Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến MXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3 Khách thể nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.6 Giả thuyết nghiên cứu 4
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN 5
2.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.2 Lịch sử nghiên cứu đề tài liên quan 7
CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Mô hình nghiên cứu và các biến quan sát 10
3.1.1 Mô hình nghiên cứu 10
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
3.2.1 Thu thập dữ liệu dạng thứ cấp 13
3.2.2 Thu thập dữ liệu dạng sơ cấp 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp chọn mẫu và khung chọn mẫu 13
3.5 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 14
3.6 Thang đo các biến phân tích 14
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
4.1 Kết quả khảo sát thực trạng chung liên quan đến vấn đề sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 15
4.1.1 Những MXH mà sinh viên hay sử dụng 15
4.1.2 Lý do mà sinh viên biết đến MXH 16
4.1.3 Thời gian trung bình sử dụng MXH trong một ngày của sinh viên 17
Trang 24.2.2 Các nhân tố khách quan 26
4.3 Phân tích các nhân tố khám phá EFA: 37
4.4 Chạy tương quan biến: 41
4.5 Hồi quy 42
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN 44
5.1 Kết luận: 44
5.2 Đóng góp: 45
5.3 Hạn chế: 45
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu đồ
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện các MXH mà sinh viên hay sử dụng 15Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện lý do mà sinh viên biết đến MXH 16Biểu đồ 4.3 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình sử dụng MXH trong một ngày củasinh viên 17Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhận thức đến việc sửdụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 18Biểu đồ 4.5 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố thái độ đến việc sử dụngMXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 20Biểu đồ 4.6 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố động cơ đến việc sử dụngMXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 22Biểu đồ 4.7 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm tâm lý lứa tuổiđến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 25Biểu đồ 4.8 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố điều kiện sinh hoạt đếnviệc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 27Biểu đồ 4.9 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố tính hữu dụng đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại………29Biểu đồ 4.10 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố tính dễ sử dụng đến việc
sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 31Biểu đồ 4.11 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố phương tiện kỹ thuật đốivới việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại 33Biểu đồ 4.12 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố thời gian sử dụng MXHxét theo hoàn cảnh đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
35
Trang 4Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo nhận thức 19
Bảng 4.3 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố thái độ 21
Bảng 4.4 Thống kê mô tả thang đo thái độ 21
Bảng 4 5 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố động cơ 23
Bảng 4.6 Thống kê mô tả thang đo động cơ 24
Bảng 4.7 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố đặc điêm tâm lý lứa tuổi .25 Bảng 4.8 Thống kê mô tả thang đo đặc điểm tâm lý lứa tuổi 26
Bảng 4.9 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố điều kiện sinh hoạt 27
Bảng 4.10 Thống kê mô tả thang đo điều kiện sinh hoạt 28
Bảng 4.11 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố tính hữu dụng 29
Bảng 4.12 Thống kê mô tả thang đo tính hữu dụng 30
Bảng 4.13 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố tính dễ sử dụng 31
Bảng 4.14 Thống kê mô tả thang đo tính dễ sử dụng 32
Bảng 4.15 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố phương tiện kỹ thuật 34
Bảng 4.16 Thống kê mô tả thang đo phương tiện kỹ thuật 34
Bảng 4.17 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố thời gian sử dụng MXH xét theo hoàn cảnh 36
Bảng 4.18 Thống kê mô tả thang đo thời gian sử dụng MXH xét theo hoàn cảnh 37
Trang 51CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệthông tin, Internet đang từng bước khẳng định tầm quan trọng, trong đó xuất hiện ngàymột nhiều các trang mạng xã hội tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức có nhiều cơ hội chia
sẻ những thông tin của mình nhưng cũng là thách thức đối với các cơ quan quản lýchuyên ngành về đảm bảo nội dung và phạm vi hoạt động
Trong hầu hết chúng ta thì các mạng xã hội như Facebook, ZaLo, Youtbe đãnhanh chóng trở thành một phần quan trọng không thể thiếu của nhiều người đặc biệt
là đối với những thế hệ trẻ, mạng xã hội (MXH) lại càng có một vai trò quan trọng vàảnh hưởng lớn đối với con người Trong đó, mạng xã hội đã và đang sẽ là một phầncủa đời sống xã hội ở một bộ phận công chúng Ngày nay khi mà công nghệ thông tinphát triển thì không ai có thể phủ nhận lợi ích mà MXH mang lại đặc biệt là giới trẻ
Sự xuất hiện của MXH với những tính năng, với nguồn thông tin phong phú đadạng, đã thật sự đi vào đời sống của cư dân mạng, với những chức năng đa dạng kéotheo sự gia tăng ngày càng đông đảo của các thành viên, Internet ở một khía cạnh nào
đó đã làm thay đổi thói quen, tư duy, lối sống, văn hóa của một bộ phận sinh viên (SV)hiện nay vì đây là nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận những tiến bộ khoa học mộtcách nhanh nhạy nhất đồng thời đây cũng là lực lượng chịu tác động của các phươngtiện thông tin truyền thông nhiều nhất trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cựcNgoài những lợi ích mà MXH đem lại cho người dùng như thông tin nhanh, khốilượng thông tin phong phú được cập nhật nhanh chóng, liên tục thì chúng ta còn nhậnthấy một khía cạnh quan trọng làm thay đổi đến hình thức giao tiếp giữa cá nhân với
cá nhân và cá nhân với nhóm, các quốc gia, dân tộc với nhau đó chính là khả năng kếtnối giữa các thành viên trong xã hội với nhau Đây chính là không gian giao tiếp côngcộng phi vật chất tạo liên kết dễ dàng, thuận tiện, nhanh nhất giữa con người với conngười với nhau thông qua nhiều hình thức, liên kết rộng khắp chứ không bị giới hạnbởi chiều không gian Lượng thông tin chia sẻ là hết sức to lớn và vô cùng phong phú,
đa dạng Chính vì vậy mà số lượng người sử dụng MXH ngày càng đông đảo và tănglên đặc biệt là thanh thiếu niên học sinh, sinh viên trong độ tuổi từ 16 đến 24 Số lượngngười sử dụng mạng xã hội tại Việt Nam đang gia tăng rất nhanh, khoảng 17% số
Trang 6người trưởng thành thường xuyên trao đổi qua mạng với những người không hề quenbiết và tỉ lệ này tăng tỉ lệ nghịch với độ tuổi.
Có thể thấy sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật cùng với đời sốngcủa người dân ngày một tăng lên thì việc tiếp cận với những cái mới từ bên ngoài làđiều không mấy khó khăn, đặc biệt nhất là giới trẻ Thông qua MXH sinh viên có thể
dễ dàng truy cập MXH thông qua các phương tiện khác nhau, như máy tính bảng,laptop đặc biệt với sự phát triển khoa học 4.0 hiện nay thì qua điện thoại di động ở bất
cứ đâu và tại bất cứ thời điểm nào Sự xuất hiện của MXH với những tính năng mới,với nguồn thông tin phong phú và đa dạng đã đem lại cho công chúng nhiều sự trảinghiệm đầy thú vị tạo điều kiện cho con người giao tiếp mà còn là nơi để quảng cáo,mua bán, trao đổi, kết bạn, tìm kiếm, xây dựng các mối quan hệ Vì vậy ở một khíacạnh nào đó mạng xã hội đã đem lại nhiều lợi ích góp phần giúp sinh viên giảm stresssau những ngày học tập và làm việc căng thẳng của Tuy nhiên bên cạnh những mặttích cực kể trên cũng còn nhiều hệ lụy mà mạng xã hội mang lại như mất thời giannhất là đối với SV làm xao nhãng việc học, sống khép kín, sa đà vào "cuộc sống ảo"trên mạng xã hội mà quên đi cuộc sống thực tế đang diễn ra, nhiều bạn trẻ tìm bạn đờitrên mạng tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng bắt cóc Họ cập nhật trạng thái cá nhân liêntục, đăng những câu nói, hình ảnh gây sốc để câu like để được nổi tiếng…
Câu hỏi đặt ra là tại sao họ lại có hành vi ứng xử như vậy, đâu là nguyên nhân,
họ có nhận thức được vấn đề không? Vì vậy nghiên cứu thái độ và nhận thức của sinhviên dưới góc độ Tâm lý học để có được những giải pháp tối ưu nhất đang là vấn đềcấp bách của Nhà nước và những người làm công tác giáo dục hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7- Phân tích, tổng quan nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụngmạng xã hội của sinh viên trường đại học Thương Mại
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài: “Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đếnMXH của sinh viên trường Đại học Thương Mại” là toàn thể sinh viên trường Đại họcThương Mại
- Phạm vi về không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Phạm vi về thời gian: Từ ngày 10/09/2020 đến ngày 01/11/2020
- Phạm vi về đối tượng: 150 sinh viên trường Đại học Thương Mại
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi thứ nhất: Đặc điểm tâm lý, lứa tuổi có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ hai: Đặc điểm nhận thức có ảnh hưởng đến việc sử dụng MXHcủa sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ ba: Đặc điểm động cơ có ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH củasinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ tư: Đặc điểm thái độ sử dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
Trang 8- Câu hỏi thứ năm: Đặc điểm tính hữu dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ sáu: Đặc điểm điều kiện sinh hoạt có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ bảy: Đặc điểm phương tiện kỹ thuật có ảnh hưởng đến việc sửdụng MXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Câu hỏi thứ tám: Đặc điểm môi trường xã hội có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
1.6 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết thứ nhất: Yếu tố tâm lý, lứa tuổi có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ hai: Yếu tố nhận thức có ảnh hưởng đến việc sử dụng MXHcủa sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ ba: Yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH củasinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ bốn: Yếu tố thái độ sử dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ năm: Yếu tố tính hữu dụng có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ sáu: Yếu tố điều kiện sinh hoạt có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ bảy: Yếu tố phương tiện kỹ thuật có ảnh hưởng đến việc sửdụng MXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
- Giả thuyết thứ tám: Yếu tố môi trường xã hội có ảnh hưởng đến việc sử dụngMXH của sinh viên trường đại học Thương Mại không?
Trang 95CHƯƠNG II CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
2.1 Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm
1 Mạng xã hội được quy định tại Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP
về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, theo đó
Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồngngười sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và traođổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn(forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch
vụ tương tự khác
2 Mạng xã hội có nhiều dạng thức và tính năng khác nhau, có thể được trang bịthêm nhiều công cụ mới, và có thể vận hành trên tất cả các nền tảng như máy tính đểbàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hay điện thoại thông minh
3 Mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ câu chuyện, bài viết, ý tưởng cánhân, đăng ảnh, video, đồng thời thông báo về hoạt động, sự kiện trên mạng hoặctrong thế giới thực Nếu như trong mô hình mạng xã hội truyền thống, ví dụ như sựkiện hội chợ, đã tồn tại từ lâu trong lịch sử thì mạng xã hội trên web giúp người dùngkết nối với những người sống ở nhiều vùng đất khác nhau, ở thành phố khác hoặc trêntoàn thế giới
*Mục đích sử dụng MXH:
1 Trong nhiều mục đích khác nhau khi sử dụng mạng xã hội của thanh, thiếuniên, top 5 mục đích chiếm tỷ lệ cao nhất đó là: tìm kiếm, cập nhật thông tin xã hội;làm quen với bạn mới, giữ liên lạc với bạn cũ; liên lạc với gia đình, bạn bè Thực tế,những nhu cầu này ở thanh, thiếu niên có chỉ số cao là điều dễ hiểu bởi họ đang trong
độ tuổi năng động, nhạy bén, sáng tạo, luôn hướng tới cái mới, cái khác biệt và đặcbiệt Bên cạnh đó, một bộ phận lớn các bạn trẻ đang sống xa gia đình (đi học, đi làm)nên việc kết nối, thiết lập và duy trì các mối quan hệ (trực tuyến) với người thân, bạn
bè sẽ trở thành nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân Hai mục đích chiếm tỷ lệ cao đứng
ở vị trí tiếp theo chủ yếu nhằm phục vụ cho nhu cầu giải trí - một trong những nhu cầuđược các chuyên gia tâm lý nhận định là có chỉ số cao trong giai đoạn phát triển tâm lý
Trang 10ở lứa tuổi này: muốn tận hưởng những thú vui cuộc sống và khẳng định cái tôi bảnthân, đó là chia sẻ thông tin (hình ảnh, video, status) với mọi người và để giải trí.
