1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tuçn 11 tõ ngµy 3 th¸ng 11 n¨m 2008 tr­êng tióu häc hoµng §an gi¸o ¸n 5 tuçn 11 tõ ngµy 2 th¸ng 11 n¨m 2009 §õn ngµy 6 th¸ng 11 n¨m 2009 thø hai ngµy 2 th¸ng 11 n¨m 2009 chµo cê néi dung tæng ®éi hiöu

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 530,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.. - HS biÕt liªn hÖ ë mét sè ®Þa ph¬ng vÒ nghÒ thñ c«ng mü nghÖ truyÒn thèng... - Ph¸t phiÕu häc tËp ghi néi dung bµi.. - PhiÕu häc tËp.. III.. KiÓm tra bµi cò:[r]

Trang 1

- Từ ngữ: săm soi, cầu viện, ………

- Nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹpmôi trờng sống trong gia đình và xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn: “Một sớm … đâu hả cháu”

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS đọc bài: “ Cái gì quý

nhất”

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta tìm

hiểu bài Chuyện một khu vờn nhỏ

* Giảng bài:

a) Luyện đọc:

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

? Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu

có những đặc điểm gì nổi bật?

? Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công Thu muốn báo ngay cho Hằng

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc lại toàn bài

- … để đợc ngắm nhìn cây cối,nghe ông kể chuyện về từng loàicây trồng ở ban công

- Cây quỳnh: lá dây, giữ đợc nớc

- Hoa ti gôn: Thò những cái dâutheo gió ngọ nguậy nh những cáivòi voi bé xíu

- Hoa giấy: Bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng

- Cây đa ấn Độ : bật ra những búp

đỏ hang nhọn nhất, xoè những tánlá nâu rõ to, ……

- Vì Thu muốn Hằng công nhậnban công nhà mình cũng là vờnhoa

- Là nơi đất tốt đẹp, thanh bình sẽ

có chim về đậu, sẽ có con ngời đềusinh sống làm ăn

- Học sinh nêu

Trang 2

1’

diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Giáo viên bao quát- nhận xét

- Học sinh đọc nối tiếp – củng cố

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 = 47,66

- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng.a) 4,68 + 6,03 + 3,97

= 4,68 + 10,00 = 14,68

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6

c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7

d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19

- Học sinh tự làm, chữa bảng

3,6 + 5,8 > 8,9 9,4

5,7 + 8,8 = 14,5 14,5

7,56 < 4,2 + 3,4 7,60,5 > 0,08 + 0,40,5 0,48

Trang 3

? Nêu ý nghĩa lịch sử ngày 2/9/1945.

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay chúng

? Gọi học sinh trình bày nội dung

- Giáo viên bóc nội dung ở bài thống kê

- Học sinh nối tiếp đọc câu hỏi 1,

2, 3

- Học sinh kiểm tra bảng thống

kê cá nhân đã làm ở nhà

- Học sinh trình bày

Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý

nghĩa lịch sử) của sự kiện Các nhân vật lịchsử tiêu biểu

Bình Tây ĐạiNguyên Soái Tr-

Trang 4

- Tuyên bố với toàn thểquốc dân … quyền tự, do,

độc lập

2’

1’

Câu 4: ? Nêu tên sự kiện lịch sử

t-ơng ứng với các năm trên trục thời

Ngời đi săn và con nai

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý dới tranhphỏng đoán đợc kết thúc

- Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thúrừng

- Biết nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

nghe và kể lại câu chuyện : Ngời đi săn

và con nai

b) Giáo viên kể chuyện “Ngời đi săn và

Trang 5

Giáo viên kể 4 đoạn + tranh (2  3 lần) Đoạn 5: Học sinh tự phỏng

đoán

2’

1’

Giáo viên hớng dẫn kể: Giọng chậm rãi,

diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc

lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên

nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng

ngời đi săn

c) Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

+ Kể từng đoạn câu chuyện

- Đoán xem câu chuyện kết thúc nh thế

nào? Kể tiếp câu chuyện theo phỏng

đoán đúng khống?

- Giáo viên kể tiếp đoạn 5

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- ý nghĩa câu chuyện?

Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên

- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng.a) 2,96 + 4,58 + 3,04

= ( 2,96 + 3,04 ) + 4,58

Trang 6

= 18

- Học sinh tự làm, chữa bảng

-Học sinh đọc đề, tóm tắt, tự làm cá nhân

An toàn giao thông

Chọn đờng đi an toàn và phòng tránh

tai nạn giao thông ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc những điều kiện an toàn và cha an toàn của các con đờng

và đờng phố để lựa chọn con đờng đi an toàn và phòng tránh tai nạn

- Có ý thức thực hiện những quy định của luật an toàn giao thông: Tham gia tuyên truyền, vận động mọi ngời thực hiện luật giao thông

II Chuẩn bị:

- Bộ tranh, ảnh về những đoạn đờng an toàn và kém an toàn

- Bản đồ tợng trng con đờng từ nhà đến trờng

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

Trang 7

a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu con đờng

từ nhà đến trờng

- Em đến trờng bằng phơng tiện gì?

Hãy kể con đờng mà em đi qua?

- Giáo viên gợi ý:

+ Đờng có mấy chỗ giao nhau?

+ Trên đờng có nhiều loại xe

không? …

+ Kết luận: Trên đờng đi học,

chúng ta phải qua những đoạn đờng

khác nhau, em cần xác định những

con đờng hoặc những vị trí không

an toàn để tránh và lựa chọn con

đ-ờng an toàn để đi dù phải đi xa hơn

* Hoạt động 2: Xác định con đờng

an toàn đi đến trờng

* Hoạt động 3: Phân tích các tình

huống nguy hiểm và cách phòng

tránh tai nạn giao thông

- Giáo viên phát phiếu theo nhóm

+ Nội dung phiếu: ghi tình huống

nguy hiểm có thể gây tai nạn giao

Vẽ tranh : Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam

( Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)

Luyện từ và câu

đại từ xng hô

Trang 8

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô

- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từ

x-ng hô thích hợp trox-ng một văn bản x-ngắn

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5 tập 1

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét qua bài

kiểm tra giữa học kì I

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học bài: Đại

? Những từ nào chỉ ngời nói?

? Những từ nào chỉ ngời nghe?

? Từ nào chỉ ngời hay vật đợc

- Giáo viên nhắc học sinh tìm

những câu nói có đại từ xng hô

trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ

(Xng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị)

Tự trọng, lịch sự với ngời đối thoại

(Xng là ta, gọi cơm là các ngời): Kiêucăng, thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại.+ Với thầy cô giáo: em, con …

+ Với bố, mẹ: con

+ Với anh: chị: em

+ Với em: anh (chi)+ Với bạn bè: tôi, tớ, mình …

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

Trang 9

- Một học sinh đọc lại nội dung

phần ghi nhớ trong bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

429 – 184 = 245 (cm)

Mà 245 cm = 2,45 mVậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)

− 4,29

1,84 2,45

(m)

+ Thực hiện phép trừ nh trừ số tự nhiên.+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

- Đọc ví dụ 2:

+ Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ nh trừ số tự nhiên

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

− 46,8

9,34 37,46

− 50,81

19,256 31,554

- Đọc yêu cầu bài

Trang 10

−5,12

0,68 4,44

− 69

7,85 61,15

- Đọc yêu cầu bài 3:

Số kg đờng còn lại sau khi lấy 10,5 kg:

28,75 – 10,5 = 18,25 (kg)

Số kg đờng còn lại sau khi lấy 8 kg là:

18,25 – 8 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg

Khoa học

ôn tập: con ngời và sức khoẻ ( Tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Biết vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hạitrẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng

ta tiếp tục ôn tập: Con ngời và sức

khoẻ

2.2 Hoạt động 1: Nhắc lại kiến

thức về phòng tránh sử dụng chất

gây nghiện…

* Chất gây nghiện:

? Nêu ví dụ các chất gây nghiện?

? Tác hại của các chất gây nghiện?

+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắngvẻ

+ Không ở trong phòng kín một mìnhvới ngời lạ

Trang 11

- Cho học sinh thảo luận tranh ảnh

sgk và đa ra đề xuất rồi cùng vẽ

Luật bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nghe- viết đúng chính tả 1 đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng

- Ôn lại những tiếng có từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ ng.

II Chuẩn bị:

- Bút dạ, giấy khổ to

- Phiếu bốc thăm ghi bội dung bài 1

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

viết bài : Luật bảo vệ môi trờng

b Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

- Tìm hiểu nội dung:

? Hoạt động bảo vệ môi trờng là nh thế

d Hoạt động 3: Nhóm: thi nhanh

- Giáo viên phổ biến thi

- Học sinh chép- chữa lỗi sai

- Đọc yêu cầu bài 2b

Trang 12

- Dặn viết lại từ sai và chuẩn bi bàisau.

Luyện Mĩ thuật

Vẽ tranh : Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam

( Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)

Luyện tiếng việt

đại từ xng hô

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từ

x-ng hô thích hợp trox-ng một văn bản x-ngắn

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng việt nâng cao 5 tập 1

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

2’

1’

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đại từ xng hô là gì ? Cho ví dụ

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học bài: Đại

từ xng hô

b Phần luyện tập:

Bài 1:

- Giáo viên nhắc học sinh tìm

những câu nói có đại từ xng hô

trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ

Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn

trong đó ít nhất có 2 đại từ xng

- Học sinh suy nghĩ làm bài

- 2 HS đọc 2 đoạn văn chữa bài:

a/ tôi- tôi- tôi- ông ta- nó

(Nguyễn Quang Thiều)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộcảm xúc xót thơng, ân hận trớc cái chết thơng tâm của chim sẻ nhỏ

Trang 13

2 Cảm nhận đợc tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả Vì vô tâm đã gây nêncái chết của chú chim sẻ nhỏ Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình trớcnhững sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta.

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

5’

27’

2’

1 Tổ chức: Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Học sinh đọc bài “Chuyện một khu

vờn nhỏ”, trả lời câu hỏi

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:Vì vô tâm đã có hại

- Gợi ý cho học sinh hiểu 2 câu thơ

cuối bài: Nhà thơ không thể nào ngủ

yên trong đêm vì ân hận, day dứt trớc

cái chết của chú chim sẻ nhỏ …

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b) Tìm hiểu bài:

1 Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn

cảnh đáng thơng nh thế nào?

2 Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về

cái chết của chim sẻ?

3 Những hình ảnh nào đã để lại ấn

t-ợng sâu sắc trong tâm trí tác giả?

4 Hãy đặt tên khác cho bài thơ

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh đọc nối tiếp từng khổthơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài

- Chim sẻ chết trong cơn bão Xác

nó lạnh ngắt, bị mèo tha đi Sẻ chết

để lại trong tổ những quả trứng.Không còn mẹ ủ ấp, những chúchim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời

- Trong đêm ma bão, nghe cánhchim đập cửa, nằm trong chăn ấm,tác giả không muốn dậy mở cửacho sử tránh ma, tác giả ân hận vì

đã ích kỉ, vô tình gây nên hậu quả

đau lòng

- Hình ảnh những quả trứng không

có mẹ ấp ủ để lai ấn tợng sâu sắc,khiến tác giả they chúng cả tronggiấc ngủ, tiếng lăn nh đá ở trênngàn Chính vì vậy mà tác giả đặttên bài thơ là “Tiếng vọng”

- Cái chết của con sẻ nhỏ/ Sự ânhận muộn màng/ Xin chớ vô tình

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- 1 đến 2 em đọc cả bài

- Học sinh đọc lại

Trang 14

1 KiÓm tra bµi cò:

Häc sinh ch÷a bµi tËp

a) Gi¸o viªn vÏ b¶ng bµi 4

- Gi¸o viªn cho häc sinh nªu

nhËn xÐt

- Gi¸o viªn cho häc sinh lµm

t-¬ng tù víi c¸c trêng hîp tiÕp

theo

b) Cho häc sinh tù lµm råi ch÷a

- Häc sinh ch÷a bµi , nªu c¸ch thùc hiÖn phÐptrõ 2 sè thËp ph©n

a) b) c) d)

−68,72

29,91 38,81

− 52,37

8,64 43,73

−75,5

30,26 45,24

−60,00

12,45 47,55

- Häc sinh tù lµm råi ch÷a

- Häc sinh lªn b¶ng ch÷a

a) x + 4,32 = 8,67

x = 8,67 – 4,32

x = 4,35b) 6,85 + x = 10,29

x = 10,29 – 6,85

x = 3,44c) x - 3,64 = 5,86

4,8 – 1,2 = 3,6 (kg) Qu¶ thø ba c©n nÆng lµ:

14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) §¸p sè: 6,1 kg

- Häc sinh nªu vµ tÝnh gi¸ trÞ cña tõng biÓu thøc trong tõng hµng

Ch¼ng h¹n: víi a = 8,9; b = 2,3 ; c = 3,5Th×: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 vµ

a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1

a – b – c = a – (b + c)C¸ch 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3

C¸ch 2: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6)

Trang 15

Tập làm văn

Trả bài văn tả cảnh

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cáchtrình bày, chính tả

- có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn; nhân vậtbiết u điểm của những bài văn hay, viết lại đợc 1 đoạn trong bài cho hay hơn

II Chuẩn bị:

- Một số lỗi sai điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … cần chữa

III Các hoạt động dạy học:

* Hớng dẫn chữa lỗi chung

- Viết các lỗi cần chữa lên bảng

- Nhận xét

* Hớng dẫn từng học sinh sửa lỗi

trong bài:

* Hớng dẫn học tập những đoạn văn

hay, bài văn hay

- Cho học sinh đọc bài, đoạn hay

3 Củng cố:

- Tổng kết bài

- Nhắc lại nội dung bài

4 Dặn dò:

- Dặn chuẩn bị bài sau

+ Ưu điểm: xác định yêu cầu của đềbài, bố cục bài tốt

- Chữ viết đẹp chỉ còn 1 số bạn còncẩu thả

+ Khuyết điểm: sai chính tả cònnhiều

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh chữa bài tập

a) Giáo viên vẽ bảng bài 4

- Giáo viên cho học sinh nêu

nhận xét

- Giáo viên cho học sinh làm

t-ơng tự với các trờng hợp tiếp

- Học sinh chữa bài , nêu cách thực hiện phéptrừ 2 số thập phân

x = 7,91 + 6,54

x = 14,45c) 3,72 + x = 6,54

x = 6,54 - 3,72

x = 2,82

- Học sinh đọc đề toán, giải bài

Giải Vịt cân nặng là:

1,5 + 0,7 = 2,2 (kg) Ngỗng cân nặng là:

9,5 – (1,5 + 2,2) = 5,8 (kg) Đáp số: 5,8 kg

- Học sinh nêu và tính giá trị của từng biểu thức trong từng hàng

Chẳng hạn: với a = 16,8; b = 2,4 ; c = 3,6Thì: a - b - c = 16,8 – 2,4 – 3,6 = 10,8 và

a – (b + c) = 16,8 – (2,4 + 3,6) = 10,8

Trang 17

1’

theo

b) Cho học sinh tự làm rồi chữa

- Giáo viên cho học sinh nhận

Cách 2: 8,6 - 2,7 - 2,3 = 8,6 - (2,7 + 2,3) = 8,6 - 5

= 3,6

Luyện tiếng việt

Luyện tập văn tả cảnh

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bớc đầu nắm đợc khái niệm “Quan hệ từ”

- Nhận biết đợc 1 vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thờng dùng, hiểu tácdụng của chúng trong câu văn hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ

Trang 18

 Nối các từ trong câu hoặc nối các câu

với nhau nhằm giúp ngời đọc hiểu rõ

mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc

quan hệ ý giữa các câu

? ý ở câu đợc nối với nhau bở cặp từ biểu

c) nh nối không đơm đặc với hoa

đào

d) nhng nối 2 câu trong đoạn.a) Nêu … thì: (điều kiện, giảthiết kết quả)

b) Tuy … nhng: (quan hệ tơngphản)

- nh nối rơi xuống với ai ném đá

- với nối ngồi với ông nội

- về nối giảng với từng loài cây.+ Đọc yêu cầu bài

a) “Vì … nên” (quan hệ nguyênnhân- kết quả)

b) “Tuy … nhng” (quan hệ tơngphản)

- Cá nhân làm

Ví dụ: Tuy hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn nhng bạn Lan vẫn họcgiỏi

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên chữa bài 2

Bài5: Thi làm nhanh

- Cho 2 học sinh xung phong lên

= (12,45 + 7,55)+ 6,98 = 20,00 + 6,98 = 26,98

b) 42,37 - 28,73 - 11,27 = 42,37 - (28,73 + 11,27) = 42,37 - 40

= 2,37 Giải:

Giờ thứ hai đi đợc là:

13,25 - 1,5 = 11,75 (km) Giờ thứ ba đi đợc là:

36 - (13,25 + 11,75) = 11 (km) Đáp số: 11 km

- Đọc yêu cầu bài 5

Khoa học

Tre, mây, song

I Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:

- Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song

- Nhận ra 1 số đồ dùng hàng ngày làm bằng tre, mây, song

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song sử dụng trong gia đình

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w