Ñaïi hoäi Ñaûng boä tænh Nghóa bình khaúng ñònh: Tænh ta ñaõ thu ñöôïc thaéng lôïi böôùc ñaàu trong caûi taïo, xaây döïng vaø phaùt trieån kinh teá – vaên hoaù trang traûi ñöôïc löông th[r]
Trang 1Ngày soạn: 12-08-2009 PHẦN MỘT
Tiết : 01 LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với
đặc trưng lớn là thế giới chia thành hai phe: TBCN và XHCN do hai siêu cường Mĩ và Liên Xôđứng đầu mỗi phe
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệquốc tế trong nửa sau thế kỉ XX
- Mục đích, nguyên tắc, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc
2 Về tư tưởng
- Nhận thức rõ chính từ đặc trưng hai phe đó, ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình
thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe nhanh chóng chuyển sang đốiđầu quyết liệt
- Hiểu được cách mạng Việt Nam từ sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ngàycàng có liên quan mật thiết với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong nhiềuthập kỉ Chiến tranh lạnh
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát, bước đầu biết nhận định, đánh giá những vấn đề
lớn của lịch sử thế giới
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Bản đồ thế giới
- Tài liệu tham khảo về những nguời đứng đầu 3 nước Liên Xô, Anh, Mĩ tham dự Hội nghịIanta
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học, đội ngũ cán bộ lớp
2 Giới thiệu bộ môn (5’) Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 12 và phương pháp học tập
bộ môn
3 Giới thiệu bài mới (1’) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, đánh dấu một giai đoạn phát triển
mới của tình hình thế giới Một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giớichia làm hai phe : TBCN và XHCN Các nuớc trên thế giới dần dần bị phân hoá theo đặc trưngđó Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới vừa được hình thành
4 Dạy và học bài mới (38’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
14’ I-HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC
*Hoạt động 1: Cả lớp, cá
nhân
-GV đặt câu hỏi: Hội nghị
Ianta được triệu tập trong
- HS dựa vào SGK trả lời : +Đầu năm 1945, Chiến tranh
1 Hoàn cảnh lịch sử
-Đầu năm 1945, Chiếntranh thế giới thứ hai buớcvào giai đoạn kết thúc,
Trang 2hoàn cảnh nào? (HS TB)
- GV hướng dẫn HS quan
sát hình 1 SGK kết hợp với
giảng giải, bổ sung : Ba
cường quốc Liên Xô-Anh-Miõ
tham gia cuộc chiến tranh
chống phát xít đều nhằm thực
hiện những mục tiêu gắn với
lợi ích dân tộc của mỗi nước.
Vì vậy hội nghị Ianta chính là
hội nghị để tranh giành, phân
chia thành quả của cuộc
chiến tranh chống phát xít
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
Hội nghị Ianta đã đưa ra
những thoả thuận quan
trọng nào? (HS Khá)
- GV sử dụng bản đồ thế
giới phóng to treo lên bảng
và hướng dẫn HS quan sát
bản đồ cùng với việc theo
dõi dòng chữ in nhỏ trong
SGK để xác định các khu
vực, phạm vi thế lực của
Liên Xô, của Miõ
- GV lại đưa ra câu hỏi:
Qua những quyết định quan
trọng của hội nghị Ianta và
qua vệc quan sát trên bản
đồ các khu vực, phạm vi ảnh
hưởng của Liên Xô, Mĩ, em
có nhận xét gì về hội nghị
thế giới thứ hai buớc vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề nổi cộm trong phe Đồng minh chống phát xít là: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít;
tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nuớc thắng trận
+Trong hoàn cảnh đó hội nghị Tam cường Liên Xô, Anh,
Mĩ từ ngày 4 -> 11-2-1945 gồm Stalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sớcsin (Anh).
- HS dựa vào SGK trả lời + Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, Nhật kết thúc chiến tranh ở châu Aâu, Á, Thái Bình Dương
+Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
+ Thoả thuận việc đóng quân ở châu Aâu, Á nhằm giải giáp quân
đội phát xít
- HS quan sát bản đồ, theo dõiSGK và ghi chép
- HS trả lời : Những quyết định thoả thuận của hội nghị Ianta đã tạo ra một khuôn khổ để phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
nhiều vấn đề bức thiết đặt
ra trong phe Đồng minhchống phát xít: nhanhchóng đánh bại hoàn toàncác nước phát xít ; tổ chứclại trật tự thế giới sauchiến tranh; phân chiathành quả chiến thắnggiữa các nuớc thắng trận -Trong hoàn cảnh đó mộthội nghị quốc tế được triệutập tại Ianta (Liên Xô) từngày 4 đến 11-2-1945gồm Stalin (Liên Xô),Rudơven (Mĩ), Sớcsin(Anh)
2-Nội dung :
+Tiêu diệt tận gốc phátxít Đức, Nhật kết thúcchiến tranh ở châu Aâu, Á,Thái Bình Dương
+Thành lập tổ chức Liênhợp quốc nhằm duy trì hoàbình, an ninh thế giới +Thoả thuận việc đóngquân ở châu Aâu, Á nhằmgiải giáp quân đội phát xít(?)
Trang 3Ianta ? (Khá,Giỏi) Việc phân chia đó chủ yếu được
thực hiện và định đoạt bởi hai siêu cường, đại diện 2 chế độ chính trị đối lập là Liên Xô và
Mĩ Nên thường được gọi là trật tự hai cực Ianta -> Những quyết định của
hội nghị Ianta đã trở thànhnhững khuôn khổ của trậttự thế giới mới sau chiến
tranh – trật tự 2 cực Ianta.
14’ II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC
*Hoạt động 1: Cả lớp, cá
nhân
-GV hướng dẫn HS quan
sát hình 2 SGK, GV giới
thiệu Lễ kí Hiến chương
Liên hiệp quốc tại Xan
Phranxixcô (Mĩ)
- GV nêu câu hỏi: Mục
đích cao nhất của tổ chức
Liên Hiệp quốc là gì?
(HS TB)
-GV nhận xét, chốt ý và
hướng dẫn HS ghi bài
-GV tiếp tục giơí thiệu: Để
thực hiện các mục đích đó,
Liên Hợp Quốc sẽ hoạt
động dựa trên 5 nguyên
tắc
-Sau đó GV hỏi:Theo em,
nguyên tắc đảm bảo sự
nhất trí giữa 5 nước lớn
(Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc) có tác dụng
gì ? (K,G)
-Tiếp đó GV giới thiệu cho
HS về bộ máy tổ chức của
-HS nghe và ghi bài
-HS căn cứ vào SGK và hiểubiết thực tế rồi phát biểu:
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là: duy trì hoà bình an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nuớc trên
cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
-HS trả lời :+Đây là nguyên tắc cơ bản và quan trọng đảm bảo cho Liên Hợp Quốc thực hiện chức năng duy trì thế giới trong trật tự 2 cực Ianta, đồng thời trở thành nguyên tắc thực tiễn lớn đảm bảo cho sự chung sống hoà bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác giữa các nước trên thế giới.
+Nguyên tắc này còn ngăn chặn không để cho một cường quốc nào khống chế được Liên Hợp Quốc vào mục đích bá quyền nước lớn.
1 Sự thành lập
- Từ ngày 25-4 đến
26-6-1945, đại biểu của 50nuớc họp tại XanPhranxixco (Mĩ) đã thông
qua bản Hiến chương và
tuyên bố thành lập tổ chứcLiên hợp quốc
2 Mục đích
Duy trì hoà bình an ninhthế giới, phát triển các mốiquan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các nuớc trên cơ sởtôn trọng quyền bình đẳnggiữa các quốc gia vànguyên tắc dân tộc tựquyết
3 Nguyên tắc hoạt động
-Bình đẳng chủ quyền giữacác quốc gia và quyền tựquyết của các dân tộc -Tôn trọng toàn vẹn lãnhthổ và độc lập chính trịcủa tất cả các nuớc
-Không can thiệp vào côngviệc nội bộ của bất cứnuớc nào
-Giải quyết tranh chấpquốc tế bằng phương pháphoà bình
-Chung sống hoà bình vàsự nhất trí của 5 cuờngquốc lớn (Liên Xô, Mĩ,Anh, Pháp, Trung Quốc)
4 Tổ chức và hoạt động
Trang 4Liên Hợp Quốc mà GV đã
chuẩn bị sẵn và giảng giải
cho học sinh
*Hoạt động 2: Nhóm
-GV chia lớp thành 2 nhóm
theo 2 dãy bàn và nêu câu
hỏi cho mỗi nhóm
+Nhóm 1:Bằng hiểu biết
của mình em hãy đưa ra
đánh giá về vai trò của
Liên Hợp Quốc trong hơn
nửa thế kỉ qua.
+Nhóm 2:Liên Hợp Quốc
đã có sự giúp đỡ như thế
nào đối với Việt Nam ?
-GV nhận xét, bổ sung, kết
luận
-Nhóm 1: Cử đại diện trả lời.
+Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh.
+Liên Hợp Quốc có vai trò lớn trong việc gìn giữ hoà bình an ninh thế giới, trong quan hệ quốc tế, thúc đẩy hữu nghị, phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, y tế và các vấn đề khácnhư: cứu trợ nhân đạo cho các nước hội viên khi gặp khó khăn.
-Nhóm 2: Cử đại diện trả lời.
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ giúp của các tổ chức Liên Hợp Quốc như UNESCO, FAO, IMF,WHO,…về việc bảo vệ môi trường, chống thiên tai lũ lụt, dịch bệnh, bảo tồn các di sản văn hoá và lịch sử, xây dựng các trường học, nhà trẻ, các dự án trồng rừng …
-Liên hợp quốc gồm các cơquan chính là Đại hộiđồng, Hội đồng Bảo An,Hội đồng Kinh tế và Xãhội, Hội đồng Quản thác,Toà án Quốc tế và BanThư ký
-Ngoài ra, Liên Hợp Quốccòn có nhiều tổ chứcchuyên môn khác Trụ sởđặt ở Niu Oóc (Mĩ)
5 Vai trò của Liên hợp quốc
-Là tổ chức quốc tế lớnnhất hành tinh, có 192thành viên (2006 )
-Liên hợp quốc có vai tròlớn trong việc duy trì hoàbình an ninh thế giới, thúcđẩy các mối quan hữu nghịvà hợp tác quốc tế, pháttriển kinh tế, văn hoá,khoa học, giáo dục, y tế vàcác vấn đề khác
10’ III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP
-GV dẫn dắt: Để hiểu rõ về
sự hình thành hai hệ thống
XHCN và TBCN, các em
cần nắm chắc 3 sự kiện:
Việc giải quyết vần đề
nước Đức sau chiến tranh;
CNXH trở thành hệ thống
thế giới; việc Mĩ khống chế
các nước Tây Aâu TBCN
*Hoạt động 1: Nhóm
-GV chia lớp thành 3 nhóm
và nêu câu hỏi
+Nhóm 1: Việc giải quyết
vấn đề nước Đức sau
-Các nhóm đọc SGK thảo luậnvà cử đại diện nhóm trả lời
+Nhóm 1: Theo thoã thuận của Hội nghị Pốtxđam vấn đề Đức được giải quyết: quân đội Xô-
*Việc giải quyết vấn đề nước Đức
- Anh, Pháp, Mĩ hợp nhấtcác khu vực chiếm đóngcủa mình (theo thoả thuậncủa hội nghị Pốtxđam) lập
ra nuớc Cộng hoà Liênbang Đức 9-1949, theochế độ TBCN
- Tháng 10-1949 được sựgiúp đỡ của Liên Xô cáclực lượng dân chủ ở ĐôngĐức đã thành lập Nhànuớc Cộng hoà dân chủ
Trang 5chiến tranh được thực
hiện như thế nào? Tại sao
ở Đức lại hình thành 2
nhà nước riêng theo 2 chế
độ chính trị đối lập nhau ?
+Nhóm 2: CNXH vượt qua
phạm vi một nước và trở
thành hệ thống như thế
nào ?
