Xác định nồng độ mol các chất tan trong dung dịch sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch không đổi). Xác định khối lượng dung dịch HCl đem vào. Xác định nồng độ mol các chất tan tr[r]
Trang 1H2O
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: HÓA HỌC 10
PHẦN 1 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHƯƠNG 5 NHÓM HALOGEN
1 e khi tham gia phản ứng hóa học
─ Từ F đến I tính oxi hóa giảm dần, BKNT tăng dần, độ âm điện giảm dần
─ F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất (vì độ âm điện lớn nhất) còn các halogen khác ngoài
số oxi hóa -1 còn có các số oxh dương lẻ như +1, +3, +5, +7)
1 Tính
chất vật
lý X 2
- Là chất khí màu lục nhạt
- Là chất khí màu vàng lục
- Oxi hóa trực tiếp hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt ) tạo muối clorua
VD: 2Fe + 3Cl2
2FeCl3
- Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối brommua
VD: Al + Br2 AlBr3
- Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác VD: Al + I2 → AlI3
HF F2 + H2
2HF
- Phản ứng xảy ra khi chiếu sáng sinh ra HCl
Cl2 + H2 2HCl
- Phản ứng xảy ra khi đun nóng, sinh ra HBr Br2 + H2 2HBr
- Phản ứng xảy ra khi đun nóng nhiệt độ cao và phản ứng thuận nghịch sinh ra
HI
I2 + H2 ↔ 2HI
- Như vậy từ Flo đến Iot khả năng phản ứng của cá halogen với hidro giảm dần.Các HX (hidro
halogenua) tan tốt trong nước tạo dung dịch axit halogen hidric Đều là các dung dịch axit mạnh (trừ HF)
Trang 22F2 + 2H2O 4HF + O2
Cl2 + H2O HCl + HClO (axit hipocloro) Đây là phản ứng
tự oxi hóa khử HClO là axit yếu
và có tính oxi hóa mạnh do đó
nước clo có tính tẩy màu Để nhận biết khí clo ta có thể dùng quỳ tím ẩm, quỳ tím →đỏ→ bị tẩy trắng
Phản ứng ở nhiệt độ tường, chậm hơn clo
Br2 + H2O HBr + HBrO (axit hipobromo)
Hầu như không phản ứng với nước
(cloruavôi) 3Br2 + 6NaOH 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O
Nước gia ven, cloruavôi đều là chất oxi hóa mạnh, tác nhân oxi hóa là Cl+1
Chúng có tính tẩy màu và sát trùng
Halogen đứng trên đẩy halogen đứng dưới ra khỏi muối (trừ Flo)
- Flo cho vào dd muối sẽ phản ứng với nước mất
- Các halogen từ Cl2→I2 : halogen đứng trên đẩy halogen đứng dưới ra khỏi muối Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2; Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2; Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
2S + Cl2 S2Cl2
Cl2 + H2S 2HCl + S 3FeCl2 + 3Cl2 2FeCl3 Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
- Flo, Brom, Iot
S + F2 SF6 ( lưu huỳnh hexaflorua) F2 + H2S 2HF
Br2 + SO2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 ( phản ứng này dùng để phân biệt khí SO 2
và khí CO 2 , khí SO 2 làm mất màu nước brom còn CO 2 thì không)
Theo dãy: F2 - Cl2 - Br2 - I2 tính khử tăng dần
- Br2: Khử được Cl2
5Cl2 + 6H2O + Br2 10HCl + 2HBrO3
- I2: Khử được Cl2, Br2
5Cl2 + 6H2O + I2 10HCl + 2HIO3
5Br2 + 6H2O + I2 10HCl + 2HIO3
Trang 33 Điều
chế X 2
1 Điều chế F 2 : Vì F2 có tính oxi hóa mạnh nhất, nên muốn chuyển F- thành F2 phải điện phân hỗn hợp KF + HF (không có mặt H2O) ở tại nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp (khoảng 700c) : 2HF H2 + F2
2 Điều chế Cl 2 :
a) Trong phòng thí nghiệm: Cho axit HCl đặc (hay hỗn hợp NaCl + H2SO4 đặc), tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, PbO2, KClO3, CaOCl2, NaClO, …
* MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O *2KMnO4 + 16HCl 2MnCl2 + Cl2 + 2KCl + 8H2O *K2Cr2O7 + 14HCl 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
b) Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
3 Điều chế Br 2 , I 2
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2; Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2
b) Trong công nghiệp:
- Nguồn chính để sản xuất Br2 trong công nghiệp nước biển và nước hồ muối, được axit hóa bằng H2SO4, sau đó cho khí Cl2 (vừa đủ) sục qua
a) axit mạnh: Làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng
với kim loại trước H, với oxit bazo, bazo và dung dịch muối
b) Tính khử mạnh: (xem phần điều chế clo
2 Nước Gia- ven: Được sản xuất khi cho
Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
3 Clorua vôi CaOCl 2 có tinh oxi hóa, tính sát trùng, tẩy uế
Được sản xuất khi cho Cl2 sục vào huyền phù Ca(OH)2 (Vôi sữa)
Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
CaOCl2 là muối hỗn tạp, có chứa 2 gốc axit
là gốc clorua (Cl-) và gốc hipoclorit (-OCl)
CHƯƠNG 6 OXI ─ LƯU HUỲNH OXI OZON LƯU HUỲNH
Trang 4- Oxi là khí không màu, ko mùi, ko
vị, tan ít trong nước và hơi nặng hơn không khí
- Trong tự nhiên có 3 đồng vị
- Là dạng thù hình của oxi, nó
là chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng, ozon lỏng có màu xanh đậm, tan trong nước gấp 16 lần so với oxi
- Có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà, to
nc là
113oc, là chất rắn màu vàng
- Có nhiều ở cá mỏ lớn trong lòng đất
2Mg + O2 2MgO Magiê oxit
4Al + 3O2 2Al2O3 Nhôm oxit
3Fe + 2O2 Fe3O4 Oxit sắt từ (FeO, Fe2O3)
S + O2 SO2
P + O2 P2O5
C + O2 CO2 CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O 2H2S + 2O2 SO2 + 2H2O
4NH3 + 5O2 2N2 + 6H2O
- Ozon có tinh oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn cả oxi
O3 + 2KI + H2O I2 + 2KOH + O2 (oxi không có)
Do tạo ra KOH nên O3 làm xanh quì tẩm dd KI (dùng trong nhận biết ozon)
2Ag + O3 Ag2O + O2 (oxi không có phản ứng)
- S có các số oxh: -2, 0, +4, +6
- S đơn chất vừa có tính oxh vừa có tính khử
- Tính oxi hóa: tác dụng với kim loại và hidro
Fe + S0 FeS-2 sắt (II) sunfua
Hg + S HgS-2 thủy ngân sunfua, phản ứng xảy ra ở t0 thường
H2 + S H2S-2
hidrosunfua
- Tính khử:
S + O2 SO2 khí sunfurơ, lưu huỳnh điôxit
S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
S + KClO3 KCl +
SO2
O
16 8
Trang 53 Điều
chế
- Trong PTN khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy bởi nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3
Ví dụ : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 2KCl + 3O2 2H2O2 2H2O + O2
- Trong công nghiệp khí oxi được
sản xuất từ nước( điện phân nước) hoặc từ không khí (chưng cất phân đoạn không khí lỏng)
- Ozon nằm trên tầng cao của khí quyển, được tạo thành từ ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông
O2 → O3 (UV)
- Ozon với một hàm lượng nhỏ trong không khí (10-6theo thể tích) sẽ làm không khí trong lành, nhưng lớn hơn
sẽ gây độc Ozon dùng để tẩy trắng tinh bột, khử mùi, bảo quản hoa quả, chữa sâu răng
S được sản xuất chủ yếu
từ lòng đất, ngoài ra có thể thu hồi S bằng cách oxi hóa khí H2S
H2S + O2 (kk)
S + H2O hoặc H2S + SO2
- H2S có trong khí núi lửa, trong xác động thực vật bị thối rửa, trong 1 số
loại nước suối
- SO2 là chất khí không màu mùi sốc, nặng hơn không khí và tan trong nước, khi tan trong nước tạo dung dịch axit yếu
H2SO3
- công thức hóa học SO2, ngoài ra có các tên gọi khác là lưu huỳnh dioxit hay khí sunfurơ, hoặc anhidric sunfurơ
- H2SO4 là chất lỏng, sánh như dầu không
