*BiÕt ph©n biÖt ®îc ®©u lµ nghÜa gèc vµ ®©u lµ nghÜa chuyÓn trong mét sè c©u v¨n cã dïng tõ nhiÒu nghÜa.. - NhËn xÐt chung tiÕt häc.. -TÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt. -Cho HS nèi tiÕp nh[r]
Trang 1II Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
với số thập phân đã cho? Cho VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
HS tự chuyển đổi để nhận ra:
9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9-HS tự nêu nhận xét và VD:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách giải
*Kết quả:
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
*Lời giải:
HS nêu -Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
0,100 0,1 ; 1
0,01
100 3-Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thứuc đã học trong bài
2- Cảm nhận đợc vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ
đẹp của rừng (Trả lời đợc câu hỏi 1,2,4; câu 3 dành cho HSKG)
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi đoạn 3
Tuần 8
Trang 2III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đã
đọc
-Nhận xét ghi điểm
2-Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: (1’) GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (12’)
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Hớng dẫn HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc theo cặp trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài: (12’)
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(HĐ cả lớp)
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có
những liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên tởng
ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
- ý chính của đoạn 1 là gì?
+) ý 1: Vẻ đẹp của những cây nấm.
+Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào? (HĐ nhóm 4)
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho
cảnh rừng?(HĐ cả lớp)
+Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng
rợi ? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc …? ?
Dành cho HSKG
-ý chính của đoạn 2 là gì?
+)Rút ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động đầy bất
ngờ thú vị (ghi bảng)
-Nội dung chính của bài là gì? (HĐ nhóm 4)
-GV chốt ý đúng, ghi bảng: Bài văn ca ngợi
vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm: (10’)
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong nhóm
(Gv treo bảng phụ ghi đoạn 3)
HS nghe phát hiện giọng đọc
-Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm…? Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí nh trong…?
-Vẻ đẹp của những cây nấm
- HS nhắc lại
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp…?
-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầynhững điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
-HS nêu: Cảnh rừng đẹp, sống động đầy bấtngờ thú vị
-HS nhắc lại
Thảo luận nhóm 4 : Đại diện nhóm trả lời
câu hỏi: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
Trang 3II.Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (3’)
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)-HS rút ra nhận xét và nêu
-HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân-HS đọc
2.2-Luyện tập: (20’)
*Bài tập 1 (42):
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm Gọi HS lên bảng
Trang 4- Giải thích vì sao có kết quả so sánh nh vậy?
Bài 3(49/VBTT).Viết các số thập phân sau
theo thứ tự từ lớn đến bé
- GV chấm bài chốt:
+ Muốn so sánh hai phân số ta làm nh thế
nào?
Bài 115/toán nâng cao(18)
Tìm số tự nhiên thay vào x sao cho phù hợp
Tiết 8: kì diệu rừng xanh
Bảng phụ hoặc 2,3 nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành…?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài: (1’)GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hớng dẫn HS nghe – viết) viết:(20 )’
- GV Đọc bài
-Những muông thú trong rừng đợc miêu tả
nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ, len lách,
rừng khộp…?
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS theo dõi SGK
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp…?
- HS viết nháp
Trang 5- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
nhanh các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét cách
đánh dấu thanh
- Cả lớp và GV nhận xét, biểu dơng
* Bài tập 3: (Treo bảng phụ)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm theo nhóm 4 vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Bài tập 4: Cho HS làm bài cá nhân (Dành
cho HS kha giỏi)
HS đọc yêu cầu + Làm việc nhóm đôi
* Lời giải:
-Các tiêng có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
* Lời giải:
thuyền, thuyền, khuyên
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
- Chuẩn bị bài sau
- Giáo dục tính khoa học
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- HS đọc đề tìm hiểu yêu cầu của đề bài
HS đọc yêu cầu câu a
Trang 6-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
HĐ nhóm đôi tìm lời giải
a)x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
b (Dành cho HSKG) x = 65 vì 64,97 < 65,14-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai số thập phân
_
Luyện từ và câu
Tiết15: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
* Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm đợc một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng chỉ thiên
nhiên trong một số thành ngữ, tục nhữ (BT2); tìm đợc từ ngữ chỉ không gian, tả sông nớc và đặt câu với 1từ ngữ tìm đợc ở mỗi ý ba,b,c của bài tập 3; bài tập 4
-HSKH hiểu ý nghĩa của các câu thành ngữ , tục ngữ ở bt2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm đợc ở ý d của BT3
* Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
-Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
-1-Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS làm lài BT4 của tiết LTVC trớc
- Nhận xét, ghi điểm
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1’) GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: (Treo bảng phụ)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm 4
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả Sau đó HS trong nhóm
nối tiếp nhau đặt câu với những từ vừa tìm
-Các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
cuộc
-Mời 1 HS nêu yêu cầu +Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào…? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả sóng
Trang 7-Cho HS đặt câu vào vở.
