Khoâng laø caâu gheùp... Tìm caâu gheùp vaø caùch noái caùc veá caâu. 2/ Ñaët caâu gheùp vôùi caùc caëp quan heä töø. 2/ Ñaët caâu gheùp vôùi caùc caëp quan heä töø. b) Ñaûo laïi traät t[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Nói giảm nói tránh là hai biện pháp tu từ đúng hay sai?
A.Sai B.Đúng
Câu 2 Khi nào không nên nói giảm nói tránh? A.Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hoá B.Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết
phục.
C.Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
D.Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 3 Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói
giảm nói tránh?
A.Thôi để mẹ cầm cũng được.(Thanh Tịnh)
B.Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu (Nguyên Hồng).
C.Bác trai đã khá rồi chứ? (Ngô Tất Tố).
D.Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao) Câu 4 Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói
giảm nói tránh?
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục , thiếu lịch sự
Trang 5I/ Đặc điểm của câu ghép:
VD (SGK/111)
• Câu 1: Tôi quên thế nào đựơc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang
đãng.
• Câu 2: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy
sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
• Câu 3: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,
vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
Trang 6I/ Đặc điểm của câu ghép:
Câu 1: Tôi quên thế nào đựơc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
CN : Tôi
VN : quên quang đãng.
VN1 nảy nở quang đãng.
Trang 7 Đây là câu mà thành phần vị ngữ của nó chứa nhiều cụm C-V ; tức là câu có nhiều cụm C-V nhỏ nằm trong cụm
C-V lớn.
NHẬN XÉT VỀ CẤU TẠO
Trang 8I/ Đặc điểm của câu ghép:
Câu 2: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
• CN : Mẹ tôi
• VN : âu yếm dài và hẹp.
Câu có một cụm chủ vị.
Trang 9I/ Đặc điểm của câu ghép:
• Câu 3: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,
vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
CN1:Cảnh vật chung quanh tôi
VN1: đều thay đổi
CN2 : lòng tôi
VN2 : đang……… lớn
CN3 : tôi
VN3 : đi học
Trang 10 Câu này có 3 cụm
chủ vị Cụm chủ vị cuối cùng giải thích nghĩa
cho cụm chủ vị thứ hai.
NHẬN XÉT VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA 3 CỤM CHỦ VỊ CỦA CÂU ĐỂ LÀM SÁNG TỎ ĐẶC ĐIỂM
CHÚNG KHÔNG BAO CHỨA NHAU
Trang 11Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể
Câu có một cụm C - V
Câu có 2 hoặc nhiều cụm C-V
Cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn
( cụm C - V bao nhau )
Cụm C -V không bao
chứa nhau
Ví dụ
1 Tôi // quên thế nào đ ợc
những cảm giác trong sáng ấy /
nảy nở trong lòng tôi nh mấy
cành hoa t ơi / mỉm c ời giữa bầu
trời quang đãng.
2 Buổi mai hôm ấy, một buổi
mai đầy s ơng thu và gió lạnh,
mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi dẫn
đi trên con đ ờng làng dài và
hẹp.
3 Cảnh vật xung quanh tôi //
đều thay đổi, vì chính lòng tôi //
đang có sự thay đổi lớn: hôm
nay tôi // đi học
Trang 12I/ Đặc điểm của câu ghép:
• Ví dụ: (SGK/111).
• Ghi nhớ 1(SGK/112).
Đặc điểm câu ghép :do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này đựơc gọi là một vế câu.
Trang 13• II Cách nối các vế câu:
• a/ Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài
đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức
những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường.
• b/ Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi
lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và
ngày nay tôi không nhớ hết
Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục 1?
Trong mỗi câu
ghép, các vế câu
được nối với nhau
bằng cách nào?Câu a: dùng dấu phẩy và quan hệ từ “và”Câu b: quan hệ từ : vì, và.
Trang 14Caực veỏ caõu gheựp vửứa tỡm ủửụùc noỏi vụựi nhau baống caựch naứo?
Nối bằng từ chỉ quan hệ ( quan hệ từ).
Tỡm phửụng tieọn duứng ủeồ noỏi caực veỏ caõu gheựp sau:
- Vỡ trời m a to nên chúng tôi
không tập thể dục đ ợc.
- Nếu trời nắng thi chúng tôi
sẽ đi dã ngoại.
