*Gióp häc sinh hiÓu thÕ nµo lµ tù träng vµ kh«ng tù trong; BiÓu hiÖn, ý nghÜa cña tù träng ®èi víi viÖc n©ng cao phÈm gi¸ con ngêi.... *Gióp häc sinh biÕt tù ®¸nh gi¸ hµnh vi cña b¶n th©[r]
Trang 1Ngày giảng: SốNG GIảN Dị
I.Mục tiêu bài học:
*Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị, ý nghĩa của sống giản dị , kể đợc biểuhiện của lối sống giản dị, phân biệt đợc lối sống giản dị với cầu kì, phô trơng hìnhthức với luộm thuộm cẩu thả
*Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sốnggiản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọingời; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị củamọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
*Quý trọng lối sống giản dị
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Nêu về cách ăn mặc đua đòi và ăn mặc
có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng ta
tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc
GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế
nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
- GV hớng dẫn HS thảo luận lớp
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác Hồ?
GV? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
GV? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về tính
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bàonghe rõ không?
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơngvới mọi ngời
Trang 2Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HS trả lời- lớp nhận xét bổ sung- GVKL
Gv sử dụng tranh, ảnh của Bác trong chiến
dịch biên giới 1950; tranh Bác Hồ về thăm
Pác Bó Cao Bằng
HS nêu nhận xét về lối sống giản dị ciủa
Bác
GV chốt lại những nội dung chính.Và nhấn
mạnh trong cuộc sống Bác rất quan tâm tới
mọi ngời,cụ già,em nhỏ,chiến sĩ , thơng
bệnh binh Trong ăn uống bác rất đơn
giản-Món ăn bác thích : Cà muối
Hoạt động 3 Liên hệ thực tế để thấy đợc
những biểu hiện đa dạng, phong phú của
lối sống giản dị.
? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản dị
ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong SGK mà
em biết?và những biểu hiện sống thiếu giản
dị- xa hoa lãng phí kể cả trong gia đình( Từ
bữa ăn thức ăn thừa, ăn mặc đến cộng
đồng )
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn của
vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ
đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy
chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy để
trở thành ngời sống giản dị
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm để tìm ra
những biểu hiện trái với giản dị.
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện của
lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản
dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa là
qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp
Gv cho Hs thực hiện bài tập a- sgk trang 5
GV? Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của
học sinh khi đến trờng?
*, Biểu hiện của lối sống giản dị
- Không xa hoa, lãng phí
- Không cầu kì, kiểu cách
- Thẳng thắn chân thật, gần gũi vớimọi ngời
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trơng về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh củabản thân, gia đình và xã hội,
Biểu hiện: Không xa hoa, lãng phí,
không cầu kì kiểu cách
2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo
Trang 3Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
4 Củng cố
Gv? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
GV Cho Hs chơi trò chơi:Tình huống
- Anh Hùng thi đỗ THPT- gia đình nghèo nhng anh đòi bố mẹ mua xe máy
*HS xây dụng lời thoại – trình bày- lớp nhận xét rút ra bài học
- GV kết luận toàn bài
5 Hớng dẩn học ở nhà
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị Làm bài tập c,d( 5- SGK)
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản
I.Mục tiêu bài học:
* Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và ý nghia củatrung thực trong cuộc sống
* HS biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo yêu cầu của tính trungthực, đặc biệt trung thực trong học tậpvà trong những việc làm hàng ngày
* Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm ngay thẳng vàphản đối những việc làm thiếu trung thực trong học tập ,cuộc sống
II Phơng tiện dạy học
2.Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
? HS chữa bài tập c,d(SGK-5)
HS trả lời cá nhân- GVcùng HS nêu nhận xét
GVKL cho điểm
3.Bài mới:
Trang 4Hoạt động của giáo viên- học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Vì không học bài ở nhà nên đến giờ kiểm
tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan
đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không
xem vở và xin lỗi cô giáo
việc làm của bạn Lan thể hiện đức
tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học
hôm nay
Hoạt động 2:Phân tích truyện đọc giúp
học sinh hiểu thế nào là trung thực.
- HS đọc diển cảm truyện
Gv? Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ nh thế nào?
Gv nhấn mạnh 2 ông đều là ngời tài giỏi
GV? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế để thấy đợc
nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung
thực.
GV? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,
quan hệ với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của
các nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực
Hoạt động 4: Tìm các biểu hiện trái với
trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với
thiếu trung thực thờng gây ra những hậu
quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:
I.Truyện đọc:
1 Đọc truyện
Sự công minh, chính trực của một nhântài
2 Nhận xét
- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làmgiảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai
*Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
Trang 5Hoạt động của giáo viên- học
Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng
nói Có những trờng hợp có thể che dấu
sự thật để đem lại những điều tốt cho xã
hội, mọi ngời VD: Nói trớc kẻ gian,kẻ
địch, ngời bị bệnh hiểm nghèo
Hoạt động 5: Rút ra bài học và liên hệ.
GV? Thế nào trung thực?
GV? ý nghĩa của tính trung thực?
GV? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay
4.Củng cố
GV nêu tình huống:Mẹ cho em tiền đóng tiền học , em chót tiêu hết số tền ấy.
HS xây dựng kịch bản, lời thoại- trình bày.
I Mục tiêu bài học:
*Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Biểu hiện, ý nghĩa của tựtrọng đối với việc nâng cao phẩm giá con ngời
Trang 6*Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiệncủa tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xungquanh.
*Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện,hoàn cảnh nào trong cuộc sống
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để
giới thiệu bài
Hoạt động 2 :Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
GV? Hành động của Rô-be qua câu chuyện
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
I Truyện đọc
1 Đọc truyện
2 Nhận xét Một tâm hồn cao th
- Hành động của Rô-be:
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bándiêm
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mìnhnói dối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng,nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô,bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
Trang 7Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Thời gian: 2’
HS trình bày- lớp nhận xét bổ xung ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi
nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, c xử
với mọi ngời Khi có lòng tự trọng con ngời
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội
III Bài tập:
a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1),(2)
b Bài tập b+ Việc làm thể hiện tính tự trọng:Không quay cóp bài, lễ phép với thầygiáo, cô giáo,cha mẹ Ko xa vào tệnạn xã hội, giữ lời hứa
+ Việc làm thiếu tự trọng: Ko gĩ đúnglời hứa khi cho bạn mợn truyện, nịnh
bợ cấp trên, tham ô ,tham nhũng, hốilộ,,,,
4 Củng cố
GVTổ chức trò chơi đoán ô chữ, hớng dẫn luật chơi để học sinh năm đợccó thể cho
điểm học sinh tìm ra ô chữ đúng và nhanh nhất
Đây là câu nói thể hiện lòng tự trọng của con ngời?
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
-Nghiên cứu bài 4. Đạo đức và kỉ luật
==========================================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 8Tiết 4 - Bài 4
I Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý nghĩacủa rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời
* Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác trong một số tình huống liênquan đến đạo đức và kỷ luật
* ủng hộ những hành vi,việc làm tôn trọng kỷ luật,phê phán những hành vi việclàmvi phạmđạo đức, kỷ luật
II Phơng tiện dạy học
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
GV đa tình huống: Vào lớp đã
đ-ợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo
giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy
vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng
giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình
tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại
phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có
suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể
hiện đức tính gì GV ghi đề
Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm
gơng tận tụy vì việc chung
?Nhờ đó anh Hùng đạt kết quả gì trong
công việc và quan hệ với mọi ngời?
?Qua câu chuyện trên em thấy anh Hùng là
ngời nh thế nào?
I Truyện đọc
1 Đọc truyệnMột tấm gơng tận tụy vì việc chung
2 Nhận xét
- Huấn luyện kỹ thuật.An toàn lao
động
- Dây bảo hiểm, thừng lớn
- Làm suốt ngày đêm vất vả
- Thu nhập thấp
- Đi sớm, về muộn
- Vui vẻ trong công việc
- Làm các công việc khó khăn nặngnhọc
Trang 9Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
?Em học tập đợc gì ở anh Hùng?
?Tìm biểu hiện thể hiện tính kỷ luật?
? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh
Hùng nh thế nào? (1H)
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?
(1H)
? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính gì?
- Học sinh tìm, nói trớc lớp
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
Biểu hiện:( ở trờng)
Sống có đạo đức Tuân theo kỷ luật
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
Nêu mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật?
Cho ví dụ?
?ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật với mỗi
ngời?
? So sánh giữa đạo đức và kỷ luật? Trái với
lối sống đạo đức và kỷ luật là gì?
HS trả lời – lấy ví dụ thực tế
- Hoàn thành tốt công việc
- Luôn đợc mọi ngời yêu mến, kínhtrọng
- Có tính kỷ luật cao trong lao động
- Là tấm gơng để học sinh noi theo,làm tốt công việc của mình.- Không đimuộn về sớm; vui vẻ hoàn thànhnhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng đội;nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đợcmọi ngời tôn trọng, yêu quý
II Nội dung bài học.
1, Khái niệm
- Đạo đức: là những quy định, chuẩn
mực ứng xử của con ngời với con
ng-ời, với công việc, với tự nhiên và môitrờng sống
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thựchiện Nếu vi phạm
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉluật:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có
đạo đức
- Sống có đạo đức ,tuân theo kỷ luật
đ-ợc mọi ngời kính trong, thành côngtrong cuộc sống
* So sánh giữa đạo đức và kỷ luật+ Đạo đức là chuẩn mực chung có thểtuân theo hoặc không tuân theo.( Hình thành từ thực tiễn cuộc sống ->sai->đánh giá bằng lơng tâm,khenchê )
+ Kỷ luật phải tuân theo ở nơi mìnhhọc tập, lao động(Do tập thể, cộng
đồng đặt ra-> sai -> phê bình khiểntrách)
*Trái với lối sống có đạo đức, kỷ luật:Buông thả, coi thờng kỷ luật, thiếutrách nhiệm
Trang 10Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm
? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải
có vuông, muốn vuông phải có thớc” để kết
luận phần này
- HS trình bày
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi
ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan
hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân
theo những quy định chuẩn mực ứng xử
Có những hành vi của con ngời vừa mang
tính kỉ luật, đạo đức
Hoạt động 4:.Luyện tập
- HS thực hiện bài tập SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 5: Liên hệ bản thân đề xuất
biện pháp rèn luyện đạo đức và kỉ luật
-?Biểu hiện thiếu kỷ luật ở học sinh?
-Nêu cách rèn luyện đạo đức, kỷ luật của
- Học sinh chứng minh, nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, kết luận toàn bài
YÊU THƯƠNG CON NGƯờI( Tiết1)
I Mục tiêu bài học
* Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời ,biểu hiện,và ý nghĩa của yêu thơng
con ngời
* HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoànkết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh
* Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên
án những hành vi độc ác đối với con ngời
II Phơng tiện
Trang 11Tập tranh GDCD bài 5.T liệu về những mảnh đời,cuộc sống khó khăn, gơng ngời tốtviệc tốt,ca dao,tục ngữ, về lòng yêu thơng con ngời.
III Hoạt động dạy- học
1 ổn dịnh tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- HS làm BT, GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Một truyền thống nhân văn nổi bật lâu đời
của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơng
thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng
chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô
giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để
dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khó
khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi,
giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện
lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề
của tiết học hôm nay
Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện đọc Bác“
Hồ đến thăm ngời nghèo ”
- 1 HS đọc diễn cảm truyện
GV? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
thời gian nào?
GV?Bác tìm hiểu và biết hoàn cảnh gia đình
chị ntn?
GV? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
GV? Trớc sự quan tâm của Bác,thái độ của
chị ntn?
? Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, Thái độ của
Bác ntn? Theo em Bác Hồ nghĩ gì?
I.Truyện đọc 1.Đọc truyện: Bác Hồ đến thăm ngời
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn
- Cử chỉ của Bác thể hiện tình yêu thơng
Trang 12Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
GV? Những suy nghĩ và hành động của Bác
thể hiện đức tính gì?
- HS trả lời
- GV KL: Bác Hồ là tấm gơng lớn cho tất cả
chúng ta noi theo,Thực tế cuộc sống chúng
ta bắt gặp nhiều tấm gơng,câu chuyện thể
hiện tình yêu thơng con ngời với con ngời
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế HS chia sẻ,
kể chuyện.
GV? Kể lại câu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu thơng
con ngời
- HS thi trả lời nhanh.Ví dụ Nghệ nhân Nhất
Chi Lan làm tranh cát giỏi và mở trung tâm
tạo công ăn,việc làm cho những ngời khuyết
tật,hoàn cảnh khó khăn=> hàng trăm SV có
công ăn việc làm ổn định Khuyên góp cho
đồng bào lũ lụt
* Gv có thể đa ra một số t liệu thể hiện yêu
thơng con ngời nh câu chuyện đôi bạn về
Phúc đ bạn đi học 12 năm ,Tuấn(bị liệt 2
chân) ở trờng THPT Tân Châu- Tây Ninh ;
Tấm lòng của những ngời mẹ nuôi trẻ mồ
côi
* HS suy nghĩ,thảo luận nội dung câu chuện
và nêu cảm nghĩ, liên hệ bản thân( Nêu cảm
xúc,suy nghĩ thật chứ ko phải là lí luận,lí
thuyết)
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết Yêu thơng là truyền thống lâu
đời của dân tộc,có mong muốn giúp đỡ
những ngời gặp khó khăn hoạn nạn,xuất
phát tự đáy lòng chứ ko phải sự bắt buộc
hay do áp lực
Hoạt động 5; HS thực hiện bài tập
GV nêu một số nhận định:
- Lòng yêu thơng cũng giống nh sự thơng hại
của Bác rất lớin, bình thờng gia đinhdngèo rát đợc quan tâm nhng Bác đến hỏihan,quan tâm
=>Tình cảm,tấm lòng yêu thơng con ngờicủa Bác Hồ
Trại tre mồ côi Lập Thạch
Cứu trợ cho đồng bào lũ lụt
II.Nội dung bài học:
1 Yêu thơng con ngời là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
+ Làm những điều tốt đẹp
+ Giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn,hoạn nạn
2, Biểu hiện:
Trang 13Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
khác.
- Những kẻ sống độc ác, không quan
tâm,yêu thơng đến mọi ngời sẽ bị mọi ngời
khinh ghét sống cô độcvà phải chịu sự dày
GV? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
GV?Tìm các phong trào ở trờng em thể hiện tình yêu thơng con ngời?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV khái quát nội dung bài học
5 Hớng dẫn học ở nhà
Chọn 1 tình huống trong SGK chuyển thể thành tiểu phẩm
Su tầm câu chuyện,thơ,ca dao,tục nhữ, hìn ảnh nói về tình yeu thơng con ngời
Học bài, xem trớc bài tập ở sgk
******************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 - Bài 5
YÊU THƯƠNG CON NGƯờI( Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
* Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời ,biểu hiện,và ý nghĩa của yêu thơng
con ngời
* HS rèn luyện thể hiện lòng yêu thơng, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoànkết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung quanh
* Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên
án những hành vi độc ác đối với con ngời
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
Trang 143 Bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc
thế nào là yêu thơng con ngời Hôm nay
chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề
này
Hoạt động 6: Rèn luyện kĩ năng phân tích
và rèn luyện phơng pháp cá nhân.
- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập
1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại
2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ em
d Chế giễu ngời tàn tật
e Chia sẽ, thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 7 luyện tập:
HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị về hình
ảnh, t liệu ,ca dao, tục ngữ
- Đại diện nhóm nêu ý tởng, giải thích,
- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng
- Nâng cao giá trịcon ngời
Thơng hại
- Động cơ vụ lợicá nhân( thực tế
ko ai muốn ngờikhác thơng hạimình)
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
là không đợc phân biệt đối xử
4 Củng cố
- HS: Thi hát các bài hát có nội dung yêu thơng con ngời
- GV: Nhận xét, ghi điểm
- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống đẹp
hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiền muộn
Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Học kỹ bài, vận dụng thực tế những điề đã học vào cuộc sống
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
*************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 - Bài 6
Trang 15tôn s trọng đạo
I Mục tiêu bài học:
* Giúp HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, biểu hiện,ý nghĩa của tôn s trọng đạo * *Biết tôn s trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy giáo,cô giáo hàng ngày
* Kính trọng, biết ơn thầy giáo,cô giáo.Biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn
đối với thầy cô giáo
II Phơng tiện
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
- Giấy khổ to, đèn chiếu
III Hoạt động dạy- học
1 ổn dịnh tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
GV? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
GV? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Tôn s trọng đạo
HS neu nhận xét qua tranh ảnh hoặc kể về việc làm thể
hiện tôn s trọng đạo.
? Em có suy nghĩ gì qua hình ảnh ?
=>Tôn s trọng đạo là một trong những
truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta
Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với
những ngày đêm miệt mài để cung cấp kiến thức
cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vững
bớc vào đời Vậy hiểu sâu sắc truyền thống tốt
đẹp đó ta vào bài hôm nay
Hoạt động 2:Tìm hiểu truyện: Bốn m“ ơi năm
nghĩa nặng tình sâu ”
- 1HS đọc diễn cảm truyện
- Cả lớp thảo luận
GV? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện
có gì đặc biệt về thời gian?
GV? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự
biết ơn của học trò cũ đối với thầy Bình
Trang 16Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
GV?Qua truyện học sinh kể những kỉ niệm về
những ngày thầy giáo dạy nói lên điều gì?
GV? Qua chuyện,em học tập đợc gì?
Hoạt động 3: HS tự liên hệ.
GV? Em đã làm gì để biết ơn thầy cô giáo đã dạy
dỗ em?
GV cho HS kể lại những câu chuyện thể hiện tôn
s trọng đạo của bản thân hoặc của những ngời
+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói: “Em tha
thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết nhận
lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
+ Cố gắng học thật giỏi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầydạy trọng đạo lí làm ngời
3, ý nghĩa:
- Là truyền thống quý báu của dân tộcThể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáocũ
Trang 17Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HS trình bày ý kiến thảo luận
HS quan sát hành động của bạn và cho biết hành
động đó thể hiện ở câu nào?
có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ngời
A Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ;Kể một số biểu hiện của đoàn
kết,t-ơng trợ trong cuộc sống; ý nghĩa của đoàn kết, tkết,t-ơng trợ
* Biết đoàn kết,tơng trợvới mọi ngời,bạn bè trong học tập,sinh hoạt tập thể,và trongcuộc sống
* Quý trọng sự đoàn kết,tơng trợ của mọi ngời,sẵn sàng giúp đỡ ngời khác; Phản đốinhững hành vi gây mất đoàn kết
II Phơng tiện
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ
III Hoạt động dạy- học
1 ổn dịnh tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
GV? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
GV? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT
Trang 18- GV nhận xét ghi điểm.
- III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
+ 1HS đọc lời thoại của Bình
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
GV?Tại sao lớp 7B lại giúp lớp 7A san đất?
GV? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
Hỏi: Kết quả buổi lao động ra sao?Việc làm
của lớp 7B thể hiện điều gì?
GV? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
GV? Chúng ta thể hiện tinh thần đoàn
kết,t-ơng trợ trong gia đình nh thế nào?
GV? Trong nhà trờng chúng ta thể hiện tinh
thần đoàn kết,tơng trợ ra sao?
GV? Ngoài xã hội chúng ta thể hiện tinh
thần đoàn kết,tơng trợ nh thế nào?
GV? Nêu hành vi trái với đoàn kết, tơng trợ
và hậu quả của nó?
- Nói về buổi lao động
- Cha hoàn thành công việc
- Khó khăn:Đất khó làm, nhiều mô đấtcao, nhiều bạn nữ
- Cùng ăn mía, cam
- Làm giúp lớp 7A
- Cùng là bạn trong trờng
- Thấy sự vất vả của các bạn lớp 7A
Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình ăn cam,
ăn mía rồi cùng làm 7B lấy mía, cam cho 7A ăn.
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch Không khí vui vẻ, thân mật
II Nội dung bài học
1, Khái niệm
Trang 19Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- GV nhận xét, kết luận đoàn kết tơng trợ
tạo nên sức mạnh,đem đến thắng lợi
nhắc lại câu nói của Bác Hồ: Đoàn kết ,đoàn
kết thàmh công
GV? Cần đoàn kết, tơng trợ nh thế nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, rút ra bài học thực
tiễn
GV? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
thể nhắc lại một vài thắng lợi của dân tộc ta
cố đợc nhờ vào tinh thần đoàn kết, tơng trợ?
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )
2, ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tácvới mọi ngời xung quanh
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quýbáu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rènluyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ
Trang 20- Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ.
- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra
II Chuẩn bị:
GV: - Đề kiểm tra
HS: - Học kĩ bài đã học
III Hoạt động dạy - học
1.ổn định tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2.Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV nhắc nhở , nêu yêu cầu - GV phát đề cho HS 3.Đề bài I Trắc nghiệm: <3đ> Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng; Câu 1: Biểu hiện nào dới đây là sống trung thực: A Bao che khuyết điểm của bạn B Sống ngay thẳng thật thà C Sợ bố mẹ mắng nên nói dối D Làm việc sai nhng chẳng mấy khi hối hận Câu 2: Em đồng ý với ý kiến nào dới đây về sự đoàn kết,tơng trợ: A Đoàn kết với bạn bè cùng sở thích thì mới thú vị B Đoàn kết với bạn có học lực và hoàn cảnh nh mình thì mới có sự bình đẳng C Đoàn kết tơng trợ không có sự phân biệt nào D Chỉ đoàn kết với những ngời có thể giúp đỡ mình Câu3: Hãy nối một ô ở cột trái A với một ô ở cột phải B sao cho đúng nhất. A B a Anh Minh là cán bộ quân đội.Nhân ngày 20/11 anh đến thăm cô giáo cũ dạy từ hồi lớp 1 1 Yêu thơng con ngời b Tùng luôn đi học đúng giờ,học và làm bài đầy đủ 2 Trung thực c.Lan luôn tự giác làm tốt công việc của mình,không để thầy cô nhắc nhở 3 Đoàn kết,tơng trợ d Một cụ già đi đờng trơn bị ngã.Nga nâng đỡ cụ dậy và đ cụ về nhà 4 Tôn s trọng đạo. 5 Kỉ luật 6 Tự trọng nối với
nối với
nối với
nối với
Câu 4: Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học Đoàn kết,tơng trợ là .gặp khó khăn khi hoạn nạn
II Tự luận( 7 điểm)
Câu 5 Em hãy cho biết thế nào là tôn s trọng đạo? Cho ví dụ?
Câu 6: Hãy nêu 4 biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời và nêu suy nghĩ của em về
nội dung yêu thơng con ngời?
Trang 21Câu7: Em sẽ xử sự nh thế nào trong tình huống sau:
a, Trong lớp em có một bạn nhà rất nghèo,không đủ điều kiện học tập
b, Có 2 bạn lớp em cãi nhau và giận nhau
*********************************
đáp án và biểu điểm I.Trắc nghiệm(3 điểm)
Khoanh vào các câu:
Câu 1 – B (0,25) ; Câu 2 – C (0,25đ)
Câu 3( 2 điểm): Mỗi đáp án đúng (0,5đ)
Kết nối a- 4 ;b- 5 ; C- 6 ;d- 1
Câu4: Cụm từ cần điền Sự thông cảm,chia sẻ,giúp đỡ lẫn nhau (0,5đ)
II.Tự luận(7 điểm)
Ví dụ: - ủng hộ ngời nghèo
- Khi bạn ốm giảng bài,chép bài hộ bạn
- Giúp đỡ bố mẹ trông em
- Khuyên góp sách,vở,quần áo,tiền giúp đỡ đồng bào lũ lụt
HS nêu suy nghĩ về lòng yêu thơng con ngời và biết chia sẻ từ tấm lòng chânthật( 1 đ)
Ví dụ nh: Hiện nay có nhiều ngời có đợc cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nhngcũng còn những ngời còn khó khăn thậm chí bất hạnh vậy cần phải biết đoànkết,yêu thơng ,chia sẻ ,quan tâm , giúp đỡ nhau tránh những việc làm độc ác,cóhại cho ngời khác
Câu 7: ( 3 điểm) Yêu cầu HS nêu đợc cách ứng xử trong cuộc sống
a Không coi thờng bạn, gần gũi hơn, giúp bạn những gì có thể giúp và vận độngcác bạn làm nh mình.- > tơng trợ(1,5 đ)
B,Tìm hiểu nguyên nhan 2 bạn giận nhau,khuyên 2 bạn gặp nhau để trao đổi giúp 2bạn hiểu và thông cảm cho nhau không giận nhau nữa.-> đoàn kết.( 1,5 đ)
I Mục tiêu bài học:
*Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao
đẹp;Biểu hiện, ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để cólòng khoan dung
* HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
Trang 22* Biết tâm độ lợng với mọi ngời, tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiếnhẹp hòi.
II Phơng tiện
- Các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ, các mẩuchuyện , tấm gơng về khoan dung
- Phiếu trắc nghiệm Đ- S
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
III Hoạt động dạy - học
1 ổn dịnh tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- GV nêu tình huống : Hoa và Hà học
cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học
giỏi đợc bạn bè yêu mến Hà ghen tức và
thờng nói xấu Hoa với mọi ngời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối
với Hà?
- 3HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- HS thảo luận cá nhân
GV? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo nh thế nào?
GV? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế
nào trớc thái độ của Khôi?
GV? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
GV? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
Hoạt động 3: HS thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 4
nhóm
- HS thảo luận ghi ý kiến ra giấy
Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và
chấp nhận ý kiến ngời khác?
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin
* Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
* Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt
đỏ tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô
Trang 23Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt
hơn với các bạn trong việc thực hiện
nhiệm vụ ở lớp, trờng.
- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,
lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,
góp ý chân thành, không ghen ghét, định
kiến, đoàn kết với ban bè
Nhóm3: Phải làm gì khi có sự bất đồng,
hiểu lầm, xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải
thích, tạo điều kiện, giảng hoà
Nhóm4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên
HS thảo luận- trình bày kết quả
- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng
để hớng tới lòng khoan dung là biết lắng
nghe ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt
của nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc
sống trở nên lành mạnh, dễ chịu
Hoạt động 4:Tìm hiểu nội dung bài
học.
GV? Thế nào là lòng khoan dung?
GV?ý nghĩa của lòng khoan dung?
GV? Cần phải làm gì để có lòng khoan
dung?
GV? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy
đi không ai đánh ngời chạy lại” nh thế
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời
khác
d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn
khôn ngoan
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,
quan điểm của ngời khác
II Nôi dung bài học:
- Là một đức tính quý báu của con ngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọingời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dể chịu
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời
- C xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thíchcủa ngời khác
III Bài tập:
1 Bài 1:Câu đúng: a, c, d, đ, e
Trang 24Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt
I Mục tiêu bài học:
* Kể đợc tiêu chuẩn của một gia đình văn hoá; Hiểu đợc ý nghĩa của xây dựng gia
đình văn hoá
Biết đợc mỗi ngời cần phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
*HS phân biệt đợc các biểu hiện đúng, không đúng,lành mạnh, ko lành mạnh trong
sinh hoạt văn hoá ở gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong c xử, lối sống gia đình
* Coi trọng danh hiệu gia đình văn hoá Tích cực xây dựng gia đình văn hoá
II Phơng tiện
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
III Hoạt động dạy – học.
1 ổn định tổ chức
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GVcho HS chữa bài tập a, đ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia
đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối
thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ
vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác
Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên trao
cho gia đình Mai giấy chứng nhận gia đình
văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai
cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ
trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia
Một gia đình văn hoá
2.Nhận xét
* 3 ngời
Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
*+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau
Trang 25Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,
qua c xử và việc làm của gia đình cô
? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không? Ngày gia đình Việt Nam? (28-6
hàng năm)
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV cho HS thảo luận
1.Thế nào là gia đình văn hoá? Tiêu chuẩn
cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá là
gì?
- Liên hệ ở địa phơng và suy nghĩ của em
=> Tiêu chuẩn cụ thể:
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn
định
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà
nớc
- Hoạt động từ thiện
- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành
viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá?
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh
thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng gia
đình và toàn xã hội?
4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia
nh thế nào?
- GV cho học sinh thực hiện bài tập c- trang
29-SGK Trong gia đình mỗi ngời đều có
những thói quen và sở thích khác nhau, làm
*Quan tâm giúp đỡ lối xóm
- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau,bệnh tật
N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốtnhiệm vụ công dân nh thế nào?
- Tích cực xây nếp sống văn hoá ởkhu dân c
- Vận động bà con làm vệ sinh môitrờng
- Chống các tệ nạn xã hội
II Nội dung bài học
1 Gia đình văn hoá là gia đìnhhoà thuận,tiến bộ ,hạnh phúc
*Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoágia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến
bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghiã vụ công dân
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗithành viên:
Trang 26Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
thế nào để có đợc sự hoà thuận?
HS ứng xử( nh cần nhờng nhịn,quan tâm
chia sẻ cùng nhau )
Hoạt động 4:Phát triển nhận thức của HS
về quan hệ giữa đời sống vật chất và đời
sống tinh thần của gia đình.
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng
em trong việc XD gia đình VH
+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm ấm,
hạnh phúc
+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
phong
- HS kể HS liên hệ những việc làm cụ thể
để xây dựng gia đình văn hoá và những việc
làm thiếu văn hoá của mọt số ít ngời
HS liên hệ ,phân tích mặt tích cực, tiêu cực
và biện pháp khắc phục
- HS nhận xét
- GV kết luận, giải đáp thắc mắc, nói đến
gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất
và tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo
nên gia đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc
sẽ tạo nên xã hội ổn định, văn minh
4 Học sinh tham gia:
- Chăm ngoan, học giỏi
-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trongGĐ, thơng yêu anh chi em
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia
đình
4 Củng cố
GV? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia đình văn hoá nh thế nào?
HS : Liên hệ nêu cách thức xây dựng gia đình mình văn hóa
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Tìm hiểu các t liệu,tranh ảnh,vẽ tranh về gia đình mình, bài viết,ca dao tục ngữ hoặcnhận định về xây dựng gia đình văn hoá Chuyển thể bài tập d( SGK trang 29) thànhtiểu phẩm
********************************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng Tiết 12- Bài 9
xây dựng gia đình văn hoá (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
* Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệ giữaquy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhịêm củabản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
* Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu có hại, thựchiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá
* Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham gia xây dựng gia
Trang 272 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
Câu 2: Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia
đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệmcủa các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếpbài học
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
- Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
-Thuyền không bánh lái thuyền quày
Con không cha mẹ, ai bày con nên
Hoạt động 6: Trình bày tiểu phẩm thể
hiện tiểu phẩm,lời thoại toát lrrn đợc việc
làm cụ thể xây dựng gia đình văn hóa
HS nhận xét bổ sung- GV kết luận
Hoạt động 7:Luyện tập
HS làm việc cá nhân
- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với
KHH gia đình và vai trò của trẻ em trong
gia đình
- GV phát phiếu, HS làm bài tập e (29)
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện
KHHGĐ và phê phán những quan niệm
lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng,
độc đoán, không biết tổ chức quản lý
đình hết sức quan trọng Trớc những cám
dỗ và việc làm xấu ( Tệ nạn xã hội) cóthể dễ xa vào,bị ảnh hởng và thậm chí rấtnhanh , nên giữa cha,mẹ,con cái cần có
sự hợp tác chặt chẽ,con cái cần biết tựchủ bản thân, cha mẹ cần quan tâm giáo
Trang 28Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt
dục con để tránh xa những việc làm xấunhất là trong nền kinh tế thị trờng
4 Củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
GV? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
Gv? Những việc em dự kiến sẽ làm?
HS trả lời cá nhân
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình vàxây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.Gia đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá
là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình cólối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức
Ngày giảng Tiết 13- Bài 10
Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ,kể đợc một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ và hiểu ý nghĩa của phẩm chất này
-Biết xác định truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ Giúp HS biết phân biệttruyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ Thựchiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
-Trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II.Phơng tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân
- GVcho HS chữa bài tập b
Lớp nhận xét đánh giá- GV kết luận cho điểm
3 Bài mới :Giới thiệu bài:
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dàicủa một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử
đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 29Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những truyền thống tốt đẹpnào ? Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Tìm hiểu biểu hiện qua
nghiên cứu truyện đọc.
GV gọi 1HS đọc diễn cảm câu truyện
- HS thảo luận nhóm:
GV? 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm
v-ợt khó của mọi ngời trong gia đình trong
truyện đọc thể hiện qua những chi tiết nào?
GV? Việc làm của gia đình trong truyện
thể hiện nội dung gì?
=>HS rút ra bài học
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của
các thành viên trong truyện nói riêng, của
nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng để
chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay
chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ sức lao
động của chính mình
Hoạt động 2: HS liên hệ về truyền thống
của gia đình, dòng họ.
GV? Em hãy kể lại những truyền thống tốt
đẹp của gia đình mình? kết hợp quan sỏt
ảnh liờn hệ việc giữ gỡn phỏt huy truyền
thống tốt đẹp của gia đỡnh,dũng họ
- HS phát biểu, GV ghi bảng
GV? Có phải tất cả các truyền thống cần
phải giữ gìn và phát huy?
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong truyền
thống của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết
ơn-> thấy đợc trách nhiệm của mình trớc
gia đình, dòng họ
- Tiếp thu chọn lọc cái mới,phù hợp, gạt bỏ
cái lạc hậu, bảo thủ, không còn phù
hợp( Ví dụ ăn uống linh đình trong đám
- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu
Cỳng gia tiờn Tục thờ cỳng tổ
Trang 30Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
gia đình, dòng họ, em có cảm xúc gì?
- HS tự nêu cảm xúc
- GV kết luận: Nhiều gia đình, dòng họ có
truyền thống tốt đẹp cần đợc giữ gìn và
phát huy Muốn phát huy truyền thống đó,
trớc hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của truyền
thống đó
Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa và
cách giữ gìn, phát huy truyền thống của
gia đình, dòng họ.
- HS thảo luận theo bàn
GV? Giữ gìn và phát huy truyền thống là
II Nội dung bài học
1 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:
- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng
rỡ thêm truyền thống
- Biết ơn những ngời đi trớc và sốngxứng đáng với những gì đợc h-ởng ,<=> Đạo lý ngời VN
2 ý nghĩa
- Tạo ra sức mạnh thúc đẩy các thế hệ sau vơn lên tiếp nối
làm rạng rỡ thêm truyền thống
- Tăng thêm sức mạnh, làm phong phú truyền thống , bản sắc dân tộc
3 Bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào;sống trong sạch, lơng thiện;
- Không bảo thủ, lạc hậu, không coithờng hoặc làm tổn hại đến thanhdanh của gia đình, dòng họ;
Biết làm cho những truyền thống đó
đợc rạng rỡ hơn bằng chính sự trởngthành, thành đạt trong học tập, lao
động, công tác của mỗi ngời
III Bài tập:
1 Bài tập c
- Đáp án đúng: 1, 2, 5
4 Củng cố
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nớc có nguồn
+ Chim có tổ, ngời có tông
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng ta
Trang 31hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái timchúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập,tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng tr-ờng chúng ta đẹp hơn.
5 Hớng dẫn HS học ở nhà
- Làm bài tập còn lại ở SGK
- Su tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dòng họ
- Đọc và tìm hiểu trớc bài : Tự tin,tìm hiểu những tấm gơng thành đạt trên mọi lĩnhvực
*****************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 14 - Bài 11
tự tin
I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa thế nào là tự tin trong cuộc sống, hiểucách rèn luyện để trở thành một ngời có lòng tự tin
- Giúp HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những ng]ờixung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việccủa bản thân
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời
có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải
II Chuẩn bị:
câu chuyện về tự tin, phiếu học tập
III Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:7A 7B: 7C: 7D: 7E:
3 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?
?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em
3 Bài mới :.
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục
ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”
(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc
những khó khăn, thử thách, không nản
lòng, chùn bớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm
sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp
lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự
tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
cũ kĩ
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, họctheo chơng trình trên tivi
- Cùng anh trai nói chuyện với ngườinớc ngoài
Trang 32Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
N2: Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do
đâu?
N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận GV
nx, chốt ý
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ
? Nêu một việc làm mà ban trong nhóm em
sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin con
ng-ời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Vợt qua kì thi tuyển chọn của người Xin - ga - po
- Là ngời chủ động và tự tin trong họctập
- Tự tin quyết tâm, dám nghĩ, dámlàm
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc nội dung bài
Trang 33I Mục tiêu bài học:
*Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học ở học kì I một cách chính xác, rõ ràng
*Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát
- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức
-*Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức
Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái
hoa”
- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các
vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp
6 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao
phải yêu thơng con ngời?
7 Thế nào là tôn s, trọng đạo?
8 Em đã làm gì để thể hiện tinh thần tôn
s trọng đạo?
9 Thế nào là đoàn kết tơng trợ?
10 Thế nào là khoan dung?
- Sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình, bản thân và xã hội
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
- Là đức tính cần thiết và quý báu của conngời Sống trung thực nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời ngời, công việc, môi trờng
- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện
- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác
-Là truyền thống quý báu của dân tộc
- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy
- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ ngời khác
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
cho điểm 1 số em
Hoạt động 2: Nhận biết các biểu hiện của
các chuẩn mực đạo đức đã học
- GV nêu các biểu hiện khác nhau của
các chuẩn mực đạo đức, HS lần lợt trả lời
đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức
nào
Hoạt động 3: Giải bài tập tình huống
- HS thi giải quyết tình huống đạo đức
1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong
bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài
liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi
nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các
bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi
rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng
Nếu em là Hà em sẽ làm gì?
- Thông cảm, tôn trọng, tha thứ cho ngời khác
- Hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình
- Tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy
- Tin tởng vào khả năng của bản thân
- Chủ động trong công việc, dám tự quết
I Mục tiêu bài học
- Kiểm tra sự hiểu biết và khả năng ứng xử, cách bộc lộ thái độ của học sinhtrớc mỗi tình huống ,sự kiện đạo đức ,đặc biệt khả năngvận dụng kiến thức của HSvào thực tiễn cuộc sống
- Rèn khả năng t duy,độc lập sáng tạo của học sinh
- Học sinh rút đợc kinh nghiệm và có biện pháp học tập tích cực hơn trong học
kì II.Phơng tiện :
Đề bài,đáp án và biểu điểm
III.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
Trang 35Sĩ số: 7A 7B: 7C: 7D: 7E:
2 Kiểm tra bài cũ:
GVKiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Đề bài.
Câu hỏi:
A Trắc nghiệm
Khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời đúng:
1 Biểu hiện nào dới đây thể hiện góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c:
A Gia đình giàu có và đông con là gia đình hạnh phúc
B Cần có sự phân công hợp lí các công việc trong gia đình
C Trẻ em không nên tham gia bàn bạc công việc gia đình vì đó là việc của
ng-ời lớn
D Trong gia đình mỗi ngời chỉ cần hoàn thành công việc của mình là đủ
2 Biểu hiện nào dới đây là tự tin:
A Luôn tự đánh giá cao bản thân mình
B Lúc nào cũng giữ ý kiến riêng của mình
C Tự mình giải quyết mọi việc, không cần hỏi ý kiến ai
D Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc
3 Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học:
“ Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận
B Giữ gìn,phát huy truyền thống gia đình, dòng họ là thể hiện
lòng biết ơn đối với các thế hệ trớc
C Truyền thống là những gì đã lạc hậu
D Phát huy truyền thống gia đình, dòng họ là góp phần giữ gìn,
phát huy bản sắc dân tộc
B Tự luận :
Câu5 Thế nào là tự tin? Tự tin có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
Câu6 Em hãy nêu 4 biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?
Tình huống:
Câu7 Trong dòng họ của Hoà cha có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng Hoà
xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn bè
- Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoà không? Vì sao?
- Em sẽ góp ý gì cho Hoà?
Câu8 Nhà cô Mão ở tầng 2,cô Thanh ở tầng 1 trong cùng một ngôi nhà tập thể Nhà
cô Mão xây dựng trái phép làm ảnh hởng đến nhà cô Thanh phải nhờ cơ quan chức năng can thiệp.Từ đó cô Mão thù ghét,nói xấu cô Thanh.Dù vậy ,khi cô Mão bị ốm,cô Thanh vẫn mua quà đến thăm cô Mão
Em có nhận xét gì về tình huống trên?
Đáp án và biẻu điểm
A.Trắc nghiệm( 3 điểm)
Khoanh tròn trớc câu trả lời Câu : 1- B ; 2- D (1 đ) ( Mỗi ý 0,5 điểm)
3 Cụm từ cần điền: với xóm giềng và làm tốt nghã vụ công dân.( 1 điểm)