2 Đại bộ phận thanh, thiếu niên đang ở độ tuổi đến trường và đi làm nên tỷ lệ sửdụng mạng xã hội như một công cụ hỗ trợ phục vụ cho hoạt động học tập và làm việccủa họ cũng tương đối cao, chiếm Ngoài ra, một bộ phận còn sử dụng mạng xã hội vớinhiều mục đích khác như: mua sắm online cho thấy một hình thức mua sắm mới xuấthiện trong đời sống của giới trẻ và đang được sử dụng ngày càng phổ biến bởi sự tiệnlợi về không gian (có thể mua bán trên phạm vi toàn cầu) và thời gian (dịch vụ 24/24);tìm kiếm việc làm, hay bán hàng online có khả năng đem lại nhiều lợi ích: tiết kiệmthời gian, tiền bạc…
3 Có thể nói, với nhiều ứng dụng tiện ích khác nhau, các trang mạng xã hội đãđáp ứng được gần như đầy đủ các mục đích, nhu cầu của thanh, thiếu niên - bộ phậnđược xem là năng động nhất trong xã hội Bên cạnh đó, việc đăng ký tham gia vào mộtmạng xã hội nào đó khá đơn giản và dễ dàng cho hầu hết các đối tượng người dùngnhư: miễn phí thành viên, có thể truy cập bất cứ khi nào và ở đâu chỉ cần có kết nốiinternet… đã khiến cho mạng xã hội ngày càng thu hút thanh, thiếu niên không chỉ ởcác thành phố, đô thị mà ở cả những vùng nông thôn, miền núi
* Đối tượng kết nối
1 Kết quả khảo sát năm 2017 đã cho thấy tính đa dạng và rộng mở về đối tượngkết nối của thanh, thiếu niên trên mạng xã hội hiện nay Trong mạng lưới mạng xã hội
ấy, giới trẻ không chỉ có các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ngườiquen mà đặc biệt họ còn thiết lập mạng lưới kết nối với những người xa lạ không hềquen biết ngoài đời thực song có cùng sở thích, cùng mối quan tâm, đồng cảm haychia sẻ với nhau về bất cứ vấn đề gì đó của cuộc sống và xã hội Có thể nói, đối tượngkết nối rất đa dạng của giới trẻ hiện nay đã tạo nên sự đan xen dày đặc và độ rộngkhông giới hạn của các mạng lưới trong một không gian ảo mà ở đó không hề bị giớihạn bởi bất cứ một biên giới nào Chính bởi đối tượng kết nối hết sức rộng mở và đadạng như vậy nên số lượng người trong mạng lưới giao tiếp của một cá nhân có thể rấtlớn lên tới hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người Kết quả khảo sát thể hiện top 3chiếm tỷ lệ cao nhất là trong các đối tượng kết nối của giới trẻ là: những người bạn
Trang 117cùng lớp cùng quê; gia đình, họ hàng; những người bạn trong các nhóm xã hội khác họquen là.
* Thời gian sử dụng mạng xã hội
Thời gian sử dụng mạng xã hội có sự khác biệt nhất định trong thanh, thiếu niên
do phụ thuộc vào nhiều yếu tố chi phối như: quỹ thời gian, không gian, thời điểm, điềukiện kinh tế, tính chất công việc, mục đích lên mạng… của mỗi cá nhân Kết quả khảosát về thời gian sử dụng mạng xã hội hàng ngày của thanh, thiếu niên thể hiện top 3chiếm tỷ lệ cao nhất là: từ 1-3 tiếng; từ 3-5 tiếng; trên 5 tiếng; trong khi sử dụng ít hơn
1 tiếng chiếm tỷ lệ thấp nhất Những số liệu cho thấy, dường như thanh, thiếu niênđang dành khá nhiều thời gian cho mạng xã hội Thực tế này đã được nhiều chuyên giacảnh báo, rằng việc sử dụng không hợp lý quỹ thời gian cho mạng xã hội chính là mộttrong những nguyên nhân gây nên tình trạng “nghiện” mạng xã hội đang ngày càngphổ biến trong một bộ phận giới trẻ
Với một loạt các tiện ích của mạng xã hội cùnglượng thông tin khổng lồ mà nó
có khả năng cung cấp cho người sử dụng, rất nhiều bạn trẻ có thể ngồi lướt mạng cảngày chỉ để mua sắm online, đọc các status (dòng trạng thái), comment (bình luận),chat (tán gẫu) qua lại với bạn bè hay cả với những người không quen biết… và từ lúcnào họ rơi vào tình trạng “nghiện” mạng xã hội, làm lãng phí thời gian, sao nhãngnhiệm vụ học tập, công việc Đáng báo động hơn là một bộ phận giới trẻ bị đắm chìmtrong cộng đồng mạng nên thiếu thực tế, giảm sự tiếp xúc trực tiếp trong cuộc sống,ảnh hưởng đến các mối quan hệ đời thực
2.2 Lịch sử nghiên cứu đề tài liên quan
Vấn đề sử dụng mạng xã hội của sinh viên cũng đã được nhắc đến trong một sốcông trình nghiên cứu trước đây
Đầu tiên có thể kế đến “Hành vi sử dụng mxh của sinh viên trường đại học Hải Dương” (Nguyễn Thị Bắc,2018)
Nghiên cứu đã đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xãhội của sinh viên trường Đại học Hải Dương bao gồm: (1) nhận thức của sinh viên, (2)thái độ của sinh viên, (3) động cơ của sinh viên, (4) đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên,(5) môi trường xã hội, (6) điều kiện sinh hoạt, (7) phương tiện vật chất
Trang 124 góc độ của nhà sư phạm và đề xuất một số cách thức hỗ trợ hành vi của thanhniên trong các cộng đồng và trong việc thực hiện các chương trình xã hội, tình nguyện.
