BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ NHƯ HUYỀN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý TẠI KHOA KHÁM TÂM LÝ-TÂM THẦN TRẺ
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trẻ em đến khám tại khoa khám Tâm lý-tâm thần trẻ em bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh và thân nhân (hoặc người giám hộ) từ tháng 11/2019-7/2020
Trẻ từ 6 tuổi trở lên được chẩn đoán ADHD theo ICD: F90.X (Rối loạn của hoạt động và chú ý) và đã được điều trị bằng thuốc ít nhất từ 1 tháng trở lên
- Trẻ có khuyết tật bẩm sinh (điếc bẩm sinh, mù bẩm sinh)
- Thân nhân (hoặc người giám hộ) không đồng ý tham gia nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cắt ngang, mô tả
Tất cả trẻ đến khám bệnh trong thời gian nghiên cứu thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ
Một trẻ và một thân nhân (người giám hộ) được tính là 01 mẫu
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
- Bước 1: Xây dựng và hoàn thiện phiếu thu thập thông tin về:
+ Đặc điểm của trẻ: họ tên trẻ, giới tính, nơi sinh sống, tình hình học vấn, thứ tự con trong gia đình, tiền sử bệnh lý, đặc điểm lý do đến khám, tuổi khởi phát, thời gian điều trị, thời điểm biết đi, thời điểm biết nói
+ Đặc điểm gia đình: tiền sử gia đình có người bệnh tâm thần, tình trạng hôn nhân của cha mẹ, cách giáo dục trong gia đình: phạt roi, la mắng
+ Bộ câu hỏi SNAP-IV phiên bản tiếng Việt, bản dành cho cha mẹ và người chăm sóc, gồm 18 câu: từ câu 1-9 là các triệu chứng thuộc nhóm giảm chú ý, từ câu 10-18 là các triệu chứng thuộc nhóm tăng động-xung động Bộ câu hỏi chưa được dịch và thẩm định tại Việt Nam Do đó, chúng tôi sẽ tiến hành dịch và đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi (bảng 2.5)
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Bảng 2.5 Các bước dịch và đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi SNAP-IV
Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Kết quả thu được
Dịch xuôi từ Anh sang Việt
Hai người dịch làm việc độc lập với nhau, cho kết quả là 2 bản dịch độc lập Mỗi người dịch sẽ đánh giá về những từ ngữ khó dịch hoặc không chắc chắn, và lý giải lựa chọn từ ngữ dịch đối với những từ trên
Tổng hợp bản dịch xuôi
Trường hợp hai bản dịch khác nhau, một người dịch thứ 3 sẽ được mời để tổng hợp Hai bản dịch V1, V2 được so sánh, tìm ra những điểm khác biệt, những chỗ thiếu sót trong quá trình dịch, từ đó tìm cách giải quyết
Bản dịch V12 tổng hợp từ 2 bản dịch tiếng việt V1, V2
Dịch ngược từ Việt sang Anh
Mục tiêu là kiểm tra xem liệu bản dịch có phản ánh đúng nội dung như bản gốc hay không Người dịch độc lập và không có chuyên môn về lĩnh vực đang nghiên cứu dịch bản dịch tổng hợp V12 thành ngôn ngữ gốc
Bản dịch sang tiếng anh AV12 từ bản dịch V12
Bước 4: Đánh giá, đưa ra bản dịch cuối cùng
Nhóm nghiên cứu tiến hành chỉnh sửa lần cuối trước khi đưa ra bản dịch tiếng Việt chính thức
Bộ câu hỏi SNAP-IV tiếng Việt dùng để thẩm định độ tin cậy
Thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi
Phỏng vấn người nhà của trẻ để thẩm định dựa trên hệ số Cronbach’s alpha
Bộ câu hỏi SNAP-IV tiếng Việt hoàn thiện, dùng để phỏng vấn người nhà của trẻ tham gia nghiên cứu Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi SNAP-IV: dùng hệ số Cronbach’s alpha (α) tính mức độ tương quan câu hỏi-tổng thể (Corrected Item-Total Correlation) để đánh giá mức độ tương quan giữa từng câu với tổng thể các câu trong từng phần Giá trị cho mức độ tương quan giữa từng câu hỏi so với tổng thể lớn hơn 0,3 cho thấy câu hỏi có
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Bảng 2.6 Đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi dựa vào giá trị Cronbach’s alpha
Giá trị α Đánh giá α ≥ 0,9 Rất tốt
0,7 ≤ α < 0,9 Tốt 0,6 ≤ α < 0,7 Chấp nhận được 0,5 ≤ α < 0,6 Kém
- Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin cần thiết
+ Phỏng vấn cha mẹ hoặc thân nhân của trẻ đến khám thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ theo phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1)
+ Phỏng vấn cha mẹ hoặc thân nhân của trẻ bằng bộ câu hỏi SNAP-IV (gồm 18 mục-dành cho phụ huynh) (Phụ lục 2)
+ Ghi nhận thêm các thông tin có liên quan về bệnh lý và thuốc điều trị (thuốc sử dụng, liều dùng, thời điểm dùng thuốc) từ hồ sơ bệnh án điện tử
- Bước 3: Tiến hành nhập và xử lý số liệu.
CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Khảo sát đặc điểm chung của trẻ mắc ADHD
Các nội dung khảo sát về đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu được trình bày theo bảng 2.7
Bảng 2.7 Đặc điểm các biến trong nghiên cứu
Tên biến Phân loại Giải thích biến Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Giới tính Biến định danh Nam/nữ
Tuổi Biến định lượng Số tuổi
Nhóm tuổi Biến định cấp Gồm 2 nhóm: ≤12 tuổi/12 tuổi
Nơi sống Biến định danh TP HCM/Nơi khác
Tình hình đi học Biến định danh Học trường bình thường, học trường chuyên biệt, không đi học
Thứ tự con trong gia đình Biến định danh Nhận 1 trong 4 giá trị: Con một/con đầu/con giữa/con út Tiền sử bệnh lý tâm thần và thần kinh Biến định danh Nhận 1 trong 2 giá trị: không/có Tiền sử gia đình có người bệnh tâm thần Biến định danh Nhận 1 trong 2 giá trị: không/có
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Tên biến Phân loại Giải thích biến
Tình trạng hôn nhân của cha mẹ Biến định danh Nhận 1 trong 3 giá trị: bình thường/ly hôn/góa
Cách giáo dục bằng phạt roi và la mắng của cha mẹ Biến định danh
Nhận 1 trong 4 giá trị: không bao giờ/thỉnh thoảng/thường xuyên/ rất thường xuyên Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Tuổi khởi phát Biến định lượng Số tuổi
Thời gian điều trị Biến định cấp Nhận 1 trong 2 giá trị: ≤1 năm/>1 năm
Lý do đến khám Biến định danh
Nhận 1 trong 4 giá trị: tăng động- xung động/giảm chú ý/tăng động giảm chú ý/khác
Thời điểm biết đi, biết nói Biến định danh Nhận 1 trong 2 giá trị: bình thường/chậm Chẩn đoán các rối loạn đi kèm
Biến định lượng Biến định danh
Tính bằng số chẩn đoán đi kèm Loại rối loạn Định nghĩa các biến số
- Cách giáo dục bằng phạt roi và la mắng của cha mẹ: thường xuyên (ít nhất 1 lần trong trong), rất thường xuyên (hầu như mỗi ngày)
- Thời điểm biết đi: chậm là sau 18 tháng
- Thời điểm biết nói: chậm là sau 24 tháng
2.4.2 Khảo sát đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ADHD
Các nội dung về đặc điểm sử dụng thuốc được trình bày theo bảng 2.8
Bảng 2.8 Nội dung khảo sát về đặc điểm sử dụng thuốc
Tên biến Phân loại Giải thích biến
Số lượng thuốc điều trị ADHD Biến định lượng Số lượng thuốc điều trị
Phác đồ Biến định danh Đơn trị/phối hợp
Loại thuốc Biến định danh Tên thuốc
Liều Biến định lượng Liều/một lần dùng
Tổng liều sử dụng/ngày
Số lần và thời điểm dùng thuốc/ngày Biến định lượng
Số lần dùng thuốc Sáng/trưa/chiều Tính hợp lý (*) về:
Chỉ định Biến định danh Có/không
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Số lần dùng thuốc Đơn thuốc
- (*) Các tài liệu tham khảo sử dụng làm căn cứ xét tính hợp lý bao gồm: tờ hướng dẫn sử dụng (HDSD) của nhà sản xuất, Dược thư quốc gia 2015 [2], Hướng dẫn điều trị của BYT [1], khuyến cáo của Viện Hàn Lâm Tâm Thần Trẻ em và vị thành niên Hoa Kỳ (AACAP) [7], khuyến cáo 2018 của Viện Quốc gia về sức khỏe và chăm sóc tích cực NICE [57]
- Xét tính hợp lý về đơn thuốc sử dụng trong điều trị ADHD khi chỉ định, liều sử dụng và số lần và thời điểm dùng thuốc tuân theo ít nhất một trong năm tài liệu tham khảo Đơn thuốc không hợp lý khi chỉ định, liều sử dụng, số lần và thời điểm dùng thuốc không tuân theo bất cứ tài liệu nào
2.4.3 Khảo sát đáp ứng điều trị ADHD thông qua điểm số SNAP-IV Đáp ứng điều trị ADHD của đối tượng nghiên cứu được đánh giá dựa vào kết quả trả lời bảng SNAP-IV theo nhóm triệu chứng Bệnh nhân được xem là có đáp ứng điều trị khi điểm số trung bình trả lời cho các câu hỏi trong nhóm triệu chứng ≤ điểm cutoff quy ước Cách tính điểm đáp ứng điều trị được trình bày trong bảng 2.9
Bảng 2.9 Đáp ứng điều trị ADHD thông qua bảng điểm SNAP-IV
Nhóm triệu chứng Cách tính điểm Đáp ứng điều trị
Giảm chú ý Tính tổng điểm câu trả lời cho câu hỏi từ 1 đến 9, chia kết quả cho 9 để có điểm trung bình
Tăng động-xung động Tính tổng điểm câu trả lời cho câu hỏi từ 10 đến 18, chia kết quả cho
9 để có điểm trung bình
Tăng động giảm chú ý Tính tổng điểm câu trả lời cho câu hỏi từ 1 đến 18, chia kết quả chia cho 18 để có điểm trung bình
≤ 1,67 Định nghĩa các biến số:
- Giảm chú ý: Tối thiểu 6 trong các triệu chứng giảm chú ý kéo dài ít nhất 6 tháng với mức độ không phù hợp với mức độ phát triển và tác động tiêu cực trực tiếp đến những hoạt động xã hội và học tập Xuất hiện tối thiểu ở cả hai môi trường và không xảy ra cùng với các dạng tâm thần và bệnh lý nội khoa
- Tăng động-xung động: Tối thiểu 6 trong các triệu chứng tăng động-xung động kéo dài ít nhất 6 tháng với mức độ không phù hợp với mức độ phát triển và tác
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM. động tiêu cực trực tiếp đến những hoạt động xã hội và học tập Xuất hiện tối thiểu ở cả hai môi trường và không xảy ra cùng với các dạng tâm thần và bệnh lý nội khoa
- Tăng động giảm chú ý: có cả hai nhóm triệu chứng giảm chú ý và tăng động- xung động
2.4.4 Khảo sát các yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị ADHD
Dùng phương pháp phân tích hồi quy logistic xác định các yếu tố liên quan với đáp ứng điều trị, xét ở khoảng tin cậy 95%, đặc điểm được xem là yếu tố liên quan khi p
PHÂN TÍCH, XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Các dữ liệu sau khi thu thập, mã hóa sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và SPSS 20.0
+ Biến phân loại: tần số và tỉ lệ %
+ Biến liên tục có phân phối chuẩn: trung bình ± độ lệch chuẩn
+ Biến liên tục có phân phối không chuẩn: số trung vị (khoảng tứ phân vị)
- Các phép kiểm được sử dụng:
+ Xác định tần số, tỉ lệ % và số trung bình: dùng thống kê mô tả
+ So sánh tỉ lệ của 2 nhóm độc lập: dùng phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher’s exact
+ So sánh giá trị trung bình của 2 nhóm độc lập đối với biến có phân phối chuẩn: dùng phép kiểm independent sample t-test, đối với biến có phân phối không chuẩn: dùng phép kiểm Mann-Whitney
+ Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để đánh giá sự liên quan giữa các yếu tố khảo sát với hiệu quả điều trị ADHD:
Biến phụ thuộc là biến nhị phân nhận 2 giá trị: có đáp ứng điệu trị/không đáp ứng điều trị
Biến độc lập là các yếu tố khảo sát bao gồm:
Biến phân loại: o Tuổi: nhận 2 giá trị (≤ 12/> 12)
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM. o Tuổi khởi phát: nhận 2 giá trị (1 năm) o Sử dụng thuốc methylphenidat và risperidon nhận 2 giá trị: (không/có) o Đặc điểm vận động, ngôn ngữ: nhận 2 giá trị (bình thường/chậm) o Đặc điểm giáo dục bằng phạt roi, la mắng: nhận 2 giá trị (không/có) Biến liên tục: số chẩn đoán rối loạn đi kèm
- Kết quả được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp dùng bộ câu hỏi soạn sẵn dành cho cha mẹ/người chăm sóc trẻ với sự đồng ý tham gia của người trả lời Cấu trúc và nội dung bảng câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳ một chuẩn mực đạo đức xã hội Thời gian trả lời bảng câu hỏi ngắn khoảng 7-10 phút lúc cha mẹ/người chăm sóc đưa trẻ đến khám tại phòng khám tâm thần nhi Do đó, không ảnh hưởng đến công việc của người trả lời Số liệu được xử lý và báo cáo dưới dạng tổng hợp Vì vậy, nghiên cứu này không vi phạm y đức
Nghiên cứu được thông qua hội đồng y đức số 1282A/QĐ-BVTT ngày 31/10/2019 của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học bệnh viện Tâm Thần Thành phố
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
KẾT QUẢ
DỊCH VÀ THẨM ĐỊNH BỘ CÂU HỎI SNAP-IV
3.1.1 Dịch và điều chỉnh bộ câu hỏi SNAP-IV
Bộ câu hỏi SNAP-IV được dịch sang tiếng Việt Trong giai đoạn này, chúng tôi có ghi nhận các khó khăn trong quá trình dịch thuật và gợi ý điều chỉnh nhằm giúp bộ câu hỏi phù hợp hơn với ngôn ngữ Việt Nam
Bảng 3.10 Khó khăn/ gợi ý điều chỉnh trong quá trình dịch bảng câu hỏi
Bản gốc Bản dịch V1 Bản dịch V2 Bản dịch
Khó khăn/ gợi ý điều chỉnh
3 Often does not seem to listen when spoken to directly
Thường có vẻ không lắng nghe khi người khác nói chuyện trực tiếp
Thường dường như không có vẻ lắng nghe khi được nói chuyện trực tiếp
Không thật sự chú ý lắng nghe khi người khác nói chuyện trực tiếp Điều chỉnh cách diễn đạt
7 Often loses things necessary for activities (eg toys school assignments pencils or books
Thường làm mất những vật cần thiết cho các hoạt động như (ví dụ, đồ chơi, bài tập ở trường, bút chì, hoặc sách)
Thường mất những thứ cần thiết cho các hoạt động (ví dụ, đồ chơi, bài tập ở trường, bút chì hoặc sách)
Làm mất những đồ đạc cần thiết trong học tập
(đồ chơi, bút chì, sách, bài tập ở trường) Điều chỉnh cách diễn đạt
8 Often is distracted by extraneous stimuli
Thường bị phân tâm bởi các kích thích bên ngoài
Thường bị phân tâm bởi các kích thích không liên quan
Dễ bị xao lãng, phân tâm Điều chỉnh cách diễn đạt
Nói quá nhiều Điều chỉnh cách diễn đạt
16 Often blurts out answers before questions have been completed
Thường trả lời trước khi người khác hỏi xong
Thường thốt ra câu trả lời trước khi câu hỏi được hoàn thành
Trả lời trước khi người khác hỏi hết câu Điều chỉnh cách diễn đạt
Thường cảm thấy khó khăn khi đợi lượt
Thường gặp khó khăn khi đợi đến lượt
Khó khăn khi chờ đợi đến Điều chỉnh cách diễn đạt
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Sau khi được bản dịch tổng hợp V12, chúng tôi tiến hành phỏng vấn thử trên 5 người nhà của trẻ để điều chỉnh thêm về cách diễn đạt nếu cần Thời gian để một người hoàn thành bộ câu hỏi SNAP-IV tiếng Việt là khoảng 7-10 phút Một số nội dung điều chỉnh của bộ câu hỏi được trình bày trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Nội dung điều chỉnh bộ câu hỏi SNAP-IV Câu hỏi Nội dung ban đầu Nội dung điều chỉnh Ghi chú
Thường lảng tránh, không thích hay miễn cưỡng tham gia vào các bài tập đòi hỏi sự duy trì và vận dụng trí óc
Thường lảng tránh, không thích hoặc miễn cưỡng làm những việc cần duy trì nỗ lực trí óc như làm bài tập ở trường hoặc ở nhà Điều chỉnh cho dễ hiểu hơn
8 Dễ bị phân tán bởi các kích thích bên ngoài
Dễ bị xao lãng, phân tâm Điều chỉnh cho dễ hiểu hơn
Thường ngồi không yên, hay cựa quậy, vặn vẹo chân tay
Cựa quậy bàn tay/ bàn chân hoặc xoay qua xoay lại khi ngồi Điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm bệnh nhân
Thường chỉ thích đi hoặc thường hành động như một động cơ nào đó thúc đẩy
Trong tình trạng luôn di chuyển hoặc giống như đang bị máy móc (động cơ) điều khiển Điều chỉnh cho dễ hiểu hơn
3.1.2 Thẩm định độ tin cậy của bộ câu hỏi SNAP-IV
Có tổng cộng 45 người nhà của trẻ tham gia phỏng vấn thử, trong đó có 88,9% là bé trai Tuổi trung bình của trẻ trong nghiên cứu là 9,1 ± 2,6, tuổi khởi phát trung bình là 5,5 ± 1,7 và số trẻ có thời gian điều trị trên một năm chiếm 55,5% Chi tiết về đặc điểm trẻ có cha mẹ tham gia phỏng vấn thể hiện ở bảng 3.12
Bảng 3.12 Đặc điểm bệnh nhân tham gia phỏng vấn thử Đặc điểm Số trẻ tham gia Số trẻ tham gia Tỉ lệ %
Thời gian điều trị 0,05)
Bảng 3.23 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo giới tính Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
3.5.2 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo tuổi
