1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate máu động mạch trong tiên lượng nhiễm khuẩn huy huyếtt và sốc nhiễm khuẩn

159 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Độ Bão Hòa Oxy Máu Tĩnh Mạch Trung Tâm Và Độ Thanh Thải Lactate Máu Động Mạch Trong Tiên Lượng Nhiễm Khuẩn Huyết Và Sốc Nhiễm Khuẩn
Tác giả Trương Dương Tiển
Người hướng dẫn GS.TS. Đặng Văn Phước, TS. Hồ Quốc Huy
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hồi Sức Cấp Cứu - Chống Độc
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên kết quả còn thay đ i ởnhiều mức độ bàn luận khác nhau, và ở Việt Nam chưa c nhiều công trìnhnghiên cứu về lĩnh vực này.Lactate m u động mạch một trong nh ng dấu chỉ điểm sự hiệ

Trang 1

BỘ GI O D C V O T O BỘ T

I HỌC DƯ C TH NH PHỐ HỒ CH MINH

TRƯƠNG DƯƠNG TIỂN

VAI TRÒ Ộ BÃO HÒA OXY

Trang 2

LỜI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Ký tên

Trương Dương Tiển

Trang 3

M C L C

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Danh mục c c ch viết t t iv

Danh mục các thuật ng Anh - Việt v

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ x

Danh mục các biểu đồ xi

ẶT VẤN Ề 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn 3

1.2 Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (SCVO2) 19

1.3 SvO2 và ScvO2 22

1.4 Nồng độ lactate và độ thanh thải lactate m u động mạch 29

1.5 Các nghiên cứu về độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate m u động mạch 36

CHƯƠNG 2: ỐI TƯ NG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đối tu ợng nghiên cứu 40

2.2 Phu o ng ph p nghiên cứu 41

2.3 Tiến hành nghiên cứu 41

2.4 Địa điểm và phu o ng tiẹ n nghiên cứu 54

2.5 X l số liẹ u 56

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 58

CHƯƠNG 3: K T QUẢ 60

3.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 60

Trang 4

3.2 Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) và áp lực riêng phần

oxy m u động mạch PaO2 70

3.3 Độ thanh thải lactate m u động mạch 75

3.4 Phân tích hồi quy Logictic ScvO2 và độ thanh thải lactate m u động mạch 82

3.5 Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và nồng độ lactate m u động mạch 83

3.6 Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate m u động mạch 84

3.7 c yếu tố cạ n lâm sàng liên quan đến t vong ở bẹ nh nhân nhiễm huẩn huyết nạ ng 85

CHƯƠNG 4: B N LUẬN 87

4.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 87

4.2 c yếu tố cạ n lâm sàng liên quan đến t vong ở bẹ nh nhân nhiễm huẩn huyết nạ ng 98

4.3 Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 101

4.4 Nồng độ và độ thanh thải lactate m u động mạch 106

4.5 Tương quan gi a ScvO2 và lactate m u động mạch 116

K T LUẬN 120

KI N NGHỊ 121 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PH L C

Trang 5

RLCN CQ Rối loạn chức na ng đa co quan

SNK/NKH Sốc nhiễm khuẩn/Nhiễm khuẩn huyết

T 0 , T 6 , T 12, T 18 , T 24 Thời điểm 0,6,12,18,24 giờ trong nghiên cứu

Trang 6

DANH M C CÁC THUẬT NG ANH - VIỆT

ACCP/SCCM (American College of Chest

Physicians/Society of Critical Care

Medicine)

Họ i c c Thầy thuốc lồng ngựcHoa Kỳ Hiẹ p họ i Hồi sức Hoa Kỳ

ALI (Acute Lung Injury) T n thu o ng ph i cấp


aPTT (Activated Partial Thromboplastin

AUC (Area Under the ROC Curve) Diẹ n tích du i đu ờng cong

BUN (Blood Urea Nitrogen) Nồng đọ nitrogen (urê) trong máu

DIC (Disseminated Intravascular

Coagulation)

Đông m u nội mạch lan tỏa

FiO 2 (Fraction of inspired oxygen

concentration)

Phân suất oxy trong h h t vào

Trang 7

Chữ viết tắt tiếng Anh Tiếng Việt

NOS (Nitric Oxide Synthase) Nitric Oxide

cNOS (Constitutinal form-cNOS) NOS dạng thực thể

PaCO 2 (Partial Pressure of Carbon Dioxide) Phân áp CO2 m u đọ ng mạch

PaO 2 (Partial Pressure of Oxygen) Phân áp O2 m u đọ ng mạch

ROC (The Receiver Operating

Characteristic)

Đu ờng cong tiên đo n

ScvO 2 (Central venous oxygen saturation) Độ bão hòa oxy m u tĩnh mạch

trung tâm

Trang 8

Chữ viết tắt tiếng Anh Tiếng Việt

SOFA (Sequential organ failure assessment

Trang 9

DANH M C CÁC BẢNG

Bảng 1.1 - Tiêu chuẩn nhiễm khuẩn huyết nặng theo Hội c c Thầy thuốc lồng

ngực Hoa Kỳ Hiệp hội Hồi sức Hoa Kỳ 4

Bảng 1.2 - Tiêu chuẩn chẩn đo n nhiễm khuẩn huyết ở người l n theo SCCM/ESICM/ACCP/ATS/SIS (2001) 5

Bảng 2.1 - Định nghĩa c c biến số 48

Bảng 3.1 - Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu: 60

Bảng 3.2 - Phân bố tỷ lệ theo nh m tu i 61

Bảng 3.3 - Tỷ lệ NKH và SNK 62

Bảng 3.4 - Tỷ lệ nguồn nhiễm 62

Bảng 3.5- Điểm APA HE II và điểm SOFA 64

Bảng 3.6 - Số ngày điều trị tại HS và số ngày nằm viện 66

Bảng 3.7 - Thể t ch dịch bù trong 8 giờ và 24 giờ đầu tại HS 67

Bảng 3.8 - Tỷ lệ t n thương mỗi cơ quan 68

Bảng 3.9 - Tỷ lệ số lượng cơ quan t n thương trên mỗi bệnh nhân 68

Bảng 3.10 - Tỷ lệ sống còn và t vong 69

Bảng 3.11 - Tỷ lệ t vong nh m NKH và nh m SNK 69

Bảng 3.12 - Tỷ lệ t vong của từng loại cơ quan t n thương 69

Bảng 3.13 - Độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 70

Bảng 3.14 - ScvO2 nh m sống và t vong 71

Bảng 3.15 - Tương quan gi a p lực riêng phần oxy m u động mạch (PaO2) và độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) 72

Bảng 3.16 - Diện t ch đường cong ROC từng thời điểm ScvO2. 73

Bảng 3.17 - Giá trị tiên đo n sống của ScvO2 tại các thời điểm khác nhau 74

Trang 10

Bảng 3.18 - Nồng độ lactate m u động mạch tại c c thời điểm N 75

Bảng 3.19 - Nồng độ lactate m u nh m bệnh nhân sống và t vong 76

Bảng 3.20 - Phân t ch hồi quy đơn biến tại điểm c t trung vị nồng độ lactate m u động mạch tại c c thời điểm 77

Bảng 3.21 - Độ thanh thải lactate m u động mạch 77

Bảng 3.22 - Độ thanh thải lactate m u động mạch nh m sống và t vong 78

Bảng 3.23 - Độ nhạy độ đặc hiệu và điểm c t trong tiên lượng sống-t vong độ thanh thải lactate m u động mạch 79

Bảng 3.24 - Phân tích hồi quy Logictic ngưỡng c t ScvO2 và độ thanh thải lactate m u động mạch 82

Bảng 3.25 - Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và nồng độ lactate m u động mạch 83

Bảng 3.26 - Tương quan gi a độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate m u động mạch 84

Bảng 3.28 - Phân t ch hồi quy đơn biến c c yếu tố cận lâm sàng 86

Bảng 4.1 - Nguồn nhiễm trong các NC 90

Bảng 4.2 - Điểm APA HE và SOFA trong c c N 91

Bảng 4.3 - Tỷ lệ t vong theo cơ quan t n thương trong các NC 97

Bảng 4.4 - Bảng các yếu tố cận lâm sàng NC Young Kun Lee và CS 99

Bảng 4.5 - Kh m u động mạch trong NC Lee và CS 101

Bảng 4.6 - So s nh nguy cơ t vong tại điểm c t ScvO2 <70% các NC 105

Bảng 4.7 - Điểm c t nồng độ lactate máu trong NC Brian Casserly và CS 109 Bảng 4.8 - So sánh nồng độ lactate máu các thời điểm và ngưỡng c t lactate máu trong các NC 111

Bảng 4.9 - So sánh nồng độ và độ thanh thải tại các thời điểm v i NC Philippe Marty và CS 114

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 - Tóm t t sinh lý bệnh ảnh hưởng lên huyết động và tư i máu mô

trong nhiễm khuẩn huyết 15

Hình 1.2 - Mối liên gi a DO2, VO2, O2ER và SvO2 22

Hình 1.3 - Phân phối và tiêu thụ oxy 23

Hình 1.4 - Độ b o hòa oxy tại c c vị tr h c nhau trong cơ thể 25

Hình 2.1 - Máy phân tích khí máu ABL 80 Flex 56

Sơ đồ 1.1 - Sự mất cân bằng cung-cầu oxy trong nhiễm khuẩn huyết 12

Sơ đồ 1.2 - Minh họa cơ chế sinh lý kiểm soát phóng thích và phản hồi ngược của trục hạ đồi-tuyến yên 17

Sơ đồ 1.3 - Các yếu tố ảnh hưởng lên SvO2 24

Sơ đồ 1.4 - Chuyển hoá glucose 29

Sơ đồ 1.5 - c con đường chuyển hoá glucose 33

Sơ đồ 1.6 - Chuyển hóa tạo lactate 35

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ nghiên cứu 59

Trang 12

DANH M C CÁC BIỂU Ồ

Biểu đồ 3.1 - Phân bố gi i t nh 61Biểu đồ 3.2 - Tỷ lệ nguồn nhiễm 63Biểu đồ 3.3- Đường cong ROC biểu hiện độ nhạy và độ đặc hiệu điểm

APACHE II thời điểm nhập HSCC và khả năng t vong 65Biểu đồ 3.4 - Đường cong ROC biểu diễn giá trị ScvO2 tại các thời điểmkhác nhau 73Biểu đồ 3.5 - Đường cong RO độ thanh thải lactate m u động mạch T12 79Biểu đồ 3.6 - Đường cong RO độ thanh thải lactate m u động mạch T24 80Biểu đồ 3.7 - Đường cong RO độ thanh thải lactate m u động mạch T12

và T24 81

Trang 13

ẶT VẤN Ề

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) và sốc nhiễm khuẩn (SNK) hiện nay vẫn làthách thức cho c c b c sĩ nội khoa và hồi sức, là nguyên nhân gây t vongđứng hàng đầu ở nh ng bệnh nhân nhập viện Tỉ lệ t vong có thể lên t i 40 -75% trong c c trường hợp c suy đa cơ quan [7],[59],[78]

Do tính chất bệnh sinh diễn biến phức tạp, v i sự tham gia nhiều cơchế trong NKH và SNK, trong khi sự tiếp cận và can thiệp điều trị c c b c sĩphần nào bị hạn chế, chưa kịp thời nên từ lâu các nhà hồi sức cố g ng đưa ra

nh ng hư ng dẫn chung trong tiếp cận và điều trị bệnh nhân NKH và SNK

Diễn tiến từ nhiễm khuẩn đến NKH và SNK, cũng như nguyên nhânhình thành và tiến triển của suy đa cơ quan là một quá trình phức tạp, v inhiều t c động bên trong và gi a các tế bào Suy đa cơ quan c thể liên quan

v i rất nhiều thay đ i về bệnh học, có nhiều thuyết khác nhau về sinh lý bệnhcủa suy đa cơ quan Rối loạn chức năng tế bào do thiếu oxy mô là yếu tố quantrọng khởi ph t suy đa cơ quan Tích cực hồi sức ban đầu có thể phục hồi lạihuyết động và cung cấp oxy ở mức độ toàn cơ thể, nhưng vẫn có thể xảy rarối loạn tư i máu và thiếu hụt oxy mô ở mức độ vùng hoặc tiểu vùng tại các

cơ quan Chính vì vậy nh ng thập niên gần đây c c nhà hồi sức nhấn mạnhvai trò theo dõi và điều trị tình trạng thiếu oxy mô là một trong nh ng mụctiêu hàng đầu trong NKH và SNK Để đ nh gi tình trạng tư i máu, cung cấp

và tiêu thụ oxy mô, các thông số như độ bão hòa oxy trong máu tĩnh mạchtrộn (Mixed venous oxygen saturation: SvO2) và nồng độ lactate m u độngmạch phản ánh gián tiếp các quá trình này, đang được các nhà khoa học lựachọn và cũng là nh ng thông số giúp đ nh gi tiên lượng trong qu trình điềutrị NKH và SNK [59]

Trang 14

Tuy nhiên, để đo được SvO2 cần tiến hành thủ thuật xâm lấn và tươngđối phức tạp đ là cần đặt catheter động mạch ph i, điều này không phải lúcnào cũng c thể tiến hành được trên bệnh nhân nguy kịch [48] Một sốnghiên cứu trên thế gi i nghiên cứu thay thế chỉ số độ b o hòa oxy m u tĩnhmạch trộn (SvO2) bằng chỉ số độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm(Central venous oxygen saturation: ScvO2) Tuy nhiên kết quả còn thay đ i ởnhiều mức độ bàn luận khác nhau, và ở Việt Nam chưa c nhiều công trìnhnghiên cứu về lĩnh vực này.

Lactate m u động mạch một trong nh ng dấu chỉ điểm sự hiện diện củatình trạng sốc gây ra sự giảm tư i m u c c cơ quan, nồng độ này trong chẩn

đo n NKH và SNK đ được nghiên cứu tương đối nhiều Tuy nhiên sự biếnthiên nồng độ lactate m u động mạch trong NKH và SNK cũng như khả năngtiên lượng của độ thanh thải lactate m u động mạch chưa được nghiên cứu vàđăng tải nhiều trên thế gi i cũng như trong nư c

Xuất phát từ nh ng thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu: “Vai trò độ

b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm và độ thanh thải lactate m u động mạchtrong tiên lượng nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn” v i:

Mục tiêu nghiên cứu:

1 X c định gi trị độ b o hòa oxy m u tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) đểtiên lượng sống còn và t vong tại c c thời điểm h c nhau trong theodõi và điều trị NKH và SNK

2 X c định gi trị nồng độ và độ thanh thải lactate m u động mạchđể tiênlượng sống còn và t vong tại c c thời điểm h c nhau trong theo dõi vàđiều trị NKH và SNK

Trang 15

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 NHIỄM KHUẨN HUY T VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN

1.1.1 ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết cập nhật 2012

Nhiễm khuẩn huyết là một hội chứng lâm sàng gây ra bởi tình trạngnhiễm khuẩn nặng và được đặc trưng bởi quá trình viêm toàn thân và t nthương mô lan rộng [6],[9]

Trong nhiễm khuẩn huyết, các mô ở xa nguồn nhiễm có biểu hiện cácdấu hiệu chính của tình trạng viêm, bao gồm giãn mạch, tăng t nh thấm các vimạch và tích tụ bạch cầu

Mặc dù viêm là sự đ p ứng sống còn của người bệnh, nhưng c c quanđiểm hiện nay c huynh hư ng cho rằng sự khởi phát và tiến triển của nhiễmkhuẩn huyết là sự rối loạn điều hòa của một đ p ứng viêm bình thường, làmphóng thích rất nhiều và không kiểm so t được các chất trung gian gây viêm,tạo ra một chuỗi các biến cố gây t n thương mô lan rộng [73]

Định nghĩa của ACCP/SCCM [19]: Nhiễm khuẩn là một hiện tượng visinh đặc trưng bởi sự đ p ứng viêm đối v i sự hiện diện hoặc sự xâm nhậpcủa các vi sinh vật vào mô ký chủ bình thường vô khuẩn

Trang 16

Bảng 1.1 - Tiêu chuẩn nhiễm khuẩn huyết nặng theo Hội c c Thầy thuốc lồngngực Hoa Kỳ Hiệp hội Hồi sức Hoa Kỳ [19].