[35] Trong công trình nghiên cứu “Lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch và áp dụng cho việc sử dụng các trang web mạng xã hội của những người trẻ” tác giả
Pelling EL thuộc Đại học công nghệ Queensland Úc đã nhận định rằng việc sử dụngmạng xã hội không chỉ chịu ảnh hưởng bởi thái độ mà còn phụ thuộc bởi các yếu tốthuộc về bản sắc của con người nói chung và giới trẻ nói riêng Việc phát hiện vấn đềnày có thể được sử dụng để thiết kế các chiến lược nhằm mục đích giúp giới trẻ thayđổi mức độ sử dụng MXH của bản thân Luận án tiến sĩ Adrian D Pearson “Phươngtiện truyền thông ảnh hưởng đến hành vi sai lệch trong trường Trung học” Luận án vớicâu hỏi đặt ra, tại sao hiện nay đối với đối tượng là học sinh trung học lại có nhiềuhành vi lệch chuẩn như vậy Đặc biệt đối với các nước phát triển vấn đề này lại cóchiều hướng gia tăng Trong đó Mỹ có khuynh hướng tăng cao trong những năm gầnđây và liệu có một mối tương quan mà ảnh hưởng từ các phương tiện truyền thông đếnnhững hành vi chống đối xã hội Qua đó giúp cung cấp những yếu tố giúp các nhà hoạtđộng xã hội kiểm soát hành vi của cá nhân Nhóm tác giả trong tác phẩm “Quy tắccho hành vi văn minh” đã khẳng định khi một hành vi được cho là văn minh cần quantâm đến nhận thức cũng như hành vi bên ngoài của mỗi cá nhân sau đó mới lựa chọncách ứng xử phù hợp với mình
Tiếp theo là “Sử dụng mạng xã hội trong sinh viên Việt Nam” (Trần Thị Minh
Đức, Bùi Thị Hồng Thái) Kết quả điều tra mức độ sử dụng MXH trong SV cho thấytrong tổng số 4.247 SV được khảo sát, có đến 4.205 SV (chiếm 99%) có sử dụngMXH Như vậy, việc sử dụng MXH trong SV hiện nay là phổ biến Qua khảo sát chothấy y Facebook hiện đang là MXH được ưa dùng nhất trong SV - chiếm 86,6%.Không chỉ được ưa dùng ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, Facebook đang được xếpthứ nhất trong số 11 MXH lớn (1) Xếp ở vị trí thứ hai trong nghiên cứu này làYoutube, với 60% SV sử dụng Theo ý kiến của nhiều SV, Youtube có ưu điểm là tínhtiện dụng trong việc chia sẻ các video trực tuyến với những hình ảnh, âm thanh vàchuyển động của nội dung các video tạo ra tác động trực quan tới mặt cảm xúc củangười dùng Google+ xếp hạng ở vị trí thứ 3 trong số các MXH được SV Việt Nam ưadùng với tỉ lệ 56,2% Các SV Việt Nam, do yêu cầu của hoạt động học tập, nên cần
Trang 139phải lập thư điện tử (gmail) để liên lạc với giảng viên, các thành viên trong các nhómhọc tập, bạn bè…
Tiếp đến là “Nghiên cứu về hành vi sử dụng facebook của con người – một thách thức mới cho tâm lí học hiện đại” (Đào Lê Hòa An, 2013) Hàng loạt câu hỏi
được đặt ra cần được lí giải: Vì sao con người lại tham gia Facebook một cách khônggiới hạn? Vì sao Facebook lại trở thành yếu tố lan tỏa cộng đồng nhanh chóng nhưthế? Vì sao số lượt thích (likes) trở thành mối quan tâm đặc biệt? Vì sao con người cóthể vô cảm bình luận hay “chém gió” trên Facebook một cách dễ dàng? Vì sao các tổchức – doanh nghiệp chuyển dần sang quảng cáo trên Facebook thay vì các kênhtruyền thống? Vì sao một vài nhóm chuyên lập fanpage giả, xử lí những xung đột haynhững hành động xâm kích trên Facebook ra sao? Tâm lí học với các chuyên ngànhnhư Tâm lí học truyền thông, Tâm lí học hành vi, Tâm lí học maketting, Tâm lí học trịliệu cần sớm tiếp cận vấn đề và kiến giải bằng những cơ sở khoa học chuyên ngành
và liên ngành hệ thống và chính thức Trong báo cáo “Điều gì khiến internet gâynghiện: những giải thích có khả năng cho việc sử dụng internet” tại hội nghị lần thứ