- Tôi vừa ngồi vào bàn học Lan
đã sang rủ đi chơi.
- M a càng to đ ờng càng lầy lội.
Nối bằng cặp quan hệ từ Nối bằng cặp phụ từ hô ứng
- vì nên ( … nên ( nguyeõn nhaõn)
- nếu thì … nên ( ( ủieàu kieọn)
- … nên (… nên ( vừa đã … nên ( … nên (
- … nên ( càng càng … nên (
- Tôi bảo sao nó nghe vậy. Các bạn đi đâu thì tôi theo đấy.
- sao … vậy … - đâu … đấy … vậy … vậy … - đâu … đấy … - đâu … vậy … - đâu … đấy … đấy … vậy … - đâu … đấy … .
Trang 15II Cách nối các vế câu:
Có 2 cách nối các vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối
- * Nối bằng một quan hệ từ
* Nối bằng một cặp quan hệ từ
* Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng)
- Không dùng từ nối :
Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Qua các ví dụ vừa tìm hiểu, em hãy cho biết có mấy cách nối các vế câu ghép,và nối
như thế nào?
Trang 16Bài tập bổ sung :
Tìm kết cấu chủ vị trong câu sau và cho biết có phải là câu ghép không ?
Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã
Có 2 cụm chủ vị : Cụm C-V làm thành phần
chính là
“ lòng tôi lại tưng bừng rộn rã ” ;
cụm C-V “ mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường”
chỉ là phụ ngữ của động từ
Không là câu ghép.
Trang 17III/ Luyện tập : ( vở BTNV)
1/ Tìm câu ghép và cách nối các vế câu
2/ Đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ
3/ Chuyển câu ghép ở bài 2 theo 1 trong 2 cách sau : a) Bỏ bớt 1 quan hệ từ
b) Đảo lại trật tự các vế câu
4/ Đặt câu ghép với cặp từ hô ứng
5/ Viết đoạn văn ngắn
Trang 18BT1:Câu ghép – cách nối các vế trong câu ghép.
a/ U van Dần, U lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy)
- Chị con có đi, U mới có tiền nộp sưu, Thầy Dần…chứ!
- (dấu phẩy).
- Sáng ngày người ta… như thế, Dần có thương không
- (dấu phẩy).
Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy
… cả U, trói nốt … nữa đấy ( dấu phẩy )
b/ Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi…ra tiếng ( dấu phẩy ).
- Giá những cổ tục… thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết … mới thôi.
( Quan hệ từ , dấu phẩy )
c/Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại,
… cay cay ( dấu hai chấm )
d/ Hấn làm nghề ăn trôm….bởi vì lão lương thiện quá
LUYỆN TẬP
Trang 19BT2: HS đặt câu ghép với các quan hệ từ:
a/ Vì ……nên… ( Vì trời mưa nên em đến lớp
Trang 203/ Chuyển những câu ghép ở BT2 thành những câu ghép mới:
Bỏ bớt một quan hệ từ:
Đảo lại trật tự các vế câu
Vd: Trời mưa to nhưng em vẫn đi học
Em vẫn đi học tuy trời mưa to
4/ Đặt câu ghép với 1 cặp từ hô ứng
….vừa ….đã….( Tôi vừa đi nó đã đến.)
…đâu …đấy ( Bạn đi đâu tôi theo đấy.)
…càng…càng…(Anh càng nói nó càng im lặng.)
Trang 21Gợi ý BT5 /SGK/114
Chọn 1 trong 2 đề tài :
a)Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.
b) Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn
*Chọn câu ghép có quan hệ điều kiện, nguyên nhân… để viết.
*VD: Nếu chúng ta sử dụng đúng cách bao bì ni lông
thì môi trường sẽ không bị ô nhiễm.
Nếu chúng ta thực hiện lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn thì bài văn sẽ mạch lạc và đủ ý
Vì em lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn nên
bài văn của em đạt điểm cao
Trang 22Cách nối các vế câu ghép
Dùng từ nối Không dùng từ nối
Dấu phẩy
Trang 23Hướng dẫn học sinh tự học ở nhàø:
- Thuộc ghi nhớ.
- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở BTNV.
- Chuẩn bị bài
minh ( trả lời câu hỏi SGK )
* Câu ghép(tt)