Nhiễm khuẩn huyết nặng = nhiễm khuẩn huyết + giảm tư i máu mô hoặcrối loạn chức năng cơ quan v i bất cứ tiêu chuẩn nào sau đây được nghĩ là

do nhiễm khuẩn gây ra:

 Tụt huyết áp do nhiễm khuẩn

 Lactate l n hơn gi i hạn trên của giá trị bình thường theo phòng xétnghiệm

 Lưu lượng nư c tiểu < 0,5mL/kg.giờ trong ít nhất 2 giờ, dù đ hồi sức

đủ dịch

 ALI v i PaO2/FiO2 < 250 khi không có viêm ph i là nhiễm

 ALI v i PaO2/FiO2 < 200 khi có viêm ph i là nhiễm

 Creatinine máu > 2mg/dl (176,8µmol/l)

 Bilirubine > 2mg/dl (34,2µmol/l)

 Giảm tiểu cầu (<100000/µl)

 Rối loạn đông m u (INR >1,5)

“Nguồn: Roger C Bone, 1992” [19]

Trang 17

Bảng 1.2 - Tiêu chuẩn chẩn đo n nhiễm khuẩn huyết ở người l n theoSCCM/ESICM/ACCP/ATS/SIS (2001) [70]

Nhiễm khuẩn được chứng minh hay nghi ngờ, kèm vài trong các tiêu chuẩn:

 Thay đ i tri giác

 Phù đ ng ể hay thăng bằng dịch dương (> 20ml/kg trong 24 giờ)

 Tăng đường huyết (đường huyết tương >140mg/dl hay 7,7mmol/l)

mà hông c đ i th o đường

Biến số viêm:

 Tăng bạch cầu ( > 12000/µl)

 Giảm bạch cầu ( < 4000/µl)

 Bạch cầu số lượng bình thường v i > 10% dạng chưa trưởng thành

 CRP huyết tương > 2 độ lệch chuẩn trên giá trị bình thường

 PCT huyết tương > 2 độ lệch chuẩn trên giá trị bình thường

Biến số huyết động:

 Huyết p động mạch (Huyết áp tâm thu < 90mmHg; Huyết áptrung bình < 70mmHg; Huyết áp tâm thu giảm ≥ 40mmHg ởngười l n hay < 2 độ lệch chuẩn so v i trị số bình thường theo

tu i)

 Độ b o hòa ôxy m u tĩnh mạch trộn (SvO2) > 70%

 Chỉ số tim > 3,5 l/phút/m2

Trang 18

Biến số rối loạn chức năng cơ quan:

 Giảm oxy m u động mạch (PaO2/FiO2< 300)

 Thiểu niệu cấp (lưu lượng nư c tiểu < 0,5 mL/kg/giờ trong ít nhất

2 giờ, dù đ hồi sức đủ dịch)

 Tăng creatinine m u > 0,5mg/dl hay 44,2µmol/l

 Bất thường về đông m u (INR > 1,5 hay aPTT > 60 giây)

 Liệt ruột (Không nghe nhu động ruột)

 Giảm tiểu cầu (<100000/µl)

 Tăng bilirubine m u (bilirubine toàn phần huyết tương >4mg dlhay 70mmol/l)

Biến số giảm tưới máu mô:

 Tăng lactate m u (>1mmol/l)

 Chậm hồi phục màu da hay da n i bông

“Nguồn: Mitchell M Levy, 2001” [70]

c định nghĩa về các hội chứng nhiễm khuẩn huyết c nghĩa quantrọng về mặt tiên lượng Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết có t suất thấp hơnnhiều (16%) so v i bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng (20-50%) và sốcnhiễm khuẩn (40 - 70%) Tuy nhiên t suất của nhiễm khuẩn huyết nặng vàsốc nhiễm khuẩn vẫn giảm rất ít trong suốt 30 năm qua cho dù đ c nh ngtiến bộ về điều trị h ng sinh, chăm s c hỗ trợ và kỹ thuật ngoại khoa[8],[10],[50],[51],[55],[74],[81],[88]

1.1.2 Những hu ến ới về định nghĩa và hẩn đ n nhiễm khuẩn

huyết và sốc nhiễm khuẩn 2016 [101].

1.1.2.1 ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết:

Nhiễm huẩn huyết đu ợc định nghĩa là mọ t rối loạn chức na ng coquan đe dọa t nh mạng do đ p ứng hông đu ợc điều phối của co thể đối v i

Trang 19

nhiễm huẩn Định nghĩa m i này nhấn mạnh đến tầm quan trọng của (i) mọ t

đ p ứng mất cân bằng của vạ t chủ đối v i nhiễm huẩn, (ii) nguy co t vongcao ho n mọ t cách rõ rẹ t so v i c c nhiễm huẩn thông thu ờng h c và (iii)

t nh cấp thiết của viẹ c nhạ n biết s m NKH hỉ cần mọ t rối loạn chức na ng

co quan mức đọ nhẹ ở mọ t bẹ nh nhân nghi ngờ nhiễm huẩn thì tỷ lẹ t vong

nọ i viẹ n cũng đ vu ợt qu 10 h nh vì vạ y mà họ i chứng này cần phải

đu ợc nhạ n biết nhanh ch ng và phản ứng th ch hợp

c tiêu ch của họ i chứng đ p ứng viêm hẹ thống (SIRS) hông đạ chiẹ u nhu sốt, ta ng bạch cầu trung t nh vẫn tiếp tục là công cụ giúp chẩn đo nnhiễm huẩn Nh ng dấu hiẹ u này hỗ trợ chẩn đo n cho c c biểu hiẹ n củanhiễm huẩn đạ c hiẹ u (v dụ: ban da, đông đạ c ph i, tiểu h , viêm phúcmạc) Nh ng biểu hiẹ n đạ c hiẹ u này giúp hu ng sự chú của thầy thuốc đến

c c tiêu điểm giải phẫu của nhiễm huẩn cũng nhu giúp định hu ng t c nhângây nhiễm huẩn Tuy nhiên SIRS c thể chỉ đo n giản phản nh mọ t đ p ứng

th ch hợp của co thể và đây thu ờng là mọ t co chế th ch nghi NKH liên quanđến rối loạn chức na ng co quan chứng tỏ qu trình sinh bẹ nh học phức tạp

ho n nhiều so v i nhiễm huẩn cọ ng v i mọ t đ p ứng viêm đo n thuần Viẹ cnhấn mạnh đến rối loạn chức na ng co quan đe dọa t nh mạng trong huyến

c o này phù hợp v i thực tế là nh ng hiếm huyết ở mức đọ tế bào đ ng vaitrò chủ đạo trong c c bất thu ờng sinh l và sinh h a bên trong c c hẹ thống

co quan đạ c hiẹ u Theo hu ng đ thì thuạ t ng nhiễm huẩn huyết nạ ng(severe sepsis) trở nên du thừa ản thân NKH tự n đ cảnh b o chúng tacần phải c mọ t th i đọ theo dõi và can thiẹ p mạnh mẽ bao gồm viẹ c chuyển

bẹ nh nhân vào c c đo n vị hồi sức hoạ c cha m s c t ch cực ho n

Trang 20

1.1.2.2 C ti u h sàng để định số nhiễ huẩn:

Đa số c c thành viên của y ban thống nhất rằng hạ huyết p(hypotension) là hi huyết p động mạch trung bình < 65mmHg Trong hihuyết p tâm thu đu ợc s dụng trong qSOFA

Ta ng nồng đọ lactate huyết thanh phản nh rối loạn chức na ng tế bàomặc dù vẫn biết rằng c nhiều yếu tố c ảnh hu ởng đến nồng độ của lactatehuyết thanh nhu cung cấp oxy cho t chức hông đủ, suy giảm hô hấp tế bàotheo đu ờng i h , gia ta ng phân hủy glucose và giảm hả nặng thanh thải củagan Tuy nhiên dù sao đi n a thì tăng lactate huyết thanh vẫn phản nh mức