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.24 Nhóm trẻ < 12 tuổi có tỉ lệ trẻ đáp ứng với điều trị các triệu chứng của thể giảm chú ý cao hơn Ngược lại, các triệu chứng của thể tăng động-xung động lại có khuynh hướng đáp ứng tốt hơn với việc điều trị ở nhóm trẻ ≥ 12 tuổi Tuy nhiên, nhìn chung sự khác biệt về đáp ứng điều trị giữa 2 nhóm tuổi này không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.24 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo tuổi Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
3.5.3 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo thời gian điều trị Đáp ứng điều trị liên quan có ý nghĩa thống kê với thời gian điều trị ở cả 3 thể triệu chứng lâm sàng (bảng 3.25)
Bảng 3.25 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo thời gian điều trị Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Trẻ mới được điều trị trong vòng 1 năm có điểm số SNAP-IV dưới ngưỡng cutoff nhiều hơn, cho thấy đáp ứng tốt hơn so với trẻ đã mắc bệnh lâu năm
3.5.4 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo tuổi khởi phát
Chúng tôi chưa tìm thấy mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với yếu tố về tuổi khởi phát của trẻ mắc ADHD (p > 0,05)
Bảng 3.26 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo tuổi khởi phát Yếu tố Cải thiện ở các nhóm triệu chứng
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
3.5.5 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo yếu tố phát triển vận động và ngôn ngữ
Kết quả nghiên cứu (bảng 3.27) cho thấy thể giảm chú ý và thể kết hợp có đáp ứng tốt hơn ở nhóm trẻ phát triển vận động, ngôn ngữ bình thường (p < 0,05)
Bảng 3.27 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo yếu tố phát triển vận động và ngôn ngữ
Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Vận động, phát triển ngôn ngữ
3.5.6 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo cách giáo dục trong gia đình
Mối liên quan giữa yếu tố giáo dục trong gia đình và đáp ứng điều trị được trình bày trong bảng 3.28 Trẻ không bao giờ bị la mắng có điểm số SNAP-IV thể hiện sự đáp ứng điều trị tốt hơn với thể tăng động-xung động và thể kết hợp Chưa tìm thấy mối liên quan với việc giáo dục bằng phạt roi và đáp ứng điều trị (p > 0,05)
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Bảng 3.28 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo yếu tố giáo dục bằng la mắng và phạt roi
Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Cách giáo dục Giảm chú ý (n, %)
Không bao giờ la mắng (n3)
Thường xuyên la mắng (nf)
Rất thường xuyên la mắng (n)
Không bao giờ phạt roi (n)
Rất thường xuyên phạt roi (n)
3.5.7 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo chẩn đoán rối loạn đi kèm
Từ kết quả của bảng 3.29, chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa hiệu quả điều trị và chẩn đoán rối loạn đi kèm với thể giảm chú ý và thể kết hợp (p < 0,05)
Bảng 3.29 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo chẩn đoán rối loạn đi kèm Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Rối loạn đi kèm Giảm chú ý
Bản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM.
3.5.8 Đặc điểm đáp ứng điều trị ADHD theo yếu tố sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu Đối với loại thuốc sử dụng, chúng tôi khảo sát mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với 2 phác đồ điều trị chính chưa methylphenidat hoặc risperidon (bảng 3.30)
Bảng 3.30 Đặc điểm đáp ứng điều trị theo yếu tố sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu
Yếu tố Đáp ứng điều trị ở các nhóm triệu chứng
Sử dụng thuốc Giảm chú ý (n, %) P
Việc sử dụng phác đồ với thuốc khác ngoài risperidon có liên quan với khả năng đáp ứng điều trị chứng tăng động và thể kết hợp tốt hơn nhóm dùng risperidon (p