc chỉ là vật chất, là phương tiện để sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng.)
- Theo nghĩa hiển ngôn thì không có tuân thủ PCVL
- Theo nghĩa hàm ẩn thì có PCVL
Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh
? Từ 4 ví dụ trên, em hãy cho biết việc không tuân thủ
các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào? Trong thực tế cuộc sống có thường xảy ra
không ? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
* Hoạt động 3 : Học sinh làm tại lớp các bài tập
HS đọc yêu cầu của bài tập1
? Câu trả lời của ông bố đã vi phạm PCHT nào? Vì
Bài tập 2/38.
Các nhân vật đã vi phạm PCLS vì họđã nổi giận vô cớ Đến nhà người kháckhông những không chào hỏi lại còngây sự
Trang 38? Nêu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống
giao tiếp :
? Nêu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội
thoại ?
5 Dặn dò:
Về nhà : Học bài
Xem lại phương pháp thuyết minh và các bài TLV
vừa học để tiết sau làm bài viết số 1
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 39Tuần 3 - Tiết 14, 15
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
I YÊU CẦU : - Điều tra, tìm hiểu, nghiên cứu đối tượng thuyết minh.
- Kết hợp thuyết minh vớiviệc sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : đề bài
Học sinh : giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
Gv ghi đề lên bảng, gọi hs đọc lại đề
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn hs làm bài
- Chọn loài cây có ích, gần gũi, quen thuộc với
con người Ví dụ cây dừa, cây cau, cây chuối,
cây tre…
- Biết vận dụng các yếu tố, sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đúng lúc, đúng chỗ
- Biết vận dụntg các phương pháp thuyết minh
? Những vấn đề cần nêu là gì?
* Hoạt động 3:
4 Củng cố :
Thu bài Nhận xét giờ làm bài
5 Dặn dò :
Về nhà học bài – Soạn bài “ Chuyện
người con gái Nam Xương ”
Đề : Thuyết minh về một loài cây mà em yêu
- Khẳng định tầm quan trọng của cây
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Tuần 4 - Tiết 16
Văn bản : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ_Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch
Trang 40I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật VũNương
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến
- Nghệ thuật tác phẩm
2 Kiểm tra bài cũ :
? Qua bản Tuyên bố, em có nhận thức
như thế nào về tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em, về sự
quan tâm của cộng đồng quốc tế đối
với vấn đề này?
+ Bảo vệ, chăm lo là một trong những nhiệm vụ có
ý nghĩa quan trọng Đây là vấn đề liên quan trực tiếpđến tương lai của một đất nước của toàn nhân loại.+ Qua những chủ trương, chính sách, qua những hànhđộng cụ thể đối với việc bảo vệ chăm sóc trẻ em mà
ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội + Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đựơc quốc tế quantâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể toàn diện
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu
Nguyễn Dữ là học trò xuất sắc của Tuyết Giang Phu
tử Nguyễn Bỉnh Khiêm, sống ở TK XVI Ông là một
trong những nhà văn quan tâm đến số phận người phụ nữ
sớm nhất Trong Truyền kỳ mạn lục nhà văn đã dành tới
1/3 số truyện để nói tới số phận bi thảm của người phụ
nữ Một trong số những nhân vật có số phận bi thảm đó
là Vũ Thị Thiết ở Chuyện Người con gái Nam Xương.
* Hoạt động 2 :
? Hãy nêu một số nét chính về tác giả
- Giáo viên giới thiệu thể truyện truyền kỳ của TQ
+ Loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ VHTQ, thịnh hành
từ đời nhà Đường
+ Mô phỏng truyện dân gian, dã sử đã được lưu truyền
trong dân gian
I Giới thiệu:
1.Tác giả :
ND người làng Đỗ Tùng, tỉnh HảiDương, sống ở TK XVI, là người họcrộng tài cao Do giai cấp PK suy đồinên ông chỉ làm quan một năm rồivề quê ở ẩn, nuôi mẹ già và sángtác văn chương
2 Tác phẩm: