1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

keá hoaïch giaûng daïy tuaàn 11 keá hoaïch giaûng daïy tuaàn 11 thöù hai ngaøy 02 thaùng 11 naêm 2009 taäp ñoïc baø chaùu i muïc tieâu nghỉ hơi đúng sau các dấu câu bước đầu biết đọc bài văn với gi

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 42,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tieát hoïc hoâm nay, caùc em seõ ñöôïc hoïc veà moät soá töø chæ ñoà duøng vaø hieåu taùc duïng cuûa chuùng, ñoàng thôøi giuùp caùc em bieát veà moät soá töø chæ hoaït ñoäng trong [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11

Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009

TẬP ĐỌC BÀ CHÁU

I/ MỤC TIÊU :

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu ( trả lời được các

CH 1,2,3,4,5,)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

- Tranh : Bà cháu SGK, Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Tiết 1

A.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi h/s đọc : Bưu thiếp

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài.

-Trực quan : Tranh SGK

-Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật

như thế nào ?

-Tình cảm của con người thật diệu kì, tuy sống

trong cảnh nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung

sướng Câu chuyện ra sao chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài : “Bà cháu” nhé!

2 Luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm

rãi, tình cảm Giọng cô tiên dịu dàng, giọng

cháu kiên quyết

-Đọc từng câu :

+Gọi h/s đọc câu

+ Theo dõi sửa sai

-Gọi h/s đọc đồng thanh:

-Hướng dẫn đọc chú giải SGK

-Đọc từng đoạn :

-Hướng dẫn cách ngắt nhịp

-2h/s đọc : Bưu thiếp

-Hs quan sát

-Làng quê

-Rất sung sướng và hạnh phúc

-Cả lớp lắng nghe

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc đoạn 1-2 Lớp theo dõiđọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết

-Hs luyện đọc các từ : làng, vất vả,giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm, ….-1h/s đọc phần chu ùgiải

-Hs ngắt nhịp các câu trong SGK

Trang 2

-Chia nhóm, đọc trong nhóm đoạn 1-2

-Gọi h/s thi đọc

-Nhận xét

-Tìm hiểu đoạn 1-2

-Gia đình bé có những ai ?

-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà

cháu ra sao ?

-Tuy sống vất vả nhưng không khí gia đình

như thế nào ?

-Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

-Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát

triển rất nhanh ?

-Cây đào này có gì đặc biệt ?

-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./

-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm./ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./

-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm

-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm

-Bà và hai anh em

-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực,rau cháo nuôi nhau

-Rất đầm ấm và hạnh phúc

-Một hạt đào

-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng

-Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ralá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

-Kết toàn là trái vàng, trái bạc

TIẾT 2.

* Luyện đọc đoạn 3-4.

-Gv đọc mẫu

Đọc từng câu

-Gọi h/s đọc nối tiếp câu

-Kết hợp phát âm luyện phát âm

Đọc đoạn.

-Hướng dẫn ngắt giọng

-Tổ chức cho h/s đọc trong nhóm

-Gọi h/s thi đọc

-Nhận xét, sửa sai

3 Tìm hiểu bài.

-Theo dõi, đọc thầm.1 em giỏi đọc

-Học sinh nối tiếp đọc từng câu -HS phát âm : màu nhiệm, ruộngvườn

-HS ngắt nhịp trong SGK

-Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//

-Hs đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

Trang 3

-Sau khi bà mất c/sống của hai anh em ra sao ?

-Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên

giàu có?

-Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai

anh em lại không vui?

-Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

-Hai anh em cần gì và không cần gì ?

-Câu chuyện kết thúc ra sao?

Luyện đọc lại

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố :

-Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?

-GD tư tưởng : Tình cảm quý giá hơn vàng bạc

-Nhận xét tiết học

Về nhà đọc bài

-Hs nhận xét

-1 em đọc đọan 3-4 Cả lớp đọc thầm.-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.-Cảm thấy ngày càng buồn bã

-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà

-Xin cho bà sống lại

-Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có

-Bà sống lại, hiền lành móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu cònruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biếnmất

-3 HS tham gia đóng các vai : cô tiên,hai anh em, người dẫn chuyện

-1 em đọc cả bài -Tình cảm là thứ của cải quý nhất.Vàng bạc không quý bằng tình cảm.-Hs lắng nghe

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 31 - 5

II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

- Sách, vở BT, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ : Nêu cách tìm số hạng trong

một tổng ?

-Ghi : Tìm x : x + 7 = 47

x + 12 = 42

-Gọi 1 em HTL bảng trừ 11 trừ đi một số

-Nhận xét, cho điểm

-1 em nêu

-2 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon

-1 em HTL bảng trừ

Trang 4

B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

1 Hướng dẫn h/s làm bài tập

Bài 1 : Dựa vào bảng trừ đã học thực hiện.

-Gọi h/s nêu kết quả

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : (Giảm cột 3)

Yêu cầu gì ?

-Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 :( a,b) Muốn tìm một số hạng trong một

tổng em làm sao ?

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 :

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết còn lại bao nhiêu kg táo em làm như

thế nào ?

-Goi h/s lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

-Nhận xét, cho điểm

2.Củng cố :

- Nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập

-4 em lên bảng làm Cả lớp làmbảng con

-Lấy tổng trừ đi số hạng kia

-3h/s lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

-Hs khác nhận xét

-1 em đọc đề

Có 51 kg táo, bán đi 26 kg.

Còn lại bao nhiêu kg táo.

I MỤC TIÊU:

* Hs nêu được thế nào là:

-Học tập sinh hoạt đúng giờ, Nhận lỗi và sửa lỗi, Gọn gàng-Ngăn nắp, Chăm làm

việc nhà, Chăm chỉ học tập

* Hs bài tỏ thái độ trước các việc đã làm…

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Hoạt động 1:

Trang 5

Hoạt động nhóm:

-Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận :

+Thế nào là sinh hoạt đúng giờ?

+Khi nào nhận lỗi khi nào nói lời xin lỗi?

+Thế nào là gọn gàng , ngăn nắp?

-Từng nhóm thảo luận

Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến

Gv nhận xét

Gọi h/s lên hệ thực tế bản thân có thực hiện

được 3 vấn đề trên không?

-Nhận xét, tuyên dương h/s

* Hoạt động 2 :

Làm việc theo cặp:

+Thế nào là chăm làm việc nhà?

+Thế nào là chăm chỉ học tập?

-Từng cặp trao đổi với nhau

Gv theo dõi giúp đỡ…

Gọi h/s nêu ý kiến

Nhận xét

Gọi h/s nêu những việc đã làm được theo nội

dung trên

Nhận xét, tuyên dương …

* Nhận xét tiết học

* Ở nhà cũng như ở lớp các em thực hiện nội

dung trên

-Làm việc theo nhóm 6

-Từng nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày.-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.-Hs lần lượt liên hệ

-Hs khác nhận xét

-Từng cặp thảo luận

-Hs lần lượt nêu ý kiến

-Hs khác nhận xét, bổ sumg.-Hs liên hệ thực tế

-Cả lớp lắng nghe

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 12 - 8

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

A Kiểm tra bài cũ :

-Ghi : x + 1 6 = 36 43 + x = 48

-Giải bài toán theo tóm tắt :

Mai & Đào : 26 kẹp tóc

Đào :14 kẹp tóc.

Mai : ? cái kẹp tóc

-Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: 12 trừ đi một số : 12 - 8

* Nêu vấn đề: Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính.

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào ?

* Tìm kết quả:

-Hướng dẫn h/s thao tác trên que tính

Vậy 12 – 8 = ? Viết bảng : 12 – 8 = 4

* Đặt tính và tính.

-Em tính như thế nào ?

