Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh ng[r]
Trang 1DẠNG BÀI TẬP MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC VÀ
AXIT AXETIC I- Lý thuyết và phương pháp giải
2 5 / 2 4
ax ox /
Phương trình phản ứng minh họa
2 4
2 4
,
H SO dac nong
men giam
H SO dac
= + ⎯⎯⎯⎯⎯→
+ ⎯⎯⎯⎯→ +
⎯⎯⎯⎯→
II- Bài tập vận dụng
Bài 1: Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B,
C biết :
- Chất A và C tác dụng được với natri
- Chất B ít tan trong nước
- Chất C tác dụng được với Na2CO3
Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C
Hướng dẫn:
Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na2CO3 suy ra trong phân tử có nhóm –COOH
Vậy C2H4O2 là công thức phân tử của C, công thức cấu tạo của C là: CH3COOH
Chất A tác dụng được với Na, suy ra trong phân tử có nhóm –OH Vậy C2H6O là công thức phân tử của
A, công thức cấu tạo của A là C2H5OH
Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na, Na2CO3 là etilen C2H4
Bài 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic
Hướng dẫn:
(1) C12H22O11 + H2O −thủy phân/H+→ 2C6H12O6
(2) C6H12O6 −men rượu, tº→ 2C2H5OH + 2CO2
(3) CH3–CH2–OH + O2 −men giấm→ CH3COOH + H2O
Bài 3: Viết phương trình hoá học thể hiện những chuyển hoá sau :
Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic −(3)→ natri axetat
Hướng dẫn:
(4) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Bài 4: Thực hiện chuỗi biến hóa sau:
Trang 2Tinh bột −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(2)→ Etyl axetat −(3)→ natri axetat −(4)→ Metan
Hướng dẫn:
(1) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
(3) CH3-CH2-OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O
(4) CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH
(5) CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3
III- Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A phản ứng với Na giải phóng H2 Công
thức cấu tạo của A là
A CH3 – CH2 – OH
B CH3 – O – CH3
C CH3 – CH3 = O
D CH3 – OH – CH2
Đáp án: A
Câu 2: Các chất đều phản ứng được với Na và K là
A etilen, benzen
B rượu etylic, axit axetic
C benzen, axit axetic
D rượu etylic, benzen
Đáp án: B
Câu 3: Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
A C2H4O, C2H6O2
B C3H6O, C2H4O2
C C3H6O, C3H4O2
D C2H6O, C2H4O2
Đáp án: D
Câu 4: Để phân biệt rượu etylic và axit axetic có thể dùng chất nào sau đây?
A kim loại Na
B dung dịch NaOH
C dung dịch NaCl
D dung dịch Na2CO3
Trang 3Sử dụng dung dịch Na2CO3
+ Nếu có khí thoát ra → axit axetic
Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + CO2 ↑ + H2O
+ Nếu không có hiện tượng → rượu etylic
Câu 5: Có 3 chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y và
Z Biết:
– Chất X và Y tác dụng với K
– Chất Z không tan trong nước
– Chất X phản ứng được với Na2CO3
Vậy X, Y, Z lần lượt có công thức phân tử là
A C2H6O, C6H6, C2H4O2
B C2H4O2, C2H6O, C6H6
C C2H6O, C2H4O2, C6H6
D C2H4O2, C6H6, C2H6O
Đáp án: B
X tác dụng với K và Na2CO3 nên X là axit axetic (C2H4O2)
Z không tan trong nước nên Z là benzen (C6H6)
Y tác dụng với K nên Y là rượu etylic (C2H6O)
Câu 6: Cho chuỗi phản ứng sau:
A → C2H5OH → B → CH3COONa → C → C2H2
Chất A, B, C lần lượt là
A C6H12O6, CH3COOH, CH4
B C6H6, CH3COOH, C2H4
C C6H12O6, C2H5ONa, CH4
D C2H4, CH3COOH, C2H5ONa
Đáp án: A
Trang 4
Câu 7: Cho 5 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 4,83 gam
K2CO3 Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là
A CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)
B CH3COOH (84%), C2H5OH (16%)
C CH3COOH (42%), C2H5OH (58%)
D CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
Đáp án: B
Khi cho hỗn hợp rượu etylic và axit axetic phản ứng với K2CO3 chỉ có axit axetic phản ứng
PTHH:
Câu 8: Cho 60 gam axit axetic tác dụng với rượu etylic dư tạo ra 55 gam etyl axetat Hiệu suất của phản
ứng là
A 72,5%
B 62,5 %
C 56,2%
D 65,2 %
Đáp án: B
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O Các nguyên tố chứa trong X là
Trang 5B C và O
C C, H và O
D không xác định được
Đáp án: C
Đốt cháy X thu được CO2 và H2O nên trong X có C, H và có thể có O
Ta có:
Vậy trong X có C, H và O
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố: C, H, O thu được 4,48 lít
CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của Y là
A C2H6O
B C3H8O
C C2H4O2
D C4H10O
Đáp án: C
Gọi công thức phân tử của Y có dạng: CxHyOz
Ta có x : y : z = nC : nH : nO = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của Y là: (CH2O)n
Có MY = 60 (g/mol) → 30.n = 60 → n = 2
Vậy công thức phân tử của Y là: C2H4O2
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí