1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa văn học và phong hóa qua tác phẩm hà hương phong nguyệt của lê hoằng mưu

154 42 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa văn học và phong hóa qua tác phẩm hà hương phong nguyệt của lê hoằng mưu
Tác giả Lâm Ngọc Thúy Vi
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Văn Nhơn
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lí luận văn học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành tri ân đến: Thứ nhất, thầy Võ Văn Nhơn, người thầy và cũng là người hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận văn.. Chính sự tận tâm, chu đ

Trang 1

***********

LÂM NGỌC THÚY VI

MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HỌC VÀ PHONG HÓA

QUA TÁC PHẨM HÀ HƯƠNG PHONG NGUYỆT

CỦA LÊ HOẰNG MƯU

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 2

***********

LÂM NGỌC THÚY VI

MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HỌC VÀ PHONG HÓA

QUA TÁC PHẨM HÀ HƯƠNG PHONG NGUYỆT

CỦA LÊ HOẰNG MƯU

Chuyên ngành: Lí luận văn học

Mã số: 60220120

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Võ Văn Nhơn

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 3

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành tri ân đến:

Thứ nhất, thầy Võ Văn Nhơn, người thầy và cũng là người hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận văn Sự nhiệt tâm, kiên định và gợi mở của thầy giúp tôi thu thập được nhiều ý tưởng cho bài viết Chính sự tận tâm, chu đáo, tỉ mỉ và hiền hòa của thầy là nguồn động viên rất lớn cho tôi khi đương đầu với những khó khăn và thách thức trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và viết luận văn

Thứ hai, quí thầy cô trong Khoa Ngữ văn đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành chương trình học tập và viết luận văn một cách tốt đẹp Cách riêng tôi muốn bày tỏ niềm tri ân đặc biệt đến thầy Huỳnh Như Phương và cô Nguyễn Thị Thanh Xuân Thầy cô không chỉ gợi ý chủ đề luận văn mà còn hướng dẫn, giảng dạy tôi trong việc thu thập dữ liệu, phương pháp nghiên cứu một cách bài bản và khoa học

Thứ ba, cha mẹ là người tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và là nguồn động viên,

an ủi mỗi khi tôi gặp khó khăn, mệt mỏi trong cuộc sống Chính sự lặng lẽ, âm thầm chăm lo

và quan tâm của cha mẹ là nguồn sống, nguồn hạnh phúc vô bờ bến để tôi vững niềm tin trong việc nghiên cứu luận văn Ngoài ra, tôi xin gửi lời tri ân đến anh Phạm Thế Hưng - người bạn đồng hành để tôi tâm sự và cũng là người giúp đỡ tôi trong suốt quá trình viết luận văn

Một lần nữa tôi muốn bày tỏ niềm tri ân và trân quí sâu sắc nhất đến cha mẹ, thầy hướng dẫn và những thầy cô hiện diện trong cuộc đời tôi Tất cả đã cho tôi được sống, được vui, được tự hào và được thêm động lực để tôi mạnh mẽ và vững bước trong hành trình không mấy dễ dàng của kiếp nhân sinh Hình ảnh chân thành, thân thiện và yêu thương của thầy cô, cha mẹ sẽ luôn sống mãi trong tâm khảm tôi

Xin chân thành cảm ơn và cầu chúc cha mẹ, thầy, cô luôn an khang, hạnh phúc, gặt hái được nhiều thành công và thắng lợi trong cuộc sống

Rất trân trọng!

Trang 4

Hương phong nguyệt của Lê Hoằng Mưu” là công trình nghiên cứu của tôi Tôi không

sao chép của bất cứ một ai Nếu có sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiêm

Người cam đoan

Lâm Ngọc Thúy Vi

Trang 5

2.1 Đối tượng nghiên cứu luận văn ……3

2.2 Phạm vi nghiên cứu luận văn 3

3 Lịch sử vấn đề 4

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Đóng góp mới của luận văn 10

6 Cấu trúc của luận văn: 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1.1 Khái niệm 12

1.1.1 Khái niệm văn học 12

1.1.2 Khái niệm phong hóa 15

1.1.3 Mối quan hệ giữa văn học và phong hóa……… 18

1.2 Lê Hoằng Mưu và văn học Nam Bộ đầu thế kỷ XX 23

1.2.1 Khái quát về văn học Nam Bộ đầu thế kỷ XX 23

1.2.1.1 Những tiền đề hình thành văn học quốc ngữ Nam Bộ 23

1.2.1.2 Đặc điểm và quá trình phát triển của văn học Nam Bộ 30

1.2.2 Lê Hoằng Mưu và tiểu thuyết Hà Hương phong nguyệt 34

1.2.2.1 Tác giả Lê Hoằng Mưu……… 34

1.2.2.2 Tiểu thuyết Hà Hương phong nguyệt 43

Trang 6

2.1 Tiểu thuyết tình yêu và phong hóa 53

2.1.1 Tình yêu trong văn học 53

2.1.2 Vấn đề tính dục trong văn học 52

2.1.2.1 Tính dục trong văn học thế giới 57

2.2.1.2 Tính dục trong văn học Việt Nam 62

2.1.3 Tính dục trong tiểu thuyết Hà Hương phong nguyệt 70

2.1.3.1 Nội dung tính dục trong tiểu thuyết Hà Hương phong nguyệt 70

2.1.3.2 Nghệ thuật xây dựng hình ảnh tính dục trong Hà Hương phong nguyệt 82

2.2 Phụ nữ và phong hóa 86

2.2.1 Nhân vật nữ trong văn học Việt Nam 86

2.2.1.1 Nhân vật nữ trong văn học truyền thống 86

2.2.1.2 Nhân vật nữ trong văn học hiện đại 92

2.2.2 Nhân vật nữ trong Hà Hương phong nguyệt 96

Chương 3 VẤN ĐỀ TIẾP NHẬN TÁC PHẨM HÀ HƯƠNG PHONG NGUYỆT NHÌN TỪ QUAN HỆ GIỮA VĂN HỌC VÀ PHONG HÓA 3.1 Quan điểm của Lê Hoằng Mưu về Hà Hương phong nguyệt 104

3.2 Ý kiến của những người đương thời về Hà Hương phong nguyệt 114

3.2.1 Tiếng nói của những người bảo vệ Lê Hoằng Mưu 118

3.2.2 Tiếng nói của những người phê phán Lê Hoằng Mưu 118

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

Trang 8

ắ Đạ V â

l ấ p

c ạ â

ấ l u m V ạ giao th i ở Đâ l

ặ N V

N

Ở x N ạ cu i th k I u th k XX, phong trào chuy n ng truy n Tàu sang ta ù ạ T ạ ạ

l ng â a các

cây bút Nam B l l ợ Hoàng Tố Anh hàm oan (1910) c a Tr n Chánh Chi u, Phan Yên ngoại sử - Tiết phụ gian truân (1910) c T Toản, Tâ â T ,.v.v.…

l ả T ở N T

L H M l N

Trang 9

P ấ m

T G M ở ạ l phác ả ứ m ấ V N qua ợ T H Đ Đ ở California ở

ứ T T ả ạ ử ế ụ ruân (1910)