-Bảng công thức 12 trừ đi một số

Bài 1 : (Giảm cột 3; 4 phần a; cột 3 phần b)

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.(câu a)

-Nhận xét ,cho điểm

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét, cho điểm

-2h/s làm bảng lớp .Cả lớp làmbảng con

-1h/s làm bảng lớp

- H/s đọc : 12 trừ đi một số 12 – 8

-Nghe và phân tích đề toán

-1 em nhắc lại bài toán

-Thực hiện phép trừ 12 - 8

-Hs thao tác trên que tính, lấy 12que tính bớt 8 que ,còn lại 4 que

* 12 – 8 = 4

12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 thẳng cột với 2 Viết dấu –

04 kẻ gạch ngang

-Tính từ phải sang trái, 12 trừ 8 bằng

4 viết 4 thẳng cột đơn vị

-Nhiều em nhắc lại

-Hs thao tác trên que tính tìm kếtquả ghi vào bài học

-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kếtquả

Trang 7

Bài 2 : Gv nêu y/c.

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi h/s đọc bài toán.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu tìm gì ?

-Nhận xét cho điểm

3 Củng cố : Đọc bảng trừ 12 trừ đi một số.

-Nhận xét tiết học

Dặn do ø- Học bài

-1h/s lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

-1 em đọc đề-Có 12 vở trong đó có 6 vở đỏ

-Tìm vở bìa xanh

- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu

- Làm được BT2 ; BT(3) ; BT4 a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

1 Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Bà cháu

2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đọc cho h/s

viết bảng con

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu bài

* Nội dung đoạn chép.

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

-Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ?

-Câu chuyện kết thúc ra sao ?

-Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?

* Hướng dẫn trình bày

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu

nào?

-Giáo viên kết luận : Cuối mỗi câu phải có

-Cả lớp viết : lặng lẽ, số lẻ, vương vãi,cơn bão

-Chính tả :Tập chép : Bà cháu

Trang 8

chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho h/s nêu từ

khó

-Cho h/s viết từ khó

-Nhận xét

2/ Chép bài.

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

3 Bài tập.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Gv phát giấy to và bút dạ cho từng nhóm làm

Theo dõi giúp đỡ

-Gọi các nhóm dán kết quả lên bảng lớp

-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

không viết g ?

-Ghi bảng : gh + e,ê, i

-Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh ?

-Ghi bảng : g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét

4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương h/s

tập chép và làm bài tập đúng

- Về nhà sửa lỗi, Làm BT trong vở

-HS nêu các từ khó

-Viết bảng con : màu nhiệm, ruộngvườn, móm mém, dang tay

-Nhìn bảng chép bài vào vở

-Tìm những tiếng có nghĩa để điền vàocác ô trống

-Các nhóm làm

-Từng nhóm trình bày kết quả

-Rút ra nhận xét từ bài tập trên

-Nhìn bảng trả lời Viết gh trước e,ê,i.-Chỉ viết g trước chữ cái : a ă, â, o, ô,

ơ, u, ư

-Điền vào chỗ trống s/ x

-2 em làm bảng sau, cả lớp làm vở.-1 em đọc lại bài giải đúng

-Cả lớp lắng nghe

***************************

THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 2)

Trang 9

1.Giáo viên : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A Kiểm tra: kiểm tra đồ dùng của h/s

B.Giới thiệu bài

Trực quan : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy

có mui

Mẫu : thuyền phẳng đáy

-Dựa vào quy trình em thực hành gấp thuyền

phẳng đáy có mui

-Giáo viên hệ thống lại các bước gấp :

-Bước 1 : Dùng 1 tờ giấy hình chữ nhật gấp

các nếp gấp cách đều Gấp tạo mui thuyền

-Bước 2 : Gấp tạo thân và mũi thuyền

-Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui

-Giáo viên hướng dẫn hai lần : Lần một :

chậm, lần hai : nhanh

-Giáo viên nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết

mạnh đường mới gấp cho phẳng

-Gọi h/s gấp mẫu

-Theo dõi giúp đỡ

-Cho h/s thực hành gấp

-Theo dõi giúp đỡ h/s còn lúng túng

-Gợi ý h/s trang trí thêm…

-Gọi h/s trưng bày sản phẩm

-Đánh giá kết quả

Củng cố : Nhận xét tiết học.

