LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ trước và sau điều trị tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch năm 2020” là công trình ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-PHẠM THỊ MINH CHÂU
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ MINH CHÂU
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH NĂM 2020
NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THU THỦY
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi
không tế bào nhỏ trước và sau điều trị tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác Nếu không đúngnhư trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài của mình
Tác giả
Phạm Thị Minh Châu
Trang 4Luận văn Thạc sĩ Dược học – Niên khóa 2018 – 2020
Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng Mã số: 8720205
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH NĂM 2020
Phạm Thị Minh ChâuNgười hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Thủy
TÓM TẮT
Đặt vấn về
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư trênthế giới Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ thường gặp chiếm 85% và khoảng 50%người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn tiến xa Do đó, mục tiêu điều trị là điều trị triệuchứng nhằm kéo dài sống còn toàn bộ và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh
Mục tiêu
Khảo sát chất lượng sống trước và sau 2 tháng điều trị và phân tích các yếu tố liên quan đến
sự thay đổi chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu Đánh giá chất lượng sống người bệnh theo bộ câu hỏi EORTCQLQ - C30 và QLQ - LC13 gồm 2 lần phỏng vấn: trước điều trị và sau điều trị (tại thời điểm
2 tháng đối với điều trị đích hoặc 3 chu kỳ đối với hóa trị) Lấy mẫu toàn bộ người bệnh thỏatiêu chí lựa chọn, loại trừ trong thời gian lấy mẫu từ 02/2020 đến 07/2020 điều trị tại khoaUng Bướu, bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Kết quả
Mẫu nghiên cứu gồm 177 người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTP KTBN) điều trịtại khoa Ung Bướu, bệnh viện Phạm Ngọc Thạch từ 02/2020 đến 07/2020 với tuổi trung bình59,8 ± 9,4 tuổi và tỷ lệ nam : nữ là 1,68 : 1 Đề tài ghi nhận thang điểm sức khỏe tổng quát
có giá trị trung bình 51,5 ± 19,3 trước điều trị và 50,8 ± 14,5 sau 2 tháng điều trị Về thangđiểm chức năng, đề tài ghi nhận có sự cải thiện về chức năng thể chất, hoạt động và cảm xúcsau 2 tháng điều trị Các triệu chứng liên quan đến bệnh lý ung thư phổi bao gồm thở nhanh,
ho, đau ngực và đau cánh tay/vai cải thiện rõ sau 2 tháng Đối với các triệu chứng liên quantác dụng phụ của điều trị, nhóm hóa trị ghi nhận triệu chứng nôn – buồn nôn, chán ăn, mệtmỏi, rụng tóc tăng lên so với trước điều trị; trong khi nhóm điều trị đích ghi nhận triệu chứngtiêu chảy tăng lên Đề tài ghi nhận có khác biệt về sự thay đổi chất lượng sống theo nhómtuổi, giai đoạn bệnh, nhóm thuốc điều trị, xạ trị và người bệnh gặp tác dụng phụ thiếu máu
Kết luận
Nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện của người bệnh UTP KTBN về chức năng gồm chứcnăng thể chất, hoạt động, cảm xúc và các triệu chứng gồm thở nhanh, mất ngủ, ho, đau ngực,đau cánh tay vai sau 2 tháng điều trị đích Bệnh nhân có xạ trị, giảm hemoglobin, giai đoạnIII B là các yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất lượng sống của người bệnh ung thư phổikhông tế bào nhỏ
Trang 5Master’s thesis – Academic year 2018 – 2020
Specialty: Pharmacology and Clinical Pharmacy Course: 8720205
QUALITY OF LIFE ASSESSMENT OF NON - SMAL - CELL LUNG CANCER PATIENTS BEFORE AND AFTER TREATMENT
IN PHAM NGOC THACH HOSPITAL IN 2020
Pham Thi Minh ChauSupervisor: Prof Nguyen Thi Thu Thuy
ABSTRACT
Background
Lung cancer is the most common malignancies and remains a leading cause of cancer deathworldwide Among lung cancer cases, non-small-cell lung cancer (NSCLC) accounts forapproximately 85%, and approximately 50% such patients are diagnosed at the advanced ormetastatic stage of the disease For advanced NSCLC patients, the treatment option ispalliative therapy, with the aim of prolonging overall survival and improving disease-relatedsymptoms and quality of life
Objective
The aim of study was to investigate the quality of life for NSCLC patients before and after
2 month treatment and determine the factors affecting on the change of quality of life inadvanced NSCLC patients
Methods
A prospective, descriptive study QoL was evaluated using the questionnaires EORTC C30 and LC-13 at two assessed times: before treatment and after treatment (2 months fortarget therapy or 3 cycles for chemotherapy regimen)
QLQ-Results
The sample included 177 NSCLC patients undergoing treatment at Oncology Department,Pham Ngoc Thach Hospital from 02/2020 to 07/2020 Mean age of participants was 59,8 ±9,4 and male : female ratio is 1,68 : 1 The global health scale was 51,5 ± 19,3 beforetreatment and 50,8 ± 14,5 after 2 months With functional scales, treatment significantlyimproved physical functioning, role and emotional functioning The disease-relatedsymptom scales such as dyspnea, cough and pain in chest, pain in arm improved after 2months using tyrosine kinase inhibitors or 3 cycles of platin-based chemotherapy.Nevertheless, the treatment toxicities including nausea and vomiting, appetite loss, fatigue,hair loss rose gradually after chemotherapy cycles while target therapy-treated patientsshowed a worsening of diarrhea
Conclusion
This study suggests that there is a significant improvement in physical, role, emotionalfunctioning and symptom scales such as insomnia, dyspnea, cough and pain in chest, pain inarm in NSCLC patients after 2 month treatment with target therapy or 3 cycles ofchemotherapy Radiotherapy, anemia and stage of disease are factors influenced on thechanges in the quality of life of advanced NSCLC patients before and after 2 months
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 3
1.1.1 Dịch tễ 3
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ 3
1.1.3 Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ 4
1.1.4 Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ 9
1.2 TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG SỐNG NGƯỜI BỆNH UNG THƯ 16
1.2.1 Khái niệm chất lượng sống 16
1.2.2 Các bộ công cụ lượng giá chất lượng sống người bệnh ung thư phổi 17
1.2.3 Một số nghiên cứu về chất lượng sống người bệnh ung thư phổi bằng bộ công cụ EORTC QLQ - C30 và QLQ - LC13 20
1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Mẫu nghiên cứu 24
2.2.3 Công cụ nghiên cứu 25
2.2.4 Quy trình nghiên cứu 25
2.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Khảo sát đặc điểm nhân khẩu, đặc điểm bệnh lý và điều trị của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ 26
Trang 72.3.2 Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ
trước và sau điều trị 27
2.3.3 Phân tích các yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ 29
2.4 THỐNG KÊ XỬ LÝ SỐ LIỆU 30
2.5 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 31
3.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU, ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 31
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu 31
3.1.2 Đặc điểm bệnh lý 33
3.1.3 Đặc điểm điều trị 35
3.2 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ 41
3.2.1 Chất lượng sống theo thang đo QLQ – C30 41
3.2.2 Chất lượng sống theo thang đo QLQ – LC13 47
3.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 54
3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm bệnh lý đến sự thay đổi chất lượng sống 54
3.3.2 Mối liên quan giữa yếu tố điều trị đến sự thay đổi chất lượng sống 56
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 59
4.1 ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU, ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 59
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, bệnh lý 59
4.1.2 Đặc điểm điều trị 62
4.2 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 84.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG SỐNG NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số hoạt động cơ thể ECOG và Karnofsky 6
Bảng 1.2 Phân loại giai đoạn TNM 7
Bảng 1.3 Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM 8
Bảng 1.4 Dược động học và độc tính thường gặp của các thuốc điều trị ung thư 14
Bảng 1.5 Cấu trúc bộ câu hỏi EORTC QLQ – C30 19
Bảng 1.6 Cấu trúc bộ câu hỏi EORTC QLQ - LC13 20
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu và cách biểu diễn 26
Bảng 2.2 Các biến số khảo sát chất lượng sống 28
Bảng 2.3 Các biến số khảo sát mối liên quan đến sự thay đổi chất lượng sống 29
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu 31
Bảng 3.2 Đặc điểm bệnh lý 33
Bảng 3.3 Các phác đồ hóa chất và thuốc điều trị đích 36
Bảng 3.4 Các nhóm thuốc phối hợp trong điều trị 37
Bảng 3.5 Tác dụng không mong muốn 38
Bảng 3.6 Sự thay đổi chất lượng sống theo thang đo QLQ – C30 trước và sau điều trị 41
Bảng 3.7 Sự thay đổi chất lượng sống theo thang đo QLQ – C30 trước và sau điều trị của nhóm hóa trị 42
Bảng 3.8 Sự thay đổi chất lượng sống trước và sau điều trị theo thang đo QLQ – C30 của nhóm điều trị đích 44
Bảng 3.9 Tỉ lệ người bệnh đáp ứng theo thang đo QLQ – C30 ở nhóm hóa trị và điều trị đích 45
Bảng 3.10 Sự thay đổi chất lượng sống theo thang đo QLQ – LC13 trước và sau điều trị 49
Bảng 3.11 Sự thay đổi chất lượng sống theo thang đo QLQ – LC13 trước và sau điều trị của nhóm hóa trị 51
Bảng 3.12 Sự thay đổi chất lượng sống theo thang đo QLQ – LC13 trước và sau điều trị của điều trị đích 52
Trang 10Bảng 3.13 Tỉ lệ người bệnh đáp ứng theo thang đo QLQ - LC13 của nhóm hóa trị
Trang 11DANH MỤC HÌNHHình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 25 Hình 3.1 Tỉ lệ % người bệnh nhóm hóa trị và điều trị đích đáp ứng xấu đi với các
triệu chứng 47
Hình 3.2 Phân bố mức độ của các triệu chứng cơ năng trước điều trị 48 Hình 3.3 Tỉ lệ người bệnh đáp ứng với các triệu chứng theo thang đo QLQ – LC13
50
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆUViết tắt
ASCO American Society of Clinical Oncology / Hội ung thư lâm sàng Hoa KỳEGFR Epidermal Growth Factor Receptor/ yếu tố tăng trưởng biểu bì
EORTC European Organization for Research and Treatment of Cancer/ tổ chức
nghiên cứu và điều trị ung thư Châu ÂuESMO European Society for Medical Oncology / Hiệp hội nội khoa ung thư châu
ÂuIASLC International Association for the Study of Lung Cancer / Hội nghiên cứu
Ung thư phổi thế giớiMRI Magnetic Resonance Imaging/ cộng hưởng từNCCN National Comprehensive Cancer Network / Mạng lưới ung thư quốc gia
Hoa KỳPET/CT Positron Emission Tomography/ Computed Tomography – Kỹ thuật ghi
hình bức xạ positron kết hợp chụpTKI Tyrosin kinase inhibitor/ ức chế enzyme tyrosinUTP KTBN Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phổ biến, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ungthư trên thế giới Theo Globocan 2018, mỗi năm trên thế giới có khoảng 2,1 triệu camới mắc và 1,76 triệu người tử vong do ung thư phổi [23] Ở Việt Nam, ung thư phổiđứng hàng thứ nhì chỉ sau ung thư gan với 23.667 ca ung thư phổi mới mắc và 20.170người tử vong mỗi năm [2] Ung thư phổi hiện nay là một thách thức lớn và đangđược quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới
Về thực hành lâm sàng, ung thư phổi được chia làm hai nhóm chính ung thư phổi tếbào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTP KTBN), trong đó nhóm ung thư phổikhông tế bào nhỏ là dạng thường gặp (85%), có tiên lượng tốt và nhiều lựa chọn điềutrị hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ [1] Điều trị UTP KTBN bao gồm các phươngpháp phẫu thuật, xạ trị và liệu pháp điều trị toàn thân Việc lựa chọn phương phápđiều trị tùy thuộc vào giai đoạn lâm sàng và thể trạng chung của người bệnh Trong
đó, có hơn 50% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn
xa, vì vậy liệu pháp toàn thân với hóa trị là điều trị cơ bản để kéo dài sống còn chongười bệnh [32] Bên cạnh đó, trong hơn hai thập kỷ trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vềmặt sinh học phân tử, các phương pháp điều trị đích đang ngày càng chứng minh hiệuquả trong cải thiện triệu chứng và sống còn toàn bộ cho người bệnh ung thư phổi giaiđoạn tiến xa
Ngày nay, với xu hướng cá thể hóa điều trị ung thư, chất lượng sống của người bệnhđang ngày càng được quan tâm Việc cân bằng giữa hiệu quả và độc tính của trị liệunhằm cải thiện chất lượng sống cho người bệnh là mục tiêu chính trong điều trị [1],[32] Chất lượng sống cũng là một trong các kết cục lâm sàng chính được đánh giátrong nhiều nghiên cứu lâm sàng về UTP KTBN trên thế giới [16] Tại Việt Nam,năm 2015 có 2 nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Bạch Mai và đại học Y DượcHuế về khảo sát chất lượng sống của người bệnh UTP KTBN giai đoạn tiến xa [5],[9] Tuy nhiên, tại thời điểm này, các nghiên cứu chủ yếu trên điều trị hóa trị, các liệupháp điều trị đích chưa được tiếp cận rộng rãi
Trang 14Về phía các tỉnh thành miền Nam, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch một trong các bệnhviện đầu ngành trong lĩnh vực khám và chữa bệnh chuyên khoa phổi Trong lĩnh vựcung thư, ung thư phổi là bệnh lý duy nhất mà bệnh viện tiếp nhận điều trị và đây cũng
là cơ sở điều trị ung thư phổi khá mạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và khu
vực phía Nam Vì vậy, đề tài “Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư
phổi không tế bào nhỏ trước và sau điều trị tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch năm 2020” được tiến hành nhằm khảo sát chất lượng sống và phân tích các yếu tố
liên quan đến sự thay đổi chất lượng sống của người bệnh UTP KTBN đang điều trịvới hóa trị hoặc điều trị đích, với ba mục tiêu cụ thể như sau:
1 Khảo sát đặc điểm nhân khẩu, đặc điểm bệnh lý và điều trị của người bệnh ungthư phổi không tế bào nhỏ
2 Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ trước vàsau điều trị
3 Phân tích các yếu tố liên quan đến sự thay đổi chất lượng sống của người bệnhung thư phổi không tế bào nhỏ
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
1.1.1 Dịch tễ
Theo Globocan năm 2018, trên thế giới, ung thư phổi đứng hàng thứ nhất về tỉ lệ mớimắc với 2.093.876 trường hợp và cũng đứng hàng thứ nhất về tỉ lệ tử vong với1.761.007 ca tử vong (chiếm 18,4% trong các nguyên nhân tử vong do ung thư) [23]
Ở Việt Nam, ung thư phổi là loại ung thư phổ biến với 23.667 ca ung thư phổi mớimắc và 20.170 người tử vong mỗi năm, chiếm tỉ lệ 15,37% trong các loại bệnh ungthư và xếp hàng thứ nhì chỉ sau ung thư gan Ung thư phổi thường gặp ở cả nam và
nữ, là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở nam giới và đứng thứ 3 trong những bệnh ungthư ở nữ giới [2]
Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ - chiếm khoảng15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ - chiếm khoảng 85% [31] Hai nhóm bệnh này
có tiên lượng và chiến lược điều trị khác nhau Ung thư phổi không tế bào nhỏ có tiênlượng tốt hơn và có nhiều lựa chọn điều trị hơn [1], [18]
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ
Thuốc lá: ước tính 80 – 90% ung thư phổi liên quan đến thuốc lá Nguy cơ ung thư
phổi tăng theo thời gian và số lượng thuốc lá Một người hút một gói thuốc mỗi ngày
có nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 20 lần người không hút thuốc Nguy cơ ung thưphổi do hút thuốc thụ động cũng được ghi nhận, người sống cùng nhà với người hútthuốc tăng 30% nguy cơ ung thư phổi so với người không cùng hoàn cảnh [1]
Các yếu tố về gia đình và gen: cho đến nay yếu tố về gen di truyền vẫn chưa được
tìm hiểu hết trong ung thư phổi Trong đó, một vài đột biến có yếu tố di truyền là yếu
tố liên quan, ví dụ như đột biến T790M xảy ra trên tế bào mầm kèm theo ung thưphổi biểu mô tuyến của phổi [1]
Tiếp xúc amian: người tiếp xúc với bụi amian có nguy cơ cao mắc ung thư phổi gấp
90 lần người không tiếp xúc
Trang 16Bức xạ ion hóa và radon: làm tăng nguy cơ ung thư phổi ở những người tiếp xúc
với mức độ radon cao
Nhiễm khuẩn: siêu vi bướu nhú ở người (Human papilloma virus (HPV)) được cho
là một trong những nguyên nhân gây ung thư phổi Gần 25% ung thư phổi trên ngườikhông hút thuốc có liên quan đến HPV
Ô nhiễm không khí: khói bụi trong không khí ô nhiễm có thể làm tăng nguy cơ mắc
ung thư phổi, đặc biệt là ung thư biểu mô tuyến [1]
1.1.3 Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ
1.1.3.1 Lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương Tronggiai đoạn đầu, tổn thương còn khu trú, người bệnh không có triệu chứng lâm sàngđặc hiệu và thường được phát hiện qua tầm soát hoặc tình cờ qua chẩn đoán hìnhảnh Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng được phân thành ba nhóm: triệu chứngtại chỗ tại vùng, triệu chứng do di căn xa và các hội chứng cận ung thư [1]
Các triệu chứng do xâm lấn tại chỗ, tại vùng: liên quan đến tắc nghẽn đường hô
hấp, thâm nhiễm nhu mô phổi, và xâm lấn các cấu trúc chung quanh như thành ngực,mạch máu lớn và các tạng trung thất Các triệu chứng thường gặp bao gồm:
- Ho: gặp trong khoảng 80% người bệnh, có thể ho khan hoặc kèm theo khạc đờm
- Ho ra máu: thường do khối u phát triển kèm tăng sinh mạch máu nên dễ xuấthuyết hoặc do khối u xâm lấn vào các mao mạch, mạch máu
- Khó thở: thường gặp do khối u làm hẹp lòng phế quản hoặc tắc nghẽn phế quản
- Viêm phổi tái diễn một vị trí
- Tràn dịch màng phổi
- Đau ngực: là triệu chứng thường gặp, khoảng 20% người bệnh ung thư phổi cótriệu chứng này Tuy nhiên, đau không phải là dấu hiệu tiên lượng xấu và thườngđáp ứng tốt với việc quản lý khối u
Trang 17- Đau vai, tay (hội chứng Pancoast Tobias): do khối u chèn ép vào đám rối thầnkinh cánh tay, từ C7 - D1 - D2, gây ra các triệu chứng đau vai, cổ, lan ra mặttrong cánh tay, kèm rối loạn cảm giác, thường gặp ở người bệnh có khối u vùngđỉnh phổi.
- Hội chứng Homer: triệu chứng sụp mí cùng bên, co đồng tử, thụt nhãn cầu vàgiảm tiết mồ hôi nửa mặt cùng bên do sự tổn thương của hạch thần kinh cổ trên
- Triệu chứng do chèn ép: khó nuốt do khối u chèn ép thực quản, khàn tiếng dokhối u xâm lấn hoặc hạch cửa sổ chủ - phổi chèn ép gây tổn thương dây thầnkinh
Các triệu chứng do di căn não, xương, chèn ép tủy sống :
- Di căn não: nhức đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức, vận động, triệu chứngthần kinh khu trú
- Di căn xương: đau, giới hạn vận động, cảm giác
- Chèn ép tủy sống: tê, yếu, mất vận động chi, rối loạn cơ tròn
Các hội chứng cận ung thư:
- Không đặc hiệu: sụt cân (có hoặc không kèm chán ăn)
- Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu
- Hội chứng tăng tiết ACTH
- Hội chứng Lambert – Eaton
- Hội chứng phì đại xương khớp do phổi
- Hội chứng carcinoid
- Các hội chứng huyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu…
Về đánh giá tình trạng toàn thân của người bệnh ung thư, chỉ số toàn trạng ECOG(Eastern Cooperative Oncology Group) hoặc chỉ số Karnofsky thường được sử dụng[1]
Trang 18Mô tả về chỉ số ECOG và Karnofsky được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1 Chỉ số hoạt động cơ thể ECOG và Karnofsky
1 80 – 90 Có triệu chứng nhưng vẫn đi lại tương đối bình thường
2 60 – 70 Có triệu chứng, nằm giường bệnh <50% thời gian trong ngày
3 40 – 50 Có triệu chứng, nằm giường bệnh >50% thời gian trong ngày
1.1.3.2 Cận lâm sàng
Chụp X quang ngực thẳng và nghiêng: là bước chẩn đoán đầu tiên, cho thấy khối
u trong lồng ngực với những đặc điểm nghi ngờ như hình mờ khu trú (nốt hoặckhối), tràn dịch màng phổi, thâm nhiễm, xẹp phổi, hạch lớn rốn phổi và trung thất,một bên phổi hay cả hai bên, xâm lấn của tổn thương vào các thành phần khác gồmtrung thất, màng phổi, màng tim hoặc các tổn thương xương phối hợp
Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, chậu: Chụp cắt lớp vi tính nhằm đánh giá khối u
nguyên phát (T), mức độ di căn hạch (N) và tình trạng di căn xa (M)
Chụp cộng hưởng từ (MRI): MRI đóng vai trò quan trọng trong các tổn thương ở
lồng ngực, với ưu điểm vượt trội là độ tương phản cao trong đánh giá mô mềm MRIcũng cho phép phát hiện khối u di căn não Hướng dẫn của Mạng lưới ung thư quốcgia Hoa Kỳ (NCCN) đã đưa việc sử dụng MRI vào chẩn đoán ban đầu và thườngquy trong xác định tổn thương ở cột sống và phát hiện di căn não[18]
Chụp PET toàn thân khi cần: Chụp PET trong chẩn đoán ung thư phổi dựa trên
nguyên lý chung là tế bào ung thư tăng hấp thu chuyển hóa glucose hơn so với tếbào lành do vậy khối u ung thư phổi nguyên phát cũng như các tổn thương di căn sẽtăng tập trung hoạt độ phóng xạ cao hơn tổ chức mô xung quanh, biểu hiện qua giátrị hấp thu chuẩn maxSUV [1]
Trang 191.1.3.3 Chẩn đoán Tế bào học – Mô bệnh học – Sinh học phân tử
Chẩn đoán tế bào học nhằm tìm tế bào ung thư trong đờm, dịch màng phổi, dịch rửaphế quản; nếu có hạch thượng đòn có thể xem xét nghiệm bằng chọc hút kim nhỏ.Chẩn đoán mô bệnh học, nhuộm hóa mô miễn dịch là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoánung thư và phân loại mô bệnh học ung thư phổi; đồng thời nhuộm hóa mô miễn dịch
giúp đánh giá loại tế bào và đánh giá sự bộc lộ PD – L1, ALK…
Chẩn đoán sinh học phân tử nhằm phát hiện các đột biến gen: Gen EGFR, ALK, ROS
– 1, BRAF, KRAS, TMB, giải trình tự nhiều gen giúp cho việc lựa chọn các thuốc điều
trị đích, miễn dịch [1]
1.1.3.4 Chẩn đoán giai đoạn
Phân loại TNM áp dụng theo phân loại TNM8 do Hội nghiên cứu Ung thư Phổi Thếgiới IASLC xây dựng được trình bày trong bảng 1.2 [1], [2]
Bảng 1.2 Phân loại giai đoạn TNM
U nguyên phát (T)
T0 Không có u nguyên phát
T1 Kích thước u ≤ 3 cm, bao quanh bởi nhu mô hoặc màng phổi tạng, không có
dấu hiệu u xâm lấn gần hơn cuống phổi thùy trên nội soi phế quản
T1a Kích thước u ≤ 1cm T1b Kích thước u > 1cm nhưng ≤ 2cm T1c Kích thước u > 2cm nhưng ≤ 3cm
T2 Kích thước u > 3cm nhưng ≤ 5cm hoặc có bất kỳ đặc tính sau đây: xâm lấn
màng phổi tạng, xâm lấn phế quản gốc cách carina xa hơn 2cm, xẹp/viêmphổi thùy nhưng không hết toàn bộ phổi
T2a Kích thước u > 3cm nhưng ≤ 4cm
T2b Kích thước u > 4cm nhưng ≤ 5cm
Trang 20T3 Kích thước u > 5 cm nhưng ≤ 7 cm hoặc xâm lấn trực tiếp vào thành ngực,
cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài tim; hoặcbướu xâm lấn phế quản gốc cách carina < 2cm; hoặc xẹp phổi/viêm phổi tắcnghẽn toàn bộ một bên phổi; hoặc nốt di căn cùng thùy phổi
T4 Kích thước u > 7 cm hoặc bất kỳ kích thước xâm lấn vào tim, mạch máu
lớn, khí quản, thần kinh hồi thành quản, thực quản, thân đốt sống, carina
Hạch vùng (N)
N0 Không di căn hạch vùng
N1 Di căn hạch cạnh khí quản cùng bên và/ hoặc hạch rốn phổi cùng bên và
hạch trong phổiN2 Di căn hạch trung thất cùng bên và / hoặc hạch dưới carina
Di căn xa (M)
M0 Không di căn xa
M1a Di căn thùy phổi đối bên, nốt màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi
M1b Di căn ngoài lồng ngực đơn ổ một vị trí
M1c Di căn ngoài lồng ngực nhiều ổ một hoặc nhiều vị trí
Việc phân loại giai đoạn lâm sàng rất quan trọng trong điều trị vì giúp xác địnhchiến lược điều trị và tiên lượng của người bệnh
Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM được trình bày trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM
Trang 211.1.4 Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
1.1.4.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Điều trị theo nguyên tắc cá thể hóa, cần cân nhắc tất cả các yếu tố gồm yếu tố bệnh
lý như thể mô bệnh học và sinh học phân tử, giai đoạn bệnh, diễn tiến sau các bướcđiều trị trước đó và đặc điểm người bệnh như thể trạng, tuổi, bệnh đi kèm, hoàn cảnhkinh tế - xã hội, nguyện vọng của người bệnh
Mục tiêu điều trị phân theo giai đoạn bệnh:
- Điều trị triệt căn nhằm mục tiêu chữa khỏi áp dụng cho giai đoạn sớm khu trútại chỗ tại vùng (giai đoạn I, II, IIIA) [33]
- Điều trị mang tính giảm nhẹ, cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thờigian sống còn áp dụng cho giai đoạn tiến triển tại chỗ - tại vùng hoặc giai đoạntái phát di căn (giai đoạn IIIB, IV) [18], [32]
Trang 221.1.4.2 Các phương pháp điều trị
Phẫu thuật
Là phương pháp điều trị tốt nhất, được lựa chọn đầu tiên đối với ung thư phổi ởgiai đoạn còn phẫu thuật được (giai đoạn 0, I, II, IIIA) Các phương pháp phẫuthuật gồm: cắt thùy phổi kèm theo vét hạch rốn thùy, cắt lá phổi kèm theo véthạch rốn phổi và trung thất, có thể cắt một phần màng tim, thành ngực Phẫu thuậtcắt phân thùy trong trường hợp khối u nhỏ, nằm ngoại vi mà chức năng hô hấpcòn hạn chế [2]
Xạ trị
Xạ trị là phương pháp sử dụng các bức xạ ion hóa có năng lượng cao, để tiêu diệt tếbào ung thư Xạ trị nhằm hạn chế sự phát triển của khối u và ức chế sự hoạt động củacác tế bào lan tràn rải rác xung quanh khối u trước và sau phẫu thuật Tia xạ được chỉđịnh trong các trường hợp:
- Xạ trị tiền phẫu: cho giai đoạn IIIB, nhằm thu nhỏ khối u tạo điều kiện cho phẫuthuật
- Xạ trị hậu phẫu: cho giai đoạn II, IIIA và các trường hợp cắt bỏ không hoàn toànnhằm diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật
- Xạ trị đơn thuần triệt căn: cho giai đoạn I, II, IIIA có chống chỉ định hoặc ngườibệnh từ chối phẫu thuật, hóa chất
- Xạ trị triệu chứng: Giảm đau, xạ trị toàn não, xạ trị chống chèn ép [2], [20]
Hóa trị
Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư bằng các thuốc gây độc tế bào, ức chế phânbào, làm chết tế bào và phá hủy khối u Hóa trị thường được chỉ định cho người bệnhgiai đoạn III B, IV; trường hợp người bệnh từ chối hoặc có chống chỉ định với phẫuthuật, tia xạ Các thuốc hóa trị thường được sử dụng gồm: nhóm platin (cisplatin,carboplatin); nhóm taxan (paclitaxel, docetaxel), gemcitabin, vinorelbin; pemetrexed;mitomycin; ifosfamid; vinblastin; 5FU; capecitabin…[2], [32]
Trang 23Điều trị đích
Trong khoảng hai thập niên gần đây, bằng các kỹ thuật nghiên cứu tế bào ở mức phân
tử, nhiều yếu tố phân tử được xác định có liên quan với quá trình sinh ung và pháttriển của tế bào ung thư [1], [2] Điều trị đích là một trong những tiến bộ trong điềutrị bệnh lý ung thư Các thuốc điều trị đích tác dụng chọn lọc lên tế bào ung thư ởmức phân tử mà không ảnh hưởng lên chức năng tế bào bình thường [33] Trong ungthư phổi không tế bào nhỏ, các thụ thể EGF, RAS, BRAF, MAP K, c- MET là nhữngmục tiêu chính đã và đang được phát triển thuốc [35]
Các thuốc nhóm ức chế tyrosin kinase TKI (tyrosin kinase inhibitor)
Thụ thể EGF nằm trên bề mặt tế bào, là một glycoprotein xuyên màng Phần nằm bêntrong màng tế bào của thụ thể EGF gắn với một tyrosin kinase, đây là men xúc tácquá trình phosphoryl hóa Khi có tác nhân kích thích gắn vào vùng ngoài màng (phốitử), sự nhị trùng hai nhánh receptor gây ra hiện tượng phosphoryl hoá chuỗi kinase,khởi phát dẫn truyền tín hiệu, trong đó có hai con đường chính là RAF - MEK -MAPK và PI3K – AKT - mTOR [35] Dẫn truyền tín hiệu qua con đường RAF, MEK
và MAPK cuối cùng sẽ hoạt hoá các yếu tố sao chép dẫn tới phân chia tế bào Tínhiệu qua con đường PI3K – AKT - mTOR kiểm soát việc sống sót và những thay đổi
cơ bản trong tế bào: kích hoạt sự tăng sinh mạch máu, ức chế chết theo chương trình,kích thích phân bào Ở tế bào bình thường, sự hoạt hoá EGFR cần thiết cho quá trìnhtăng sinh và biệt hoá tế bào Hoạt động bất thường của EGFR (bộc lộ quá mức củathụ thể, khuếch đại gen hay đột biến gen) sẽ dẫn tới sự tăng sinh bất thường hay áctính hoá tế bào [35], [37]
Các chất ức chế tyrosin kinase cạnh tranh với ATP (chất cần thiết cho quá trìnhphosphoryl hóa) do đó ngăn cản quá trình phosphoryl hóa diễn ra, dẫn tới ngăn chặncon đường dẫn truyền tín hiệu tăng sinh tế bào và giúp ngăn sự tăng trưởng, phát triểncủa tế bào ung thư Hiện nay, một số thuốc ức chế tyrosin kinase đã được phê duyệt
để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ cho người bệnh có đột biến EGFR [2]
Trang 24Thế hệ 1: erlotinib và gefitinib được chỉ định trong điều trị ung thư phổi không tế bàonhỏ, có đột biến EGFR (đột biến trên exon 19, 21).
Thế hệ 2: afatinib chỉ định trong ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFRbao gồm các đột biến thường gặp và đột biến hiếm gặp như L858R, Del 19 TKI thế
hệ 2 cũng được chỉ định trong trường hợp thất bại với TKI thế hệ 1 do tác dụng phụhoặc do người bệnh không dung nạp Người bệnh đang điều trị các thuốc chuyển hóaqua CYP450 và các thuốc kháng acid dạ dày cũng phù hợp sử dụng afatinib vì afatinib
có bằng chứng không tương tác qua CYP450 và các thuốc kháng acid dạ dày Afatinibcòn được chỉ định trong ung thư phổi không tế bào nhỏ loại biểu mô vẩy sau khi thấtbại với phác đồ platin
Thế hệ 3: Osimertinib chỉ định trong ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến genEGFR, bao gồm cả trường hợp có đột biến gen T790M và trường hợp thất bại vớiTKI thế hệ 1, 2 [2]
Các thuốc ức chế ALK, ROS – 1, BRAF
Khoảng 5% người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến ALK Hiện nay,thuốc được sử dụng cho nhóm người bệnh có ALK dương tính gồm crizotinib hoặc
alectinib Đối với người bệnh có đột biến gen BRAF, dabrafenib được phê duyệt trong giai đoạn di căn xa có đột biến BRAF V600E dương tính [2].
Các kháng thể đơn dòng
Bevacizumab được chỉ định ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển loạikhông biểu mô vảy Ramucirumab được chỉ định ung thư phổi không tế bào nhỏ giaiđoạn tiến triển sau khi thất bại với hóa chất phác đồ có platin (bước 2) hoặc sau thấtbại với các thuốc điều trị đích nhóm TKI [2]
Thuốc điều trị miễn dịch
Các tế bào ung thư có khả năng trốn tránh được sự phát hiện và kiểm soát của những
tế bào miễn dịch trong cơ thể; vì thế chúng không bị phát hiện và hệ miễn dịch khôngtiêu diệt được Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư giúp chống lại cơ chế nàycủa khối u, kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện và tấn công các tế bào
Trang 25ung thư Mức độ biểu hiện của PD - L1 trên khối u càng cao thì khả năng đạt đáp ứngvới liệu pháp miễn dịch càng tốt Miễn dịch có thể được tiến hành kết hợp với cácphương pháp điều trị truyền thống khác như hóa trị, xạ trị, điều trị đích để tăng cườnghơn nữa hiệu quả diệt tế bào ung thư Hiện nay tại Việt Nam đang có hai thuốc miễndịch được Bộ Y Tế phê duyệt trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ gồmpembrolizumab và atezolizumab được chỉ định điều trị bước 1 trong ung thư phổikhông tế bào nhỏ giai đoạn di căn xa có PD - L1 dương tính ≥ 50% và điều trị bước
2 trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn di căn xa có PD - L1 dương tính ≥1%
Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng của NCCN đối với ung thư phổi không tế bàonhỏ giai đoạn tiến triển (giai đoạn III B, IV), các lựa chọn điều trị bao gồm [18]:
1 Nếu có đột biến EGFR không có đột biến T790M thì có thể dùng TKI thế hệ 1, 2,
3 (erlotinib, gefetinib, afatinib, dacomitinib, osimeritinib), nếu bước 1 dùng erlotinibhoặc gefitinib hoặc dacomitinib thì sau khi tiến triển, bước 2 sẽ xét nghiệm lại EGFR,nếu xuất hiện đột biến T790M thì chuyển sang dùng thế hệ 3 (osimertinib)
2 Nếu có ALK dương tính: có thể dùng alectinib hoặc brigatinib hoặc ceritinib hoặccrizotinib
3 Nếu có ROS – 1 dương tính: dùng ceritinib hoặc crizotinib.
4 Đối với những bệnh không có điều kiện kinh tế để sử dụng các thuốc TKI thì hóatrị vẫn là lựa chọn cơ bản ở giai đoạn tiến triển, di căn [2]
Về theo dõi sau điều trị, lịch trình tái khám và xét nghiệm đánh giá phụ thuộc theobệnh cảnh lâm sàng Đối với giai đoạn tiến xa tại chỗ - tại vùng, theo dõi bệnh tiếntriển và xử lý các tác dụng phụ của điều trị, người bệnh được tái khám theo lịch trìnhmỗi 2 tháng/năm đầu và mỗi 3 tháng/lần trong các năm sau Đối với giai đoạn tiến xa
- di căn, theo dõi bệnh di căn và xử trí các tác dụng phụ của điều trị, người bệnh đượctái khám theo lịch trình mỗi 1 tháng/lần trong năm đầu và mỗi 2 tháng/lần trong cácnăm sau Phương tiện đánh giá bao gồm khám lâm sàng, chụp X - quang, chụp cắtlớp vi tính…[1], [2]
Trang 26Bảng 1.4 Dược động học và độc tính thường gặp của các thuốc điều trị ung thư [2] Tên thuốc Các thông số dược
Không truyềnkéo dài trên 1 giờ
để tránh độc tínhtrên tủy xương
Nhóm taxan
Docetaxel Liên kết protein huyết
tương > 80 %; T1/2 18,5h; > 70% thải trừqua phân
11,1-Suy tủy, quá mẫn, phù,rụng tóc, phát ban, tiêuchảy, buồn nôn, nôn,mệt mỏi, độc tính trênthần kinh
Cần dự phòngvới corticoidtrước khi dùngdocetaxel
Paclitaxel Liên kết protein huyết
tương 89 - 98%; T1/2(pha cuối) 3 - 52,7 h;
71% thải trừ qua phân
Suy tủy, quá mẫn,buồn nôn và nôn, rụngtóc, đau khớp, đau cơ,độc tính trên thần kinhngoại biên
Cần dự phòngvới corticoid,thuốc kháng H2
và khánghistamin trướckhi dùngpaclitaxel
Trang 2754-Nôn, buồn nôn, rụngtóc, ức chế tủy xương
Các chất ức chế tyrosin kinase
Afatinib Liên kết protein huyết
tương 95%; T1/2 37h;
85,4% thải trừ qua phân
Chảy máu cam, tiêuchảy, buồn nôn, nôn,đau dạ dày, độc tínhtrên da
Dùng trước bữa
ăn ít nhất 1 giờhoặc sau bữa ăn
ít nhất 3 giờErlotinib Sinh khả dụng 59%;
Sinh khả dụng tăng khiuống thuốc cùng bữa ănLiên kết protein huyếttương 95%; T1/2 36,2 h;
> 90% thải trừ qua phân
Tiêu chảy, nổi ban, rốiloạn chức năng gan
Dùng trước bữa
ăn ít nhất 1 giờhoặc sau bữa ăn
ít nhất 2 giờ
Gefitinib Sinh khả dụng 59%;
Liên kết protein huyếttương 90%; T1/2 41 h,thải trừ chủ yếu quaphân
Mệt mỏi, chán ăn, tiêuchảy, tăng men gan,độc tính trên da
Osimertinib Sinh khả dụng 80%;
Liên kết protein huyếttương 94,7%, T1/2 44 h,67,8% thải trừ qua phân
Tiêu chảy, đau dạ dày,độc tính trên da, độctính trên huyết học
Trang 281.2 TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG SỐNG NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
1.2.1 Khái niệm chất lượng sống
Từ năm 1998, Tổ chức Y tế thế giới đã chính thức đưa ra khái niệm về “Chất lượngsống” Chất lượng sống được định nghĩa là nhận định chủ quan của một cá nhân về
vị trí của họ trong cuộc sống, trong bối cảnh văn hóa và hệ thống các giá trị mà họđang sống, liên quan đến những mục tiêu, mong muốn, tiêu chuẩn và mối quan tâmcủa họ Chất lượng sống chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thu nhập, nhà ở, tìnhtrạng sức khỏe…trong đó tình trạng sức khỏe là một trong các yếu tố có ảnh hưởngtrực tiếp và quan trọng nhất Vì vậy, khi xét riêng trong lĩnh vực y học, Tổ chức Y tếthế giới đề cập đến khái niệm “chất lượng sống liên quan đến sức khỏe” Nó bao gồmtất cả các khía cạnh về sức khỏe của mỗi cá nhân (bao gồm cả sức khỏe thể chất vàsức khỏe tinh thần) có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống
Dựa vào định nghĩa trên, kết hợp với khái niệm về sức khỏe do WHO đưa ra, chấtlượng sống được cụ thể hóa là những ảnh hưởng do một bệnh hoặc một rối loạn sứckhỏe của một cá nhân đến sự thoải mái và khả năng hưởng thụ cuộc sống của cá nhân
đó Chất lượng sống liên quan đến sức khỏe là một khái niệm đa chiều, do người bệnh
tự đánh giá, vì vậy mang tính chất chủ quan và thay đổi theo thời gian Chất lượngsống thường đánh giá trên các khía cạnh: chức năng vật lý, chức năng xã hội, nhậnthức sức khỏe nói chung, với những mối quan tâm quan trọng khác như sức sống, cơnđau, hay các chức năng cảm nhận của người bệnh [15]
Trước đây, khi nghiên cứu về một bệnh lý hoặc đánh giá kết quả của một phươngpháp điều trị, các nhà lâm sàng thường quan tâm nhiều đến các kết cục lâu dài nhưthời gian sống không bệnh tiến triển hoặc sống còn toàn bộ…Tuy nhiên, trong khoảng
ba thập kỷ trở lại đây, các nghiên cứu về chất lượng sống có vai trò ngày càng quantrọng, nhất là đối với ung thư, chất lượng sống đang được xem là một chỉ số đánh giá
về tiến triển của bệnh và tiên lượng tử vong Nghiên cứu về chất lượng sống cung cấpnhững thông tin đa chiều về tình trạng của người bệnh, những tác dụng không mongmuốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị và theo dõi sau điều trị Đo lường chất
Trang 29lượng sống sẽ giúp giám sát tiến độ trong việc đạt được mục tiêu y tế Đặc biệt trong
xu hướng hiện nay của điều trị ung thư là cá thể hóa điều trị, đối với mỗi ca bệnh cụthể, các nhà lâm sàng cân nhắc đưa ra phác đồ dựa vào nhiều yếu tố gồm đặc điểmbệnh lý như thể mô bệnh học và sinh học phân tử, đặc điểm người bệnh như thể trạng,tuổi, giai đoạn bệnh, bệnh đi kèm, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, nguyện vọng của ngườibệnh Phân tích và đánh giá chất lượng sống có thể xác định và phân nhóm sức khỏe,
từ đó giúp nhân viên y tế cân nhắc các hướng điều trị, hỗ trợ trong việc quyết địnhlựa chọn phương pháp điều trị phù hợp Nghiên cứu về chất lượng sống cũng giúp sosánh các phương pháp điều trị hiện hành và đánh giá các phương pháp điều trị mới
1.2.2 Các bộ công cụ lượng giá chất lượng sống người bệnh ung thư phổi
Do tính phức tạp của bệnh lý ung thư phổi và đặc điểm khác nhau của các nhómngười bệnh trong các nghiên cứu nên không thể có được một bộ công cụ nào vừa cótính bao quát, lại vừa đủ nhạy để nói lên những biến đổi có ý nghĩa lâm sàng trongmọi giai đoạn của quá trình chăm sóc y tế Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu trong lĩnhvực này đã cố gắng xây dựng được một số bộ câu hỏi “cốt lõi” để lượng giá chấtlượng sống của người bệnh ung thư phổi
Trên thế giới, có một số bộ câu hỏi được xây dựng để đánh giá chất lượng cuộc sốngcủa người bệnh ung thư như: World Health Organization Quality of Life – BriefVersion (WHOQOL - BREF) gồm 26 câu để khảo sát các mức độ về từng lĩnh vựctrong lượng giá chất lượng sống, bao hàm 4 lĩnh vực (sức khỏe thể chất, tâm lý, mốiquan hệ xã hội, yếu tố môi trường); Cancer Rehabilitation Evaluation System – ShortForm (CARES - SF) gồm 59 câu, nhằm lượng giá các vấn đề liên quan đến bệnh ungthư, bao hàm 6 trường (thể chất, tâm lý, tương tác y tế, bề ngoài, tình dục và sự hàilòng chung) và được phân chia thành thang điểm gồm 5 mức, từ 0 (không có gì) đến
4 (rất nhiều); bộ câu hỏi thường được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về ungthư là bộ câu hỏi EORTC QLQ – C30 của tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư châu
Âu phát triển Hiện nay, có thêm một số bộ câu hỏi chuyên biệt sử dụng trong từng
Trang 30chuyên ngành cụ thể như QLQ – BR23 cho ung thư vú hoặc QLQ – LC13 cho ungthư phổi [26].
1.2.2.1 Bộ câu hỏi European Organization for Research and Treatment of
Cancer QOL Cancer Specific Version (EORTC QLQ - C30)
Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu (EORTC) là một tổ chức phi lợinhuận được thành lập năm 1962 bởi các nhà khoa học và các bác sĩ chuyên ngànhung thư với mục tiêu hướng dẫn, phát triển, khuyến khích và phối hợp thực hiện cácnghiên cứu về ung thư Năm 1980, EORTC thành lập đơn vị nghiên cứu về chất lượngsống, khởi đầu nghiên cứu các phương pháp đánh giá chất lượng sống trên các bệnhnhân ung thư Bộ câu hỏi phiên bản đầu tiên là EORTC QLQ - C36, được phát triểnvào năm 1987 Sau đó, các phiên bản mới hơn được phát triển dựa vào phiên bản này,hiện nay đã qua bốn lần chỉnh sửa, phiên bản mới nhất là EORTC QLQ - C30 phiênbản 3.0 Đây là một công cụ có bản quyền, đã được dịch và hiệu chỉnh sang nhiềungôn ngữ, được thẩm định và được sử dụng với hơn 3.000 nghiên cứu trên toàn thếgiới Bộ câu hỏi này kết hợp các vấn đề khác nhau liên quan đến các bệnh lý ung thư
và là bộ câu hỏi cốt lõi để đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư nóichung Bộ câu hỏi EORTC QLQ - C30 là một bảng câu hỏi 30 mục bao gồm các lĩnhvực đa mục (gồm một số câu hỏi trong một mục) và các đơn mục phản ánh đa chiều
về chất lượng sống Bảng câu hỏi kết hợp năm khía cạnh chức năng (thể chất, hoạtđộng, nhận thức, cảm xúc, xã hội), ba thang triệu chứng (mệt mỏi, đau, buồn nôn/nôn), và một thang sức khỏe tổng quát Các phần đơn mục còn lại đánh giá triệuchứng thường gặp khác của người bệnh ung thư (khó thở, mất cảm giác ngon miệng,rối loạn giấc ngủ, táo bón, tiêu chảy), cũng như ảnh hưởng tài chính của bệnh và điềutrị Các câu trả lời được phân chia thành thang điểm gồm 4 mức, từ 1 (không có) đến
4 (rất nhiều) Sau đó, tất cả các điểm số được quy đổi sang một thang điểm 0 - 100[25], [26]
Trang 31Các điểm số được mã hóa lại có ý nghĩa như sau:
- Các vấn đề chức năng và sức khỏe tổng quát: Điểm số cao hơn đại diện cho mức
độ tốt hơn của chức năng và sức khỏe tổng quát
- Các vấn đề triệu chứng: Điểm số cao hơn tương ứng với các triệu chứng nặnghơn
Tóm tắt thang đo bộ câu hỏi QLQ – C30 phiên bản 3.0 được trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Cấu trúc bộ câu hỏi EORTC QLQ – C30
Trang 321.2.2.2 Bộ câu hỏi European Organization for Research and Treatment of Lung Cancer (EORTC QLQ - LC13)
Bộ câu hỏi QLQ – LC13 cũng do nhóm nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của Tổchức nghiên cứu và điều trị ung thư châu Âu nghiên cứu và phát triển Bộ câu hỏigồm 13 câu, thường được sử dụng kết hợp với bộ câu hỏi EORTC QLQ - C30 đểkhảo sát chất lượng sống chuyên biệt cho người bệnh ung thư phổi Cấu trúc bộ câuhỏi QLQ – LC13 bao gồm hai lĩnh vực chính là các câu hỏi liên quan đến triệu chứngđặc trưng ung thư phổi (ho, ho ra máu, khó thở và đau) và các câu hỏi liên quan đếncác tác dụng phụ thông thường của quá trình điều trị (rụng tóc, đau thần kinh, viêmmiệng, khó nuốt) Các câu trả lời cũng được phân chia thành thang điểm 4 mức từ 1(không có) đến 4 (rất nhiều) Sau đó, tất cả các điểm số của các mục được quy đổichuyển sang một thang điểm từ 0 - 100, với điểm số cao hơn đại diện cho mức độtriệu chứng tăng [17] Tóm tắt thang đo QLQ – LC13 được trình bày trong bảng 1.6
Bảng 1.6 Cấu trúc bộ câu hỏi EORTC QLQ - LC13
Tác dụngkhông mongmuốn
1.2.3 Một số nghiên cứu về chất lượng sống người bệnh ung thư phổi bằng bộ công cụ EORTC QLQ - C30 và QLQ - LC13
Trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu sử dụng phối hợp hai bộ câu hỏi EORTC QLQ
- C30 và EORTC QLQ - LC13 để đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh ung thư
Trang 33phổi không tế bào nhỏ Một số nghiên cứu có thể kể đến là: Thử nghiệm TORCH thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đánh giá chất lượng cuộc sống hai nhóm người bệnhhóa trị và nhóm erlotinib trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III B
-và giai đoạn IV Nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh tại cácthời điểm trước điều trị và sau mỗi ba tuần điều trị [28] Thử nghiệm LUX – lung 1 -thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, pha 3 trên người bệnh UTP KTBN giai đoạn III B
và IV được điều trị với erlotinib hoặc gefitinib, nghiên cứu đánh giá chất lượng sốngcủa người bệnh tại các thời điểm trước điều trị và sau mỗi hai tuần điều trị trong haitháng đầu và sau mỗi bốn tuần sau đó Một nghiên cứu khác của tác giả Alain Gelieter
và cộng sự về tác động của gefitinib lên chất lượng sống của người bệnh UTP KTBNthực hiện tại một số bệnh viện ở Italia trên người bệnh giai đoạn III B - IV đã sử dụngphối hợp hai bộ câu hỏi QLQ – C30 và QLQ – LC13 để đánh giá tại các thời điểmtrước sau mỗi tháng điều trị [21], [25]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Mai tiến hành năm 2015 đã sử dụng phối hợp bộcâu hỏi EORTC QLQ - C30 và QLQ - LC13 để đánh giá chất lượng sống của ngườibệnh UTP KTBN giai đoạn III B, giai đoạn IV tại Trung tâm Ung Bướu – Bệnh việnBạch Mai Về đánh giá độ tin cậy, nghiên cứu đã thẩm định bộ câu hỏi và ghi nhận
hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0,65 chứng tỏ các câu hỏi có độ thống nhất cao và đạt
độ tin cậy, sử dụng được trong đánh giá chất lượng sống người bệnh UTP KTBN tạiViệt Nam Về kết quả, đề tài cũng ghi nhận tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu
là 58,2 ± 11,8 Điểm trung bình sức khỏe tổng quát là 43,7 ± 17,6 trước hóa trị, và41,7 ± 14,0 sau 3 chu kỳ hóa trị Lĩnh vực chức năng thì chức năng thể chất có điểm
Trang 34số trung bình chất lượng sống cao nhất (76,3 ± 21,0), chức năng cảm xúc có điểm sốthấp nhất (52,2 ± 23,7) Lĩnh vực triệu chứng và khó khăn tài chính thì khó khăn tàichính có điểm số cao nhất 38,8 ± 17,1 điểm, triệu chứng tiêu chảy có điểm số thấpnhất (6,1 ± 14,7 điểm) Tuy nhiên, đề tài chưa phân tích các yếu tố liên quan đến sựthay đổi chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi trước và sau điều trị [5].Ngoài ra, hai bộ câu hỏi EORTC QLQ - C30 và QLQ - LC13 đã được các tác giảNguyễn Thị Thanh Phương sử dụng trong nghiên cứu “Đánh giá chất lượng cuộcsống người bệnh ung thư giai đoạn IV trước và sau điều trị tại khoa giảm đau bệnhviện Ung bướu Hà Nội năm 2013”[6] Một nghiên cứu của tác giả Phùng Phướng vàcộng sự về “Đánh giá chất lượng sống của người bệnh hóa trị triệu chứng ung thưphổi giai đoạn muộn” cũng sử dụng bộ câu hỏi này để đánh giá chất lượng sống của
65 người bệnh UTP KTBN giai đoạn III B - IV, được điều trị hóa trị triệu chứng tạikhoa Ung Bướu – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế Kết quả nghiên cứu chothấy điểm sức khỏe tổng quát trước hóa trị là 47,3 ± 23,6; và thang điểm chức năngcũng như các triệu chứng liên quan đến bệnh cải thiện rõ rệt tại thời điểm 3 chu kỳhoá trị 64,8 ± 16,0 Các triệu chứng khó thở, ho, đau ngực, đau vai và cánh tay giảmsau điều trị và đều có ý nghĩa thống kê Các yếu tố dịch tễ gồm tuổi, nghề nghiệp,dân tộc, tôn giáo; các yếu tố liên quan đến điều trị gồm giai đoạn bệnh, phác đồ điềutrị đều ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh sau hóa trị [9]
Các nghiên cứu về chất lượng sống và các yếu tố liên quan đến chất lượng sống ởngười bệnh ung thư phổi cần thiết, khi đây là một trong những bệnh ung thư có tầnsuất mắc bệnh cao nhất ở Việt Nam Chất lượng sống đã trở thành một phần trongcác tiêu chuẩn đánh giá điều trị ung thư Đồng thời, nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người bệnh, cân bằng giữa hiệu quả và độc tính là mục tiêu chính trong điều trịung thư phổi giai đoạn III B và IV Bộ công cụ QLQ - C30 và QLQ - LC13 là mộttrong những bộ công cụ được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu lâm sàng trênthế giới khi đánh giá về chất lượng sống của người bệnh UTP KTBN Tại Việt Nam,
Trang 35bộ câu hỏi đã được đánh giá độ tin cậy và cho thấy nó đủ tin cậy và phù hợp chonghiên cứu chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư phổi.
1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế thành phố HồChí Minh Theo Quyết định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám,chữa bệnh, ban hành kèm theo Quyết định số 4026/QĐ - BYT năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Y tế, bệnh viện Phạm Ngọc Thạch là bệnh viện đầu ngành, phụ trách chỉđạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Lao và Bệnh Phổi cáctỉnh/thành phố Miền Nam Đây cũng là một trong các cơ sở điều trị bệnh ung thư phổikhá mạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và trên cả nước Nhiều cơ sở y tế kháctại thành phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Nam thường kết hợp với bệnh viện PhạmNgọc Thạch phân tích hoặc hội chẩn các kết quả trong việc điều trị bệnh ung thưphổi Về bệnh lý ung thư, hiện nay bệnh viện đang tập trung nhận điều trị bệnh ungthư phổi là bệnh ung thư duy nhất
Theo hướng phát triển chuyên sâu về các bệnh lý về phổi – lồng ngực, tạo mô hìnhkhép kín về chẩn đoán và điều trị, từ năm 2004, khoa Ung Bướu và khoa Ngoại Lồngngực được thành lập Khoa Ung bướu A2 tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch gồm 2 bộphận: khu điều trị nội trú 60 giường dành cho người bệnh nặng cần chăm sóc tíchcực, các người bệnh mới chẩn đoán hay có bất thường khi hóa trị; và một đơn vị hóatrị nằm tách biệt với khu nội trú có 40 giường với 2 phòng khám bệnh Khoa UngBướu thường xuyên phối hợp chặt chẽ với khoa Ngoại, khoa Chẩn đoán hình ảnh,Khoa C1 - khu Kỹ thuật chuyên sâu chuyên chẩn đoán bệnh phổi không lây nhiễm
để hội chẩn, chỉ định phác đồ điều trị cụ thể cho từng người bệnh, thực hiện hóa trị
và theo dõi nội ngoại trú cho tất cả người bệnh ung thư phổi, phối hợp, chuyển tuyếncho người bệnh đến các bệnh viện chuyên ngành
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị hóa trị hoặc điều trị đích,tại khoa Ung Bướu - Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch trong thời gian lấy mẫu từ02/2020 đến 07/2020
- Hồ sơ bệnh án của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị hóatrị hoặc điều trị đích tại khoa Ung Bướu – Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu (trước và sau 2 tháng điều trị)
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
Lấy mẫu toàn bộ người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ thỏa tiêu chí lựa chọn vàtiêu chí loại trừ trong thời gian lấy mẫu từ tháng 02/2020 đến tháng 07/2020 đangđiều trị tại khoa Ung Bướu – Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
2.2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Người bệnh được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III B hoặcgiai đoạn IV, được chỉ định điều trị hóa trị hoặc điều trị đích
- Người bệnh lần đầu tiên điều trị với một trong hai nhóm thuốc này
- Người bệnh có thể đọc hiểu và nghe hiểu tiếng Việt đủ để trả lời bộ câu hỏi phỏngvấn
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh không tham gia điều trị đầy đủ theo chỉ định (không điều trị đầy đủ 2tháng với thuốc điều trị đích hoặc 3 chu kỳ đối với điều trị hóa trị)
- Người bệnh không trả lời đầy đủ các phiếu khảo sát
- Người bệnh đang tham gia thử nghiệm lâm sàng khác
Trang 372.2.3 Công cụ nghiên cứu
Phiếu khảo sát chất lượng sống (Phụ lục 02) gồm có 3 phần:
Phần I: Thông tin cơ bản về người bệnh bao gồm các câu hỏi về tuổi, địa chỉ, giớitính, nghề nghiệp, tình trạng hút thuốc lá, tiền sử gia đình liên quan ung thư
Phần II: Bộ câu hỏi QLQ – C30 để đánh giá chất lượng sống của người bệnh ung thưnói chung
Phần III: Bộ câu hỏi QLQ – LC13 để đánh giá chất lượng sống của người bệnh ungthư phổi không tế bào nhỏ
Phiếu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án (Phụ lục 03) gồm các nội dung:
Phần I & II: Thông tin hành chính và các đánh giá trước điều trị gồm kết quả chẩnđoán, giai đoạn bệnh theo TNM, mô bệnh học, vị trí u nguyên phát, vị trí di căn
Phần III: Thông tin về phác đồ thuốc sử dụng và các thuốc phối hợp
Phần IV: Thông tin đánh giá tác dụng ngoại ý: kết quả xét nghiệm cận lâm sàng vàđánh giá phân độ các tác dụng không mong muốn
2.2.4 Quy trình nghiên cứu
Người bệnhUTPKTBNthỏa mãntiêu chílựa chọn vàloại trừ
Khảo sát chất lượng sống
sau điều trị
Đánh giá phân độ tác dụngkhông mong muốn từ hồ
sơ bệnh án
Khảo sát chất lượng sốngtrước điều trị
Thu thập thông tin về chẩnđoán, đánh giá cận lâm sàng
và phác đồ điều trị từ hồ sơ
bệnh án
Sau 2 tháng Trước điều trị
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 382.3 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.3.1 Khảo sát đặc điểm nhân khẩu, đặc điểm bệnh lý và điều trị của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ
Khảo sát đặc điểm nhân khẩu, đặc điểm bệnh lý và điều trị của người bệnh UTPKTBN với các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu và cách biểu diễn
Thông số
Đặc điểm nhân khẩu
Nghề nghiệp
Lao động chân tay
N (%)Lao động trí óc
Đặc điểm bệnh lý
Không biểu mô tuyến
IV
Vị trí tổn thương phổi nguyên phát
Phổi phải
N (%)Phổi trái
Tình trạng di căn
Hạch
N (%)Màng phổi
Phổi đối bên
Trang 39Cơ quan khác
Chỉ số Karnofsky
90
N (%)80
70
Không
Đặc điểm điều trị
Điều trị đích
Các nhóm thuốc phối hợp
Chống sốc
N (%)
Chống nônGiảm hoGiảm đauBảo vệ chức năng ganĐiều trị ngứa, dị ứng
Tác dụng không mong muốn trong điều trị
Giảm bạch cầu
N (%)
Giảm bạch cầu hạttrung tính
Giảm hemoglobinGiảm tiểu cầuTăng AST/ALTTăng creatinin máu
2.3.2 Khảo sát chất lượng sống của người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ trước và sau điều trị
Thông số nghiên cứu: điểm trung bình và độ lệch chuẩn của các thang điểm chấtlượng sống theo thang đo QLQ – C30 và QLQ – LC13
Công thức tính điểm cho từng vấn đề như sau:
RS - Điểm thô: Trung bình điểm các câu hỏi trong cùng vấn đề
𝑅𝑆 = 𝐼1+ 𝐼2 + +𝐼𝑛
𝑛
Trang 40S - Điểm chuẩn hóa: được tính trên thang điểm 100 theo công thức trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 Các biến số khảo sát chất lượng sống
Nhóm biến số Biến số
nghiên cứu
Số câu hỏi
Tài chính Khó khăn tài chính 01
Chất lượng sống Sức khỏe tổng quát 02