Chính vì lý do trên, B ng Giang (1992) N

ả Q ở N K – l

l ả ợ (tr.7) Th nên, mảnh ấ ợ

ỹ l ứ

ợ ấ ả ả l ợ T

ứ N ạ I

ợ c Do v có th hi u và chiêm ngắm h t nh ng giá tr chân th c c Nam B lắm

nh ng công trình nghiên cứu thi t th m giúp cho bạ c hi u và

có cái nhìn khách quan, trung th c, ạn cu i th k

I u th k XX

Trang 10

T m nêu trên, i nghiên cứ M

L H

M Ở i nghiên cứu làm sáng t m i quan h gi a nh ng vấ

ạ ức, phong tục, t p quán, l i s ng trong xã h i Nam B cu i th k I u

th k XX v c, cụ th là trong ti u thuy t t c a Lê

Ho M H n a, chúng tôi còn có tham v ng tìm hi u v ngu n g c và

trân nh n nh ng giá tr â a ti u thuy t nguy t, ti u

thuy t di m tình tiên khởi c a Vi t Nam

trong m a xã h c, cụ th là trong ạ chúng tôi còn liên k t, t ng hợ i chi u v i

ti l l ạ cho vi c nghiên

cứ tài

ấ ề

Tìm hi u l ch s vấ M i quan h gi c và phong hóa

qua tác ph m Hà t c a Lê Ho M ì th chúng tôi s

Trang 11

chạ n các khía cạnh sau: Thứ nhất, m i quan h gi a xã h c qua m t

s tác ph m tiêu bi ; thứ hai, tìm hi u nh ng công trình nghiên cứu v tác giả Lê Ho M u i cùng là nh ng bài vi t, công trình nghiên cứu v ti u

thuy t t

Thứ nhất, m i quan h gi a xã h c ợc cụ th trong xã h i phong ki n, qua hình ả i phụ n ấp c , bé mi

ki ù t cách minh nhiên, càng chứng minh

s ph n c i phụ n i ch quân ch chuyên ch Hay th i bu i loạn lạc,

ấ c b l i phụ n phả i mặt cả c bón u mu ù m khao

khát bả ng vụt d y Vì th Chinh Phụ Ngâm Khúc (1741) c Đặng

Tr ản ánh rất chân th t v khát v ng c a i phụ n

th i Th nên tác ph m ợ c giả nhi ởng ứng N ợc lại trong giai

ạn ngày nay, t n Chinh Phụ Ngâm khúc bởi hoàn cảnh xã

h i và tâm lý con th i nay Vì th , tác ph m t thu mình lại trong gi i hạn

bạ c Hoặc Truy n Kiều (1820) c a Nguy n Du, g m 3254 câu lục bát, vi t v

cu i m nh bạc c a Thúy Ki u t vi c bán mình cứ n ngày tháng phong

tr n c a cô gái l u xanh Vì th c giả T ề l l

Truy n Kiều i ánh mắ â N ợc lạ c giả yêu m n Truy n Kiều, s th

hi n Ki i nhi u hình thứ K u, l y Ki u, sân khấu, n ảnh v Ki u, bài vi t nghiên cứu v Ki i nhi u hình thức khác nhau Đặc bi t trong giai

ạn hi c Ki ợc các h c giả nghiên cứu sâu sắ

Trang 12

Truy n Kiều – Phòng thí nghi m nhữ đ c Trong Hé g ờ đ c,

c Đỗ Lai Thúy (2015), Nhà Xuất bản Phụ N , Hà N i Tranh luận về truy n Kiều (1924 – 1945) c a Nguy n Ng c Thi n, Cao P L N ất bả V c,

Hà N i Hay Bản sắ vă ó ủ ờ đ c Truy n Kiều, trong Bản sắc dân tộc trong vă , (2001) c a Phan Công Khanh, Nhà xuất bả V … N

ra còn nhi u bài vi t, công trình nghiên cứu khác nhau v ti p nh n Truy n Kiều

Nhìn chung, mỗ ạn xã h i khác nhau cách ti p c c c a bạ c s khác nhau sao cho phù hợp v i xã h i ấy N ợc lạ c tác ph m c c giả ứng minh s phát tri n c a xã h i và m i quan h gi i v i

c là vô cùng chặt ch

M i quan h gi c và phong hóa còn th hi n ở m t s ng hợp cụ

th tác ph m v a công b ợ c giả nh n r m r i nhanh chóng lãng quên N ợc lại tác ph ợ c giả nh

th i gian sau tác ph m trở nên có giá tr Theo Hu N P ng hợp

này cụ th ở tác ph m c V T ng Phụng, Xuân Di u, Ngàn cánh hạc c a Y Kawabata, Chiếc chìa khóa c a J Tanizaki, Tình yêu thời thổ tả c a G Marquez,

i ngòi bút c a Lê Ho M u thuy t nói riêng

và toàn b tác ph m c l y tinh t , táo bạo v i nhi

ắ ạng c th c trạng xã h i v i h lụy còn t

di n ra cùng th i v i n ng V i cu n sách này, phía Công lu n báo

Trang 13

ng tình và có nh ng l i L H M trong bài Q ề ủ

bú Cô l ậ b ả lờ ô L ằ M ủ bú Lụ Tỉ Tâ Vă

1923 Hay bài ỡ ặ ạ L ằ M c a Nguy H V

s thán phụ c a tác giả Theo dòng th , có công

trình nghiên cứu c a Bù Đức T nh, Nhữ b ớ đầu của báo chí, truy n ngắn, tiểu thuyế v ới (1865 – 1939) Ở ù Đức T nh có m qua

cu i Lê Ho M Đ n n T ể ế N ộ ố ế

đầ ế c a tác giả N K A i Ở quy n sách này, Nguy n Kim

Anh có s gia công tìm hi u rõ c i ngu n ti u s Lê Ho M tên cha, mẹ, bút danh, nh ng tác ph m, tòa báo mà Lê Ho M t bài,.v.v Nhìn chung quy l l u vô cùng quí giá, giúp bạ c có cái nhìn khái quát v

N Lê Ho M G â V V N

vă v b ốn truy vă x ô bằng quốc ngữ đầu tiên của Nam

Bộ (2006) và Lê Hoằ M - vă ủa những thử nghi m táo bạo đầu thế k

XX, (2006) Trong bài vi t, V V N i chi u, so sách gi a các tác ph m

c a Lê Ho M i nhau n xét vô cùng h u ích v â

hi ạ ả â â l â ạ cao;

c t truy n nhi u tình ti t ly k hấp d n, k t thúc tác ph m gây nhi u bất ng cho

c giả, không có h ợc v i ti u thuy t truy n th … N ở cứu V V N â ắ l i nh n xét rõ ràng, cụ th ứ L H