độ nặng của bệnh Tặng lactate đi m v i ta ng tỉ lệ t vong

Đo nồng độ lactate huyết thanh thu ờng đu ợc s dụng nhu ng hôngphải no i nào cũng c thể thực hiẹ n, nhất là ở c c nu c đang ph t triển Nhu ng

dù sao thì tiêu chuẩn lâm sàng để chẩn đo n SNK đ đu ợc ph t triển dựa trên

hạ huyết p (huyết p đọ ng mạch trung bình < 65 mmHg) m v i tăng nồng

độ lactate huyết thanh > 2 mmol l (18mg dl) chứ hông phải đo n độc mộttrong hai biến số này vì sự ết hợp này phản nh đu ợc hai cấu phần trongSNK là: (i) Rối loạn chức năng tế bào, và (ii) Suy giảm chức năng tim mạch

Sự ết hợp của cả hai yếu tố này đi m v i tỉ lệ t vong ta ng cao

1.1.2.3 T s t bẹ nh nh n hả na ng nhiễm khuẩn huyết với mô

hình quick SOFA [101]:

Một mô hình hồi quy đa biến cho thấy bất ỳ 2 trong số 3 biến số lâmsàng (i) Điểm Hôn mê Glassgow 13; (ii) huyết p tâm thu 100mmHg và(iii) tần số thở ≥ 22 lần phút- c gi trị chẩn đo n (diện tích du i đu ờng congROC- AUC = 0,81, KTC 95%: 0,80-0,82) ngang v i điểm SOFA ở quần thể

N ngoài đo n vị hồi sức t ch cực Mô hình này đu ợc gọi là quic SOFA(qSOFA) cung cấp cho thầy thuốc lâm sàng nh ng tiêu chuẩn lâm sàng đo n

Trang 21

giản để ph t hiẹ n N ngoài đo n vị hồi sức t ch cực (ngay tại giường bệnh) cónguy co c dự hạ u xấu.

V i N nằm tại đo n vị hồi sức t ch cực thì điểm SOFA c gi trị tiên

đo n (AU = 0,74, KT 95 : 0,73-0,76) cao ho n so v i mô hình qSOFAtrên (AU = 0,66, KT 95 : 0,64-0,68) c thể là do t c đọ ng của can thiẹ pđiều trị (v dụ thuốc vạ n mạch, thuốc an thần, thông h nhân tạo) S dụngthêm chỉ điểm lactate huyết thanh hông làm thay đ i đ ng ể gi trị tiên

đo n nhu ng c thể giúp ph t hiẹ n BN có nguy co trung bình ho dù qSOFAhông mạnh bằng SOFA ở bẹ nh nhân nằm hồi sức nhu ng n lại hông đòihỏi thời gian chờ x t nghiẹ m và c thể thực hiẹ n nhanh ch ng cũng nhu lạ plại nhiều lần

y ban Hội nghị đồng thuận cũng gợi rằng tiêu ch qSOFA c thể

đu ợc s dụng để thúc đẩy thầy thuốc lâm sàng thực hiẹ n nh ng hảo s t sâu

ho n về rối loạn chức na ng co quan, để hởi đầu ta ng cu ờng điều trị mọ t c ch

th ch hợp, để chuyển N vào đo n vị hồi sức (nếu chu a chuyển) và ta ng cu ờngtheo dõi Ngoài ra, qSOFA du o ng t nh nên đu ợc xem là bằng chứng để thầythuốc lâm sàng tiến hành hảo s t tình trạng nhiễm huẩn của N nếu tru c

đ chu a phát hiẹ n đu ợc nhiễm huẩn

1.1.3 Sinh lý bệnh gây rối loạn huyết động trong nhiễm khuẩn huyết[59] 1.1.3.1 Mất cân bằng nội môi:

Trong điều iện bình thường, bề mặt nội mạch của mạch m u có tínhchất chống đông Yếu tố mô là một protein g n trên màng tế bào, trong điềuiện bình thường yếu tố mô này hông tiếp xúc v i m u Sự biểu lộ của yếu

tố mô chủ yếu phụ thuộc vào sự li giải của IL-6 [76],[41] Sự biểu lộ này xảy

ra trên tế bào đơn nhân, tế bào nội mô, tế bào đa nhân, và vài loại tế bào khácgây ra sự hình thành thrombin nội mạch, hởi đầu con đường đông m u ngoại

Trang 22

sinh ởi vì quá trình này không gi i hạn mà c thể lan rộng toàn bộ cơ thể,nên n được gọi là đông m u nội mạch lan toả (disseminated intravascularcoagulation–DIC); DIC gây ra tiêu thụ c c yếu tố đông m u Về sinh lý, đôngmáu qu mức được kháng lại bởi một số chất chống đông tự nhiên bao gồmantithrombin, hệ thống thrombomodulin protein, protein S, và chất ức chếcon đường yếu tố mô Ngoài việc tạo ra thrombin, chức năng chống đông m ucũng bị suy giảm trong nhiễm huẩn huyết ệnh nhân bị nhiễm huẩn huyếtbiểu hiện mức giảm nồng độ protein và antithrombin do tiêu thụ và giảm

t ng hợp Như vậy, sự cân bằng sinh l gi a c c chất gây đông m u và c cchất chống đông m u bị thay đ i trong nhiễm huẩn huyết, cũng như c sựchuyển dịch cân bằng nội môi về trạng th i đông m u hơn là h ng đông

1.1.3.2 Rối loạn chứ năng nội mô:

ên cạnh chức năng chiết t ch m u từ c c mô, tế bào nội mô c nhiềuchức năng sinh l liên quan đến điều hoà trương lực mạch m u, đông m u, và

đ p ứng miễn dịch

Nội mô sản xuất một số chất trung gian vận mạch, bao gồm nitric oxide(NO), prostacyclins, và endothelin NO là một thuốc gi n mạch mạnh, sảnxuất bởi NO synthase (NOS ) từ một amino acid, 1-arginine NO trực tiếp làm

gi n cơ trơn của mạch m u hai dạng h c nhau của NOS nội mạc: dạngthực thể (Constitutinal form-cNOS) và dạng cảm ứng (Inducible-iNOS) Vềsinh l học, cNOS - còn được gọi là NOS nội mạc (eNOS) - chỉ sản xuất sốlượng nhỏ NO, và iNOS được thể hiện ở mức thấp [102] Trong nhiễm huẩnhuyết, biểu hiện iNOS được ch th ch bởi c c cyto ine như IL-1β và TNF-α.Tiếp theo là sản xuất NO lượng l n và gi n mạch mạnh ho dù sự gia tănghoạt t nh của cNOS cũng đ ng một vai trò trong nhiễm huẩn huyết, tuynhiên hiện nay n vẫn còn là một vấn đề tranh luận

Trang 23

Trong qu trình viêm, tế bào nội mô bộc lộ phân t ết d nh trên bề mặtcủa chúng, gây ra sự ết d nh của bạch cầu c phân t ết d nh bao gồmphân t ết d nh bạch cầu nội mô-1 (Endothelial leukocyte adhesionmolecule-1), phân t ết d nh nội bào (Intracellular adhesion molecule-1), vàphân t ết d nh tế bào mạch m u (Vascular cell adhesion molecule-1).

Phân t ết d nh bạch cầu nội mô-1, là một lựa chọn làm trung gian

bư c đầu để bạch cầu b m d nh, tiếp theo bạch cầu lăn dọc theo bề mặt nội

mô c bạch cầu cuối cùng di chuyển qua l p nội mạc vào mô, qua trunggian phân t ết d nh nội bào-1 và phân t ết d nh tế bào mạch m u-1 mà nóbộc lộ trên cả hai tế bào nội mô và bạch cầu [39]

Sự di chuyển của bạch cầu vào mô là một cơ chế sinh l để di chuyển

c c tế bào miễn dịch t i vị tr nhiễm huẩn Tuy nhiên, t ng qu t quá trìnhviêm trong nhiễm huẩn huyết, tế bào nội mô trong một số cơ quan c ch xa vịtrí nhiễm huẩn biểu lộ phân t ết d nh, gây ra sự di chuyển dọc theo và b m

d nh bạch cầu lên bề mặt nội mạch gây hoạt ho bạch cầu Suy hô hấp có thểxảy ra liên quan đến việc li giải c c chất gây độc tế bào như elastase,myeloperoxidase, và c c mảnh oxy hoá Nh ng sản phẩm này c hả nănggây t n hại tế bào nội mô và c c mô xung quanh T n thương tế bào nội môgây ra rò mao mạch mà qua đ dịch tẩm nhuận vào hoang ngoại bào, dẫnđến phù nề mô

Tế bào nội mô c bề mặt chống đông, được sản xuất bởi sự biểu lộ củasunfat heparan trên màng tế bào gây li giải chất hoạt ho plasminogen, và sảnphẩm của protein Tuy nhiên, nhiễm huẩn huyết dịch chuyển cân bằng nộimôi về ph a trạng th i đông m u Tế bào nội mô tham gia vào qu trình nàybằng c ch thể hiện yếu tố mô

Trang 24

1.1.3.3 Rối loạn chứ năng tu n hoàn và tim mạch:

Sơ đồ 1.1 - Sự mất cân bằng cung-cầu oxy trong nhiễm huẩn huyết

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2012” [58]

Nhiễm huẩn huyết thường gây ra biến chứng rối loạn chức năng c c

cơ quan và sốc Sốc xảy ra hi hệ thống tim mạch hông thể vận chuyển đủlượng oxy đến c c mô Trong thực tế, nhiễm huẩn huyết gây t n hại lên toàn

bộ hệ thống tim mạch, dẫn đến rối loạn chức năng tim, rối loạn điều hòa mạchmáu và t n hại vi tuần hoàn Sự suy yếu hệ thống tim mạch gây ra hình th iđộng học đặc trưng là cung lượng tim cao, giảm huyết p động mạch, giảm

hả năng hai th c oxy trong tuần hoàn Trong giai đoạn s m nhiễm huẩnhuyết, tiêu thụ O2 tăng lên do nhu cầu trao đ i chất cao hơn (v dụ: thở nhanh,sốt, tim tăng động, tăng tỷ lệ đồng ho và dị ho protein) và hơn n a là t nhại đến mối quan hệ gi a cung và cầu oxy (Sơ đồ 1.1) Gan và c c cơ quannội tạng bị ảnh hưởng rõ rệt bởi nh ng thay đ i liên quan đến nhiễm huẩn

Trang 25

huyết c cơ quan nội tạng tăng hấp thu O2 đ ng ể trong sốt và du huẩnhuyết [82].

1.1.3.4 Rối loạn chứ năng ti :

Trong sốc nhiễm huẩn thực nghiệm, co b p cơ tim bị t n thương mộtthời gian ng n sau khi gây ra nhiễm huẩn huyết Ph t hiện này được hẳngđịnh khi hảo s t phân suất tống m u dư i siêu âm tim ở nh ng bệnh nhânnhiễm huẩn huyết, đặc biệt là ở nh ng bệnh nhân c nồng độ troponin cao[87] Sự suy giảm hả năng co b p cơ tim được đi m v i gi n thất tr i ở thìtâm trương, làm tăng thể t ch cuối thì tâm trương thất tr i ơ chế này chophép tim duy trì thể t ch nh t b p đầy đủ mặc dù hả năng co b p bị suy.Thực tế lâm sàng, một sự chuyển phải của đường cong Frank-Starling diễn ra.Như vậy, so v i người hỏe mạnh, bệnh nhân nhiễm huẩn huyết đòi hỏi áplực đ đầy tim l n hơn để duy trì một thể t ch nh t b p tương tự [34] Nh ngbệnh nhân NKH mà không c sự bù trừ gi n thất tr i đ ng ể c nguy cơ tvong cao hơn một c ch rõ rệt Nếu bệnh nhân NKH phục hồi thì rối loạn chứcnăng tim c thể hồi phục

Sự hiện diện của c c chất ức chế cơ tim b t đầu được đề cập trong nh ngnăm 1980, bởi vì huyết thanh của bệnh nhân nhiễm huẩn đ c thể ức chế sự

co b p của tế bào cơ chuột trong th nghiệm yto ines gây tăng hoạt h anitric oxide synthase cảm ứng (iNOS), và hậu quả là tăng sản xuất nitric oxide(NO) NO ảnh hưởng đến tế bào cơ theo nhiều c ch: NO kích thích guanylatecyclase, và sản phẩm của n là 3', 5'-cyclic guanosine monophosphate, gâycản trở chuyển ho canxi nội bào tế bào cơ Điều này bao gồm sự giảm i lựccanxi đối v i bộ co b p và ức chế sự gia tăng dòng canxi chậm qua trung gianα-adrenergic NO c thể gây t n hại trực tiếp c c tế bào cơ tim bởi sự hìnhthành của peroxynitrite thông qua sự ết hợp v i c c ion superoxide Mỗi

Trang 26

oxynitrite t c dụng gây độc lên nhiều phân t nội bào bằng gốc oxy tự do[16].

Nhiễm huẩn huyết c liên quan đến sự thay đ i lưu lượng tư i m u đếnvùng và tiểu vùng, gây ra bất tương hợp gi a cung và cầu oxy mà hậu quả làrối loạn chức năng đa cơ quan và tim cũng bị t c động Mặc dù trong thựcnghiệm, dự tr tuần hoàn động mạch vành bị thay đ i trong nhiễm huẩnhuyết, nhưng c c nghiên cứu lâm sàng hông cho thấy lưu lượng m u mạchvành bị t n hại [77] Tuy nhiên, gần đây đ chứng minh rằng bệnh nhân bịnhiễm huẩn huyết gia tăng nồng độ troponin Sự gia tăng nồng độ troponinliên quan đến tỷ lệ cao bất thường vận động vùng và tỷ lệ t vong

1.1.3.5 Rối loạn chứ năng ạch máu và giảm thể tích tu n hoàn:

Trong sốc tim hoặc sốc giảm thể t ch, co mạch là một cơ chế chung để

tr nh hạ huyết p động mạch Tuy nhiên, trong nhiễm huẩn huyết, gi n độngmạch xảy ra rất nhiều Tế bào nội mô đ ng một vai trò quan trọng trong việcđiều hoà trương lực mạch m u bởi chúng giải ph ng một lượng chất vậnmạch như NO và endothelin Nhiễm huẩn huyết dịch chuyển sự cân bằngcủa c c chất này về trạng th i gi n mạch bởi sự sản xuất NO hông đượciểm so t (như đ bàn luận ở trên) Giảm huyết p động mạch nghiêm trọng

do gi n mạnh mạch m u hệ thống là một trong nh ng đặc t nh huyết động đặctrưng của nhiễm huẩn huyết ơ chế mà NO gây gi n mạch rất phức tạp

on đường quan trọng trong đ NO tham gia bao gồm sự ch hoạt của c cênh ali và phân cực của màng tế bào cơ trơn Nh ng cơ chế này lần lượt ứcchế sự hoạt động của c c chất co mạch như norepinephrine và angiotensin II,

do đ co mạch hông xảy ra mặc dù nồng độ c c chất này trong huyết thanhcao [11]

Trang 27

Hình 1.1 - Tóm t t sinh lý bệnh ảnh hưởng lên huyết động và tư i máu mô

trong nhiễm khuẩn huyết

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2012” [58]

Tế bào nội mô điều hoà trương lực mạch m u, hông chỉ để duy trì huyết

p hệ thống mà còn để iểm so t lưu lượng m u đến c c cơ quan riêng lẻ.Một loạt cơ chế để bảo vệ lưu lượng m u đến cơ quan bị suy giảm trongnhiễm huẩn huyết

Giảm thể t ch tuần hoàn là một đặc trưng h c của nhiễm huẩn huyết.Nhiễm huẩn huyết đi m hình thành phù mô đ ng ể ơ chế cơ bản là do

rò rỉ mao mạch, mà n là một trong nh ng t c động h c của t n thương nội

mô Rò rỉ này cũng cho ph p sự tho t mạch của albumin, làm giảm p lực eonội mạch [57] Trong tình trạng rò mao mạch này, c c lực Starling hông thểchống lại sự hình thành phù mô ẽ hoặc giảm phù nề Vì t n thương nội môảnh hưởng đến tất cả mạng lư i mao mạch h p cơ thể, một lượng l n dịchnội mạch được chuyển vào hoang ngoại mạch

Trang 28

1.1.3.6 Rối loạn chứ năng vi tu n hoàn:

Nhiễm huẩn huyết và sốc nhiễm huẩn có thể liên quan đến nồng độlactate máu cao và toan chuyển ho trong tình trạng chiết t ch oxy hệ thốngcủa cơ thể thấp Suy vi tuần hoàn là dấu hiệu của tình trạng giảm oxy mô mà

n c thể quan s t thấy được dù đ hồi sức đầy đủ thể t ch tuần hoàn Có mộtvài phần trong vi tuần hoàn cực ỳ nhạy cảm v i nh ng stress sinh l baogồm giảm oxy mô và thiếu m u cục bộ Nh ng vùng nhạy cảm này được cho

là nh ng đơn vị vi tuần hoàn yếu [65]

Sự gia tăng số lượng c c đơn vị vi tuần hoàn yếu làm gia tăng nối t t vituần hoàn, đ ng vai trò quan trọng trong sự thiếu hụt chiết t ch oxy trongnhiễm huẩn huyết Một số yếu tố c thể chịu tr ch nhiệm về nối t t vi tuầnhoàn trong nhiễm huẩn huyết ơ chế cơ bản là trở ngại của dòng m u bởi

sự t c nghẽn vi mạch m u, trong đ c một số nguyên nhân : (1) sự hởi đầucủa đông m u nội mạch do một sự thay đ i về trạng th i gây đông m u gây ratạo thành vi huyết hối, (2) ch hoạt và t n thương tế bào nội mô dẫn đến tếbào nội mô phồng to, gây ch t hẹp lòng mao mạch, (3) bạch cầu được chhoạt gây cản trở dòng chảy tế bào hồng cầu bằng c ch lăn dọc và d nh lên tếbào nội mô, (4) hồng cầu đ bị giảm hả năng biến dạng trong nhiễm huẩnhuyết, mà n là nguyên nhân làm cho chúng bị b t d nh lại ở mao mạch [22]

Mặc dù c bằng chứng tốt hỗ trợ giả thuyết về rối loạn chức năng vituần hoàn trong nhiễm huẩn huẩn huyết, tuy nhiên c tranh luận là thiếu hụtkhai thác O2 do x o trộn của con đường chuyển h a nội bào hơn là do rối loạnchức năng vi tuần hoàn Hiện nay người ta cho rằng rối loạn vi tuần hoàn g pphần trong sự ph t triển của tình trạng thiếu oxy mô trong nhiễm huẩn huyết

Về mặt lâm sàng giả thuyết này được hỗ trợ bởi việc nhận ra rằng hồi sức

s m và t ch cực theo hư ng dẫn của độ b o hoà oxy m u tĩnh mạch trung tâmcải thiện tỷ lệ sống còn ở nh ng bệnh nhân [71]

Trang 29

1.1.3.7 Rối loạn chứ năng nội tiết:

Như mô tả trong sơ đồ 1.2, bệnh l nguy ịch c liên quan đến thay đ itrong một số chức năng nội tiết

Suy thượng thận:

orticosteroid tuyến thượng thận c liên quan đến một số con đườngsinh l trong cơ thể con người, bao gồm duy trì trương lực mạch m u, t nhthấm thành mạch, và phân bố t ng lượng dịch trong cơ thể Trong thực tế lâmsàng, corticosteroid cũng làm tăng thêm t c dụng của thuốc co mạch [33]

Sơ đồ 1.2- Minh họa cơ chế sinh l iểm so t ph ng th ch và phản hồi ngược

của trục hạ đồi-tuyến yên

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2012” [58]

Trang 30

Trong điều iện bình thường, corticosteroid được tiết ra bởi vỏ thượngthận vào thời điểm ban ngày Tiết corticosteroid được iểm so t chặt chẽ bởimột cơ chế phản hồi liên quan đến việc trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận.Tuy nhiên, một số cơ chế c thể làm t n hại đ p ứng stress sinh l của trục hạđồi - tuyến yên - thượng thận ở nh ng bệnh nguy ịch (sơ đồ 1.2), dẫn đến sựgia tăng nồng độ cortisol huyết thanh hông đủ Tình trạng này được gọi làsuy thượng thận tương đối Kh i niệm suy thượng thận tương đối như mộtđiều iện lâm sàng liên quan đến trạng th i bệnh l nguy ịch là một vấn đềtranh cãi N đ được chứng minh rằng một sự gia tăng cortisol hông đủ sau

hi th nghiệm ch th ch corticotropin c liên quan đến tỷ lệ t vong tăng ở

nh ng bệnh nhân sốc nhiễm huẩn [14]

Thiếu hụt Vasopressin:

Vasopressin được bài tiết từ vùng hạ đồi thần inh (neurohypophysis)

để đ p ứng v i hạ huyết p động mạch hoặc giảm thể t ch tuần hoàn Vì sốcnhiễm huẩn được đặc trưng bởi cả hạ huyết p động mạch và giảm thể t chtuần hoàn Điều mong đợi, nồng độ vasopressin huyết tương sẽ cao, tuy nhiên

n thấp ở nh ng bệnh nhân sốc nhiễm huẩn và tiết ra hông đủ hi huyết pđộng mạch thấp tiếp diễn [86] Thật vậy, việc s dụng vasopressin hoặc cácchất tương tự c thể nhanh ch ng hôi phục huyết p ở nh ng bệnh nhân này.Vasopressin hông đầy đủ c thể được gây ra bởi sự ức chế phản xạ p lực,tăng chuyển ho vasopressine và sự thiếu dự tr vasopressin trong tuyến yên

Vasopressin được chuyển h a bởi vasopressinase huyết tương và thanhthải bởi thận và gan Tăng chuyển ho vasopressin dường như hông xảy ratrong nhiễm huẩn huyết, vì chức năng thận và gan thường bị t n thươngtrong bối cảnh này, và hông c bằng chứng của tăng hoạt động củavasopressinase trong bệnh cảnh này Ức chế phản xạ p lực c thể đ ng mộtvai trò trong sự suy giảm vasopressin K ch th ch giao cảm qua trung gian

Trang 31

phản xạ p lực, và c một số bằng chứng cho thấy chức năng giao cảm c thể

bị t n hại trong nhiễm huẩn huyết Thiếu hụt dự tr vasopressin trong tuyến

đ được tìm thấy bằng hình ảnh cộng hưởng từ trong một loạt trường hợpbệnh nhân sốc nhiễm huẩn v i nồng độ vasopressin huyết tương thấp [97]

1.2 Ộ BÃO HÒA OX M U TĨNH M CH TRUNG TÂM (SCVO 2 )

[108]

1.2.1 Phân phối oxy (Oxygen Delivery: DO 2 )

Oxy vào máu tại ph i, được đưa đến c c cơ quan bởi cung lượng tim.Tốc độ này xảy ra được gọi là việc phân phối oxy (DO2) DO2 là thể tích oxy(ml) t i hệ thống các mao mạch mỗi phút N là tương đương v i toàn bộ O2

trong m u động mạch (CaO2) mL/L và cung lượng tim (Q) L/phút

DO 2 = Q x CaO 2 x 10

(Hệ số của 10 được s dụng để chuyển đ i CaO2 từ mL/dL → mL L, vì vậy

DO2 có thể được thể hiện trong mL/phút.)

