Sự kết hợp của các nguyên tử với nhau để tạo thành tinh thể, phân tử gọi là liên kết hóa học .?. Có mấy loại liên kết hóa học ? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào ? Chúng ta sẽ [r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 5 – 11 – 2008
Bài 12 LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ion là gì ? Khi nào nguyên tử chuyển thành ion ? Có mấy loại ion ?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
2 kĩ năng Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
II Chuẩn bị
III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
GV nêu vấn đề:
Có các nhóm chất:
- Chất rắn kim loại, cacbon, lưu huỳnh , các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành tinh thể
- Các khí nito, oxi, hidro, clo, …, các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử gồm 2 nguyên tử
- Các khí hiếm, phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử
Có gì khác biệt giữa các nhóm chất trên ?
Cấu hình e của khí hiếm bền, nguyên tử tồn tại độc lập Hai nhóm chất đầu, cấu hình e không bền, các nguyên tử có xu hướng kết hợp với nhau để đạt cấu hình e bền
Sự kết hợp của các nguyên tử với nhau để tạo thành tinh thể, phân tử gọi là liên kết hóa học.
Có mấy loại liên kết hóa học ? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong chương 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC
HĐ 1 11Na có bao nhiêu e, p ? Điện tích của Na = ?
11e, 11p: (11-) + (11+) = 0
=> Nguyên tử trung hòa về điện
- Nếu Na nhường 1e, thì điện tích của phần còn lại là bao
nhiêu ?
(10-) + (11+) = 1+ Na nhường e trở thành phần từ mang
điện dương gọi là ion dương hay cation
- Khai thác tương tự với 9F
- GV HD cho HS rút ra nhận xét
HĐ 2 Nguyên tử kim loại có bao nhiêu e ở lớp ngoài
cùng ? Xu hướng khi tham gia phản ứng hóa học ?
GV kết luận
- Xét sự tạo thành ion từ nguyên tử Li
- Hãy biểu diễn sự tạo thành ion từ các nguyên tử sau:
Mg (2, 8, 2) Al (2, 8, 3) K (2, 8, 8, 1)
GV nhấn mạnh cho HS biết số e lớp ngoài cùng, điện
tích của ion
- Nếu kí hiệu nguyên tử kim loại là M thì PT tổng quát
như thế nào?
I Sự tạo thành ion, cation, anion
1 Ion, cation, anion.
a) Sự tạo thành ion
Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hoặc nhận e nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
b) Sự tạo thành cation
Trong PƯHH, để đạt đến cấu hình e bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8e, He có 2 e), nguyên tử kim loại có
xu hướng nhường e trở thành ion dương gọi là cation.
VD 3Li: 1s22s1 (2, 1e) kém bền 2He: 1s2 bền
Li Li+ + e (2, 1e) (2e) giống He bền
TQ: M Mn+ + ne
M thường là nguyên tử kim loại n = 1, 2, 3
Trang 2- Tên cation ? GV đọc tên các cation có trên bảng, HS rút
ra cách đọc tên
HĐ 3 Nguyên tử phi kim có bao nhiêu e ở lớp ngoài
cùng ? Xu hướng khi tham gia phản ứng hóa học ?
GV kết luận
- Xét sự tạo thành ion từ nguyên tử F
- Hãy biểu diễn sự tạo thành ion từ các nguyên tử sau:
N (2, 7) O (2, 6) Cl (2, 8, 7)
GV nhấn mạnh cho HS biết số e lớp ngoài cùng, điện
tích của ion
- Nếu kí hiệu nguyên tử phi kim là X thì PT tổng quát
như thế nào?
- Tên anion ? GV đọc tên các anion có trên bảng, HS rút
ra cách đọc tên
HĐ 4 GV HD HS nghiên cứu sgk.
Mn+ có cấu hình e giống khí hiếm gần nhất
- Tên cation: cation + tên kim loại
VD: Na+ cation natri
c) Sự tạo thành anion
Trong PƯHH, để đạt đến cấu hình e bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng có 8e, He có 2 e), nguyên tử phi kim có
xu hướng nhận e trở thành ion âm gọi là anion.
VD 9F: 1s22s22p5 (2, 7e) kém bền 10Ne: 1s22s22p6 (2, 8e) bền
F + e F- anion florua (2, 7e) (2, 8e) giống Ne bền
TQ: X + ne Xn+
X là nguyên tử phi kim n = 1, 2, 3
Xn- có cấu hình e giống khí hiếm gần nhất
- Tên anion: anion + tên gốc axit VD: Cl- anion clorua, S2- anion sunfua
Riêng O2- anion oxit
2 Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
(sgk)
4 Củng cố:
Bài tập:
1) Các ion 9F -, 11Na+ và nguyên tử 10He có cùng số hạt nào ?
2) Xác định cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử X, Y Biết X, Y tạo thành các ion X2- , Y+ có cấu hình
e phân lớp ngoài cùng tương ứng là 3p6, 2p6
3) Nguyên tử 20M, 35Z có thể tạo thành ion nào ? Viết PT biểu diễn sự tạo thành ion đó ?
5 Hoạt động chuyển tiếp:
Các em đã được biết phản ứng của Na và Cl2: 2Na + Cl2 2NaCl
Liên kết trong phân tử NaCl được hình thành như thế nào ? Đó là loại liên kết gì ?
BTVN: 3,4,6/60 sgk
Trang 3Tuần: 12 Ngày soạn: 13 – 11 – 2008
Bài 12 LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức - Ion là gì ? Khi nào nguyên tử chuyển thành ion ? Có mấy loại ion ?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào ?
2 Kĩ năng Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ?
II Chuẩn bị
III Tiến trình tiết dạy
6 Ổn định lớp
7 Bài cũ GV phát phiếu học tập cho HS và gọi 2HS lên bảng trình bày Lớp làm vào vở BT (15’) 2) Các ion 9F -, 11Na+ và nguyên tử 10He có cùng số hạt nào ?
2) Xác định cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử X, Y Biết X, Y tạo thành các ion X2- , Y+ có cấu hình
e phân lớp ngoài cùng tương ứng là 3p6, 2p6
3) Nguyên tử 20M, 35Z có thể tạo thành ion nào ? Viết PT biểu diễn sự tạo thành ion đó ?
4) Xác định số e, p, n của ion 5626Fe3,8035Br
5) bt6d,e,g/60
6) Các em đã được biết phản ứng của Na và Cl2: 2Na + Cl2 2NaCl
Liên kết trong phân tử NaCl được hình thành như thế nào ? Đó là loại liên kết gì ?
8 Bài mới GV sử dụng câu hỏi 6 để vào bài mới
II Sự tạo thành liên kết ion.
TN: Na +Cl2
Na + Cl → Na+ + Cl
(2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8)
Na+ + Cl- → NaCl
Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- là liên kết ion
* Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút
tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
2e
2Na + Cl2 → 2Na+Cl
-III Tinh thể ion.
1 Tinh thể NaCl
2 Tính chất chung của hợp chất ion.
Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa
các ion trái dấu trong tinh thể ion rất lớn
Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi
Hoạt động 1 (10 phút)
- Biểu diễn thí nghiệm Na cháy trong bình khí Cl tạo ra
chất bột màu trắng là tinh thể NaCl
- Chiếu hình vẽ(Tr 58 SGK) biễu diễn phản ứng của Na và
Cl tạo muối NaCl lên màn hình
- Giải thích sự hình thành phân tử NaCl?
- Liên kết giữa cation Na+và anion Cl- Vậy thế nào là liên kết ion.?
- Biễu diễn phản ứng giữu Na và Cl2 bằng PTHH?
- Viết quá trình hình thành các ion Ca2+ và Cl-, sơ đồ hình thành phân tử từ các nguyên tử
- Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim loại điển hình
và phi kim điển hình
Hoạt động 3( 5 phút):
- Chiếu mô hình tinh thể NaCl ( hình 3.1 SGK) lên màn hình cho học sinh quan sát để thấy cấu trúc dạng lập phương của tinh thể và sự phân bố các ion trong mạng tinh thể GV chỉ rõ học sinh thể nào là nút mạng sau đó GV yêu cầu học sinh mô tả lại cấu trúc tinh thể NaCl ?
Hoạt động 4(5 phút)
- Bằng hiểu biết của mình,hãy cho biết tinh thể muối ăn (NaCl) có đặc điểm gì về tính bền vững, trạng thái, khả năng bay hơi, nóng chảy, tan trong nước và khả năng phân
li thành ion, dẫn điện?
- Thí dụ tonc của muối ăn là 8000C,của MgO là 28000C
Trang 4- Tại sao tinh thể ion có những tính chất đặc biệt kể trên?
4 Củng cố BT1, 2, 3
Bài 13 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm liên kết cộng hóa trị Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
2 Kỹ năng: Viết CT e, CTCT, dùng hiệu độ âm điện để xác định loại liên kết một cách tương đối
II Chuẩn bị
III Tiến trình giảng dạy
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: - Viết phương trình biểu diễn sự hình liên kết ion của phản ứng: Mg + O2.
- Những phân tử nào sau đây có liên kết ion: KCl, CuO, SO2, H2S, HCl, N2 ?
3 Bài mới
IV Củng cố - dặn dò
HĐ 1 GV HD phân tích sự hình thành phân
tử H2
HĐ 2 GV gợi ý từng bước để HS lên bảng
làm
Vậy LK CHT là gì ?
có cực hay không cực ?
- Trường hợp nào thì liên kết CHT có cực,
không cực ?
HĐ 3
GV gợi ý để HS biểu diến sự hình lk trong
trong phân tử HCl
LK trong phân tử HCl là LKCHT có cực hay
không cực ?
hoàn CT e, CTCT
HĐ 4 Tính chất của các hợp chất có LK
I> Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị
1 LK CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất
a) Sự hình thành phân tử hidro (H 2 )
1H 1s1 kém bền
2He 1s2 bền
H. + H . H : H ( CT e- ) Mỗi dấu chấm là một electron lớp ngoài cùng Nếu thay cặp
electron chung bằng một gạch nối ta được CTCT H – H
Mỗi gạch nối giữa 2 nguyên tử biểu diễn một liên kết cộng hóa
trị
b) Sự hình thành phân tử nito (N 2 )
7N (2, 5) kém bền
10Ne (2, 8) bền
(CT e-) (CTCT)
Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị
gọi là liên kết ba Liên kết ba bền hơn liên kết đơn
* LKCHT là liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp e chung
- LK CHT không cực: cặp e chung không lệch về một nguyên tử nào
- LK CHT có cực: cặp e chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
2 Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất
a) Sự hình thành phân tử HCl
LK trong phân tử HCl là LK CHT
b) Phân tử CO 2
O::C::O hay O = C = O
Chú ý: LK trong phân tử CO2 là lk CHT không cực do phân tử
Trang 5- Viết CT e, CTCT của các phân tử NH3, H2S, Cl2, SO2.
- Dựa vào hiệu độ âm điện để xác định loại LK trong các phân tử sau: HBr, NaBr, Al2O3
Bài 14: TINH THỂ NGUYÊN TỬ VÀ TINH THỂ PHÂN TỬ
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử
- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử Liên kết trong mạng tinh thể phân tử Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử
2 Kỹ năng:
Trang 6So sánh các loại mạng tinh thể đã học Trên cơ sở tính chất chung của tinh thể để biết cách sử dụng các vật liệu có cấu tạo từ các loại mạng tinh thể đã học
B Chuẩn bị:
C Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: BT 5, 6, 7/64 sgk
3 Bài mới
GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk và rút ra khái
niệm thế nào là TT NT và tính chất chung
của chúng?
GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk và rút ra khái
niệm thế nào là TT PT và tính chất chung
của chúng?
I/ Tinh thể nguyên tử:
1 Tinh thể nguyên tử
- Tinh thể NT cấu tạo từ những Nt được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể Ở các điểm nút mạng TT là những NT liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
VD: Kim cương (sgk)
2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử
- Bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, nhiệt độ sôi cao…
II/ Tinh thể phân tử.
1 Tinh thể phân tử
- Tinh thể PT cấu tạo từ những pt được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể Ở các điểm nút mạng TT là những PT liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử
VD: phân tử các halogen, oxi, nitơ…
2 Tính chất chung của tinh thể phân tử
- Dễ nóng chảy, dễ bay hơi…
D Dặn dò:
KN số oxi hóa ? Các quy tắc xác định số oxi hóa
Tiết 26: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng:
1 Kiến thức: Hóa trị trong hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị, số oxi hóa
2 Kỹ năng: Xác định đúng điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa
B Chuẩn bị:
C Ti n trình gi ng d y:ế ả ạ
Trang 7HĐ 1.
GV nêu quy tắc, phân tích mẫu
HD học sinh vận dụng
HĐ 2.
GV nêu quy tắc, phân tích mẫu
HD học sinh vận dụng
HĐ 3.
GV đặt vấn đề: Số oxh thường được sử
dụng trong việc nghiên cứu phản ứng oxi
hóa – khử
GV trình bày KN số oxi hóa và từng quy
tắc kèm theo VD
I/ Hóa trị :
1> Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất Ion (điện hóa trị):
- Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất Iôn gọi là điện hóa trị bằng số điện tích của Ion đó
+ Iôn kim loại có điện hóa trị dương
+ Iôn phi kim có điện tích hóa trị âm
VD: NaCl Na+ ĐHT = +1
Cl- ĐHT = -1 2> Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị ( cộng hóa trị):
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất CHT bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với các nguyên tử của các nguyên tố khác
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất CHT gọi là cộng hóa trị VD:
H CHT C = 4
H : O : H CHT H = 1
.
H
O :: Si :: O CHT Si = 4
CHT O = 2
II/ Số oxi hóa (mức oxi hóa).
1 Khái niệm: (sgk)
2 Quy tắc xác định:
-Số OXH của nguyên tố trong các đơn chất bằng không VD: số OXH của Cu, Zn, H, N, O…đều bằng 0
- Trong một phân tử, tổng số oxi hóa cảu các nguyên tố bằng 0
- Số oxi hóa của ion đơn Nt bằng điện tích của ion đó
Trong ion đa NT, tổng số oxi hóa của các NT bằng điện tích của ion
- Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng 1, của O bằng -2 (trừ hợp chất với KLK, hợp chất vớp flo, các peoxit…)
VD: Trong NH3 : x + 3.(+1) = 0 => x = -3 Trong HNO3 : +1 + x + 2.(-2) =0 => x = +5 Trong NO3
D Củng cố - dặn dò:
BT 1, 2, 7a/74 sgk
Bài 16 LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS nắm vững: liên kết ion, liên kết CHT Sự hình thành một số loại phân tử Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3
loại tinh thể
2 Kĩ năng
Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất
Dùng hiệu độ âm điện để phân loại liên kết hóa học một cách tương đối
II Chuẩn bị
Trang 8III Tiến trình tiết dạy
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
HĐ 1 HS thảo luận về liên kết hóa học
BT 2 So sánh 3 loại liên kết hóa học: ion, CHT không cực, CHT có cực.
Giống nhau
về mục đích
LK
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc của khí hiếm (2e hoặc 8e)
Khác nhau về
cách hình LK Dùng chung e Cặp e chungkhông bị lệch Dùng chung e, cặp e chung bị lệch về nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn
Cho và nhận electron
Thường tạo
nên
Giữa các nguyên tử của một nguyên tố phi kim
Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau
Giữa kim loại và phi kim
Nhận xét LKCHT có cực là dạng trung gian giữa LK ion và LK CHT không cực
HĐ 2 HS thảo luận về mạng tinh thể
BT6 Lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử So sánh nhiệt độ nóng chảy của các tinh thể đó,
GT ? Tinh thể nào dần điện được ở trạng thái nóng chảy, hòa tan trong nước ?
HĐ 3 HS thảo luận về điện hóa trị
BT7 Xác định điện hóa trị của các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong hợp chất với các nguyên tố nhóm IA ?
HĐ 4 Hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hidro.