M

Trang 14

N 2013, Nguy n Liên Phong cho ra i tác ph m Đ ếu cổ hạ kim thi tập tại

nhà xuất bản V Hóa – V Ngh , thành ph H Chí Minh Nguy n Liên Phong khẳ nh N N l l

l ứ M t s cây bút có ti ng tại Nam B cu i th

k I u XX luôn có mặt trong Đ ế ổ ạ ậ c a tác giả Đặc bi t, ở

ph n này, Nguy n Liên Phong dành l i khen Lê Ho M , Khen bấy th y

M ạng mỹ mi u | khoa ngôn ng không kiêu | bút d t thêu | khuôn phép … Các bài vi l n cu i Lê Ho M giúp nh i làm công tác nghiên cứu có th hi u ợc ng t n, thấu

1 65 -1930 Ở công trình nghiên cứu này, B ng Giang có i chi

nh nh v v trí tiên phong c a ti u thuy t t ù

ứ N Q T ắ T ế vă

ề N Vă V N ề đ ớ ù Đứ T

N ữ b ớ đầ ủ b ắ ể ế v ớ 1 65 - 1932) ắt bạ c Đ ợ ả ứ

l Q ấ ả ở N

ạ I T ợc

hai tác giả c n l ợ Đ

Trang 15

(2004) góp mặt c a T ể ế N ộ ố ế đầ ế

tác giả N K A u v Lê Ho M t cách kỹ

nh nh v giá tr a t Nguy n K A â ắc v ti u thuy t Lê Ho n M cách vi t và c t truy n thú v , hấp d n làm say l i trong vi c lấ l

lấ l t, lấy thi l u thuy t t N trong ứ Diễn ngôn tính dục tron vă x ô u Vi t Nam (từ đầu thế kỉ đến 1945) T V T t K y u: Nghiên cứ vă c Vi t Nam với những khả ă v ức, ả ấ ụ cám dỗ sắc dụ và trong th i bu c th ng, ti u thuy ợc qui chi i quy n l i

mua Theo chúng tôi, s nh nh c a Tr V T a vào phân tích di n ngôn b n i c a ngôn t tác ph m M l ứ tạ N ứ

ả V V N - ể ể ế ố ữ đầ ủ N ộ Ở bài nghiên cứu này, tác giả y rất cụ th , rõ ràng v hoàn cả i c a ti u thuy t Hà H t và minh chứng xác quy t r â l u thuy u tiên c a Vi N ù

- ể ể ế ố ữ đầ ủ N ộ (2015) là đ t trên Tu i trẻ cu i tu n (s Tất niên 8.2.2015) S P V V N ạ v

ti u thuy t làm say lòng bạ c và hao t n nhi u giấy m c nhất c

qu c ng Nam B ạ u th k Q V V N ấ

â v.v…

G â T n Nh V i cu n Vă S ò 1 1 -1924 vă x ô - tập 1, v i vi c m mang tính thu th p, t ng hợp nh ng m

Sài Gòn t toàn b ph n m t c a ti u thuy t

Trang 16

ng ti u thuy t t in trong sách có s khác so v i in trên báo

Bên cạ V V N lại nh ng thu t ng Nam B â

hi u cho bạ c ngày hôm nay …

Trong quá trình th c hi tài nghiên cứu v M i quan h gi a phong hóa

c qua ti u thuy t t c a Lê Ho M i vi

l ợ ảo sát, nghiên cứ

v i s t cảm nghi m cùng v m c i nghiên cứu

c, sâu sắ Vi c nghiên cứ tài ở nh ng khía cạnh này có th xem

Trang 17

- P l ụ ứ tâm lý nhìn t

â â t h ạ ứ ắ â nhìn nh ấ ụ l

tìm thấy giá tr ạ ứ i phụ n trong t gi vai trò

trung tâm trong tác ph m và n ản ánh nh ng mặt tiêu c a xã h i

th

Tính dụ ạn cu i th k I u th k XX do b kìm hãm, n ức m t th i gian dài, nên nó bùng phát mạnh m ợ c p và bàn

bạc Vì th ti u thuy t H guy t xuất hi n vào th m trên â

ra không ít l l n khác nhau D a trên tình hình th c t i vi làm sáng t quan ni m c a Lê Ho M vấ tính dục thông qua ti u thuy t

Trang 18

: Tổng quan về lý thuyết và tác giả, tác phẩm (37 trang): trình

l l ạ N

I ấ ả L H M Hà

N ữ ấ ề ặ q ệ ữ

q ẩ Hà Hương phong nguyệt (50 trang): trình bày

ụ V N

H ả ụ l ạ ứ

Vấ ề ế Hà Hương phong nguyệt ì ừ q ệ ữ (33 trang): ả L H

M ạ

T ng th cấu trúc lu n vi c trình bày m i quan h gi a ti u

thuy t uy t và tình hình xã h i Nam B cu i th k I u

th k XX qua hình ảnh các nhân v t trong ti u thuy t s ng l ch chu n m ạo

ức, vi phạ n phong mỹ tụ xã h i Ngoài ra lu quá trình ti p nh n ti u thuy t t phía c giả Bên cạ ỉ ra nh ng mặt ti n b ,

s c c a ti u thuy t vào ti n trình hi ạ c Vi t Nam

u th k XX

Trang 19

TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYÊT VÀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệ c

T c khi c, chúng tôi tìm hi ngu n g c

i c c nói chung Trong Từ đ ển thuật ngữ vă c

h c ở bất cứ c nào thoạ ỉ là hình thứ c c Trong

Thoạ c Vi t Nam thoát thai t â i t rất

s m và là n n tả u c a n c dân t c Khi ch vi ghi

c Vi t Nam bao g m hai b ph â

h c vi N ỉ ức vi c Vi t Nam m i th c s phát tri n

m t cách toàn di n, tinh t ạ i nhi u hình thức khác nhau

Trang 20

Thuở c Vi t Nam v n n m trong tình trạng g l tri t

bấ â L ấy thu t ng i dung nguyên hợp

V sau thu t ng ợ ù chỉ thu t ngôn t T T n

Đ S c là sản ph m c a l ch s , luôn ch u s chi ph i t i s ng th c tại, ch u ả ởng c a các hình thái ý thức xã h ạ ức, tri t h c, tôn giáo, khoa h c, Nh ng ả ởng cụ th c a t ng hình thái này s nh b