Mà CaO2 = 1,34 x Hb x SaO2, phương trình c thể là viết lại như sau:

DO 2 = Q x 1,34 x Hb x SaO 2 x 10 (*)

V i Q: ung lượng tim (Cardiac output)

Hb: Lượng hemoglobin trong máu

SaO2: Độ b o hòa oxy m u động mạch

1,34: Lượng oxy có khả năng g n v i hemoglobin, mỗi ml oxy trên 01gram hemoglobin

Như vậy có thể thấy phân phối oxy phụ thuộc vào 03 yếu tố: cunglượng tim, độ bão hòa oxy động mạch và nồng độ hemoglobin trong máu

Trang 32

Khi catheter động mạch ph i được s dụng để đo cung lượng tim, DO2

có thể được tính bằng cách s dụng phương trình (*) DO2 bình thường ởngười l n lúc nghỉ ngơi là 900-1.100 ml/phút, hoặc 500-600 mL/min/m2

khiđiều chỉnh theo ch thư c cơ thể

1.2.2 Nhu c u oxy

Lượng oxy cần thiết để đ p ứng c c yêu cầu trao đ i chất của tất cả c c

mô trong cơ thể, được gọi là nhu cầu oxy mô Mô và c c cơ quan đòi hỏilượng oxy cần thiết cho hoạt động, nhưng mô và c c cơ quan hông thể lưu

tr n để s dụng mà s dụng oxy trực tiếp từ m u

1.2.3 Tiêu thụ oxy (Oxygen Consumption: VO 2 )

Lượng oxy thực sự được s dụng bởi c c mô được gọi là tiêu thụ oxy

N là sự h c biệt gi a oxy cung cấp bởi hệ thống động mạch và lượng oxytrở lại tim qua hệ thống tĩnh mạch

Ở người bình thường:

Ti u thụ = Nhu u .

Trong một số trạng th i bệnh, c c tế bào trong một số c c mô hông thểđồng h a Trong nh ng mô này c hiện tượng: Tiêu thụ oxy < Oxy nhu cầu,dẫn đến tình trạng thiếu oxy mô tại chỗ

1.2.4 Mối quan hệ giữa phân phối và tiêu thụ oxy

c mối quan hệ bình thường gi a phân phối oxy (DO2) và tiêu thụ oxy(VO2) được thể hiện trong hình 1.2 Khi oxy phân phối (DO2) b t đầu giảm,

dư i mức bình thường ở c c bệnh nhân nặng bị gây ra bởi c c tình trạng như:

hạ oxy m u, thiếu m u, giảm cung lượng tim, hoặc sự ết hợp c c tình trạngtrên Sự tiêu thụ oxy(VO2) được duy trì nhờ c c mô tăng chỉ số chiết t ch oxy(Oxygen Extraction Ratio: O2ER) trong phân phối oxy Do vậy, ban đầu VO2

vẫn hông đ i Khi DO giảm hơn n a dẫn đến một điểm mà VO b t đầu

Trang 33

giảm Việc chuyển đ i sự tiêu thụ oxy từ hằng định sang hông n định hi

sự hai th c oxy đ tăng lên đến mức tối đa 50 - 60% (O2ER = 0,5 đến 0,6),

mà bình thường chỉ là 20-30% Một hi O2ER đ tăng lên mức tối đa, mà

DO2 vẫn giảm hơn n a sẽ gây hậu quả là giảm VO2 vì O2ER là c gi i hạn vàhông thể tăng hơn n a Khi điều này xảy ra, tiêu thụ oxy (VO2) được gọi làphụ thuộc vào cung cấp, và chuyển h a hiếu h b t đầu giảm, c c sản phẩmoxy h a của phosphate năng lượng cao (ATP) b t đầu giảm hậu quả là làm

t n thương cấu trúc tế bào và cuối cùng là chết tế bào c biểu hiện lâm sàngcủa qu trình này là sốc và suy đa cơ quan tiến triển

1.2.5 Ngƣỡng phân phối oxy nguy kịch (the critical delivery oxygen)

Phân phối oxy (DO2) mà ở đ oxy tiêu thụ (VO2) trở nên phụ thuộc vàođược gọi là ngưỡng phân phối oxy nguy ịch ( ritical DO2) Đ là DO2 thấpnhất c hả năng hỗ trợ đầy đủ qu trình chuyển h a hiếu h và được x cđịnh bởi điểm uốn trên đường cong DO2-VO2 (Hình 1.2) Mặc dù vậy hảnăng để x c định gi trị lâm sàng của ngưỡng phân phối oxy nguy ịch màthấp hơn đ là ngưỡng chuyển h a yếm h sẽ xảy ra thì rất hạn chế Thứnhất, ngưỡng phân phối oxy nguy ịch thì rất thay đ i trong c c nghiên cứu ởbệnh nhân nặng [96], và hông thể dự đo n ngưỡng phân phối oxy nguy ịchtrong bất ỳ bệnh nhân trong HS Thứ hai, c c đường cong DO2-VO2 cóthể là là một đường cong hông c một điểm chuyển tiếp để thay đ i VO2

[72], và trong nh ng trường hợp này, n hông thể x c định một mức phânphối oxy nguy ịch

Trang 34

Hình 1.2 - Mối liên gi a DO2, VO2, O2ER và SvO2.

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2015” [108]

Trong điều iện bình thường chỉ c hoảng 25 oxy động mạch ( hiếttách oxy: Oxygen extraction) được s dụng cho nhu cầu trao đ i chất và do

đ SvO2 bình thường là hoảng 70-75 Nếu DO2 giảm tương đối so v i tiêuthụ oxy (VO2) hoặc tăng nhu cầu oxy, c c mô b t đầu hai th c nhiều oxyhơn (tỷ lệ chiết t ch oxy: O2ER = VO2 / DO2) và SvO2 giảm Khi sự bất tươnghợp gi a DO2 và VO2 hông thể được bù trừ bởi sự tăng hai th c oxy(O2ER↑), chuyển h a yếm h và toan hóa do lactic sẽ xảy ra Tuy nhiên, cần

nh rằng SvO2 bình quân trong m u tĩnh mạch ở c c cơ quan hác nhau, do

Trang 35

đ SvO2 c thể phản nh hông ch nh x c tình trạng thiếu oxy mô của một cơquan riêng biệt [56].(Hình 1.3).

Hình 1.3- Phân phối và tiêu thụ oxy

“Nguồn: Emanuel Rivers, 2001” [94]

Theo dõi SvO2 đ c ứng dụng rộng r i trong chu phẫu và đơn vị hồisức cấp cứu T ng hợp c c nghiên cứu đ cho thấy, giảm SvO2 thường đitrư c c c bất thường dấu hiệu sinh tồn h c, c c dấu hiệu của tình trạng h cnhư: thiếu m u cục bộ cơ tim, sốc, và loạn nhịp tim c biện ph p can thiệpnhư: hoặc giảm tiêu thụ oxy (VO2) (an thần, gây mê và giảm công thở v ithông h p lực dương, hạ thân nhiệt), hoặc tăng phân phối oxy (DO2) (tăngPaO2, hemoglobin, hoặc cung lượng tim (truyền dịch, thuốc vận mạch) c thể

Trang 36

hôi phục lại sự cân bằng thuận lợi hơn gi a oxy s dụng và phân phối oxy sẽlàm tăng SvO2.

c yếu tố ảnh hưởng lên SvO2 bao gồm (Sơ đồ 1.3):

ung lượng tim

Độ bão hòa oxy m u động mạch

Hàm lượng hemoglobin m u

Mức tiêu thụ oxy cơ thể

Sơ đồ 1.3 - c yếu tố ảnh hưởng lên SvO2

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2015” [108]

ân bằng oxy là cần thiết để duy trì sự sống SvO2 là "cơ quan giám

s t" của cân bằng này và thường được gọi là "dấu hiệu sinh tồn thứ năm" Khitheo dõi, SvO2 như là một chỉ số s m và c thể giúp c c b c sĩ điều chỉnhphương ph p điều trị N cũng là một phương tiện giải th ch c c dấu hiệu lâmsàng khác cũng như tiên lượng

Trang 37

1.3.2 ộ bão hòa tĩnh ạch trung tâm (ScvO 2 ) [17]

Độ b o hòa oxy tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) là một hỗn hợp của máutĩnh mạch từ phần trên cơ thể, trong hi SvO2 phản nh cân bằng oxy trongtoàn bộ cơ thể ScvO2 phản nh nh ng thay đ i trong phân phối oxy, hoặcthay đ i trong tiêu thụ phần trên cơ thể và n o ScvO2 được đo trong c c mẫu

m u lấy từ catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc liên tục bằng c ch s dụng mộtđường c p quang tĩnh mạch trung tâm c vị tr lấy mẫu là rất quan trọngcho việc giải th ch c c gi trị, bởi vì độ b o hòa h c nhau ở c c vị tr h cnhau như: trong tâm nhĩ phải, trong tĩnh mạch chủ dư i, và tĩnh mạch chủtrên hi m u từ vùng thấp cơ thể và từ xoang vành trộn vào [38] (Hình 1.4)