105 của Hiệp hội Tâm lí Hoa Kì vào tháng 8-1997, khi được hỏi “Bạn sử dụng nhữngứng dụng nào nhiều nhất trên internet?”, thì có tới 28% sử dụng để chơi trò chơi thủvai nhân vật, còn lại là 15% đọc tin tức; 13% sử dụng thư điện tử Từ nghiên cứu này,chúng tôi rút ra nhận xét: “Những người lệ thuộc (nghiện) chủ yếu dùng những ứngdụng internet cho phép họ gặp gỡ, giao lưu và trao đổi ý kiến với những người mớithông qua phương tiện giao tiếp cao cấp” Nghiên cứu của David Greenfield (Trungtâm nghiên cứu hành vi lạm dụng internet) cùng với ABC News vào năm 1999 trên18.000 người thường xuyên đăng nhập trang ABC News thì có khoảng 5,7% đáp ứngtiêu chuẩn lạm dụng internet quá mức Ông cũng cho rằng có nhiều dịch vụ trêninternet tạo ra sự chia li, sự sai lệch về thời gian, và có khoảng 6% cá nhân sử dụnginternet bị những điều đó tác động đến cuộc sống của họ
Trang 14CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Mô hình nghiên cứu và các biến quan sát
Đế tác động đến việc sử dụng MXH không phải là quyết định rõ ràng đối vớisinh viên Hầu hết các sinh viên đều có những quyết định riêng trong việc lựa chọn sửdụng MXH, điều đó phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh mỗi cá nhân sinh viên và nhu cầucủa họ Do đó, quyết định này bị tác động bới một số nhân tố cơ bản, các nhân tố nàycần được xem xét trong điều kiện cụ thể của trường đại học Thương Mại Sau khinghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài và một nghiên cứu định tính đã được thựchiện nhằm mục đích nhân diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH của sinhviên trường đại học Thương Mại Thông qua kết quả việc khảo sát 100 sinh viên đạihọc Thương Mại nhóm đưa ra mô hình nghiên cứu và các biến quan sát như sau:
3.1.1 Mô hình nghiên cứu
Đặc điểm tâm lý, lứa tuổi
Trang 1511Điều kiện sinh hoạt
Phương tiện kỹ thuật
Môi trường xã hội
Nhân tố khách quan
Trang 163.1.2 Các biến quan sát cụ thể
a, Đặc điểm tâm lý, lứa tuổi
Biến “Đặc điểm tâm lý, lứa tuổi” được đo lường bằng 4 biến quan sát:
(1) Độ tuổi thanh thiếu niên đang là đối tượng sử dụng MXH nhiều nhất
(2) MXH làm cho con người trở nên ngại giao tiếp với nhau
(3) MXH giúp kết thân dễ dàng hơn với mọi người
(4) Bạn thấy mình phải truy cập MXH thường xuyên, vài phút 1 lần để không
bỏ lỡ bất kỳ thông tin gì
b, Nhận thức đối với MXH
(1) MXH là cầu nối liên kết các thành viên cùng sở thích với nhiều mục đíchkhác nhau không phân biệt không gian, thời gian
(2) MXH rất quan trọng với thời đại 4.0 hiện nay
(3) MXH mang lại những lợi ích về sức khỏe, giúp cải thiện não bộ và làmchậm lão hóa
(4) MXH là kênh quảng cáo, marketing của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân(5) MXH giúp mọi người giao lưu và chia sẻ thông tin một các có hiệu quả(6) MXH là một xã hội ảo online, mang nhiều đặc tính tương tự xã hội thực
c, Động cơ ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH
Trang 173.2.2 Thu thập dữ liệu dạng sơ cấp
Phương pháp này số liệu được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏichi tiết trên mẫu 100 sinh viên trường đại học Thương Mại, qua khảo sát thu thập đượcnhững thông tin cần thiết cho nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện kết hợp cả phương pháp định lượng và phương phápđịnh tính, thông qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng nghiên cứu định tính nhằm xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH của sinh viên để xây dựng bản câu hỏithăm dò ý kiến sinh viên
- Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng nghiên cứu định lượng Phươngpháp được thực hiện qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chi tiết trên mẫu 100 sinhviên, thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu, các dữ liệu thu thập được dùng đểđánh giá thước đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
3.4 Phương pháp chọn mẫu và khung chọn mẫu
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên Mẫu nghiên cứu là sinh viên trường Đại học Thương Mại các khóa K53-K56
- Khung chọn mẫu
Trang 18Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng MXH của sinh viên Trường Đại họcThương Mại.
Tổng thể nghiên cứu: 15000 sinh viên
Phần tử: Sinh viên chính quy của Đại học Thương Mại
Giới tính: Nam, nữ
Năm học: Từ năm 1 đến năm 4
3.5 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
- Phân tích dữ liệu: sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích,tổng hợp Phân tích số liệu thu thập được từ phiếu điều tra
- Xử lý dữ liệu: Khi số liệu thu về nhóm tiến hành tổng hợp số liệu Nhóm nghiêncứu xử lý số liệu qua sử dụng phần mềm Excel, Cronbach’s Alpha, SPSS để đánh giágiá trị, độ tin cậy của thước đo và sử dụng hồi quy đa biến tuyến tính để kiểm định môhình nghiên cứu và các giả thuyết
3.6 Thang đo các biến phân tích
Kết quả nghiên cứu định tính cũng là cơ sở để xây dựng thang đo các nhân tố tácđộng đến việc sử dụng MXH của sinh viên Mỗi nhân tố trong mô hình nghiên cứuđược đưa ra để các thành viên nêu ý kiến về các biến đo lường cho từng yếu tố Thang
đo được sử dụng là thang đo Likert 5 điểm (dùng cho biến định lượng), mức 1 là hoàntoàn không đồng ý, mức 2 là không đồng ý, mức 3 là không có ý kiến, mức 4 là đồng
ý, mức 5 là hoàn toàn đồng ý Các thang đo này được kiểm định độ tin cậy trong phầnphân tích kết quả nghiên cứu
Trang 1915CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi điều tra, khảo sát, nhóm thu được 140 phiếu khảo sát từ các bạn sinh viênTrường đại học Thương mại Nhóm đã gửi bản khảo sát online đến các bạn sinh viên
và sử dụng công cụ hỗ trợ khảo sát google form, excel…
4.1 Kết quả khảo sát thực trạng chung liên quan đến vấn đề sử dụng MXH củasinh viên Trường đại học Thương mại
4.1.1 Những MXH mà sinh viên hay sử dụng
Nguồn: Khảo sát
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện các MXH mà sinh viên hay sử dụng
Từ biểu đồ, có thể thấy MXH mà sinh viên sử dụng nhiều nhất là Facebook(chiếm 92,9% ), sau đó là Instagram ( chiếm 71,7% ), tiếp đó là Zalo với 55,1%, tiếpnữa là Tiktok với 44,1%, còn lại là các MXH khác như Twitter chiếm 15% và Viberkhiêm tốn với 4,7%
Trang 204.1.2 Lý do mà sinh viên biết đến MXH
Nguồn: Khảo sát
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện lý do mà sinh viên biết đến MXH
Qua biểu đồ, có thể thấy sinh viên biết đến MXH chủ yếu là qua Internet (chiếm74,4% ) khi thời đại công nghệ 4.0 phát triển như hiện nay Sau đó là quan bạn bè giớithiệu với 61,5% và cuối cùng là qua quảng cáo với 33,5% Nhìn chung là sinh viên đềubiết đến MXH qua nhiều kênh thông tin khác nhau có thể từ Internet, bạn bè hay quacác quảng cáo
Trang 21174.1.3 Thời gian trung bình sử dụng MXH trong một ngày của sinh viên
4.2 Kết quả phân tích chi tiết từng yếu tố
4.2.1 Các nhân tố chủ quan
4.2.1.1 Nhận thức của sinh viên về MXH
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhận thức đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Trang 22Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố nhận thức đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Deleted
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeleted
Trang 23Bảng 4.1 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố nhận thức
Hệ số Cronbach’s Alpha của phân tích này là 876 thang đo tốt
Ở cột Corrected Item-Total Correlation: Không có hệ số nào bé hơn 0,3 nêncác biến đều hợp lệ
Các biến quan sát đưa ra được coi là hợp lý và có độ tin cậy cao
Bảng 4.2 Thống kê mô tả thang đo nhận thức
Ta thấy giá trị của cột Mean đều lớn hơn 2 và dao động từ 2.5 đến 3.5 cho thấy
đa số người tham gia khảo sát đồng ý nhận thức ảnh hưởng đến việc sử dụng MXHcủa sinh viên Các giá trị độ lệch chuẩn của các biến quan sát không cao thể hiệnngười tham gia khảo sát có quan điểm giống nhau Chỉ có duy nhất giá trị độ chênhlệch chuẩn của các biến quan sát C2.3>1 thể hiện người tham gia khảo sát có quanđiểm khác nhau
Trong đó:
Trang 24C2.1: MXH là cầu nối liên kết các thành viên có cùng sở thích với nhau, khôngphân biệt không gian và thời gian
C2.2: MXH rất quan trọng trong thời đại 4.0 hiện nay
C2.3: MXH mang lại những lợi ích về sức khỏe, giúp cải thiện lão bộ
C2.4: MXH cung cấp nhiều thông tin hữu ích và có lợi cho người sử dụng
C2.5: MXH là kênh quảng cáo của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân
C2.6: MXH giúp mọi người giao lưu và chia sẻ thông tin một cách có hiệu quảC2.7: MXH là một xã hội trực tuyến ảo, mang nhiều đặc tính tương tự xã hộithực
4.2.1.2 Thái độ của sinh viên khi sử dụng MXH
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố thái độ đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Biểu đồ 4.5 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố thái độ đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Reliability Statistics
Trang 25Deleted
CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeleted
Bảng 4.3 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố thái độ
Hệ số Cronbach’s Alpha của phân tích này là 656 thang đo tốt
Ở cột Corrected Item-Total Correlation: Không có hệ số nào bé hơn 0,3 nêncác biến đều hợp lệ
Các biến quan sát đưa ra được coi là hợp lý và có độ tin cậy cao
Bảng 4.4 Thống kê mô tả thang đo thái độ
Ta thấy giá trị của cột Mean đều >2 và dao động từ 2.5 - 3 cho thấy đa số ngườitham gia khảo sát đồng ý thái độ ảnh hưởng đến việc sử dụng MXH của sinh viên Cácgiá trị độ lệch chuẩn của các biến quan sát không cao thể hiện người tham gia khảo sát
có quan điểm giống nhau Chỉ có duy nhất giá trị độ chênh lệch chuẩn của các biếnquan sát C4.3>1 thể hiện người tham gia khảo sát có quan điểm khác nhau
Trong đó:
Trang 26C4.1: Thanh thiếu niên rảnh rỗi sẽ truy cập MXH để kết bạn, giải trí, trao đổithông tin, tài liệu học tập
C4.2: Không nhận được nhiều tương tác từ người khác đối với các các hoạt độngtrên MXH của mình
C4.3: Xuất hiện các clip và hình ảnh phản cảm trên MXH
C4.4:
4.2.1.3 Động cơ sử dụng MXH của sinh viên
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố động cơ đến việc sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Biểu đồ 4.6 Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của yếu tố động cơ đến việc
sử dụng MXH của sinh viên Trường đại học Thương mại
Trang 27CorrectedItem-TotalCorrelation
Cronbach'sAlpha if ItemDeleted
Bảng 4 5 Bảng kết quả kiểm định Cronbach Alpha yếu tố động cơ
Hệ số Cronbach’s Alpha của phân tích này là 758 thang đo tốt
Ở cột Corrected Item-Total Correlation: Không có hệ số nào bé hơn 0,3 nêncác biến đều hợp lệ
Các biến quan sát đưa ra được coi là hợp lý và có độ tin cậy cao