Trang 21

1 Thứ nhấ T ợng - gián ti N i h a, âm nhạ

ạ ợ ợc th hi n tr c ti p ra bên ngoài b ng nh ng v t th

ng nét, màu sắc, âm thanh, ti t tấu, hình th ợc lạ c th hi n ra bên ngoài b ng ngôn ng kí hi T c khi hình thành nên hình ả ợng c thì phải trải qua m t quá trình trung gian c a s ng ngôn ng kí hi u vào v ạ i, t ợng Vì th

h c luôn mang tính ợng gián ti l t thứ nhất so v i các loại hình ngh thu t khác 2 Thứ T - tr c ti N ng vào v ại não c i thì h s tr c ti ợng, còn các loại hình ngh thu t khác phả p thông qua nh ng hình ả ng nét, màu sắc, hình kh … ợc th hi n ra bên ngoài T c chí kim, t Đ Tâ

a vào khả

c a bản thân và d a trên nh ởng l n c …

tr c ti p này tạo nên nh ở c

giá s vi c và hoàn cảnh c a xã h i Nh ng nh

là m t cu c tranh lu i thoại công khai v mặ ở Đ ợc th hi n trên t ng dòng ch thông qua nh ng bài vi t c

3 Thứ T c hai chi u v không gian và th l ại hình ngh thu t khác không th chuy n hóa thành ký hi u cho tất cả các s v t hi n ợ ợ ất các s v t hi ợng trong nhân ụ Th nên, nó mang tính h u hạn trong vi c bi u hi n nhân tâm, th s V i tính chất phi v t th nên ngôn ng ản c c k g n nhẹ, nó có th hình dung bất k s v t trên th gi h

tri n ch lấy ngôn ng làm chất li c ại và c c ti u v c lâu và c c nhanh v th

Bên cạn c không chỉ miêu tả th gi â gi i vi mô m t cách tinh t thông qua nh ng và cảm xúc t l i

Trang 22

4 Thứ T bi n trong sáng tác, truy n bá và ti p nh N

là n giao ti p, là chất li u sở h u chung c a c ng chứ không riêng

c a cá nhân Th ti sáng tác thì ngôn t ngh nảy sinh, không phân bi t giàu sang hay nghèo hèn Vả lại khi xuất bả c ít phả u

i các loại hình ngh thu t khác nên khâu truy â

ti p nh c không gi i hạ ấ u v i nhi u hình thức khác nhau

Do v c có quy n t do tuy i trong vi ởng thứ c nhanh hay

Nh t Bản, Hàn Qu … l t thu t ng bất bi n mà không có

m t ngôn t nào có th thay th cho hai t V c luôn lấy ngôn t làm trung tâm trong m i hoạ ng, th c sang thiên niên k m i khi chia tay v i Hán, Nôm vào cu i k I u th k XX và bắ u v i ch Qu c ng thì

c Vi N c Nam B t

ặt m i, m ở m i Th rong bất cứ th ại nào v Hán, Nôm hay ch Qu c ng c v n luôn lấy ngôn t làm ký hi u trung tâm Vì v c Nam B gắn k t v i ch Qu c ng ở thành m ạ mênh mông mà nhi u h c giả, nhà phê bình, nhà nghiên cứ l n luôn mu n quan tâm khai thác m t cách thấ ặn k

1.1.2 Khái niệm phong hóa

Đ hi u cụ th v l t khái ni m rõ ràng thì rất khó bởi hai t này bao hàm nhi u phạm trù và khái ni m khác nhau Thoạ

ản, n và th ng nhất trong cách hi u thì lại có nhi u ý ki n bất nhất Mỗ u có cách nh n

Trang 23

thu t ng này Chẳng hạn trong Từ đ ể T ế V

cu n Xã hội h vă ó n thu t ng này trong trạng thái v ng

không ng ng Theo ông thì thu t ng a t

là n p, thói (chẳng hạ - ức là bi

ợi ra nh ng l l i ứng x , tức là nh ng th

ch trong trạng thái hoạ và liên tụ N

l ạng thái hành dụng m t cách ph bi n h th ng th ch toàn di n Nói cách khác là h th ng th ch toàn di n trong trạng thái hoạ y và liên tục

c a nó trình ra là phong hóa c a m t xã h Đ V 1977, tr.95) Ngoài

ra, ở m cho r l ù n

m N giáo hóa thiên hạ l ụ trở thành chu n m c, khuôn ng i s ng xã h i Bên cạ ,

ợc hi u l n phong mỹ tụ l

s v ng, phân hóa hay là bi l

n phong mỹ tụ a n i do nh ng nhân t bên ngoài

ng vào

Th t v y, cả hai tác giả H Bi Đ V ù i nh ng quan ni u quảng di n nh ng cách hi u và cách phân tích

c a thu t ng i s ng và ả ởng c a xã h i Tuy mỗi

m có ph ất cả u nhắ n cái thi t y ản nhất là s bi n thiên c a ngoại cả Đâ l t khái ni m khá r ng và

tr ợng, nên trong phạm vi và mụ ứu c a lu ạo

mu m c a riêng mình v thu t ng

Trang 24

ức là n ặ ợ nh hình và mang tính T l c then ch t thu c v n này

l ở ạ ứ ù l l i s ng, phong tục và t Q nh r l

P ụ nh, bắt bu c n ức, cúng t

ợc tùy ti i trong nh ng hoạ ng s ng ngày,

ở thành m t t p quán trong xã h i b n v i th ng nhấ ẳ ạ â V t N ụ

Trang 25

ẹ l ạ l sao cho thích ứng và phù hợp v i nhu c u thi t y u c i s ng xã h i Nhìn chung l n phong mỹ tụ nh ng nét thu c v

ụ l ạ ứ ở l i s ng và

c ợ nh hình, nh trong xã h i và trở thành nét

ẹp, s t và ạng, phong phú t i s Vi t Nam

1.1.3 M i quan hệ giữ c và phong hóa

V ạ ức, chính tr , tôn giáo, phong tục t … l t trong

nh ng b ph n cấ G a các b ph n này có m i quan h m t thi t, ả ởng, b sung nhau cùng t n tại và bả l n th

T i quan h gi c và phong hóa, mà cụ th l i quan h

gi ụ ạ ứ l … l vai trò vô cùng

m t thi t và quan tr ng Bở c không chỉ phản ánh hi n th l

l nh ng vấ c a xã h i qua t ạn l ch s nhấ N ợc lại,

nh ng vấ c a xã h l ả l c có thêm màu sắ Đ y, ngh thu t chính là s

u c a th gi i t A u ấy làm cho ngh thu t thêm ph ạng và phong phú

Xã h i Vi t Nam t th i công xã nguyên th n ngày nay, trải qua bi t bao th i k , mỗi th i k u h ở T

l n hóa và phả ù ợ c trạng xã h ạ l ch s nhấ

ấ ấ ạ ứ ụ l ng th i k

t cứ li u quan tr ng Bởi theo Hu N P

Vă v vă ền thống cho r ng c ấ c

l ấm g ản chi u xã h l quan c i ngh H ụ th l l a xã h i ngay cả trong tình hu ng

Trang 26

bất lợi nhấ (Hu N P V n th ng, 2009) Đ minh chứng cho ý ki u mà chúng tôi nhìn thấy trong xã h i phong ki n v

m i quan h gi c và quan ni m trong cách s ng c i là hình ảnh

i phụ n ấp c , bé mi ù

t cách t t minh chứng cho xã h i Hay tục nhu a phụ n ợc ca ngợ t vẻ ẹp thu n phong c i Vi t Nam, nó t ợc x p vào hàng thứ y u trong cái tứ duyên

c i con gái Vẻ ẹp ấ t phong tục quan tr ng không th thi u c i Vi t Trong bài h ch c Q T