+Nhóm 3: các nước Tây
Aâu TBCN đã bị Mĩ khống
chế như thế nào ?
-GV nhận xét, tổng hợp
Với các sự kiện trên, ở
châu Aâu đã hình thành 2
khối nước đối lập nhau:
Tây Aâu TBCN và Đông Aâu
XHCN
Anh-Pháp-Mĩ phân chia nhau khu vực tạm chiếm đóng nước Đức
Nhưng ở Tây Đức, các nước Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình lập ra nhà nước CHLB Đức.
Tháng 10-1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức thành lập Nhà nước CHDC Đức.
-> Như vậy trên nước Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau.
+Nhóm 2:Trong những năm 1945-1947, các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu tiến hành nhiều cải cách Đến khoảng những năm 1948-1949, các nước này hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và bước vào thời kì xây dựng CNXH.
- Mối quan hệ giữa Liên Xô và các nuớc Đông Aâu ngày càng củng cố và tăng cuờng từng bước hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
-> CNXH đã vuợt ra khỏi phạm
vi một nuớc trở thành hệ thống thế giới đối lập với hệ thống tư bản chủ nghĩa
+Nhóm 3:
-Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”:
viện trợ các nước Tây Aâu khôi phục kinh tế, làm cho các nước này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
Đức, đi theo con đườngXHCN
*Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống
-Trong những năm
1945-1949 các nuớc Đông Aâuđã hoàn thành cuộc cáchmạng dân chủ nhân dânvà bước vào thời kì xâydựng CNXH
- Mối quan hệ giữa Liên Xôvà các nuớc Đông Aâu ngàycàng củng cố và tăngcuờng từng bước hìnhthành hệ thống xã hội chủnghĩa
-> CNXH đã vuợt ra khỏiphạm vi một nuớc trởthành hệ thống thế giới đốilập với hệ thống tư bảnchủ nghĩa
* Mĩ khống chế các nước Tây Aâu TBCN
-Sau chiến tranh, Mĩ thực
hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu”, viện trợ
các nước Tây Aâu khôiphục kinh tế, làm cho cácnước này ngày càng lệthuộc vào Mĩ
=> Với các sự kiện trên, ởchâu Aâu đã hình thành 2khối nước đối lập nhau:Tây Aâu TBCN và Đông Aâu
Trang 6b Dặn dò
- Huớng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo gợi ý của GV
c Bài tập: Hãy nêu những hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc mà em biết.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 14-08-2009 Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) Tiết : 02 LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Trang 7Baøi 2: LIEÂN XOÂ VAØ CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG AÂU (1945-1991) LIEÂN BANG NGA (1991-2000)
Ị MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC
1 Veà kieán thöùc
- Nhöõng neùt lôùn veà coâng cuoäc xaây döïng CNXH ôû Lieân Xoâ töø 1945 ñeán nöûa ñaàu nhöõng naêm 70:
coâng cuoäc khoâi phuïc knh teá sau chieán tranh (1945-1950), vieäc xaây döïng cô sôû vaät chaát-kó thuaättöø 1950 ñeán nöûa ñaàu nhöõng naêm 70
- Söï ra ñôøi cuûa caùc nhaø nöôùc daân chuû nhaân daân Ñoâng Aâu trong nhöõng naêm 1944-1945 vaø vieäcxaây döïng CNXH ôû caùc nöôùc naøy trong thôøi gian töø 1950 ñeán nöûa ñaàu nhöõng naêm 70
- Moái quan heä hôïp taùc giöõa caùc nöôùc XHCN ôû chaâu Aâu vaø caùc nöôùc XHCN khaùc: quan heä kinhteá, vaên hoaù, khoa hoïc-kó thuaät, chính trò-quaân söï
2 Veà tö töôûng
- Hoïc taäp tinh thaàn caàn cuø, saùng taïo cuûa nhaân daân Lieân Xoâ vaø nhaân daân caùc nöôùc XHCN ÑoângAâu trong coâng cuoäc xaây döïng CNXH
3 Veà kó naêng
- Reøn luyeän kó naêng phaân tích, ñaùnh giaù söï kieän lòch söû.
- Hình thaønh moät soá khaùi nieäm: caûi caùch, ñoåi môùi, ña nguyeân veà chính
trò, cô cheá taäp trung, bao caáp
IỊ CHUAÅN BÒ CUÛA THAÀY VAØ TROØ
1 Chuaån bò cuûa thaày
- Löôïc ñoà Lieân Xoâ vaø caùc nöôùc Ñoâng Aâu sau Chieán tranh theá giôùi thöù hai
- Moät soá tranh aûnh, tö lieäu veà coâng cuoäc xaây döïng chuû nghóa xaõ hoäi ôû Lieân Xoâ vaø caùc nöôùcÑoâng Aâu (1945-1991), Lieân bang Nga (1991-2000)
2 Chuaån bò cuûa troø
- Chuaån bò tröôùc baøi môùi theo höôùng daãn cuûa giaùo vieân
IIỊ TIEÁN TRÌNH TOÅ CHÖÙC DAÏY HOÏC
1 Oån ñònh toå chöùc lôùp (1’) Naém só soá lôùp hoïc.
2 Kieåm tra baøi cuõ (5’) Neâu muïc ñích, nguyeân taéc hoaït ñoäng vaø vai troø cuûa Lieân hôïp quoác.
3 Giôùi thieäu baøi môùi (1’) Sau khi Chieán tranh theá giôùi thöù hai keát thuùc, Lieân Xoâ ñaõ nhanh choùng khoâi
phuïc ñaát nöôùc, tieán haønh coâng cuoäc xaây döïng CNXH, trôû thaønh moät sieâu cöôøng treân theá giôùịCaùc nöôùc Ñoâng Aâu hoaøn thaønh caùch maïng daân toäc daân chuû nhaân daân vaø tieán haønh xaây döïngCNXH Song töø nöûa sau những năm 70 caùc nöôùc naøy laâm vaøo tình traïng khuûnghoaûng veà chính trò, kinh teá- xaõ hoäi, daãn ñeán söï tan raõ cuûa cheá ñoäXHCN ôû Lieân Xoâ vaø caùc nöôùc Ñoâng Aâụ Muoán hieåu roõ noäi dung treân,chuùng ta tìm hieåu chöông II: Lieân Xoâ vaø caùc nöôùc Ñoâng Aâu (1945-1991).Lieân bang Nga (1991-2000)
4 Daïy vaø hoïc baøi môùi (38’)
Thôøi
löôïng Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh Kieán thöùc
I-LIEÂN XOÂ VAØ CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG AÂU TÖØ NAÊM 1945 ÑEÁN GIÖÕA NHÖÕNG NAÊM 7014’ 1- Lieân Xoâ
*Hoaït ñoäng 1: Caû lôùp vaø
caù nhaân
-GV neâu caâu hoûi: Vì sao
sau Chieán tranh theá giôùi
thöù hai Lieân Xoâ phaûi tieán
haønh khoâi phuïc kinh teá ?
-HS theo doõi SGK vaø traû lôøi :Trong Chieán tranh theá giôùi thöùhai Lieân Xoâ laø nöôùc chòunhieàu toån thaát naëng neà veà
a-Coâng cuoäc khoâi phuïc kinh teá (1945-1950)
-Trong Chieán tranh theá giôùithöù hai Lieân Xoâ laø nöôùcchòu nhieàu toån thaát naëngneà veà ngöôøi vaø cuûẳ)
Trang 8-GV phân tích thêm:
Những tổn thất đó làm cho
nền kinh tế chậm lại tới 10
năm, trong hoàn cảnh đó
Liên Xô phải khôi phục
kinh tế, hàn gắn với thương
chiến tranh, tiếp tục xây
dựng CNXH
-GV tiếp tục đặt câu hỏi:
Nêu những thành tựu về
kinh tế và khoa học kĩ
thuật của Liên Xô
(1945-1950) ? (TB-K)
-Sau khi học sinh trả lời,
GV nhân xét, hướng dẫn
HS học theo SGK
-GV phân tích trong thời
gian này Liên Xô thực hiện
nhiều kế hoạch dài hạn
Với phương châm: ưu tiên
phát triển công nghiệp
nặng, thâm canh trong sản
xuất nông nghiệp, đẩy
mạnh tiến bộ khoa học- kĩ
thuật, tăng cường sức mạnh
quốc phòng -> Liên Xô đạt
những thành tựu cơ bản
trong các lĩnh vực
-GV hướng dẫn học sinh
xem Hình 3 Nhà du hành
người và của: khoảng 27 triệungười chết, 1710 thành phố,hơn 7 vạn làng mạc, gần32.000 xí nghiệp bị tàn phá
-HS trả lời :
*Kinh tế:
+Năm 1950, tổng sản lượngcông nghiệp tăng 73% so vớitrước chiến tranh
+Hơn 6200 xí nghiệp đượcphục hồi hoặc xây dựng mới
+Sản xuất nông nghiệp năm
1950 vượt mức trước chiếntranh
*Khoa học- kĩ thuật+Năm 1949, Liên Xô chế tạothành công bom nguyên tử,phá thế độc quyền về bomnguyên tử của Mĩ
-Với tinh thần tự lựctự cường, nhân dânLiên Xô đã hoànthành thắng lợi kếhoạch 5 năm khôiphục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3tháng
-Một số thành tựu
cơ bản về kinh tế,khoa học -kĩ thuật(?)
b- Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70)
-Trong công nghiệp:đến giữa nhữngnăm 70 Liên Xôtrở thành cườngquốc công nghiệpđứng hàng thứ haithế giới (sau Mĩ).Là nước đi đầutrong lĩnh vực côngnghiệp vũ trụ, điệnhạt nhân
-Trong nông nghiệp:sản lượng trongnhững năm 60 trungbình hàng năm là
Trang 9vũ trụ I.Gagarin
(1934-1968) và cung cấp thêm
một số tư liệu để khắc sâu
cho học sinh thành tựu
này
-GV nêu tiếp câu hỏi:
Chính sách đối ngoại của
Liên Xô trong thời kì này ?
(K-TB)
-GV khẳng định:
những thành tựu
này là không thể
phủ nhận, là kết
quả của chế độ
XHCN, là công sức
của nhân dân Liên
Xô dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng
sản
-HS trả lời:
+LX duy trì chính sách đốingoại hoà bình, quan hệ hữunghị với tất cả các nước
+Tích cực ủng hộ phong tràocách mạng thế giới
+Trở thành chỗ dựa vữngchắc của phong trào cáchmạng thế giới
16%
-Về khoa học-kĩthuật: năm 1957phóng thành côngvệ tinh nhân tạo.Năm 1961, phóngtàu vũ trụ đưa nhà
du hành vũ trụGagarin bay vòngquanh Trái Đất
-Về xã hội: cơ cấuxã hội biến đổi,công nhân chiếmhơn 55%, trình độ họcvấn của người dânđược nâng cao
-Về chính trị: tươngđối ổn định
-Về đối ngoại: thựchiện chính sách bảovệ hoà bình, ủnghộ phong trào cáchmạng thế giới
10’ 2-Các nước Đông Âu
*Hoạt động 1: Cả lớp và
cá nhân
-GV treo “Lược đồ các nước
dân chủ nhân dân Đông
Aâu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai” lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát hoặc
quan sát hình 4 SGK tr12
GV nêu câu hỏi: Có bao
nhiêu nước dân chủ nhân
dân Đông Aâu, đọc tên các
nước đó ? (HS Y-TB)
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
các nước dân chủ nhân
dân Đông Aâu ra đời như
thế nào? (TB)
-HS quan sát lược đồ và trảlời: có 8 nước dân chủ nhândân, gồm:Ba Lan, Tiệp Khắc,Hunggari, Rumani, Bungari,Nam Tư, Anbani, CHDC Đức
-HS trả lời :+Trước chiến tranh, hầu hếtcác nước Đông Aâu bị lệ thuộcvào các nước tư bản Tây Aâu
+Trong chiến tranh bị cácnước phát xít chiếm đóng
+Khi Hồng quân Liên Xô truykích phát xít Đức về tận sàohuyệt của nó, nhân dân ĐôngAâu đã nổi dậy phối hợp vớiHồng quân Liên Xô khởi nghĩavũ trang giành chính quyền,
a-Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
-Những năm 1944 – 1945,cùng với Hồng quân LiênXô truy kích quân đội phátxít, nhân dân các nướcĐông Aâu đã nổi dậy giànhchính quyền, thành lậpnhà nước dân chủ nhândân
-Các nhà nước ở Đông Aâulà chính quyền liên hiệpgồm đại biều của các giai
Trang 10-Hình thành khái niệm
“Nhà nước dân chủ nhân
dân”-> Nhà nước do nhân
dân lập ra và vì nhân dân,
đặt dưới sự lãnh đạo của
Đáng Cộng sản, phát triển
theo CNXH
-GV phân tích thêm: các
nước Đông Aâu xây dựng
chính quyền dân chủ nhân
dân, tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản,
loại bỏ các đảng phái tư
sản, phản động ra khỏi
chính quyền là một thành
công to lớn
-GV nêu câu hỏi: các nước
Đông Aâu xây dựng CNXH
trong hoàn cảnh như thế
nào ? (TB-Khá)
-GV nhận xét và giảng giải
thêm các nước Đông Aâu
tiến hành xây dựng công
nghiệp, điện khí hoá toàn
quốc, nâng cao sản lượng
nông nghiệp, trình độ khoa
học-kĩ thuật nâng lên Từ
những nước nghèo trở
thành những nước
-Được sự giúp đỡ của Liên Xô
cấp, các đảng phái chínhtrị làm nhiệm vụ của cuộccách mạng dân chủ nhândân (?)
b- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Aâu
-Các nước Đông Aâu xâydựng CNXH trong hoàncảnh có nhiều thuận lợi vàkhó khăn (?)
-Đến giữa những năm 70,các nước Đông Aâu trởthành các quốc gia công-nông nghiệp
12’ 3-Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
*Hoạt động 1: Nhóm
-GV chia lớp thành nhóm
theo 2 dãy bàn và nêu câu
hỏi cho từng nhóm
+Nhóm 1: Sự ra đời, thành
viên, mục tiêu, vai trò của
tổ chức SEV.
+Nhóm 2: Sự ra đời, thành
viên, mục tiêu, vai trò của
tổ chức Hiệp ước Vacsava.
-HS hoạt động theo nhóm ghinội dung thảo luận vào bảngphụ và cử đại diện mang lêntrình bày
*Nhóm 1:
-Sự ra đời:8-1-1949, Hội đồngtương trợ kinh tế (SEV) thànhlập
-Thành viên: gồm Liên Xô,Anbani, BaLan, Bungari,Hunggari, Rumani, Tiệp Khắc
a-Quan hệ kinh tế, khoa học-kĩ thuật.
-8-1-1949, Hội đồng tươngtrợ kinh tế (SEV) thành lậpgồm: Liên Xô, Anbani,BaLan, Bungari, Hunggari,Rumani, Tiệp Khắc Năm
1950 có thêm CHDC Đức.-Mục tiêu: tăng cường sựhợp tác giữa các nướcXHCN về kinh tế
-Vai trò: thúc đẩy sự tiếnbộ về kinh tế và kĩ thuật,nâng cao mức sống của
Trang 11-GV nhận xét, tổng hợp,
khẳng định lại: quan hệ
hợp tác của các nước
XHCN từ những năm 50
đến giữa những năm 70 đã
tạo ra sự đoàn kết, gắn bó
giữa các nước XHCN, tạo
thành khối vững chắc, là
nhân tố quan trọng quyết
định đến sự phát triển của
-Vai trò: thúc đẩy sự tiến bộvề kinh tế và kĩ thuật, nângcao mức sống của nhân dâncác nước thành viên
*Nhóm 2:
-Sự ra đời :14-5-1955, tổ chứcHiệp ước Vacsava thành lập –Thành viên gồm: Anbani,Balan, Bungari, Hunggari,Rumani, CHDC Đức, TiệpKhắc, Liên Xô
-Mục tiêu: là thành lập liênminh phòng thủ về quân sự vàchính trị của các nước XHCN
ở châu Aâu -Vai trò: gìn giữ hoà bình, anninh ở châu Aâu và thế giới
nhân dân các nước thànhviên
b-Quan hệ chính trị- quân sự.
-14-5-1955, tổ chức Hiệpước Vacsava thành lậpgồm: Anbani, Balan,Bungari,Hunggari, Rumani,CHDC Đức, Tiệp Khắc,Liên Xô
-Mục tiêu: là thành lậpliên minh phòng thủ vềquân sự và chính trị củacác nước XHCN
-Vai trò: gìn giữ hoà bình,
an ninh ở châu Aâu và thếgiới
5 Sơ kết bài học (2’)
- Học bài cũ, làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài mớ: tìm hiểu sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Aâu,nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Aâu
c Bài tập: Em hãy điền vào cột bên phải những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công
cuộc xây dựng CNXH từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Trang 12IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 18-08-2009 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
Tiết : 03 LIÊN BANG NGA (1991-2000) (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Trang 13- Hiểu rõ những nét chính của quá trình khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông Aâu
-Những nét cơ bản về các mặt: kinh tế, chính trị, chính sách đối ngoại, vị trí của nước Nga trêntrường quốc tế
2 Về tư tưởng
- Giúp học sinh nhận thức rõ tính chất khó khăn, phức tạp, những thiếu sót, sai lầm trong côngcuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Aâu (vì đây là con đường mới mẻ, mặt kháccác thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá)
-Thấy rõ sự khủng hoảng, sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Aâu đã ảnh hưởng đến cáchmạng Việt Nam, nên gần 2 thập niên qua đất nước đã tiến hành đổi mới
- Các em tin tưởng vào con đường XHCN mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá và so sánh những vấn đề lịch sử, nhất là
những vấn đề phức tạp cần có những nhận định khách quan khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Soạn bài, tranh ảnh, tư liệu về sự khủng hoảng và tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
- Chuẩn bị sẵn bài tập củng cố trên bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới tìm ra những khó khăn của Liên Xô và các nước Đông Aâu từ giữa nhữngnăm 70 đến năm 1991; nguyên nhân của sự tan rã
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học thông qua lớp trưởng.
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng
CNXH từ năm 1945 đến giữa những năm 70
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Từ giữa những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nước Đông Aâu lâmvào khủng hoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trị trầm trọng và khủng hoảng của chế độXHCN ở Liên Xô và các nước Đông Aâu Để hiểu rõ nội dung đó, hôm nay ta tiếp tục tìm hiểuMục II, III bài 2
4 Dạy và học bài mới (38’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
II-LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 199110’ 1-Sư khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ỡ Liên Xô
*Hoạt động 1: Cả lớp, cá
nhân
-GV nêu câu hỏi: Hoàn
cảnh Liên Xô lâm vào
khủng hoảng ? (Y-TB)
-GV nhận xét, bổ
-HS trả lời:
+Năm 1973, cuộckhủng hoảng dầu mỏbùng nổ đã tácđộng đến các nướctrên thế giới, trongđó có Liên Xô
+Liên Xô chậm đề ranhững biện pháp sửađổi để thích ứng vớitình hình mới
+Giới lãnh đạo phạm
a-Bối cảnh dẫn đến khủng hoảng
-Năm 1973, cuộckhủng hoảng dầumỏ bùng nổ đãtác động đến cácnước trên thế giới,trong đó có LiênXô
+Liên Xô chậmsửa đổi, không thíchứng với tình hìnhmới, lâm vào trìtrệ
Trang 14sung thêm: Cuộc
khủng hoảng năng
lượng đã tác động
sâu sắc đến tình
hình kinh tế- xã hội
của tất cả các
nước, đòi hỏi các
quốc gia phải tiến
hành cải cách để
thích nghi, nếu không
sẽ bị tụt hậu,
khủng hoảng Trong
khi đó các nhà
lãnh đạo Đảng và
Nhà nước Liên Xô
cho rằng nền kinh
tế-xã hội của Liên
Xô không chịu tác
động của cuộc
khủng hoảng chung
thế giới, nên chậm
thích ứng, sửa đổi->
Liên Xô lâm vào trì
trệ, khủng hoảng
-GV nêu tiếp câu
hỏi: Nội dung và
hậu quả của
đường lối cải
cách ? (TB )
-GV nhận xét, bổ
sung thêm: Về KT
đưa ra nhiều phương
án nhưng không
thực hiện được Về
chính trị thực hiện
chế độ đa nguyên,
tập trung mọi quyền
sai lầm, duy ý chí, độcđoán, thiếu dân chủcông bằng, nhân dânbất bình
-HS trả lời:
+Nội dung cải tổ:
“cải cách kinh tế triệtđể”, cải cách chính trịvà đổi mới tư tưởng
+Hậu quả:
.Do sai lầm trong quátrình cải tổ nên kinhtế lâm vào khủnghoảng trầm trọng,chính trị mất ổn định,
tư tưởng rối loạn
.8-1991, cuộc đảo chínhGoócbachốp khôngthành công, gây hậuquả nghiêm trọng
Đảng Cộng sản bị
động.Chính phủ Liênbang bị tê liệt
.21-12-1991, 11 nướccộng hoà ly khai, hình
thành Cộng đồng các quốc gia độc lập (gọi tắt SNG).
.25-11-1991, lá cờ búaliềm trên nóc điệnKremli bị hạ xuống,chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô sau 74năm tồn tại
+Giới lãnh đạophạm sai lầm, duy ýchí, độc đoán, thiếudân chủ côngbằng, nhân dânbất bình
hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
-3-1985,Goócbachốp tiếnhành công cuộccải tổ đất nước.-Nội dung cải tổ:
“cải cách kinh tế triệt để”, cải cách
hệ thống chính trịvà đổi mới tưtưởng
-Do sai lầm trongquá trình cải tổnên kinh tế lâmvào khủng hoảngtrầm trọng, chính trịmất ổn định, tưtưởng rối loạn
-8-1991, cuộc đảochính Goócbachốpkhông thành công,gây hậu quảnghiêm trọng ĐảngCộng sản bị đìnhchỉ hoạt động.Chínhphủ Liên bang bị têliệt
-21-12-1991, 11 nướccộng hoà ly khai,hình thành Cộng đồng các quốc gia độc lập (gọi tắt
Trang 15lực vào Tổng
búa liềm trên nócđiện Kremli bị hạxuống, chấm dứtchế độ XHCN ởLiên Xô sau 74 nămtồn tại
7’ 2-Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Aâu
*Hoạt động 1: Cả lớp và
cá nhân
-GV nêu câu hỏi:Nguyên
nhân dẫn đến sự khủng
hoảng kinh tế- xã hội ở
các nước Đông Aâu?
( K-giỏi )
-HS trả lời:
+Cuộc khủng hoảng nănglượng đã tác động đến nềnkinh tế của các nước Đông Aâu+Sự chống phá của các thếlực phản động trong và ngoàinước
+Liên Xô đang ở tình trạngkhủng hoảng đã ảnh hưởngđến các nước Đông Aâu
-Cuối những năm 70- đầuthập niên 80, nền kinh tếcác nước Đông Aâu lâm vàotình trạng trì trệ.Lòng tincủa nhân dân giảm sút
-Đảng Cộng sản và Nhànước ở các nước Đông Aâucó nhiều biện pháp để cảicách, nhưng do mắc phảisai lầm cùng với sự chốngphá của các thế lực phảnđộng trong và ngoài nướcđã làm cho chế độ XHCN
ở các nước Đông Aâu khủnghoảng và tan rã
8’ 3-Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
*Hoạt động 1: Cả lớp
-GV yêu cầu hs theo dõi
SGK, gv phân tích 4
nguyên nhân dẫn đến sự
tan rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và các nước Đông
Aâu HS tự tóm tắt vào vở
-HS làm việc theo yêu cầu củaGV
-Một hs trình bày phần tự tómtắt của mình
-Do đường lối lãnh đạomang tính chủ quan, duy ýchí, cùng với cơ chế tậptrung quan liêu bao cấplàm cho sản xuất trì trệ,đời sống nhân dân khôngđược cải thiện, thiếu dânchủ và công bằng
-Không bắt kịp bước pháttriển của khoa học-kĩthuật
-Tiếp tục phạm sai lầmtrong quá trình cải tổ.-Sự chống phá của các thếlực phản động trong vàngoài nước
10’ III- LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
*Hoạt động 1: Cá nhân
-Yêu cầu hs theo dõi SGK
-Liên bang Nga là “ quốcgia kế tục Liên Xô”.Trong
Trang 16và GV nêu câu hỏi:Em có
nhận xét gì về tình hình
nước Nga sau khi Liên Xô
sụp đổ? ( HS TB )
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
Hãy nêu vai trò của Putin
đối với nước Nga trong
giai đoạn này ? (Khá)
-GV cho hs biết thêm vài
nét về Putin
-HS trả lời: Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” trongquan hệ quốc tế, được kế thừađịa vị pháp lí của Liên XôLiên Hợp Quốc và tại các cơquan ngoại giao ở nước ngoài
HS trả lời:
Từ khi Putin lên làm Tổngthống, nước Nga có nhiềuchuyển biến khả quan: kinhtế tăng trưởng, chính trị ổnđịnh, vị thế quốc tế đượcnâng cao
những năm 90 đất nước cónhiều biến đổi
+Về kinh tế: giai đoạn1990-1995, tốc độ tăngtrưởng bình quân hàngnăm của GDP luôn là sốâm Giai đoạn 1996-2000,bắt đầu có tín hiệu phụchồi và tăng trưởng
+Về chính trị: Thể chếTổng thống Liên bang .Đối nội: tình hình khôngổn định do sự tranh chấpgiữa các đảng phái vànhững xung đột sắc tộc… Đối ngoại: một mặt ngảvề phương Tây hi vọngnhận được sự ủng hộ vàviện trơ ïkinh tế Mặt khác,khôi phục và phát triểnmối quan hệ với các nướcchâu Á
-Từ năm 2000, Putin lênlàm Tổng thống, nước Ngacó nhiều chuyển biến khảquan: kinh tế tăng trưởng,chính trị ổn định, vị thếquốc tế được nâng cao,nhưng nước Nga vẫn phảiđương đầu với nhiều tháchthức: nạn khủng bố, xuhướng li khai…
5 Sơ kết bài học (3’)
- Học bài cũ
-Chuẩn bị bài mới: “Các nước Đông Băc Á” Đọc trước và rút ra những nội dung của bài họclà:
+ Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
+ Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này
+ Thời điểm, đường lối cải cách và những biến đổi của Trung Quốc trong thời kì cải cách- mởcửa
Trang 17c Bài tập: Phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Aâu
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 30-08-2009 Chương III: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945-2000)
Tiết : 04 Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
-Trình bày được sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, quá trình xây dựng đất nướcqua các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn
2 Về tư tưởng
- Nhận thức được sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và hai nhà nước trên bánđảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là thắnglợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
-Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp, bằng phẳngmà gập ghềnh, khó khăn
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử.
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới chuẩn bị theo gợi ý của học sinh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở
Liên Xô và Đông Aâu
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có nhiều biến đổi to lớn.Các quốc gia trong khu vực này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xâydựng và phát triển đất nước Để hiểu rõ vấn đề đó hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: Các nướcĐông Bắc Á
4 Dạy và học bài mới (38’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
7’ I- NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
*Hoạt đông1: Nhóm
-GV sử dụng lược đồ khu
vực Đông Bắc Á giới thiệu
qua về những nước ở khu
vực này trước khi trở thành
những quốc gia độc lập
-GV chia lớp làm 4 nhóm
- Truớc Chiến tranh thếgiới thứ hai, các nuớcĐông Bắc Á (trừ Nhật Bản)đều bị chủ nghĩa thực dânnô dịch Từ sau 1945, tìnhhình khu vực có nhiềubiến chuyển
Trang 18theo 4 tổ và nêu câu hỏi
cho từng nhóm
+Nhóm 1: Những biến đổi
về mặt chính trị.
+Vì sao sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, trên bán
đảo Triều Tiên lại xuất
hiện hai quốc gia?
+Nhóm 3: Những biến đổi
về kinh tế
+Nhóm 4: Những sự kiện
nào chứng tỏ khu vực
Đông Bắc á có sự tăng
trưởng nhanh về kinh tế ?
-GV nhận xét, bổ sung và
phân tích thêm: với cuộc
chiến tranh lạnh làm cho
quan hệ Xô-Mĩ chuyển
sang đối đầu; hệ thống
XHCN hình thành và ảnh
hưởng ngày càng lớn; Mĩ
và đồng minh nhận thấy
cần phải ngăn chặn, nên
đã chia cắt Triều Tiên
-HS thảo luận nhóm và cử đạidiện từng nhóm trả lời
+Nhóm 1: Những biến đổi về
chính trị đó là: sự ra đời củanước Cộng hoà nhân dânTrung Hoa và sự xuất hiện củahai nhà nước trên bản đảoTriều Tiên
+Nhóm 2: Trên bản đảo Triều
Tiên xuất hiện hai nhà nướclà do: âm mưu của Mĩ trongcuộc Chiến tranh lạnh, muốnngăn chặn sự phát triển củachủ nghĩa xã hội ra toàn khuvực Đông Bắc Á Từ đó, trênbán đảo Triều Tiên đã hìnhthành hai nhà nước phát triểntheo hai định hướng khácnhau (TBCN-XHCN)
+Nhóm 3: Nửa sau thế kỉ XX,
khu vực Đông Bắc Á tăngtruởng nhanh chóng về Kinhtế, đời sống nhân dân đượccải thiện
Những năm 80, 90 của thế
kỉ XX nền kinh tế Trung Quốccó tốc độ tăng truởng nhanhvà cao nhất thế giới
+ Về chính trị :
* Tháng 10-1949, nuớcCộng hoà nhân dân TrungHoa ra đời
* Sự xuất hiện của 2nhà nuớc trên bán đảoTriều Tiên
+ Về kinh tế :
* Nửa sau thế kỉ XX,khu vực Đông Bắc Á tăngtruởng nhanh chóng vềkinh tế, đời sống nhân dânđược cải thiện
* Sự xuất hiện 3 conrồng kinh tế châu Á : HànQuốc, Hồng Kông, ĐàiLoan
* Những năm 80, 90của thế kỉ XX nền kinh tếTrung Quốc có tốc độ tăngtruởng nhanh và cao nhấtthế giới
II TRUNG QUỐC11’ 1 Sự thành lập nuớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế dộ mới (1949 – 1959)
*Hoạt động 1: Cá nhân
-GV sử dụng lược đồ giới
thiệu sơ lược về đất nước
và con người Trung Hoa
-GV trình bày về diễn biến
của nội chiến cần khắc sâu
cho học sinh những mốc
chính
a- Sự thành lập nuớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
-Từ năm 1946-1949 ởTrung Quốc diễn ra cuộcnội chiến giữa Đảng Quốcdân và Đảng Cộng sản
- Cuối năm 1949, cuộc nộichiến kết thúc lực lượngĐảng Quốc dân thất bại
Trang 19-GV nêu câu hỏi: Cách
mạng Trung Quốc thắng
lợi có ý nghĩa như thế nào
? (hs khá)
-GV nêu tiếp câu hỏi: Vì
sao cuộc nội chiến ở
Trung Quốc được coi là
cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ? (G, khá)
*Hoạt động 2: Cá nhân GV
nêu câu hỏi: Nhiệm vụ
trọng tâm của thời kì
này ?
(HS yếu, kém)
-GV nhận xét, nêu những
thành tựu về kinh tế, xã
hội, văn hoá và giáo dục
mà nhân dân Trung Quốc
đạt được, có thể so sánh
với thời kì trước để hs thấy
rõ hơn
-GV tiếp tục nêu câu
hỏi:Chính sách đối ngoại
của Trung Quốc trong
thời kì này ?
(Yếu-kém)
- GV nhận xét và nêu câu
- HS trả lời:
+Đối với Trung Quốc:
Chấm dứt hơn 100 năm, nôdịch và thống trị của đế quốc,xoá bỏ tàn dư phong kiến
Đưa đất nuớc Trung Hoabuớc vào kỉ nguyên độc lập tự
do và tiến lên chủ nghĩa xãhội
+ Đối với thế giới:
Tăng cuờng sức mạnh củahệ thống xã hội chủ nghĩa
.Aûnh huởng sâu sắc tớiphong trào giải phóng dân tộctrên toàn thế giới
-HS trả lời:
Nhiệm vụ hàng đầu của nhândân Trung Quốc là đưa đấtnước thoát khỏi nghèo nàn,lạc hậu, phát triển kinh tế, xãhội, văn hoá và giáo dục
-HS trả lờiTrung Quốc thi hành chínhsách tích cực nhằm củng cốhoà bình và thúc đẩy sự pháttriển của phong trào cáchmạng thế giới
- Ý nghĩa : + Chấm dứt hơn 100năm, nô dịch và thống trịcủa đế quốc, xoá bỏ tàn dưphong kiến
+ Đưa đất nuớc TrungHoa buớc vào kỉ nguyênđộc lập tự do và tiến lênchủ nghĩa xã hội
+ Tăng cuờng sức mạnhcủa hệ thống xã hội chủnghĩa
+ Aûnh huởng sâu sắc tớiphong trào giải phóng dântộc trên toàn thế giới
b) 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
-Nhiệm vụ: đưa đất nướcthoát khỏi nghèo nàn, lạchậu vươn lên phát triển vềmọi mặt
-Từ năm 1950-1952: hoànthành khôi phục kinh tế,cải cách ruộng đất
-Từ năm 1953-1957: thựchiện thắng lợi kế hoạch 5năm đầu tiên Kinh tế, vănhoá, giáo dục đều cónhững tiến bộ
-Đối ngoại: thi hành chínhsách tích cực nhằm củngcố hoà bình và thúc đẩy sựphát triển của phong tràocách mạng thế giới
Trang 20hỏi: Em có nhận xét gì về
tình hình kinh tế, chính trị
của Trung Quốc sau 10
năm đổi mới ? (HS khá,
giỏi)
qua giai đoạn phát triểnTBCN
6’ 2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959-1978)
*Hoạt động 1: Cá nhân
-GV yêu cầu học sinh dựa
vào SGK theo dõi và nắm
những nội dung cơ bản sau:
+ Đường lối “Ba ngọn cờ
hồng” và hậu quả của nó
+ Cuộc “Đại cách mạng
văn hoá vô sản” và những
hậu quả tai hại về kinh tế,
chính trị, xã hội mà nó
mang lại
-Đường lối đối ngoại hướng
dẫn hs nắm 3 ý như SGK
-HS theo dõi SGK và ghinhững nội dung chính vào vở
-Từ năm 1959-1978, TrungQuốc lâm vào tình trạngkhông ổn định về KT, CT,
XH Với việc thực hiện
đưòng lối “Ba ngọn cờ hồng” đã dẫn tới hậu quả
nền kinh tế lâm vào hỗnloạn, sản xuất đình đốn,đời sống nhân dân khókhăn Nội bộ Đảng cộngsản bất đồng về đuờng lối,tranh chấp về quyền lực -Đối ngoại: Trung Quốcủng hộ cuộc đấu tranhchống Mĩ xâm luợc củanhân dân Việt Nam cũngnhư cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc của nhândân Á, Phi, Mĩ latinh.Những cuộc xung đột biêngiới với Aán Độ, Liên Xô.Bắt tay với Mĩ 11’ 3 Công cuộc cải cách – mở cửa từ năm 1978
*Hoạt động 1: Nhóm
-GV chia lớp thanh 3 nhóm
và nêu câu hỏi cho từng
nhóm
+Nhóm 1: Đường lối cải
cách mở cửa
-Các nhĩm tiến hành thảo luận
và sau đĩ cử đại diện để trình bày nội dung nhĩm đã thống nhất.
+Nhóm 1: trong giai đoạnđầu xây dựng CNXH đặc sắcTrung Quốc Lấy xây dựngkinh tế làm trung tâm, kiên trì
4 nguyên tắc: Con đườngXHCN; Chuyên chính nhândân; Sự lãnh đạo Đảng cộngsản; Chủ nghĩa Mác-Lênin–
Tư tuởng Mao Trạch Đông
-Nhóm 2:
+ Kinh tế: Từ khi thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã cĩ những biến
- Tháng 12-1978, Hôị nghịBCH TW Đảng Cộng sảnTrung Quốc đã vạch rađường lối đổi mới
- Nội dung: lấy phát triểnkinh tế làm trung tâm, tiếnhành cải cách mở cửachuyển nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sangnền kinh tế XHCN, xâydựng CNXH đặc sắc TrungQuốc
-Thành tựu +Kinh tế: sau 20 năm cảicách nền kinh tế TrungQuốc đã phát triển nhanhchóng, tốc độ tăng truởngcao, đời sống nhân dân
Trang 21-Nhóm 3: Khoa học-kĩ thuật
: +Năm 1964 Trung Quốc thửthành cơng bom nguyên tử;
Chương trình thám hiểmkhơng gian được thực hiện từnăm 1992 Từ tháng 11-1969đến tháng 3-2003, TrungQuốc đã phĩng 4 tàu “ThầnChâu” với chế độ tự động vàngày 15-10-2005 con tàu
“Thần Châu 5 ” cùng nhà duhành vũ trụ Dương Lợi Vĩ đãbay vào khơng gian vũ trụ Sựkiện này đưa Trung Quốc trởthành quốc gia thứ ba cĩ tàucùng con người bay vào vũ trụđưa con người vào vũ trụ
-Nhóm 4: Đối ngoại : Cĩ
nhiều thay đổi, vai trị và vị tríquốc tế ngày càng được nângcao, bình thường hĩa quan hệvới Liên Xơ, Mơng Cổ; khơiphục quan hệ ngoại giao vớiInđơnêxia, mở rộng quan hệvới hầu hết các nước, cĩ đĩnggĩp trong giải quyết nhữngtranh chấp quốc tế
đuợc cải thiện rõ rệt (?) + Khoa học- kĩ thuật, vănhoá giáo dục cũng đạt đựcnhững thành tựu nổi bật.Năm 1964 thử thành côngbom nguyên tử năm 2003phóng tàu vũ trụ…
+Trong lĩnh vực đốingoại: mở rộng quan hệhữu nghị hợp tác với cácnuớc trên thế giới, cónhiều đóng góp trong việcgiải quyết các tranh chấpquốc tế Tháng 7-1997 thuhồi chủ quyền đối vớiHồng Kông, tháng 12-1999đối với Ma Cao
5 Sơ kết bài học (3’)
a Củng cố
- Lưu ý cho học sinh về sự biến đổi của các nước Đông Bắc Á
- Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện đó
b Dặn dò
- Học bài cũ, đọc trước bài 4 : Các nước Đông Nam Á
c Bài tập:
- Lập niên biểu về Trung Quốc
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22Ngày soạn:3-09-2009 Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Tiết : 05
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Học sinh nhận thức được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia
Đông Nam Á, những mốc chính của cách mạng Lào và Campuchia
- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nước ĐôngNam Á
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện khả năng quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh.
- Rèn luyện khả năng tư duy phân tích, so sánh các sự kiện; biết sử dụng lược đồ đề xác định vịtrí các quốc gia, các thủ đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phongtrào giành độc lập
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giối thứ hai
- Một số tranh ảnh về các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN và Aán Độ
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Những sự kiện chính trong những năm 1946–1949 dẫn tới việc thành lập
nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này
3 Giới thiệu bài mới (1’) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
Đông Nam Á đã dâng cao Hầu hết các quốc gia đã giành được độc lập và bước vào thời kỳ xâydựng đất nước Tình hình chính trị, kinh tế trong khu vực đã có sự thay đổi sâu sắc làm choĐông Nam Á trở thành một khu vực thu hút sự chú ý của nhiều nước trên thế giới Để hiểu rõvấn đề đĩ, hơm nay các em tìm hiểu Bài 4: Các nước Đơng Nam Á và Ấn Độ
4 Dạy và học bài mới (38’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
I – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 14’ 1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 23*Hoạt động 1: Cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các
nước Đông Nam Á giới
thiệu khái quát về vị trí địa
lí, điều kiện tự nhiên, các
quốc gia, tình hình các
nước Đông Nam Á, rồi
giáo viên nêu câu hỏi: Hãy
trình bày vài nét chung về
quá trình qiành độc lập
của các nước Đơng Nam
Á ? (K, TB)
-GV chốt lại: Sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, phong trào giải
phĩng dân tộc ở các nước châu
Á phát triển mạnh mẽ, làm sụp
đổ hồn tồn hệ thống thuộc địa
của chủ nghĩa đế quốc ở khu
vực này Một số quốc gia tuy
tuyên bố độc lập, nhưng cuộc
đấu tranh chống sự lệ vào chủ
nghĩa đế quốc vẫn cịn tiếp diễn
qua nhiều năm sau.
-Sau khi trở thành những quốc
gia độc lập, các nước Đơng
Nam Á bước vào thời kì
mới-thời kì xây dựng và phát triển
với những bước đi khác nhau
phù hợp với điều kiện lịch sử
-GV nêu tiếp câu hỏi: Sự
kiện nào nĩi lên cuộc
kháng chiến ngày càng
-HS dựa vào SGK trả lời :-Trước Chiến tranh thế giớithứ hai: là thuộc địa của các
đế quốc Âu-Mĩ Trong chiếntranh là thuộc địa của quânphiệt Nhật
-Sau Chiến tranh thế giới thứhai: Các nước Đông Nam Á
đã giành được độc lập vớinhững mức độ và thời giankhác nhau
- HS dựa vào SGK rút ranhững sự kiện chính
+Giữa tháng 8 năm 1945, Nhật đầu hàng phe Đồng minh, nắm thời
cơ thuận lợi, ngày 23-8-1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
Ngày 12-10, nhân dân thủ đơ Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên nền độc lập của Lào.
+Tháng 3-1946, Pháp quay trở lại xâm lược Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đơng Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của nhân dân Lào ngày càng phát triển
-HS suy nghĩ trả lời +Với chiến thắng Điện Biên Phủnăm 1954, Hiệp định Giơnevơ cơng
a- Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Diện tích: 4,5 triệu km2gồm 11 nước với số dân 528triệu người ( 2000)
-Trước Chiến tranh thế giớithứ hai: là thuộc địa của các
đế quốc Âu-Mĩ -Trong chiến tranh là thuộcđịa của quân phiệt Nhật.-Sau Chiến tranh thế giớithứ hai: Các nước ĐôngNam Á đã giành được độclập với những mức độ vàthời gian khác nhau: ViệtNam(1945),Philippin(1946),Miến Điện (1948),Inđơnêxia (1949), Mã Lai(1957), Xingapo (1959),Brunây (1984), Đơngtimo(2002)
độc lập.
-3-1946, Pháp trở lại xâmlược Lào Nhân dân Làođứng lên kháng chiến chốngPháp
-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954)
+Dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đơng Dương và
sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, cuộckháng chiến chống Pháp của
Trang 24phát triển, kết quả cuộc
kháng chiến đó ra sao ?
(K-Giỏi)
-GV chốt ý:
+Với chiến thắng Điện Biên
Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm
1954 đã công nhận độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp
của các lực lượng kháng chiến
Lào.
+Nhưng sau đó, Mĩ tiến hành
cuộc chiến tranh xâm lược Lào.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng
Nhân dân Lào, cuộc chiến tranh
chống đế quốc Mĩ được triển
khai trên cả ba mặt trận: chính
trị -quân sự-ngoại giao và giành
được nhiều thắng lợi.
-GV nêu câu hỏi:Hãy nêu
vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
-HS dựa vào SGK trả lời:
+Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, đến đầu những năm 70 vùng giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
+Do thắng lợi trên, cùng với việc
ký hiệp đinh Pari về Việt Nam 1973), các phái ở Lào đã ký hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973) lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào
(1-+Năm 1975, hòa theo thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân Việt Nam, từ tháng 5 đến tháng 12, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
+2-12-1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.
Nước Lào bước vào thời kì mới – xây dựng đất nước, phát triển kinh
tế -xã hội.
-HS dựa vào SGK suy nghĩ vàrút ra những sự kiện chính
+Đầu tháng 10-1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược Campuchia Nhân dân Campuchia, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và từ năm 1951 là Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia
đã tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.
+Ngày 9-11-1953, do hoạt động ngoại giao của quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia nhưng quân
nhân Lào đã thắng lợi
7-1954, Hiệp định Giơnevơcông nhận độc lập, chủquyền, và toàn vẹn lãnh thổcủa Lào, thừa nhận địa vịhợp pháp của các lực lượngkháng chiến Lào
-Kháng chiến chống Mĩ
xâm lược( 1954-1975)
+ Năm 1955, Đảng nhân dânCách mạng Lào ra đời đãlãnh đạo nhân dân Lào tiếnhành cuộc kháng chiếnchống Mĩ và đã giành đượcnhiều thắng lợi
+ Năm 1973, Hiệp địnhViêng Chăn ( 1973) lập lạihòa bình, thực hiện hòa hợpdân tộc ở Lào
+2-12-1975, nước Cộng hoàDân chủ Nhân dân Lào đượcthành lập Nước Lào bướcvào thời kì mới–xây dựngđất nước, phát triển kinh tế -
xã hội
b-Campuchia (1945-1993)
-Tháng 10-1945, nhân dânCampuchia dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản ĐôngDương và từ năm 1951 làĐảng Nhân dân Cách mạngCampuchia đã tiến hànhcuộc kháng chiến chốngPháp
-1953, Xihanuc tiến hànhmột cuộc vận động ngoạigiao, thực dân Pháp kí hiệpước trao trả độc lập choCampuchia, nhưng quânPháp vẫn chiếm đóng nướcnày
-7-1954, Pháp phải ký Hiệpđinh Giơnevơ công nhận
Trang 25- GV nhận xét bổ sung và
chốt ý
Pháp vẫn chiếm đóng nước này.
+Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp đinh Giơnevơ
1954 công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.
+Từ 1954 đến đầu năm 1970, chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập không tham gia bất cứ liên minh chính trị quân
sự nào, tiếp nhận viên trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc.
+ Tháng 3-1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ Xihanúc.Nhân dân Campuchia cùng với nhân dân Việt Nam, Lào tiến hành kháng chiến chống Mĩ.
+Ngày 17-4-1975, thủ đô Pênh giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.
+Ngay sau đó, tập đoàn Khơ me
đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân
vô tội.
+Nhân dân Campuchia với sự giúp
đỡ của quân tình nguỵện Việt Nam
đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ
me đỏ +Ngày 7-1-1979 giải phóng Phnôm-Pênh, nước Cộng hoà nhân dân Campuchia được thành lập.
Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại đất nước.
+Từ 1979 ở Campuchia diễn ra cuộc nội chiến đã kéo dài hơn một thập niên giữa lực lượng của Đảng Nhân dân Cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ
+Với sự giúp đở của quốc tế các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23- 10-1991, Hiệp đình hòa bình về Campuchia được ký kết tại Pari.
+Tháng 9-1993, Vương quốc Campuchia tuyên bố thành lập.
Campuchia đi vào thời kỳ ổn định
và phát triển.
độc lập, chủ quyền, thốngnhất và toàn vẹn lãnh thổcủa Việt Nam, Lào,Campuchia
-Từ 1954 đến 1970, chínhphủ Xihanúc thực hiệnđường lối hòa bình trung lập
+Tháng 3-1970, tay sai Mĩlật đổ chính phủ Xihanúc.Nhân dân Campuchia cùngvới nhân dân Việt Nam, Làotiến hành kháng chiến chống
Mĩ
+Ngày 17-4-1975, thủ đôPhnôm-Pênh giải phóng, kếtthúc thắng lợi cuộc khángchiến chống Mĩ
-Từ năm 1975 đến 1978,Campuchia dưới sự thống trịcủa tập đoàn diệt chủng PônPốt
-Ngày 7-1-1979, nhân dânCampuchia với sự giúp đỡcủa quân tình nguỵện ViệtNam đã nổi dậy đánh đổ tậpđoàn Khơ me đỏ, giải phóngPnôm-Pênh, nước Cộng hoàNhân dân Campuchia đượcthành lập
-Từ 1979 đến 1991: diễn racuộc nội chiến (?)
-Ngày 23-10-1991, Hiệpđình hòa bình về Campuchiađược ký kết tại Pari Tháng9-1993 , Vương quốcCampuchia tuyên bố thànhlập và bước vào thời kỳphát triển mới
10’ 2- Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
*Hoạt động 1:Thảo luận
nhóm.
-GV phân lớp ra làm 3
nhóm và giao nội dung câu
hỏi để các nhóm thảo luận
và sau đó lên trình bày
trước lớp
-Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Nhóm 1: Về kinh tế có thể chia thành hai thời kì phát triển:
*Thơì kì từ sau khi giành độc lập
a-Nhóm năm nước sáng
lập ASEAN
-Gồm có: Inđônêxia,Malaixia, Philippin,Xingapo và Thái Lan
-Sau khi giành độc lập đã
tiến hành công nghiêp hóa
Trang 26sau đó GV yêu cầu mỗi
nhóm cử một đại diện lên
đến nửa đầu những năm 60: thực
hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng
nội) Kết quả *Thơì kì từ nửa sau những năm
60: thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược
kinh tế hướng ngoại).
+Thành tựu: biến đổi to lớn.Tiêu biểu là Xingapo.
Năm 1997-1998: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng Nền kinh tế bị suy thoái, tình hình chính trị một số nước không
ổn định Sau vài năm khắc phục, nền kinh tế dần dần hồi phục Các nước này tiếp tục phát triển.
Nhóm 2: Tình hình kinh tế -xã hội của nhóm các nước Đông Dương -Sau khi giành độc lập các nước Đông Dương phát triển kinh tế theo hướng tập trung đạt nhiều thành tựu, nhưng còn không ít khó khăn -Những năm 80-90, từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
+Lào: bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước, đã đạt đựợc một số thành tựu bước đầu , nhưng
về căn bản, Lào vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối năm 1986…
+Campuchia: sau khi tình hình chính trị ổn định, Campuchia bước vào thời kì phục hồi kinh tế và đã đạt được một số thành tựu đáng kể.
Mặc dù sản xuất nông nghiệp tăng 7% (1995) nhưng Campuchia vẫn
thay thế nhập khẩu (chiến
lược kinh tế hướng nội).+Mục tiêu: nhanh chóng xoá
bỏ nghèo nàn lạc hậu, xâydựng kinh tế tự chủ
+Nội dung: đẩy mạnh sảnxuất các mặt hàng tiêu dùngnội địa, lấy thị trường trongnước làm chỗ dựa
+Thành tựu: đáp ứng đượcnhu cầu cơ bản của nhân dântrong nước, góp phần giảiquyết nạn thất nghiệp
+Hạn chế: thiếu vốn,nguyên liệu và công nghệ,chi phí cao dẫn tới thua lỗ,tham nhũng phát triển, đờisống nhân dân khó khăn.-Từ nửa sau những năm 60
trở đi thực hiện công nghiệp
hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế
hướng ngoại)
+Nội dung: Thực hiện “mởcửa” nền kinh tế, thu hútvốn đầu tư và kĩ thuật nướcngoài
+Thành tựu: có sự biến đổi
to lớn Tỉ trọng công nghiệptrong kinh tế quốc dân caohơn nông nghiệp, mậu dịchđối ngoại tăng trưởngnhanh Đặc biệt Xingapo trởthành “con rồng” nổi trộinhất trong bốn “con rồng”kinh tế của châu Á
b- Nhóm các nước Đông Dương
-Sau khi giành độc lập cácnước Đông Dương phát triểnkinh tế theo hướng tập trungđạt nhiều thành tựu, nhưngcòn không ít khó khăn
-Những năm 80-90, từngbước chuyển sang cơ chế thịtrường
+ Lào: từ năm 1986 tiếnhành đổi mới, nền kinh tế cókhởi sắc Tổng sản phẩm
Trang 27là một nước nông nghiệp.
Nhóm 3: Các nước Đông Nam Á khác
Brunây thu nhập chủ yếu dựa vào dầu mỏ và khí đốt, lương thực, thực phẩm phải nhập tới 80%, bình quân thu nhập đầu người cao.
-Mianma: sau gần 30 năm thực hiện chính sách tự lực hướng nội, kinh tế phát triển chậm.Từ cuối năm 1988, Chính phủ tiến hành cải cách và
“mở cửa”, do đó nền kinh tế có sự khởi sắc.
quốc dân năm 2000 tăng5,7% , sản xuất nông nghiệptăng 4,5%, công nghiệp tăng9,2%
+Campuchia: sau khi tìnhhình chính trị ổn định,Campuchia bước vào thời kìphục hồi kinh tế và đã đạtđược một số thành tựu đángkể
c-Các nước Đông Nam Á khác
-Brunây thu nhập chủ yếudựa vào dầu mỏ và khí đốt,lương thực, thực phẩm phảinhập tới 80%, bình quân thunhập đầu người cao
-Mianma: sau gần 30 nămthực hiện chính sách tự lựchướng nội, kinh tế phát triểnchậm.Từ cuối năm 1988,Chính phủ tiến hành cảicách và “mở cửa”, do đónền kinh tế có sự khởi sắc
12’ 3-Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
và quá trình phát triển rồi
nêu tiếp câu hỏi: Mục tiêu,
nguyên tắc hoạt động của
+Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinh tế.
+Sự xuất hiện và phát triển của các
tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là EEC đã tác động đến các nước Đông Nam Á
-HS trả lời:
+Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực chung của các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
+Nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Hiệp ước Bali 2-1976: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa bằng bạo lực đối với nhau; giải quýêt các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế,
a-Hoàn cảnh ra đời
-Trong hoàn khu vực và thếgiới có nhiều chuyển biến.Cần có sự hợp tác với nhau
để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng củacác cường quốc kinh tế
- Sự xuất hiện và phát triểncủa các tổ chức hợp tácmang tính khu vực, tiêu biểu
là EEC đã tác động đến cácnước Đông Nam Á
b-Sự thành lập: thành lập
ngày 8-8-1967, tại Băng cốcvới sự tham gia của 5 nướclà: Inđônêxia, Malaixia,Xingapo, Thái Lan vàPhilippin Sau đó kết nạpthêm: Brunây (1984, ViệtNam (7-1995), Lào vàMianma (9-1997),
Campuchia (4-1999)
c- Các giai đoạn phát triển:
-Giai đoạn 1967-1975: tổ
Trang 28-GV chốt lại cho học sinh
ghi bài vào vở và mở rộng
thêm phần quan hệ giữa
Đơng Dương với ASEAN,
tác dụng của ASEAN
văn hĩa và xã hội. chức non yếu, hợp tác lỏng
lẻo, chưa cĩ vị trí trêntrường quốc tế
-Giai đoạn từ 1976 đến nay:
mở rộng và ngày càng pháttriển
+ 2-1976, Hội nghị cấp cao
lần thứ nhất của các nướcASEAN, họp tại BaliInđơnêxia đã đánh dấu sựkhởi sắc của ASEAN
+Lúc đầu ASEAN thực hiệnchính sách đồi đầu với cácnước Đơng Dương, nhưng
từ cuối thập niên 80, cácnước này đã bắt đầu quátrình đối thội, hồ dịu
+Tiếp đĩ ASEAN kết nạpthêm Brunây (1984), ViệtNam (7-1995), Lào và
Campuchia (1999)
+Tháng 11-2007, các nướcthành viên đã ký bản Hiếnchương ASEAN nhằm xâydựng ASEAN thành mộtcộng đồng vững mạnh
5 Sơ kết bài học (2’)
a Củng cố:
- Nêu những nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đơng Nam Á
- Những nét khái quát về cách mạng Lào và Campuchia
- Hồn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản, tác dụng của tổ chức ASEAN
b Dặn dò:
- Học bài cũ, xem tiếp phần II: Aán Độ
- Sưu tầm tư liệu về tổ chức ASEAN
c Bài tập:
- Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29Ngày soạn: 07-9-2009 Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (TT)
Tiết : 06
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức : Qua bài này giúp học sinh nắm được
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của nhân dânAán Độ
2 Về tư tưởng
- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong công cuộc đấu tranh giành độclập và xây dựng đất nước của nhân dân Aán Độ
3 Về kĩ năng
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh.
- Các kĩ năng tư so sánh, phân tích, tổng hợp
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ các nước Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Aûnh G.Nêru phóng to Một số tài liệu tham khảo cần thiết
2 Chuẩn bị của trò
- Làm bài về nhà
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Trình bày hoàn cảnh, quá trình phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN
3 Giới thiệu bài mới (2’)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Aán Độ phát triểnmạnh mẽ Sau khi giành độc lập Aán Độ tiến hành xây dựng đất nước đạt nhiều thành tựu to lớn.Để hiểu rõ vấn đề đó, hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu mục II- Bài 4
4 Dạy và học bài mới (37’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
II-ẤN ĐỘ 20’ 1-Cuộc đấu tranh giành độc lập
*Hoạt động 1 :Cả lớp
-GV sử dụng lược đồ khu
vực Nam Á giới thiệu về
khu vực nầy và tập trung
vào Aán Độ: là quốc gia
+Năm 1946 cĩ 848 cuộc bãi cơng.
Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở Bombay vào ngày 19-2-1946 chống
- Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, cuộc đấu tranh đòiđộc lập dân tộc do ĐảngQuốc đại lãnh đạo pháttriển mạnh mẽ
- Diễn biến:
+Năm 1946, cĩ 848 cuộcbãi cơng Tiêu biểu là cuộckhởi nghĩa của 2 vạn thủybinh trên 20 chiến hạm ởBombay vào ngày 19-2-
1946 chống thực dân Anhđịi độc lập
Trang 30Anh của nhân dân Aán Độ
trong những năm
1945-1947? ( Yếu, TB)
-GV nhận xét và chốt ý
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
Để đối phĩ với các cuộc
đấu tranh đĩ, thực dân
Anh đã phải làm gì ? Hậu
quả của việc làm đĩ như
+Đầu năm 1947, cao trào bãi cơng của cơng nhân tiếp tục bùng nổ, tiêu biểu là cuộc bãi cơng của 40 vạn cơng nhân ở Cancutta.
-HS suy nghỉ trả lời: Đất nước
bị chia cắt làm hai quốc gia theo tơn giáo Ấn Độ và Pakixtan (1947).
+Khơng bằng lịng với qui chế tự trị Đảng Quốc đại vẫn tiếp tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước
+22-2-1946, 20 vạn cơngnhân, học sinh, sinh viên ởBombay bãi cơng, tuầnhành chống thực dânAnh.Tiếp đĩ là các cuộcnổi dậy của quần chúng,của nơng dân
+Đầu năm 1947, cao tràobãi cơng của cơng nhântiếp tục bùng nổ, tiêu biểu
là cuộc bãi cơng của 40vạn cơng nhân ở Cancutta(2-1947)
-Kết quả: thực dân Anh
phải nhượng bộ, trao quyền
tự trị theo “phương án
Maobattơn” chia Ấn Độ
thành hai quốc gia trên cơ
sở tơn giáo: Ấn Độ vàPakixtan (1947)
-Khơng thỏa mãn với quichế tự trị, Đảng Quốc đại
do Nêru đứng đầu đã lãnhđạo nhân dân tiếp tục đấutranh
-Ngày 26-1-1950, Ấn Độtuyên bố độc lập và trởthành nước cộng hịa
-Ý nghĩa:
+Chấm dứt ách thống trịcủa thực dân Anh
+Mở ra thời kì mới-thời kìđộc lập, tự do xây dựng vàphát triển đất nước
+Cĩ ảnh hưởng to lớn đếnphong trào giải phĩng dântộc trên thế giới
15’ 2-Cơng cuộc xây dựng đất nước
-Đạt nhiều thành tựu vềnơng nghiệp và cơngnghiệp
a- Nơng nghiệp: tiến hành
cuộc “Cách mạng xanh”
Từ 1995 là nước xuất gạođứng hàng thứ ba trên thếgiới
b-Cơng nghiệp: đứng vị
thứ 10 trong những nước
Trang 31+Cơng nghiệp : đứng vị thứ 10 trên
thế giới, sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện, chế tạo đựoc máy mĩc, hĩa chất, máy bay,
ti vi màu…tốc độ tăng trưởng GDP năm 1995 là 7,4%, năm 2000 là 3,9%.
+Khoa học- kĩ thuật, văn hĩa, giáo dục: cĩ những bước tiến nhanh
chĩng, là cường quốc về cơng nghệ phần mềm, cơng nghệ hạt nhân và cơng nghệ vũ trụ.
+Về đối ngoại: thực hiện chính sách
hịa bình, trung lập, luơn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước
Năm 1972, thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta.
sản xuất cơng nghiệp lớnnhất thế giới
c-Khoa học kĩ- thuật, văn hĩa, giáo dục: cĩ những
bước tiến nhanh chĩng, làcường quốc về cơng nghệphần mềm, cơng nghệ hạtnhân và cơng nghệ vũ trụ
d-Về đối ngoại: thực hiện
chính sách hịa bình, trunglập, luơn ủng hộ cuộc đấutranh giành độc lập dân tộccủa các nước
Năm 1972, thiết lập quan
hệ ngoại giao Việt Nam
5 Sơ kết bài học (2’)
- Làm bài tập trong SBT
- Học bài cũ, chuẩn bị bài 5
Trang 32Ngày soạn: 14-09-2009 Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
Tiết : 07
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức : học sinh nhận thức được
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi
và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập củamình
-Quá trình phát triển kinh tế xã hội của những nước này đạt được nhiều thành tựu, song nhữngkhó khăn họ phải đối mặt không phải là nhỏ
- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng hợp vấn đề.
- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kĩ năng khai thác lược đồ để hiểu về hai khuvực này
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mĩ Latinh từ 1945 đến nay
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới nắm được những thắng lợi trong cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi vàkhu vực Mĩ La tinh để sau khi học xong lập được bảng hệ thống kiến thức về 2 khu vực này
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, quan hệ giữa ViệtNam và ASEAN
-Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào ?
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc ở châu Phi và bảo vệđộc lập dân tộc ở Mĩ Latinh phát triển sơi nổi, một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh
tế xã hơi cĩ nhiều thay đổi Ở khu vực Mĩ latinh đã xuất hiện một số nước cơng nghiệp mới,
nhưng châu Phi cịn chậm phát triển Để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu bài 5: Các nước châu Phi và
khu vực Mĩ Latinh
4 Dạy và học bài mới (38’)
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
I- CÁC NƯỚC CHÂU PHI 12’ 1-Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
nổ mạnh mẽ ở Bắc Phi, sau
đĩ lan ra các khu vực khác.+Mở đầu là cuộc binh biến
Trang 33năm 50, cuộc đấu tranh
giành độc lập ở châu Phi
phát triển? (K, Giỏi)
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
Hãy nêu những mốc
chính của các cuộc đấu
tranh giành độc lập của
các nước châu Phi từ sau
Chiến tranh thế giới thứ
CNTD cũ phân biệt với
thực dân mới; chế độ phân
thống người da đen đầu tiên
của Cộng hịa Nam Phi
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
-HS suy nghĩ và nêu ngắngọn:
+Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít bị đánh bại, chủ nghĩa thực dân châu Âu suy yếu.
+CNXH phát triển luơn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc.
+Phong trào đấu tranh giải phĩng ở châu Á phát triển mạnh mẽ, giành thắng lợi to lớn đã cĩ tác động đến châu Phi.
-HS dựa vào SGK tìm hiểu vàtrả lời
-Mở đầu là phong trào bùng nổ ởBắc Phi rồi lan rộng các khu vựckhác
-Tiếp đĩ hàng loạt quốc giagiành độc lập như: Li Bi (1952),Tuynidi, Marốc và Xu đăng; Gana (1957), Ghi nê (1958), Angiêri (1962)
ở Ai Cập lật đổ vương triềuPharúc, lập ra nước Cơnghồ Ai Cập (18-6-1953).Tiếp đĩ một loạt nướcgiành được độc lập Li Bi(1952), Tuynidi, Marốc và
Xu đăng; Gana (1957), Ghi
-Từ sau 1975: châu Phihồn thành cuộc đấu tranhgiành độc lập và quyềnsống của con người
+Thắng lợi của Dimbabiê(1980), Namibia (1990) +Chế độ phân biệt chủngtộc “Apácthai” bị xĩa bỏ ởNam Phi (1990)
Trang 34Vì sao cuộc đấu tranh
chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở Nam Phi
được xếp vào cuộc đấu
tranh giải phĩng dân tộc?
độ này là đánh đổ hình thái áp bức kiểu thực dân…
6’ 2- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
*Hoạt động 1: Cá nhân
-GV nêu câu hỏi tiếp theo:
Tình hình kinh tế xã hội
của các nước châu Phi
sau khi giành độc lập đến
nay như thế nào? (TB)
-GV bổ sung chốt ý: Sau
khi giành được độc lập, các
nước châu Phi đi vào cơng
cuộc xây dựng phát triển
đất nước, đã thu được
những kết quả bước đầu
nhưng chưa đủ để thay đổi
bộ mặt của châu lục này
tế xã hội đạt nhiều thành tựubước đầu
-Nhiều nước vẫn cịn trong tình trạng lạc hậu, khơng ổn định và khĩ khăn : xung đột sắc tộc và tơn giáo, đảo chính, nội chiến, bênh tật và mù chữ, bùng nổ dân số; đĩi nghèo, nợ nần và phụ thuộc nước ngồi…
+Sau khi giành độc lập, cácnước châu Phi bước vàothời kì xây dựng đất nước
và phát triển kinh tế xã hộiđạt nhiều thành tựu bướcđầu
-Nhiều nước vẫn cịn trongtình trạng lạc hậu, khơng
ổn định và khĩ khăn vềnhiều mặt (?)
-Tổ chức thống nhất châuPhi (OAU) thành lập 1963,đến năm 2002 chuyểnthành Liên minh châu Phi(AU) đang triển khai nhiềuchương trình phát triển củachâu lục
II- CÁC NƯỚC MĨ LATINH
12’ 1-Vài nét về quá trình giành và bảo về độc lập dân tộc
*Hoạt động 1: Cả lớp và
cá nhân
-GV sử dụng Lược đồ khu vực
Mĩ La tinh sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, giới thiệu những nét
khái quát về khu vực Mĩ Latinh:
gồm 33 nước (trong đĩ cĩ một
nước ở Bắc M ĩ là Mêhicơ cùng
tồn bộ các nước Trung, Nam
châu Mĩ và vùng biển Caribê),
diện tích trên 20,5 triệu km 2 và
dân số 517 triệu người (2000),
rất giàu cĩ về nơng, lâm, khống
+Cịn các nước Á, Phi là thuộc địa,
-Trước Chiến tranh thế
giới thứ hai về hình thức lànhững nước độc lập nhưng
lệ thuộc vào Mĩ
- Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai: Mĩ tìm cách biếnkhu vực Mĩ Latinh thành
“sân sau” của mình và xây
Trang 35-GV: Nguyên nhân nào
dẫn đến phong trào đấu
tranh phát triển mạnh mẽ
ở Mĩ Latinh ? (TB)
- GV kết hợp phần chữ nhỏ
trong SGK và tư liệu giới
thiệu về Phiđen Caxtơrơ:
sinh năm 1927, là tiến sĩ luật.
Ơng sớm tham gia hoạt động
cách mạng chống chế độ độc
tài Sau cuộc tấn cơng trại lính
khơng thành, ơng bị bắt giam.
Ra tù ơng sang Mêhicơ Phiđen
nước Cộng hịa Cu Ba.
-GV tiếp tục giới thiệu:
Nhằm ngăn chặn ảnh
hưởng của cách mạng Cu
Ba, tháng 8-1961, Mĩ đề
xướng việc tổ chức Liên
minh vì sự tiến bộ để lơi
kéo các nước Mĩ Latinh
-GV yêu cầu hs dựa vào
SGK: Nêu các cuộc đấu
tranh và thắng lợi của
nhân dân Mĩ Latinh (Yếu)
-GV nhận xét, sử dụng bản
đồ giới thiệu địa danh các
cuộc đấu tranh và bổ sung,
chốt ý
-GV nêu câu hỏi: Sự khác
biệt của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở
châu Phi và cuộc đấu
phụ thuộc vào đế quốc.
cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển ở Mĩ Latinh.
-HS dựa vào SGK trả lời:
+Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama (1964-1999)
+ Năm 1983 ở vùng Ca ri bê cĩ 13 quốc gia giành độc lập.
-Với các hình thức đấu tranh : bãi cơng của cơng nhân, nổi dậy của nơng dân, đấu tranh nghị trường, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ
mạnh mẽ biến khu vực thành “Lục địa bùng cháy”
+ Phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra liên tục ở Vênêxuêla, Goatêmala, Cơlơmbia, Pêru, Nicaragoa Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đựơc thiết lập.
-HS dựa vào SGK trả lời : + Mục tiêu đấu tranh của các nước
dựng các chế độ độc tàithân Mĩ cuộc đấu tranhchống chế độ độc tài thân
Mĩ bùng nổ và phát triển.Tiêu biểu là thắng lợi củacách mạng Cu Ba doPhiđen Caxtơrơ lãnh đạo.+Tháng 3-1952, Mĩ đãgiúp Batixta thiết lập chế
độ độc tài quân sự ở Cu Ba +Nhân dân Cu Ba đã đứnglên đấu tranh, mở đầu bằngcuộc tấn cơng vào trại línhMơncađa của 135 thanhniên yêu nước do PhiđenCaxtơrơ chỉ huy (1953).+Ngày 1-1-1959, chế độđộc tài Batixta sụp đổ,nước Cộng hịa Cu Ba rađời do Phiđen Caxtơrơđứng đầu
- Trong các thập niên
60-70, phong trào đấu tranhchống Mĩ và chế độ độc tàithân Mĩ phát triển và giànhnhiều thắng lợi
+Cuộc đấu tranh của nhândân Panama thu hồi kênhđào Panama (1964-1999) + Năm 1983 ở vùng Ca ri
bê cĩ 13 quốc gia giànhđộc lập
-Với các hình thức đấutranh: bãi cơng của cơngnhân, nổi dậy của nơngdân, đấu tranh nghị trường,cao trào đấu tranh vũ trangbùng nổ mạnh mẽ biếnchâu lục này thành “Lục
địa bùng cháy”
+ Phong trào đấu tranh vũ
Trang 36tranh giành và bảo vệ độc
Mĩ Latinh là đấu tranh chống chế
độ độc tài, giành và bảo vệ độc lập;
hình thức đấu tranh khá phong phú (bải cơng của cơng nhân, đấu tranh
vũ trang, nổi dậy của nơng dân, đấu tranh nghị trường…)
+Cịn các nước Á, Phi đến giữa thế
kỷ XX mới giành độc lập, mục tiêu đấu tranh của các nước Á, Phi là giành độc lập; hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang.
trang diễn ra liên tục ởVênêxuêla, Goatêmala,Cơlơmbia, Pêru, Nicaragoa
+Kết quả: chính quyền độctài nhiều nước bị lật đổ,các chính phủ dân tộc dânchủ đựơc thiết lập
6’ 2-Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
*Hoạt động 1: Cá nhân
-GV nêu câu hỏi: Tình
hình phát triển kinh tế- xã
hội các nước Mĩ Latinh
sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đã trải qua các
thời kì như thế nào ?
-HS dựa vào SGK trả lời
+Sau khi giành độc các nước
Mĩ Latinh bước vào thời kìxây dựng và phát triển kinh tế,đạt những thành tựu, một sốnước trở thành nước NICs nhưBraxin,Áchentina ,Mêhicơ
+Tỉ lệ tăng trưởng kinh tếquốc dân bình quân là 5,5%,GDP năm 1960 là 69,4 tỉUSD Đến năm 1979 là 599,3
tỉ USD
-HS trả lời+Suy thối về kinh tế, lạmphát tăng nhanh, khủng hoảngtrầm trọng, nợ nước ngồi biến động chính trị
a-Trong những thập niên 50-70
-Sau khi giành độc lập cácnước Mĩ Latinh bước vàothời kì xây dựng và pháttriển kinh tế, đạt nhữngthành tựu, một số nước trởthành nước NICs nhưBraxin,Áchentina ,Mêhicơ
- Tỉ lệ tăng trưởng kinh tếquốc dân bình quân là5,5%
-Riêng Cu Ba: đã tiến hànhxây dựng chủ nghĩa xã hội
và đạt nhiều thành tựu tolớn
+Từ nền nơng nghiệp độccanh (mía) và nền cơngnghiệp đơn nhất (khai thácmỏ) đã xây dựng được nềncơng nghiệp với cơ cấuhợplí và nền nơng nghiệpsản xuất nhiều nơng phẩm +Đạt thành tựu cao trongcác lĩnh vực văn hoá, giáodục, y tế…
b-Thập niên 80: suy thối
về kinh tế, lạm phát tăngnhanh, khủng hoảng trầmtrọng, nợ nước ngồi biếnđộng chính trị
c-Trong thập niên 90: kinh
tế cĩ chuyển biến tích cựcnhưng những khĩ khăn vềkinh tế-xã hội vẫn cịn trầmtrọng
5 Sơ kết bài học (2’)
a Củng cố
Trang 37-Những thành tựu trong cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc làm biến đổi bộ mặt của hai khu vực này.
-Những thành tựu xây dựng đất nước, chia sẻ những khĩ khăn mà nhân dân hai khu vực đangphải đối phĩ
b Dặn dò
- Học bài cũ
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về châu Phi và khu vực Mĩ Latinh
c Bài tập: Hồn thành bảng so sánh giữa phong trào giải phĩng dân tộc ở châu Phi và phong
trào đấu tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 15-09-2009 Chương IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
Tiết : 08 Bài 6: NƯỚC MĨ
Trang 38I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm được những nội dung chính sau :
-Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất về kinh
tế, khoa học- kĩ thuật và quân sự trong thế giới tư bản chủ nghĩa
-Nhận thức được vị trí, vai trị cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới vàquan hệ quốc tế
-Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật, thể thao, văn hố
2 Về tư tưởng
- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh
- Nhận thức khách quan và tồn diện hơn về nước Mĩ và con người Mĩ về nhiều mặt
3 Về kĩ năng
- Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Chuẩn bị của thầy
- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài mới, chuẩn bị bài cũ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Oån định tổ chức lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học, ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu những nét nổi bật của Mĩ Latinh từ 1945 đến nay?
- Trình bày những nét chính về cách mạng Cuba?
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Mĩ bước sang giai đoạn phát triển mới với tiềm lực kinh
tế-tài chính và lực lượng quân sự to lớn Dựa vào đĩ, giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thốngtrị tồn thế giới và nơ dịch các quốc gia-dân tộc trên hành tinh Bài học hơm nay chúng ta sẽ hiểu
rõ hơn về điều đĩ
4 D y và h c bài m i: ạy và học bài mới: ọc bài mới: ới:
Thời
lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
14’ 1.Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973
*Hoạt động 1: Cả lớp và cá
nhân
-GV nêu câu hỏi: Sau chiến
tranh thế giới thứ hai nền
kinh tế Mĩ như thế nào? (Yếu,
TB)
-HS trả lời:
Sau Chiến tranh thế giớithứ hai kinh tế Mĩ phát triểnmạnh mẽ
Sản lượng cơng nghiệpchiếm hơn một nửa sảnlượng cơng nghiệp thế giới
Năm 1949, sản lượng nơngnghiệp bằng hai lần sảnlượng của Anh, Pháp,Đức,Italia, Nhật cộng lại
Nắm hơn 50% số tàubiển ¾ dự trử vàng của thếgiới
Chiếm gần 40% tổng sảnphẩm kinh tế thế giới
=>Mĩ trở thành trung tâm
-Về kinh tế
+Sau Chiến tranh thế giớithứ hai kinh tế Mĩ pháttriển mạnh mẽ
.Sản lượng cơng nghiệpchiếm hơn một nửa sảnlượng cơng nghiệp thếgiới
.Năm 1949, sản lượngnơng nghiệp bằng hai lầnsản lượng của Anh, Pháp,Đức, Italia, Nhật cộng lại Nắm hơn 50% số tàu biển.¾ dự trử vàng của thếgiới
.Chiếm gần 40% tổng sảnphẩm kinh tế thế giới
=>Mĩ trở thành trung tâm
Trang 39-GV nêu tiếp câu hỏi: Phân
tích những nhân tố chủ yếu
thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển
nhanh như vậy? (K, Giỏi)
như thế nào? (Yếu, TB)
GV giải thích thêm nguyên
nhân vì sao Mĩ là nước đi đầu
trong cuộc cách mạng khoa
học kĩ thuật hiện đại
-GV giới thiệu tình hình chính
trị-xã hội: Từ 1945 đến những
năm 70, nước Mĩ đã trải qua 5
đời tổng thống (Truman,
Aixenhao, Kennơđi, Giônxơn,
Nichxơn) Chính sách đối nội
chủ yếu là nhằm cải thiện tình
hình xã hội Mỗi đời tổng
thống đưa ra một chính sách
cụ thể nhằm khắc phục những
khó khăn trong nước (SGK)
Luật Tap-Háclây 1947: mang
tính chất chống công đoàn rõ
rệt; “chủ nghĩa Mác Cácti” tiêu
biểu cho tư tưởng chống cộng
sản ở Mĩ trong những năm 50
kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
HS:
+Lãnh thổ rộng lớn, tàinguyên thiên nhiên phongphú, nguồn nhân lực dồidào, trình độ khoa học kĩthuật cao, năng động, sángtạo
+Mĩ lợi dụng chiến tranh
để làm giàu, thu lợi nhuận
từ buôn bán vũ khí
+Áp dụng thành tựu khoahọc kĩ thuật để nâng caonăng suất, hạ giá thành sảnphẩm, điều chỉnh cơ cấu sảnxuất
+Các tổ hợp công nghiệp quân sự, các công ty, tậpđoàn tư bản lũng đoạn Mĩ
-có sức sản xuất, cạnh tranhlớn và có hiệu quả ở cảtrong và ngoài nước
+Các chính sách và biệnpháp điều tiết của Nhà nướcđóng vai trò quan trọng thúcđẩy kinh tế Mĩ phát triển
-HS trả lời:
Mĩ đi đầu trong chế tạocông cụ sản xuất mới (máytính, máy điện tử), vật liệumới (pôlime, vật liệu tổnghợp), năng lượng mới(nguyên tử), chinh phục vũtrụ (đưa con người lên mặttrăng ), cách mạng xanh…
kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới
*Nguyên nhân phát triển
+Tài nguyên thiên nhiênphong phú, nguồn nhânlực dồi dào, trình độ cao +Mĩ lợi dụng chiến tranh
để làm giàu, thu lợi nhuận
từ buôn bán vũ khí
+Áp dụng thành tựu khoahọc kĩ thuật để nâng caonăng suất, hạ giá thànhsản phẩm, điều chỉnh cơcấu sản xuất
+Nền kinh tế có sức sảnsuất và khả năng cạnhtranh cao
+Các chính sách và biệnpháp điều tiết của Nhànước đóng vai trò quantrọng thúc đẩy kinh tế Mĩphát triển
- Về khoa học - kĩ thuật
đạt nhiều thành tựu lớn +Đi đầu trong chế tạocông cụ sản xuất mới +Chế tạo vật liệu mới:pôlime, vật liệu tổng hợp+Tìm ra nguồn nănglượng mới
+Chinh phục vũ trụ: đưacon người lên mặt trăng+Tiến hành cuộc “cáchmạng xanh” trong nôngnghiệp, …
-Về chính trị - xã hội
+Chủ yếu là cải thiện tìnhhình xã hội, khắc phụcnhững khó khăn trongnước
+Ngăn chặn, đàn ápphong trào đấu tranh củacông nhân và các lựclượng tiến bộ (Luật Tap-Háclây 1947)
Trang 40Ở Mĩ, khoảng 400 người có
thu nhập hằng năm từ 185
triểu USD trở lên tương phản
với 25 triệu người sống dưới
mức nghèo khổ
-Sau Chiến tranh thế giới thứ
hai Mĩ thực hiện đường lối
đối ngoại như thế nào ? (Yếu)
-GV nhận xét bổ sung và chốt
ý
Chiến lược toàn cầu được
thực hiện và điều chỉnh qua
nhiều chiến lược cụ thể, dưới
tên gọi các học thuyết khác
nhau, nhằm: ngăn chặn và tiến
tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
trên thế giới, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc, phong
trào công nhân và cộng sản
quốc tế; khống chế, chi phối
các nước tư bản đồng minh
+Mục tiêu :Ngăn chặn và tiến tới xóa
bỏ chủ nghĩa xã hội trên thếgiới
Đàn áp phong trào giảiphóng dân tộc, phong tràocông nhân và cộng sản quốc
tế Khống chế chi phối cácnước tư bản đồng minh phụthuộc vào Mĩ
-HS dựa vào SGK trả lời:
Thủ đoạn: khởi xướng
Chiến tranh lạnh Gây ra hoặc ủng hộ cáccuộc chiến tranh xâm lược
và bạo loạn, đảo chính, tiêubiểu là cuộc chiến tranhxâm lược Việt Nam, dínhlíu vào chiến tranh TrungĐông…
Năm 1972, Tổng thống MĩNichxơn thăm Trung Quốc
và Liên Xô nhằm thực hiệnsách lược hòa hoãn với hainước lớn để chống lạiphong trào đấu tranh cáchmạng của các dân tộc
+Xã hội: chứa đựngnhiều mâu thuẫn giữa cáctầng lớp xã hội, các cuộcđấu tranh của nhân dânvẫn diễn ra dưới nhiềuhình thức
-Chính sách đối ngoại
thực hiện chiến lược toàncầu với tham vọng bá chủthế giới
+Mục tiêu :
.Ngăn chặn và tiến tới xóa
bỏ chủ nghĩa xã hội trênthế giới
.Đàn áp phong trào giảiphóng dân tộc, phong tràocông nhân và cộng sảnquốc tế
.Khống chế chi phối cácnước tư bản đồng minhphụ thuộc vào Mĩ
+Thủ đoạn:
.Khởi xướng Chiến tranhlạnh
.Gây ra hoặc ủng hộ cáccuộc chiến tranh xâm lược
và bạo loạn, đảo chính ởnhiều nơi
.Năm 1972 thực hiện sáchlược hòa hoãn với hainước lớn (Liên Xô vàTrung Quốc) để chống lạiphong trào đấu tranh cáchmạng của các dân tộc
9’ 2 Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991