BT 8 a) Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy cho biết những nguyên tố nào sau đây có cùng
hóa trị trong oxit cao nhất: Si, P, Cl, S, C, N, Se, Br
b) Những nguyên tố nào sau đây có cùng hóa trị trong hợp chất với hidro: P, S, F, Si, Cl, N, As, Te
HĐ 5 Số oxi hóa
BT 9 a) Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, Cl, P trong các phân tử KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4
b) NO SO3 42 CO Br NH32 4
HĐ 6 Độ âm điện và hiệu độ âm điện
BT3 Cho dãy các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Dựa vào hiệu độ âm điện hãy xác định loại liên kết trong các phân tử oxit
BT4 a) Dựa vào giá trị độ âm điện, hãy xét xem tính phi kim thay đổi như thế nào trong dãy các nguyên tố sau:
F, O, Cl, N
b) Viết CTCT của các phân tử: N2, H2O, CH4, NH3 Xét xem phân tử nào có LK CHT không cực, CHT có phân cực mạnh nhất ?
HĐ 7 BT 1, BT5
4 Củng cố Dặn dò
Bài 17. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ (T1)
A Mục tiêu:
HS hiểu:
- Hiểu được thế nào là chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử, là phản ứng oxi hoá - khử
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hoá - khử
Kĩ năng:
- Xác định được chất oxi hoá, chất khử,sự oxi hoá, sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể
- Nhận biết được phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử
B Chuẩn bị:
Trang 9C Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1
- Xác định số oxi hoá của magie và oxi trước và
sau phản ứng?
- Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá của magie,
magie nhường hay nhận bao nhiêu electron ?
GV: đưa ra định nghĩa mới
Hoạt động 2:
- Xác định số oxi hoá của đồng trước và sau phản
ứng?
- Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá của đồng?
GV: đưa ra định nghĩa mới
Hoạt động 3:
Nhắc lại quan niệm cũ Dùng các ví dụ trên để
phân tích chất oxi hoá, chất khử
- Nêu định nghĩa ?
Hoạt động 4:
Các phản ứng không có oxi tham gia:
Hãy xác định chất khử, chất oxi hoá trong các ví
dụ sau?
GV: Nhận xét các phản ứng ví dụ đều có chung
bản chất, đó là sự chuyển electron giữa các chất
tham gia phản ứng, chúng đều là phản ứng oxi
hoá -khử
GV: yêu cầu HS hãy định nghĩa thế nào là phản
ứng oxi hoá - khử?
Lưu ý: trong phản ứng oxi hoá - khử, sự oxi hoá
và sự khử xảy ra đồng thời Do đó, trong phản
ứng oxi hoá - khử bao giờ cũng có chất oxi hoá
và chất khử tham gia
1.Sự oxi hoá
0 0 +2 -2
Mg0 Mg+2 + 2e
sự oxi hóa Mg (quá trình oxi hoá Mg)
ĐN: sự oxi hoá là sự nhường electron
2 Sự khử
+2 -2 0 0 +1 -2
+2 0 +2
Cu + 2e Cu: sự khử Mg (quá trình khử)
ĐN: sự khử là sự thu electron
3 Chất khử, chất oxi hoá
ĐN: - chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường
electron
- chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron
4 Phản ứng oxi hoá - khử
Ví dụ 3: 0 0 +1 -1
2Na + Cl2 2NaCl chất khử chất oxi hoá
Ví dụ 4: 0 0 +1 -1
H2 + Cl2 2HCl chất khử chất oxi hoá
Ví dụ 5: -3 +5 +1
NH4NO3 N2O + 2H2O
NH4NO3 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
ĐN: Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học
trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên
tố
D Cũng cố:
- Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử? Xác định chất oxi hoá, chất khử? Ghi quá trình oxi hoá,
quá trình khử?
1) 4P + 5O2 2P2O5 3) CaCO3 CaO + CO2
2) Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 4) 2HgO 2Hg + O2
5) 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
- BTVN: + làm BT 1,2,3,4,5,6 trong SGK /trang 83
Trang 10Tuần : 15 Ngày soạn:
Bài 17 PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ (T2)
A Mục tiêu:
HS hiểu: Nắm được các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử, ý nghĩa của phản ứng
oxi hoá - khử trong thực tiễn
Kĩ năng: lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp
thăng bằng electron
B Chuẩn bị:
C Tiến trình dạy học:
Bài cũ: Xác định chất oxi hoá, chất khử, viết quá trình oxi hoá, quá trình khử trong các phản ứng