1. Trang chủ
  2. » Đề thi

スライド 1 department of inorganic chemistry hut department of inorganic chemistry hut group via oxygen family calcogens đặc điểm chung oxygen tính chất lý học tính chất hóa học vai trò sinh học trạng

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oxit axit tác dụng oxit bazo tạo thành muối.... 18.[r]

Trang 1

Department of Inorganic Chemistry - HUT

Trang 2

Department of Inorganic Chemistry - HUT

GROUP VIA Oxygen Family - Calcogens

Trang 4

3.50 2.44 2.48 2.01 1.76

0.74 1.03 1.16 1.43 1.67

1.40 1.84 1.98 2.21 -

-II -II, +IV, +VI -II, +IV, +VI -II, +IV, +VI +II, +IV

Trang 5

Các nguyên tố VIA (trừ O) có thể dùng AO d lai hóa

AO s và p để tạo nên hơn bốn liên kết với các nguyên tố khác và cho những hợp chất trong đó chúng có số phối trí cao.

Se và nhất là S thường dùng những AO d trống để tạo liên kết π (pi) như trong ion SO2-

4

Trang 6

Oxygen

[He]2s 2 2p 4

Oxygen as O 2 gas is essential to life.

O 2 is the oxidizer in combustion and metabolism.

O 2 is 21% of the earth’s atmosphere.

Oxygen makes up 49% of the earth’s crust.

Ozone, O 3 , is an allotropic form of oxygen.

Trang 7

Mp=-192.7 oC Bp=-111.9 oC

Trang 8

Department of Inorganic Chemistry - HUT

Ozone (Greek ozein, “to smell”), pale blue, highly poisonous gas with a strong odor Ozone is considered a

pollutant at ground level , but the ozone layer of the upper atmosphere protects life on Earth from the Sun’s harmful ultraviolet radiation

Trang 9

( ) 2.07

o

O O o

( ) 1.229 ( ) 0.401

o

O OH o

Trang 11

Nobel prize for Chemistry – 1995

Paul Crutzen – 1933 – Nertheland

Mario Molina – 1943 - US

Frank Rowland – 1927 - US

Trang 12

Department of Inorganic Chemistry - HUT

OXIDE - X n O m

0 2

2 0

2 0 2

1

( ) ( ) 247 / 2

Trang 17

Department of Inorganic Chemistry - HUT

Oxit của kim loại mạnh là các oxit bazo.

Phi kim điển hình tạo oxit axit.

Kim loại và phi kim yếu tạo oxit lưỡng tính.

Nguyên tố tạo nhiều oxit thì tính axit tăng

dần và tính bazo giảm dần theo số oxi hóa.

Oxit axit tác dụng oxit bazo tạo thành muối.

Trang 19

2 2

Trang 22

Hidroxit bazo là hidroxit tương ứng với oxit bazo.

Hidroxit axit là hidroxit tương ứng với oxit axit.

Hidroxit lưỡng tính là hidroxit tương ứng với oxit lưỡng tính.

Trang 23

Department of Inorganic Chemistry - HUT

O m X(OH) n Pauling

Độ mạnh của hidroxit axit tăng theo giá trị m trong

phân tử

m = 0 axit yếu H-O-Cl

m = 1 axit trung bình O=N-O-H

Độ mạnh axit tăng dần theo χ

Các axit cùng giá trị m

Trang 25

Department of Inorganic Chemistry - HUT

HYDROXIT – O m X(OH) n Trong chu kỳ

Tính bazo giảm dần, tính axit tăng dần Xét các nguyên tố ứng số oxi hóa cao nhất

Trang 27

Department of Inorganic Chemistry - HUT

HYDRO PEOXIT – H 2 O 2

Trang 28

1 Ít bền.

2 Tính chất axit yếu.

3 Tính khử yếu.

4 Tính oxi hóa mạnh

Trang 30

Department of Inorganic Chemistry - HUT

12 1

Dung dịch loãng của H2O2 có tính axit mạnh hơn nước

BaO2 là muối của axit H2O2

Ngày đăng: 19/04/2021, 22:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w