1789, khi kéo quân ra Bắ ặ T â ắ n tục nhu m

Đ / Đ / Đ

luân bất phả / Đ n giáp bấ T Bên kia sông

Đ ống c a Hoàng C N / ù thu toả nắ H ng, phong tục trong ti u thuy t Mẫ T ợng ngàn c a Nguy â K N T â

nh ng d i trá, m xẻ nh ng ung nh t, xé toạc m i mặt nạ c i s che

y, khuất lấp bởi nh ng h tục, quan ni m và t p quán c h , lạc h hãm s s ng và phát tri n c i

Trang 27

Tuy nhiên, ngày nay hình ả i phụ n ấp c , bé mi

l ẳng, nh ng tục l …

ở ẹp m t th i trong quá khứ, bởi l i s ng, phong tục xã h … a

i theo th i gian s ng chỗ cho cái m i ti n b

ù ợp v i xã h i Vì v c ngày nay n c p

n nh ng nét phong tục ấ ỉ là ca ngợi vẻ ẹp thu n phong mỹ tục c a m t

th c và phong tục t p quán, l i s ng c a con i

th n sáng tác, tâm th ki n tạo ra cái m i c ù i nh ng hoạ ng

ti p nh ạ Q m trên th hi n rõ khi hoàn cả ấ c xảy ra

nh ng bi n c , có s i v mặt t n tại l n ý thức xã h i m t cách tri Cụ

th , khi Vi N c vào th i k t ng ti n công, toàn dân tham gia kháng chi n,

i, cách nhìn m y lạ ởng nh m phục vụ cho tình hình và b i cảnh chung c ấ c Mả tài theo các nhà

i k ng xoay quanh nh i mẹ i lính, anh hùng chi n

ấu, làng quê b ặ … ù l ng cảnh kh và gian nan

n ng l y nh a s n ất khuất và kiên trung,

l n có nhau và không h nả

t và ki n tạo cái m i không chỉ ứng b u khí nhi t huy t chung c a th i

ại, chân tr i hi v ng và xán lạ ạ c mà còn sáng tác b ng cả trái tim, kh i

óc th hi ở và tâm th trong s thôi thúc c a cả i h

Trang 28

Mặt khác, theo Hu N P ợ ởi mở ả

i s ng xã h i ít nhi u có s i do h i nh p nh ng y u t hi ại t

Tâ hòa mình vào dòng chảy chung c a nhân loại, thì nh nh ki n

xã h i, nh ng quan ni a ý thức h mang tính c h u không ch u n i l ng

ặt dấu h i và phê phán cái m Đ l â a m i m i bất hòa gi Đặc bi ng tác ph m mang dấu ấn hoặc phác h a nh n ứ ở khía cạnh tính dụ ù m hay m lạ l cho m i ánh nhìn, m u chỉ l ợng c a s lên án và ch i

Th k V N ạn giao th i gi

cái m i, t c a Lê Ho M ất hi m y u t

tính dục, cùng v i quan ni m m i mẻ và táo bạo v Đ n

cu n nảy l a nh i nhân danh bảo v thu n phong mỹ tục

v i Lê Ho M - tác giả c ng th nghi m táo bạ u th k loại ti u thuy t Th t th , n u cái m i v l ợ i v

ấ m c a cả ý thức h , thì cái m i s b vùi d a th m chí

b th tiêu Do dó, t c a Lê Ho M chính quy n

th c dân ra l nh t ch thu và tiêu h y toàn b Nh ng tác ph i lý do , không b tiêu h ặp nh ng áp l c và muôn vàn trở ngạ c

l n xã h Ngàn cánh hạc c a Y Kawabata, Chiếc chìa khóa c a J Tanizaki, Tình yêu thời thổ tả c a G Marquez, T l c a E Jelinek v.v

Th nên, m t xã h i cởi mở, bao dung và có cái nhìn phóng khoáng và khách quan

v m i mặ l u ki n thu n lợ c phát tri ù c

th gi N ợc lạ ởng xã h i già nua, lạc h u, trì tru mà lại c h không ch u

i m i s ki m hãm s phát tri n c c, làm cho n c s mãi d m chân tại chỗ Q nói phong hóa xã h i là m c ti n c c kì quan

tr i m i, phát tri n và hòa mình vào dòng chảy chung c

h c th gi i Ở khía cạ l ki m nghi m,

l ợ và ti n tri n c ục, l i s ng c a xã h i qua

t ng th m l ch s nhấ nh

Trang 29

Không nh ng th c còn là trung gian nói lên ti ng nói khắc khoải c a khát v â l i hay s phản kháng trong tâm h c

nh ng hỗ n c a xã h i, c a nh ng phong tục lạc h u, nh nh ki n hà khắc

c a ch phong ki n ràng bu i Quả v c có sức mạnh ti m n nhìn thấ i s chuy n bi l c nh ng khát v ng

v tình yêu t do khi xã h i còn quá nặng n v l giáo Nho gia, hay s khát mong

ợc giải phóng thân ph n c i phụ n kh ắ â

b a tứ b và bóp nghẹt s s ng t ng gi , t c quan ni m c h tr ng nam kinh n c a th i phong ki V c ạ ắc thái v i cách

u s là sợi dây c a m i m i s ng xã h i t nh ng cái c ạ n c c ti u, t cái hi n h n vô hình, t ch …

V ạ ức xã h ng nhất v g nó th ng nhất v i nhau ở nhi u mặ N l i trở N

Hu N P l l â ả l

nh ng t i lỗi dấ â l ứ l quên trong bóng t i t i lỗ y ánh sáng và hi v ng c l i lỗi ngay trong tâm h l t không th phát hi n, can thi l n không th ngó mắt vào th c mạch hay k t án Có th nói, quan

ni m v ạ ức xã h i chính là ngu n g c, c i r c a nh ng tác ph

có giá tr trên cái n n ngh thu K ạ ức trong xã h i có s i theo

ng xấ l u trong m i quá trình phản ánh, phê phán và gi lấy nhân cách c a xã h Đ n h l l a xã h l

Trang 30

h i tụ nh ng y u t ti n b i trong cách hành hình thức c a l i vi t, cách di ạ n ngôn t và n i dung Vì v y,

m t xã h ởi mở ục t ạ ứ l â l l ngu ng l h c ti p thu, th ởng và phát tri n cái m làm giàu

c cho cu c s ng c N ợc lại khi xã h l tác nhân quan tr ng cu n theo s ởng c ù tài phản ánh, hình thức th hi n … a tác ph c cho phù hợp v i nhu

c u th ạ i quan h gi c v i phong tục t p quán, l i s ng và quan ni m c a xã h i là m i quan h ất di bất d t thi t hai chi u, có s b sung, ả ở ợ l n cùng t n tại và phát tri n

1.2 Lê Hoằ M c Nam Bộ ầu thế kỷ XX

1.2.1 Khái quát về c Nam Bộ ầu thế kỷ XX

1.2.1.1 Những tiề ề hình thành c qu c ngữ Nam Bộ

 Tiề ề kinh tế - chính tr

Dân t c Vi t Nam có quá khứ l ch s hào hùng y bi thảm Quá khứ trải qua các cu â l ợc t b n th â qu lại cho dân t c ta

Trang 31

nh ng h u quả l ng â l ợc ấ l c ta giao

l , ti p thu tinh hoa t ản Tây Mở màn cho cu c

â l ợc c a Pháp là ti ng súng bắ Đ Nẵng, c a b n th c dân Pháp ợc th hi n qua nh ng v

Tan chợ v a nghe ti ng súng Tây,

M t bàn c th phút sa tay,

B l ẻ l ạy, Mất b y chim dáo dác bay

(Chạy giặc – Nguy Đ u)

Sau Hi p c 1884, ch quy n Vi t Nam n m trong s cai tr c a th c dân Pháp V i vi c chia Vi N hành chính: Bắc K , Trung K và Nam K , th â P th t s thao túng u khi n Vi t Nam m t cách rõ

r t và cụ th , nhấ l a hạt Nam K Đ thu n ti n và d dàng cho vi c th ng tr Nam K , th c dân Pháp thi hành xúc ti n mạnh các hoạ ng: xây d ng b máy hành chính, nh tr t t xã h ạo cán bô, ki n toàn h th ng Ngoài ra, chúng còn thành l p thành ph S G â l ph c a toàn

Đ

Bên cạ mặt kinh t Pháp cho xây d ng cảng Sài Gòn, mở ng sắt

xe l a Sài Gòn – Mỹ Tho, Sài Gòn – Khánh Hòa; xây d ng b Sài Gòn - Tây Ninh và c u Vàm C , v.v Nhi ởng, nhà máy, xí nghi p nhan nhản m c lên, giao thông v n tả ng b ng sông phát tri n mạnh m V i chính sách khai thác thu a làm giàu cho chính qu c, Pháp c quy n buôn bán 3 mặt hàng quan tr ng nhất: gạo, mu ợu H y mạnh tr ng các loại cây công nghi : ,.v.v… bóc l áp

sứ l ng và kìm hãm s phát tri n c i dân Vi t, ca dao có câu: khó v , k b ng Qua câu nói trên, ph n nào chúng ấ ợc chính sách khai thác thu a dã man và tàn ác c a th c

Trang 32

dân Pháp V i chính sách ấ l nhân dân Vi t Nam ứng, b n cùng và

kh n kh trong th i k

Tái cấu trúc xã h i Nam K di n ra mạnh m , q hóa Sài Gòn

ợc y nhanh chóng Ki n toàn bở â thành th l ào ạt thông qua

vi ngoài vào Nh ng nông dân phá sản chạy ra thành th v i hy v ng tìm

c làm H trở thành công nhân ở các ởng, nhà máy, xí nghi p

n c a th c dân, ph n còn lại trở thành b i bàn, con sen, phu xe hoặc buôn thúng … ki m s ng qua ngày Tất cả h hình thành nên t ng l p

vô sản nghèo ở thành th Đâ l ng l ảo nhất trong xã h i th Bên cạnh l s xuất hi n c a t ng l p ti ả ản, u thu c nh ng

i tham gia hoạ ng kinh t l ại, buôn bán, ch các

ở p và nông nhi i hàng hóa, v a lúa, gạo v.v , cùng

v i s phát tri n c a ức sản xuấ ản, là nguyên nhân làm cho

xã h i thu a Nam K trở nên phức tạp v ạng các thành ph n trong xã h i Chính sách khai thác thu a và quản tr c a Pháp làm cho xứ Nam k khá cao v mặt kinh t , chính tr và thành ph n xã h i so v i Bắc K và Trung K

Xã h i Nam B có s i m i v kinh t , chính tr và t ng l p trong xã h i,

u này ng quan ni m m i trong ý thức mỗ i so v i

â T ng l ản, ti ản ản sinh m t b ph n thanh niên trí thức Tây h â l ng i có khả p c n nhanh nhất v

ti n b Tâ H là nh ng th h trí thức m ợc h ạo bài bản trên gh ng T V Ký, T M K H nh T nh C a, Nguy n Tr ng Quản, Di V H còn là nh i có tinh th i

m i, cởi mở, bi t ti p thu, h c t p nh ng cái m i, cái ti n b và sẵn sàng tiên phong trong vi c xây d ng n c qu c ng Nam B

 V xã hội

Trang 33

Ngoài vi c ki n toàn v kinh t và chính tr , th â P ặc bi t chú tr ng n l c giáo dục, nhất là cao ch Qu c ng Vi c truy n bá ch

Qu c ng i s ng nhân dân i Vi t l n h u hi cách ly

i Vi t kh i n ản xứ và chặ ứng m i s ả ởng c a gi

c v i qu n chúng nhân dân Đ ng th i ch Qu c ng tạo u ki n thu n lợi cho chính quy n Pháp trong vi c quả l c, cai tr nhân dân và ban hành các , vì v y chúng n hành ặt h th ng báo chí, in ấn, nhà xuất

bản tại Nam K Theo s trích d n c a Nguy V â Recueil de la legislation

et reglementation de la Cochinchine, có ghi lại ngh nh ngày 22-2-1869 :

“K t ngày 1-4-186, tất cả các giấy t chính thức u s ợc vi t và công b b ng

m u t  â (tr.311) K n, lại thêm ngh nh ngày 6-4-1878 i v i nh ng

ai không bi t vi t ch qu c ng s ợc tuy n dụng vào trong ngạch ph , huy n, t ng Nh ng ngh nh trên bu c ch Qu c ng phải nhanh chóng hòa

nh i s i dân Nam B Mặt khác, â l chất xúc tác, là u

ki N ti p bi n Tâ y mạ l

Vi t – Pháp T c nh ng yêu c u này nhi ng công l ợc d l dạy

ch Qu c ng t ch Qu c ng và ti P ở thành ngôn ng chính, thông dụng và s dụng ph quát, trong khi ch Hán Nôm hoàn toàn vắng bóng trên gh ng Trong xã h i th , ch Qu c ng là

n cứu cánh h u hi u trong nhu c u tìm ki m vi c làm cho k sinh nhai

c â ng th i góp ph n i b mặ i s ng c i dân Nam K

Th nên ch Qu c ng ng trở thành ph n n c

Ch qu c ng là h n c c Phả c dân ta Sách Âu Mỹ, sách China

Ch kia ch n d ng

(Đô ĩ ục)