Dặn dò : Về nhà làm cho hoàn thành sản

phẩm

-Gấp thuyền phẳng đáy có mui (T2) Quan sát

-Quan sát, nhận xét

-Quan sát quy trình

-2 em thao tác gấp Cả lớp theo dõi.-Nhận xét

Trang 10

II/ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm:Trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và hai khăn để tổ chức trò chơi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

1/Phần mở đầu:

-GV nhận lớp,phổ biến nội

dung,yêu cầu giờ học

-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên 60-80

-Xoay các khớp cổ chân,đầu

gối,hông-Đi thừơng theo vòng tròn và hít thở

sâu-Ôn bài thể dục 1 lần,mỗi động tác

2x8nhịp do cán sự điều khiển

-Trò chơi “Có chúng em”hoặc trò

chơi khác do gv chọn

2/Phần cơ bản:

-Đi đều,đi theo 2,4 hàng dọc lúc đầu

gv điều khiển ,sau đó để cán sự điều

khiển.Chú ý khi sử dụng khẩu

lệnh”Đứng lại…đứng!”.Dự lệnh và

động lệnh đều vào chân phải.có thể

không tập cả lớp,mà gv cho từng tổ

tự tập luyện,sau đó dành 2,3phút để

thi xem tổ nào đi đều,đẹp,đứng lại

đúng nhịp-Trò chơi”Bỏ khăn”,nếu hs trong

lớp nhiều hơn 45 em,gv có thể tổ

chức chơi theo 2 vòng tròn

3/Phần kết thúc:

-Cúi thả lỏng 5,6 lần(hs đứng lại

quay mặt vào tâm để tập)

-Nhảy thả lỏng 4,5lần

-GV cùng hs hệ thống bài,từ đội

hình vòng tròn lớn,gv cho dồn lại

thành vòng tròn nhỏ(HS đứng sát

-Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc

-Từng 4 hàng dọc ,thành vòngtròn tham gia TCVĐ,yêu cầu hstham gia nhiệt tình, chủ động

trong lúc chơi

Trang 11

vào nhau)để hệ thống bài.

-GV nhận xét,giao bài tập về nhà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

- Tranh minh họa bài “Cây xoài của ông em” SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A.Kiểm tra bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của

bài : Bà cháu

-Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà

mất có gì thay đổi ?

-Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào ?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc

-Gv đọc mẫu

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó :

-Giảng từ : xoài cát : tên một loại xoài rất thơm

ngon, ngọt.

-Xôi nếp hương : xôi nấu từ một loại gạo rất thơm.

-Gọi h/s đọc nối tiếp câu

-Gọi h/s đọc từ khó

Đọc từng đoạn

-Hướng dẫn luyện đọc ngắt câu

-3 em đọc và trả lời câu hỏi “Bàcháu”

-Cây xoài của ông em

-Cả lớp đọc thầm

-Hs lắng nghe

-Hs nối tiếp nhau đọc từng câu

-Hs luyện đọc các từ ngữ : lẫm chẫm,

đu đưa, xoài tượng, nếp hương.

Trang 12

-Gọi h/s đọc đoạn.

-Theo dõi nhân xét

-Tổ chức cho h/s đọc trong nhóm

-Gọi h/s thi đọc

-Nhận xét bình chon h/s đọc hay

3 Tìm hiểu bài.

-Cây xoài của ông trồng thuộc loại xoài gì ?

-Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát

rất đẹp ?

-Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế

nào ?

-* Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả

xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông ?

-* Vì sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình

là thứ quà ngon nhất ?

-Cho h/s chỉ vào tranh nói nội dung bài

-GV nhận xét

4.Củng cố : Bài văn nói lên điều gì ?