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt -HS làm vào vở.-HS đọc
I- Mục đích yêu cầu:
- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên.-Biết trao đổi về trách nhiệm của con ngời đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xétlời kể củabạn
II- Đồ dùng dạy học:
Các câu chuyện gắn với chủ điểm Con ngời với thiên nhiên.
III- Hoạt động dạy – viết) học:
A – viết) Kiểm tra bài cũ: 4’
HS kể lại câu chuyện “Cây cỏ nớc Nam”.
+GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
- GV nhận xét ghi điểm
B – viết) Bài mới:
1.Giới thiệu bài: 1’
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc
nghe hay đợc đọc nói về quan hệ giữa con
ngời với thiên nhiên
+ GV nhắc HS:
- Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện
(tên nhân vật trong câu chuyện) em chọn
kể; cho biết em đã nghe, đã đọc câu chuyện
đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện
b HS thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện 25'
+ GV quan sát cách kể chuyện của HS,
uốn nắn, giúp đỡ các em kể chuyện đạt các
yêu cầu của tiết học
3 Củng cố, dặn dò: 3’
GV nhận xét tiết học Cả lớp bình chọn
ngời kể hay nhất trong giờ
+ Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe; tìm đọc thêm
những truyện tơng tự; chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện tuần tới
- 1; 2 HS nối nhau kể đoạn 1; 2 của chuyện Cây cỏ n
đợc nghe, đã đọc; xếp lại các tình tiết cho đúngvới diễn biến trong truyện
+ 4, 5 HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câuchuyện sẽ kể GV nhận xét nhanh câu chuyệncác em đã chọn có đúng yêu cầu của bài không.+ HS kể chuyện trong nhóm Sau mỗi câuchuyện, các em cần trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
+ Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể chuyện
tr-ớc lớp+ Mỗi HS kể chuyện xong đều phải trả lời tr-
ớc lớp câu hỏi của các bạn về nội dung truyện
HS có thể trao đổi, tranh luận
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm về nộidung, ý nghĩa của câu chuyện, khả năng hiểucâu chuyện của ngời kể
Toán(T) Tiết 38: Luyện tập về số thập phân.
Trang 8Bài 115/toán nâng cao(18).
Tìm số tự nhiên thay vào x sao cho phù hợp
_
Tiếng việt (t) Tiết 39: Ôn bài tuần 7+8.
a Cổ - Cổ tay em bé rất tròn trịa.
- Cái áo của bạn đẹp nhất cái cổ.
- Ngôi chùa cổ ở giữa làng.
Tay: - Anh em nh chân với tay.
- Bác cần cẩu vơn cánh tay của mình ra
Bài 2: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ “ đi” , “ đứng”
- Gv chấm một số bài
Bài 3: Viết một đoạn văn miêu tả cảnh tuỳ
chọn trong đó có dùng các từ vừa tìm đợc trong
bài tập 4(78)
- HS tự làm
- HS viết các câu đó vào vở
- Gạch một bạch chân dới những từ cónghĩa gốc, hai gạch dới những từ có nghĩachuyển
- HS tự đặt câu vào vở
- 2 HS lên bảng
- HS trung bình có thể chỉ yêu cầu đặt câu
- HS đọc bài cho cả lớp nghe
Trang 9I Mục tiêu:
nhớ ơn tổ tiên(Trách nhiệm của mọi ngời với tổ tiên, gia dòng họ)
- Nêu đợc những việc làm phù hợp với khả năng để thể hiện lũng bi t n t tiờn.ết ơn tổ tiờn ơn tổ tiờn ổ tiờn
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên; Biết tự h o về các truyền thống tốt đẹp ào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II.Tài liệu, ph ơng tiện:
- Tranh, ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên.