Trang 34

Đ thu n ti n cho nhu c c và hi ợc ch Qu c ng c i dân Nam B th i k này, phong trào d ch thu t xuất hi n v i ch giả ảo, ạng H là nh i tinh thông Hán h ng th i thạo

ti ng Pháp và ch Qu c ng N n Chánh Sắt, Tr n Phong Sắc, Nguy n An

K N A Đ V Đ u, Tr n H u Quang, Hu nh Trí Phú, Lê

Ho M , v.v…, t u tiên d ch sách Nho ra ch Qu c ng là

T V K Nh ng tác ph m c Hán Nôm c a ông ợc chuy n sang

ch Qu c ng u tiên Kim Vân Kiều truy n (1875), Lục Súc Tranh công (1884), Nhị độ mai (1884), Phan Trần truy n (1889), Vân Tiên truy n (1889), v.v Bên cạ , H ợc d ch ra qu c ng Đại h c, Trung dung, Kinh thi, Ca từ diễ ĩ .v.v… Theo nhà nghiên cứ V V N : …

P ợc du nh ợc d ch và xuất bản ở Nam B s i mi n Bắc, riêng ti u thuy P ợc d ch ra qu c ng còn s ả ti u thuy t c

Trang 35

ở T Q T Q ả ở H

n a, i dân Nam B n ở truy n Tàu v i nhi u tấm t :

trung, hiếu, tiế ĩ T V H ng S T n Tàu dạy tôi nhi u cách x

th nên tôi g i nó là m t ngh thu t, chứ chẳng phả … N n Tàu còn có nhi t, truy n Tàu là m t r ng th t l n, m t bi n th t sâu và r ng, khai thác không bao gi h t và cạ ù (B ng Giang, 1992, tr.249)

Quả v y, truy n Tàu nói chung và truy n Tàu ợc d ch hay ợc chuy n

c a Lê Ho M , hay Hà cẩm phong truy n (1916) không rõ tên tác giả

Trang 36

Nam v i nhi u cách tân v mặt hình thức l n n i dung m loại ti u thuy t Tây Âu Có th nói phong trào d ch thu t chính là chất xúc tác tr c

ti n s i c a th loại ti u thuy t Nam B , là th loại d u cả

c trong quá trình hi ạ c dân t c Vi t Nam

T P â l ợc, ở Vi t Nam c có báo chí Định Báo,

t báo t báo ch qu c ng i ngày 15-4- ấu s mở u c a l ch s báo chí Vi N ( ù Đứ T tr.22) S N

ắ N Đạ V â b

Có th N ỉ l trong ả

ạ l ở ấ trong ạn này trở thành n c ả c giả thu c nhi u t ng l p, th h khác nhau N i dung dung nạp c a nó rất ạng v

th loại và ại, chính tr , khoa h

xuôi Nam B t (1912) c a Lê Ho M Ai làm

Trang 37

a ph n, Công lu n báo, Phụ n Tâ … vai trò quan tr ng không kém trong vi c và chuy n tả c ng n v i công chúng Quả v y, báo chí qu c ng chính là ng thu n lợi nhất cho các

l n ngòi bút, nâng cao tay ngh , hình thành khả ạy bén trong vi c nắm bắt th hi u c c giả Trong xã h i, báo chí l i bạ ng hành cùng v i là c u n i gi

ng tr v i ạng c a Phan B i Châu, Phan Châu Trinh, Nguy n

T ợng Hi … ở mi n Nam th loại ti u thuy t qu c ng phản ánh hi n th c

Trang 38

Chi T T ản v.v Nhìn chung, ạn

u còn ít i và hạn ch Tuy v y, nh ng tác ph m bu u Truy n Thầy Lazaro Phiền (1887), cùng v i Hoàng Tố Anh hàm oan (1910), Phan Yên ngoại sử – Tiết phụ gian truân (1910) ợc các nhà nghiên cứ c công nh l

ba tác ph c qu c ng bu i Tác ph m Truy n Thầy Lazaro Phiền t s ti u thuy t th th hi n mô thức t s

hoàn toàn m i lạ, phá v mô thứ c a n th ng L i vi t này k t hợp v i cách xây d ng tâm lý nhân v chính là h th ng ngôn ng xuôi g nhất v i công chúng bình dân, là nh ng thành quả â ng c a

th h ợc k th a và phát huy

c sang th p niên thứ hai, thứ ba, t sau nh ng , n c Nam B có nh ở Đ l ấy gi không chỉ c mà h còn kiêm luôn nhi m vụ làm báo, v i các tên tu i trứ

Lê Ho M (1879-1942) v i ti u thuy t di m tình u tiên: Hà t; Kim thời dị sử – Ba Lâu ròng nghề đạo tặc (1917) c a Bi n

N N (1886-1963); hay A l đ ợc (1919) và hàng loạt các tác ph m khác có giá tr c a H Bi u Chánh (1885-1958), N ĩ p k duyên (1920) c a Nguy n Chánh Sắc (1869-1947); P Đức ( 1901-1970) v i Châu về hi p phố (1926) và Lửa lòng (1926), Tân Dân T (1875-1955) v i Gi t máu chung tình (1926); Nguy n Ý B u (?-?) v i Cô ba Tràh (1927); Nguy V V (1885-1935) v i Tam Yên di hận (1929),.v.v V i s xuất hi n c a m i

này l cho n n c Nam B th t s khởi sắc, phát tri n, mang m dấu ấn riêng c a th i ại và vùng mi n

V mảng c ạn ởng thành ch y u mang tính chất th i

ợ l ứng nhu c u và khát khao trong vi c th hi n tình cảm c i,

vì v y, ti u thuy t di m tình chi m vai trò tr ng tâm Đ ợ ấu bởi

s xuất hi n c a tác ph m ng nguy t c a Lê Ho M Nông cổ đ Ti u thuy t di u tiên này t s

Trang 39

ti u thuy i ở l c m i trong s chiêm ngắ ởng ngoạn ạ c Trong các tác ph m, nhân v t ti u thuy t ch y u

ợ miêu tả là nh i c a cu c s i ng, k t hợp v i

nh ng tình ti t tâm lý hàng ngày và nh ng cái vặt vãnh trong cu c s ng v i l phong c a ngôn ng bình dân, c th ph n nào thoát ra kh i kh i ngôn ng ngh thu t c ại Tất cả ạo nên s phong phú, dạng sắc màu cho th loạ c m i này Tuy v y, th i này v n còn ch u ả ởng m t cách nặng n t n n th

l i k t cấu ch i â ạn trong ti u thuy â n ng u, n i dung

ặc bi t nhấn mạnh nh ng vấ trở v ạ ức, cách giáo hóa t

V c Nam B l ởi ngu n c a các cu c thi vi t ti u thuy u tiên tại Vi t Nam Cu c thi u tiên mở ra t mang tên là Qu c

âm thí cu c , xuất phát t t Nông cổ đ P M Tâ G l

Tr n Chánh Chi u v làm ch bút V ạ i ải trên

ợc th hi i dạng bài vi t nhanh (feu ll u kì trên báo

i xuất bản thành sách Hình thứ u feuilleton tạo nên nhi u

thu n lợ c giả trong khâu l a ch n th loại ti u thuy t theo sở ng

th a v i túi ti n c â N i ti u thuy trang thì f ll ải nhi u k s mất m t khoảng th i gian khá dà u này khi n vi c c c c giả s trở nên ch m d n Th nên, nh ng ti u thuy t này sau th ải trên báo không lâu s ợc xuất bản thành sách

nh m tạ u ki n d c giả tìm ki ởng ngoạn Ngoài ra, vi t

f ll â u hạn ch cho s phát tri n c a th loại ti u thuy t

t nhanh, vi t u, vi t theo th hi c Bên cạ nhà xuất bản còn

in ra nh ng cu n ti u thuy t mini g n nh (sách b bạ c ti n bên mình khi rảnh rỗi thì lấy ra xem Có th nói, s i c a báo chí, nhà xuất bản,

in ấn và l i vi t chi u theo th hi u bạ c ạ

Trang 40

N u trong xã h l hay:

M i mấ n bút lông, ẳng bợ ng, Bây gi i lông ra sắt,

Cách ki i có nh n không

(Tả Đ )

Th t v y, g ạn này d ch thu t gi v trí quan tr ng và tạo nên phong trào

c ti u thuy t phát tri n r m r ở Nam B Nam B không chỉ l n

d ch thu t, ti u thuy t hi ại Truy n Thầy Lazaro Phiền (1887), ti u thuy t di m tình t (1912),… xuất hi u tiên mà còn l có nh ng

tác ph m phóng tác t ti u thuy Tây s m nhất, v i các tác giả n i ti ng

H Bi u Chánh, Lê Ho M N n Th i Xuyên, v.v Không chỉ th ,

ây còn l ác ngòi bút n có i t do th hi m cá nhân c a

mình Kim tú cầu (1922) c Đạ P s , Tâ ỹ n (1928)

c a Hu nh Th Bảo Hòa

Đ l i êm nhà báo i luôn có tinh th n

c, cao tính dân ch và s nhi t huy t trong công cu c ởng ứng phong

M Tâ n ra và nở r khắp Nam B Đ n hình nhất chính là Tr n Chánh Chi u (còn g i là Gilbert Chi u) i Rạch Giá, có qu c t ch Pháp và hàm

Đ c ph Bên cạ , còn có â c N A K

L K ắ N T T ả T c b i cảnh xã h i, rất nhi u tác ph m mang tinh th n và khí khái c cấm xuất bản, nhi u tòa báo bu c phả a

Có th nói m , n c Nam B ản

sứ m nh c a mình và ng chỗ lại cho n c mi n Bắc ti n lên G ạn

1932 – 1945 l ạn c a s hòa nh c Bắc Nam Chính s hòa nh p này

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anh Võ. (1923). Lí thuy t sai l m. Đô ời báo, 80, 30-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô ời báo
Tác giả: Anh Võ
Năm: 1923
2. Antoine Compagnon. (2006). Bản m nh của lí thuyế vă v ảm ĩ ô ờng. Hà N i: Đại h S ạm. tr.215-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản m nh của lí thuyế vă v ảm ĩ ô ờng
Tác giả: Antoine Compagnon
Năm: 2006
3. G Vă Q ố ữ ở N 1 65 – 1930. Tp. H Chí Minh. N T ẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vă Q ố ữ ở N 1 65 – 1930
4. ù Đứ T N ữ b ớ đầ ủ b ắ ể ế v ớ 1 65 – 1932). N T H M Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ữ b ớ đầ ủ b ắ ể ế v ớ 1 65 – 1932)
5. Bút Trà Nguy Đức Nhu n. (1924). Ti u thuy t quan h n toàn cu c xã h i th nào. Đô ời báo, 141, 7-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô ời báo
Tác giả: Bút Trà Nguy Đức Nhu n
Năm: 1924
6. V H Đ l i nhắn nh cùng bạn tri âm, Công Luận Báo, s 77/6, 4-3-1924 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Luận Báo
7. Đ A . (2014). V N vă ó ử . Hà N i. Nxb Nhã Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: V N vă ó ử
Tác giả: Đ A
Nhà XB: Nxb Nhã Nam
Năm: 2014
8. Đ m c i mình. Lục Tỉ â vă , 2164, 28-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lục Tỉ â vă
9. Đặ A Đ N n g c và ti ti u thuy t, Tạ văn h c, 6, 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạ văn h c
10. Đ V . Xã hội h vă ó N V - Thông tin Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội h vă ó
11. H ng Tiêu (1924). Mu n cho qu ta phải làm th nào. Đô Pháp Thời Báo, 210, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô Pháp Thời Báo
Tác giả: H ng Tiêu
Năm: 1924
12. Hu N P V n th ng. Tạp chí Nhà vă , 10, 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nhà vă
13. H N P L l ậ Vă N ậ ô . TP H Minh. Nxb Đạ Q Sách, tạp chí
Tiêu đề: L l ậ Vă N ậ ô
Nhà XB: Nxb Đạ Q
14. H u Cảm D.(1923). H l i ham tình nhục dục, Công luận báo, 636. 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công luận báo
Tác giả: H u Cảm D
Năm: 1923
17. Ki u Thu Hoạch. (2008). T Nô â . Tp. H Chí Minh. N V Sách, tạp chí
Tiêu đề: T Nô â
Tác giả: Ki u Thu Hoạch
Năm: 2008
18. Lãng T . (1939). Con voi, nợ . Tuần báo Mai, 8, 6-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuần báo Mai
Tác giả: Lãng T
Năm: 1939
63. ở. Lê Ho M T ất t https://vi.wikipedia.org/wiki/L%C3%AA_Ho%E1%BA%B1ng_M%C6%B0u Link
64. Feminism. (Mại dâm tại Vi t Nam). Trong ở Wikipediahttps. Truy xuất thttps://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%91i_s%E1%BB%91 Link
65. Feminism. (Pháp thu c). Trong ở. Truy xuất t https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1p_thu%E1%BB%99 Link
66. Feminism. (L i s ng). ở. Truy xuất t https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%91i_s%E1%BB%91ng Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w