-Qua bài em học tập được điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò - Học bài

-Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.//

-Aên quả xoài cát chín/ trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà

-Xoài cát

-Hoa nở trắng cành , từng chùm quả

to đu đưa theo gió đầu hè

-Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậmđà, màu sắc vàng đẹp

-Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồngcây cho con cháu có quả ăn

-Vì ông đã mất

-Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăntừ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệmvề người ông đã mất

-2 em chỉ vào tranh nói lại n/dungbài -Nhận xét

-Tình cảm thương nhớ của hai mẹcon đối với người ông đã mất

-Phải luôn luôn nhớ và biết ơn ngườiđã mang lại cho mình điều tốt lành

***********************************

TOÁN.

32 – 8

I/ MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100 dạng 32 - 8.

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 32 - 8

Trang 13

- Biết tìm số hạng của một tổng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :

1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A.Kiểm tra bài cũ :

-Ghi : 52 – 7 43 – 8 62 - 5

-Gọi h/s nêu cách đặt tính và cách tính

-Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

* Nêu vấn đề :

-Bài toán : Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm

gì ?

-Viết bảng : 32 - 8

* Tìm kết quả

-Em thực hiện bớt như thế nào ?

-Hướng dẫn cách bớt hợp lý

-Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên bớt 2 que rời trước

-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì

sao?

-Để bớt được 6 que tính nữa tháo 1 bó thành 10

que rời, bớt 6 que còn lại 4 que

-Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy q/

tính ?

-Vậy 32 – 8 = ?

-Viết bảng : 32 – 8 = 24

* Đặt tính và thực hiện

-3h/s lên bảng làm, cả lớp làm bảngcon

-3h/s nêu cách đặt tính và cách tính

-Nghe và phân tích

-32 que tính, bớt 8 que

-Thực hiện 32 - 8

-Thao tác trên que tính Lấy 32 quetính, bớt 8 que, suy nghĩ và trả lời,còn 24 que tính

-1 em trả lời

-Có 32 que tính (3 bó và 2 que rời)

-Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đótháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que Còn lại 2 bó và 4 que rờilà 24 que

-HS có thể nêu cách bớt khác

-Còn 24 que tính

-32 – 8 = 24-Vài em đọc : 32 – 8 = 24

-1 em lên bảng đặt tính và nêu cáchlàm :

32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới

8 thẳng cột với 2 (đơn vị) Viết

Trang 14

-Nhận xét.

2 luyện tập.

Bài 1 : (giảm tải hàng dưới)

-Ghi lên bảng lớp: Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở

-Gọi h/s nêu cách thực hiện phép tính ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2: Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ?

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi h/s đọc bài toán.

-Gv đặt câu hỏi tìm hiểu bài toán

-Cho đi nghĩa là thế nào ?

-Gọi h/s lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm

vào vở

-Theo dõi giúp đỡ h/s yếu

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-x là số gì trong phép tính ?

-Muốn tìm số hạng chưa biết em làm thế nào?

-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

-Nhận xét, cho điểm

3.Củng cố : Nhắc lại cách đặt tính và tính 32 –

8?

-Nhận xét tiết học

- Học cách đặt tính và tính 32 – 8, làm bt trong

vở bài tập

24 dấu trừ và kẻ gạch ngang

-Trừ từ phải sang trái, 2 không trừđược 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ

1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

-Nhiều em nhắc lại

-5 em lên bảng làm

Lớp làm vào vở

-HS trả lời

-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

-3 em lên bảng làm Lớp làm vở

-1 h/s đọc đề toán

-hs trả lời

-Bớt đi

Tóm tắt

Có : 22 nhãn vở.

Cho đi : 9 nhãn vở.

Còn lại : ? nhãn vở.

Giải

Số nhãn vở còn lại :

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số 13 nhãn vở.

-1 em nhắc lại

-Cả lớp lắng nghe

***********************************

Ngày đăng: 20/04/2021, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w