III Các hoạt động dạy- học:
-1-2 em đại diện trả lời
- HS nêu yêu cầu BT2
-2-3 HS lên giới thiệu truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ mình
Trang 10-Tính bằng cách thuận tiện nhất.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-GV đọc cho HS làm vào bảng con
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
-HS nối tiếp nhau đọc các số thập phân
-HS nêu yêu cầu
làm việc cá nhân
a) 5,7 b) 32,85 c) 0,01 d) 0, 304-HS nêu yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp của thiên nhiênvùng cao nớc ta
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộcsống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc TL: câu hỏi 1,3,4;
* Học thuộc lòng khổ thơ thơ em yêu thích
Đồ dùng dạy- học :
- Tranh, ảnh su tầm đợc về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của ngời vùng cao
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ
III- Hoạt động dạy - học :
A.Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đọc bài Kì diệu rừng xanh. lời các câu hỏi.+ 3 HS đọc bài và lần lợt trả
Trang 11
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Để đọc hay bài này cần đọc với giọng nh thế nào? Con
hãy thể hiện giọng đọc của mình qua đoạn văn mà con thích
+ GV nhận xét, đánh giá, ghi điểm
B.Bài mới:
1-Giới thiệu bài: 1’
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: 7’
áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà
đồng bào miền núi thờng mặc
nhạc ngựa: chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành
tiếng, đeo ở cổ ngựa
+GV gải nghĩa thêm một số từ trong bài mà HS cha hiểu
+ GV đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm bài văn
b.Tìm hiểu bài: 12’
- Câu hỏi 1: Vì sao nơi đây đợc gọi là cổng trời?
( Cổng trời là một đỉnh núi cao Gọi nơi đây là cổng trời vì
đứng giữa hai vách đá, nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có
mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác nh đó là cổng để đi lên
trời )
-Câu hỏi 2: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
trong bài thơ.
HS phát biểu VD:
* Từ cổng trời nhìn ra xa ngút ngàn, có thể thấy bao sắc
màu cỏ hoa, dòng thác téo ngân nga, đàn dê soi mình dới đáy
suối Giữa vô vàn cây trái, dọc một vùng rừng nguyên sơ là
ráng chiều nh hơi khói tạo cảm giác không biết đây là cảnh
thực hay mơ
* Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sơng khói huyền ảo là cả
một không gian mênh mông, bất tận: những cánh rừng ngút
ngàn cây trái, muôn vàn sắc màu cỏ hoa…?
- Câu hỏi 3: Trong những cảnh vật đợc miêu tả,em thích
nhất cảnh vật nào? Vì sao?
- Câu hỏi 4: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sơng giá nh
ấm lên?
( Cảnh rừng miền núi cao hoang vu, sơng giá ấy nh ấm lên
bởi có sự xuất hiện của con ngời, ai nấy tất bật, rộn ràng với
công việc: ngời Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau;
ng-ời Giáy, ngng-ời Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang
lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh
cả nắng chiều…? Con ngời đã hoà vào cảnh, mang hơi thở của
cuộc sống lao động rộn ràng, vui tơi vào cảnh, làm cho bức
tranh thiên nhiên trở nên ấm cúng, xua tan cái sơng giá của
miền núi cao )
*Đại ý (Phần mục tiêu)
c.Đọc diễn cảm: 12’
- GV đọc mẫu bài thơ: với giọng đọc sâu lắng, ngân nga,
thể hiện đợc niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp của một
vùng núi cao)
- Chú ý đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng ở trong bài thơ:
Nhìn ra xa ngút ngát/
Bao sắc màu cỏ hoa/
Con thác réo ngân nga/
+ HS khác nhận xét
+ 1 HS đọc cả bài.
+ Một vài nhóm 2 HS nốinhau đọc từng đoạn cho đếnhết bài
+ HS cả lớp đọc thầm theo.+ HS nhận xét cách đọc củatừng bạn
+ GV hớng dẫn cách đọcmột số từ: ngút ngát, ngútngàn, vạt nơng, ngời Giáy + 2- 3 HS đọc từ khó Cảlớp đọc đồng thanh
+ 1 HS đọc từ ngữ phần chúgiải
- HS trao đổi, thảo luận, trảlời các câu hỏi cuối bài trongSGK
+ 3 HS đọc khổ thơ 1, cả lớp
đọc thầm theo
+ Một vài HS phát biểu, trảlời câu hỏi 1
+ 3 HS đọc khổ thơ 2; 3 đểtả lại vẻ đẹp của bức tranhthiên nhiên trong bài thơ.+ HS thảo luận trả lời câuhỏi 2
+2 HS đọc cả bài
+ GV khuyến khích HSmạnh dạn nói lên cảm nhận
và ý thích riêng của mình.+ 3- 4 HS trả lời
+ HS đọc thầm cả bài.+ 2; 3 HS trả lời câu hỏi 4.+ GV yêu cầu HS nêu đại ýcủa bài
+ 1 HS đọc lại đại ý
+ Yêu cầu HS nêu cách đọcdiễn cảm
+ GV treo bảng phụ đã chépsẵn câu, đoạn văn cần luyện
đọc
+ 2 HS đọc mẫu câu, đoạnthơ
+ Nhiều HS đọc diễn cảm