màu, không bay hơi, nặng gần gấp đôi nước, tan vô hạn trong nước tạo thành những hidrat, tỏa nhiều nhiệt
- H 2 SO 4 có tính háo nước mạnh, khi rót nước vào axit đặc nước sẽ sôi đột ngột và kéo các phân tử axit bắn ra ngoài rất nguy
hiểm nên để pha loãng axit H 2 SO 4 đặc phải rót từ từ axit theo đũa thủy tinh vào nước và khuấy nhẹ và tuyệt đối không làm ngược lại
Trang 6H 2 S là chất khử mạnh
vì trong H2S lưu huỳnh
có số oxi hoá thấp nhất 2), tác dụng hầu hết các chất ôxihóa tạo sản phẩm
(-ứng với soh cao hơn như:
2H2S + 3O2 2H2O + 2SO2 (dư ôxi, đốt cháy)
2H2S + O22H2O + 2S (Dung dịch H2S trong không khí hoặc làm lạnh ngọn lửa H2S đang cháy)
H2S + 4Cl2 + 4H2O8HCl + H2SO4 H2S + Cl2 2 HCl + S (khí clo gặp khí H2S)
* tác dụng với những chất oxi hóa khác như dung dịch brom, dung dịch KMnO4, H2SO4 đậm đặc,
- SO2 là một oxit axit, khi tác dụng dung dịch bazo
có thể thu được muối trung hòa hay muối axit SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + NaOH
NaHSO3
- Khí SO 2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá *SO 2 thể hiện tính khử(
) Khi gặp chất oxi hoá mạnh như O2, Cl2,
Br2 , dung dịch KMnO4, : khí SO2 đóng vai trò là chất khử
2 O2 + O2 2SO3
2 + Cl2 + 2H2O
2HCl + H2 4 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
*SO 2 LÀ CHẤT OXI HOÁ ( + 4e ) Khi tác dụng chất khử mạnh
2 + 2H2S
2H2O + 3
2 + Mg MgO + S
- Ở dạng loãng là axít mạnh làm đỏ quì
tím, tác dụng kim loại(trước H) giải phóng H2, tác dụng bazơ, oxit bazơ và nhiều muối
H2SO4 2H+ + SO42- là quì tím hoá màu đỏ
H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
H2SO + CuO CuSO4 + H2O H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 HCl
H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 +
H2O + SO2
H2SO4+CaCO3 CaSO4+H2O+ CO2
Ở dạng đặc H 2 SO 4 ngoài tính axit mạnh còn có tính oxh mạnh và tính háo nước
a tác dụng kim loại oxi hoá hầu hết các
kim loại (trừ Au và Pt) tạo muối hoá trị cao
và thường giải phóng SO2 (có thể H2S, S nếu kim loại khử mạnh)
2Fe + 6 H2SO4 Fe2(SO4)3+
b tác dụng với các phi kim (tác dụng
với các phi kim dạng rắn, t0) tạo hợp chất của phi kim ứng với soh cao nhất
2H2SO4(đ) + C CO2 + 2SO2 + 2H2O 2H2SO4(đ) + S 3SO2 + 2H2O
c tác dụng một số hợp chất có tính khử như FeO, Fe(OH)2, muối sắt II, HBr,
HI, H 2 S, C2H6O, FeS, FeS2,
FeO + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2HBr +H2SO4 (đ) Br2+SO2 + 2H2O
Trang 7C12H22O11 + H2SO4(đ) 12C + H2SO4.11H2O
CuSO4 5H2O (xanh) + H2SO4 đặc CuSO4 ( trắng) + 5H2O
FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S
- Trong công nghiệp khí SO2 được sản xuất bằng cách đốt cháy lưu huỳnh hoặc đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2)
S + O2 SO2
; 4FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8 SO2
- Trong PTN khí SO2 được điều chế bằng cách cho muối sunfit (Na2SO3 ) tác dụng với dung dịch axit loãng như
H2SO4 hay HCl
Sản xuất H 2 SO 4 trong CN bằng phương pháp tiếp xúc qua 3 giai đoạn
- giai đoạn 1: SX SO2
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
S + O2 SO2
- giai đoạn 2 SX SO3
2SO2 + O2 2SO3
- Giai đoạn 3: hấp thụ SO 3 bằng H 2 SO 4 đặc: khi cho SO3 vào H2SO4 98% sẽ thu được oleum H2SO4 + nSO3 H2SO4 nSO3
pha loãng oleum được dung dịch axit H2SO4 nSO3 + n H2O (n+1) H2SO4
MUÔI SUNFUA MUỐI SUNFIT MUỐI SUNFAT
- Muối sunfua là muối của axit
sunfuhidric
- Muối sunfua của các kim loại
Na, K, Ca, Ba, tan được trong
nước và trong axit
- Muối sunfua FeS, ZnS không
tan trong nước nhưng tan được
trong axit
- Muối sunfua CuS, PbS, Ag2S
không tan trong nước và trong
- Muối sunfat là muối của H2SO4
- Có hai loại muối là muối trung hòa (sunfat) và muối axit (hidrôsunfat)
Phần lớn muối sunfat tan, chỉ có BaSO4, PbSO4 không tan có màu trắng, CaSO4 ít tan có màu trắng Nhận biết gốc sunfat dùng dung dịch chứa Ba2+ như Ba(OH)2, BaCl2
CHƯƠNG 7 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
V , 5 2
Trang 8a Khái niệm và biểu thức tốc độ phản ứng hóa học
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học, được đo bằng độ biến thiên nồng độ của một trong các chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
- Biểu thức tốc độ trung bình phản ứng: Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD (*)
Tại thời điểm t1: nồng độ chất A là C1 (mol/lít)
Tại thời điểm t2: nồng độ chất A là C2 (mol/lít)
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính theo chất A là: 1 2
- Ảnh hưởng của nồng độ: khi tăng nồng độ chất tham gia thì tốc độ phản ứng tăng lên
- Ảnh hưởng của áp suất (chỉ với phản ứng có chất khí tham gia): Khi tăng áp suất tốc độ phản ứng tăng
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng
Bằng thực nghiệm người ta xác định được rằng: khi tăng nhiệt độ thêm 10o
C thì tốc độ phản ứng tăng thêm 24 lần Giá trị γ = 24 được gọi là hệ số nhiệt của phản ứng Trị số của γ được xác định hoàn toàn bằng thực nghiệm (o 10)
o
t C t
v v
Như vậy nếu một phản ứng xảy ra ở nhiệt độ T1 với tốc độ v1, ở nhiệt độ T2 với tốc độ v2 (giả sử: T2 > T1) thì:
- Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc: diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng càng tăng
- Ảnh hưởng của xúc tác: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, bản thân không bị biến đổi sau phản ứng
II Cân bằng hóa học
a Khái niệm cân bằng hóa học, hằng số cân bằng hóa học
- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Cân bằng hóa học là một cân bằng động
- Xét phản ứng: aA + bB cC + dD (**)
b Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
- Ảnh hưởng của nồng độ: Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng chuyển dịch về phía làm giảm hoặc tăng nồng độ của chất đó
Chú ý: Trong hệ cân bằng có chất rắn (ở dạng nguyên chất) thì việc tăng hay giảm khối lượng chất
rắn không làm chuyển dịch cân bằng
- Ảnh hưởng của áp suất (cân bằng có chất khí): Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra số mol khí ít hơn và ngược lại
Chú ý: Trong cân bằng mà tổng số mol khí ở 2 vế bằng nhau thì áp suất không ảnh hưởng đến cân
bằng
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt (∆H>0)
và ngược lại khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt (∆H<0)
Trang 9PHẦN 2 BÀI TẬP VẬN DỤNG
A BÀI TẬP TỰ LUẬN Câu 1 Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg vào 109,5 gam dung dịch HCl 10% (HCl dư) đến khi phản ứng
hoàn toàn được dung dịch X và V lít H2 (đkc)
a Viết PTPU và xác định V
b Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch sau phản ứng
Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp Mg và Al vào 300ml dung dịch HCl 3M thu được dung dịch X
và 8,96 lit H2 (đkc)
a Viết PTPU và xác định % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu
b Xác định nồng độ mol các chất tan trong dung dịch sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch không
đổi) Dung dịch X phản ứng tối đa với bao nhiêu mol Ba(OH)2?
Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 38,2 gam hỗn hợp Fe và Al2O3 vào dung dịch HCl 12% (lượng HCl dư 20% so
với lượng cần phản ứng) được dung dịch Y và 11,2 lit H2 đkc Xác định khối lượng dung dịch HCl đem vào
Câu 4 a Trộn 180 ml dung dịch NaOH 1M với 120ml dung dịch HBr 0,8M thu được dung dịch Z Xác
định nồng độ mol các chất tan trong Z
b Trộn 120ml dung dịch HCl 1M với 100ml dung dịch HCl 2M được dung dịch Z CM của Z là ? Câu 5 Hỗn hợp 21,9 gam gồm Mg, Cu và ZnO tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch A, 4,48 lít
H2 đkc và còn lại 9 gam chất rắn không tan
a) Xác định khối lượng từng chất trong hỗn hợp đầu
b) Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với H2SO4 loãng thì được bao nhiêu lít khí (đkc)
c) Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với H2SO4 đặc nóng thì được bao nhiêu lít khí SO2 (đkc)
Câu 6 Cho 9,6 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với clo dư được 26,64 gam muối M là kim
Câu 12 Có thể sản xuất clorua vôi từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3 ) theo sơ đồ sau:
CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaOCl2
a Viết các PTPƯ
b Tính khối lượng clorua vôi thu được từ 50kg đá vôi (chứa 80% CaCO3) nếu hiệu suất cả quá
trình là 80%
c Để thu được 20 kg clorua vôi thì cần bao nhiêu kg đá vôi (80% CaCO3) , Hq/trình là 75%
Câu 13 Hòa tan hoàn toàn 40 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 22,4 lít khí
Trang 10thoát ra (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Câu 14 Cho một đơn chất halogen X2 tác dụng vừa đủ với Mgie tạo thành 19 gam Magie halogenua
Cũng lượng halogen trên khi tác dụng vừa đủ với nhôm tạo 17,8 gam Nhôm halogenua Xác định X2
Câu 15 Cho 6,72 lít hỗn hợp X (O2 và Cl2) có tỉ khối so với H2 là 22,5 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y
(Al và Mg) thu được 23,7 gam hh clorua và oxit kim loại Tính phần trăm khối lượng từng chất trong X
và Y
Câu 16 Cho 11,2 lít hh khí A gồm Cl2 và O2 ở đktc tác dụng vừa hết với 16,98g hh B gồm Mg và Al tạo
ra 42,34g hh muối clorua và oxit của 2 kim loại đó
Tính thành phần % về thể tích của từng chất trong hh A và % khối lượng của mỗi chất trong B
Câu 17 Cho 7,5 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với oxi thu được 10,7 gam hỗn hợp rắn B gồm
Mg, MgO, Al, Al2O3 Hòa tan B vào dung dịch HCl dư được dung dịch C và 3,36 lít H2 (đkc) Cô cạn C
được m gam muối khan Xác định giá trị của m
Câu 18 Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1
gam khí Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong A là
A 8,4% B 16,8% C 19,2% D 22,4%
Câu 19 Trình bày phương pháp hóa học phân biệt:
a) Các dung dịch Na2SO4, NaCl, NaNO3, H2SO4, Na2SO3 c) Các chất khí: HCl, Cl2, SO2, O2, H2S
b) Các dung dịch Na2S, Na2SO3, Na2SO4, Na2CO3
d) Các dd: Na2SO4, NaNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4 Chỉ dùng quỳ tím
e) Na2SO4, Na2SO3, BaCl2, Ba(HSO3)2, NaCl Chỉ dùng 1 thuốc thử
Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn vào 294 gam dung dịch H2SO4 12% thu được dung dịch X và V lít khí ở đkc Xác định V và nồng độ % các chất tan trong dung dịch X
Câu 21 Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al bằng 490 gam dung dịch H2SO4 20% (biết
H2SO4 dư) thu được dung dịch X và 14,56 lít khí ở đkc
a) Viết phương trình phản ứng và tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu
b) Tính nồng độ % các chất tan trong X
Câu 22 Cho 36,8 gam hỗn hợp Fe và Cu và dung dịch H2SO4đặc nóng dư được dung dịch Y và 15,68 lít
khí SO2 (đkc) Xác định phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu
Câu 23 Cho 10,7 gam hỗn hợp Fe, Mg và Al tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư được dung dịch chứa m
gam muối và thoát 8,96 lít SO2 đkc Xác định m?
Câu 24 Cho 10,7 gam hỗn hợp Fe, Mg, Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X và 7,84 lít H2 (đkc) Cũng cho 10,7 gam hỗn hợp trên phản ứng H2SO4 đặc nóng dư được 8,96 lít SO2 (đkc) Hỏi nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với H2SO4 đặc nguội thì thoát ra bao nhiêu lít SO2 (đkc) Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6
B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?
A điều kịên thường là chất khí B Tác dụng mạnh với nước
C Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử D Có tính oxi hoá mạnh
Câu 2: Khí Cl2 không tác dụng với
A khí O2 B H2O C dung dịch Ca(OH)2 D dung dịch NaOH