Hình 1.4 - Độ bão hòa oxy tại c c vị tr h c nhau trong cơ thể

“Nguồn: Jean-Louis Vincent, 2015” [108]

Trang 38

Đo độ b o hòa oxy tĩnh mạch trộn (SvO2) từ động mạch ph i, trongmột thời gian được ủng hộ như là một chỉ số gi n tiếp đ nh gi oxy mô.Trong nhồi m u cơ tim, giảm SvO2 đ được tìm thấy c biểu hiện của suy tim[2] Trong một số bệnh như: bệnh tim, sốc nhiễm huẩn, sốc tim, và ở nh ngbệnh nhân sau phẫu thuật tim mạch, SvO2 thấp c liên quan v i tiên lượngxấu [31] Dựa trên nh ng ph t hiện này, catheter động mạch ph i (PA ) cho

ph p đo SvO2 liên tục được ph t triển Tuy nhiên, đặt catheter động mạch

ph i đòi hỏi được thực hiện bởi đội ngũ y tế chuyên nghiệp, c inh nghiệmnhưng hông phải lúc nào cũng thực hiện được, mà lại tốn m và c nhiềunguy cơ Hơn n a, lợi ch của n trong nh ng điều iện lâm sàng khác nhauvẫn còn đang được tranh luận do thiếu bằng chứng thuyết phục [40],[43],[85].Trong hi đ , đặt catheter tĩnh mạch trung tâm qua tĩnh mạch chủ trên hoặctĩnh mạch dư i đòn là một phần của tiêu chuẩn chăm s c cho c c bệnh nhânnguy ịch, dễ dàng và an toàn hơn để thực hiện Tương tự như SvO2, đo độbão hòa oxy trung tâm tĩnh mạch (ScvO2), cũng được ủng hộ như là mộtphương ph p đơn giản để đ nh gi nh ng thay đ i về cung cấp oxy toàn bộ

cơ thể trong một số th nghiệm lâm sàng h c nhau [43],[85] Tuy nhiên, câuhỏi đặt ra là t nh ch nh x c của tham số này phản nh SvO2 ở nh ng bệnhnhân nguy ịch V dụ, trong sốc làm tăng sự h c biệt gi a SvO2 và ScvO2,

hi sự hai th c oxy tăng lên ở c c cơ quan nội tạng, nhưng hông xảy ratrong não [52]

Rivers và đồng nghiệp đ chứng minh trong một nghiên cứu ngẫunhiên, tiền cứu ở nh ng bệnh nhân nhiễm huẩn huyết nặng và sốc nhiễmhuẩn, ngoài việc duy trì VP ở trên 8-12 mmHg, huyết p động mạch trungbình (MAP) trên 65mmHg, và lượng nư c tiểu trên 0.5ml g giờ, việc duy trìScvO2 trên 70% làm giảm tỷ lệ t vong 15 [54],[95] Phát hiện này tạo nêntính cần thiết đo ScvO ở bệnh nhân nguy ịch

Trang 39

Thông thường ScvO2 thấp hơn SvO2 (do tế bào n o tiêu thụ oxy caohơn c c tế bào h c trong cơ thể) Nhưng đối v i bệnh nhân bị sốc, sự đảongược c thể xảy ra và ScvO2 c thể cao hơn SvO2 Sự h c biệt này trongsốc c thể h c nhau lên đến 18 đến 22 [38],[64],[92] L do cho sự h cbiệt này được hiểu hi xem x t rằng SvO2 bao gồm độ b o hòa oxy trộn của

m u tĩnh mạch chủ trên (ScvO2), tĩnh mạch chủ dư i và xoang vành, tất cảđược pha trộn theo tỷ lệ của lưu lượng m u Sự phân bố lưu lượng máu trongmột điều iện thấp từ thận, nội tạng, và mạch mạc treo đối ngược v i lưulượng m u cao ở n o và cơ tim, bao gồm cả m u hông bão hòa oxy từ xoangvành và máu cũng b o hòa t hơn từ thận, g p phần vào sự h c biệt này.Đồng thời giảm tiêu thụ oxy của n o trong trạng th i an thần và giảm tư i

m u đến c c cơ quan nội tạng dẫn đến hậu quả là giảm nhiều độ bão hòa oxy

m u tĩnh mạch ở gan nên có thể giải th ch sự h c biệt ScvO2 cao hơn SvO2

Trong một số tình huống ghi nhận, hi tế bào hông hả năng s dụngoxy cho chuyển h a (t n thương cấp độ tế bào), hi đ độ b o hòa oxy m utĩnh mạch trở về tim c nồng độ cao hơn bình thường [56]

1.3.3 Các yếu tố có thể t động trên sự khác biệt giữa SvO 2 và ScvO 2

Sự h c biệt sinh l gi a ScvO2 và SvO2 là hông hằng định và c thể

bị ảnh hưởng bởi một số điều iện bao gồm: (i) gây mê; (ii) chấn thương đầunghiêm trọng; (iii) phân phối lại tư i m u diễn ra trong sốc, và (iv) shunt vituần hoàn hoặc chết tế bào

Trong khi gây mê, ScvO2 c thể vượt qu SvO2 lên 6% [64],[66] Lưulượng máu lên não bình thường, trong khi não giảm chuyển h a và do đ làmgiảm hai th c oxy n o Điều này dẫn đến độ b o hòa oxy cao hơn ở tĩnhmạch chủ trên Một t c dụng tương tự, c thể được quan s t thấy ở nh ngbệnh nhân bị tăng p lực nội sọ vì chấn thương n o gây hôn mê, c thể làm

Trang 40

giảm chuyển h a n o, cho thấy sự h c biệt cao nhất gi a SvO2 và ScvO2

[72]

Sự đảo ngược về h c biệt sinh l gi a ScvO2 và SvO2 cũng c thểđược quan s t thấy trong tình trạng sốc do nguyên nhân tim Trong quá trìnhsuy giảm huyết động học, giảm lưu lượng m u mạc treo ruột và thận theo sau

sự gia tăng chiết t ch oxy trong các cơ quan này gây giảm độ b o hòa oxy

m u tĩnh mạch phần dư i cơ thể

1.3.4 Theo dõi song song của SvO 2 và ScvO 2

Theo đặc t nh sinh l của ScvO2, hông thể thay thế ch nh x c ScvO2cho SvO2 được Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là trong nh ng tình trạng rốiloạn huyết động, t nh dự đo n ch nh x c của ScvO2 c phản nh song song

v i nh ng thay đ i SvO2 hay hông? Mô hình thực nghiệm trên ch , v i

nh ng điều iện lâm sàng h c nhau, như sốc và thiếu oxy mô, sốc mất m u,

đ nghiên cứu về t c động của chúng trên c c thông số [36] Nghiên cứu này

x c nhận rằng ScvO2 h c biệt v i SvO2, nhưng nh ng thay đ i của SvO2 đi

m v i nh ng thay đ i song song v i ScvO2

Một số nghiên cứu khác trên động vật đ được thực hiện để chứngminh độ tin cậy của ScvO2 như là một thay thế cho SvO2 Hệ số tương quancao đ được b o c o gi a ScvO2 và SvO2 trong nh ng điều iện h c nhau[92] hỉ trong hồi sức tim ph i thì ScvO2 hông phản nh đúng SvO2 [98].Tuy nhiên, trong c c th nghiệm thực nghiệm h c, mối tương quan chặc

gi a ScvO2 và SvO2 c thể được tìm thấy ở bệnh nhân nặng và trong biên độrộng của cung lượng tim Do đ ết luận rằng ScvO2 là thông tin đầy đủ vềSvO2.[99]

Ngày đăng: 19/04/2021, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Quang Đại (2011), "Ứng dụng thang điểm SOFA trong tiên lượng t vong bệnh nhân nhiễm trùng huyết nặng tại khoa hồi sức cấp cứu". Y H c Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 15(số 2), pp. 74-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thang điểm SOFA trong tiên lượng t vong bệnh nhân nhiễm trùng huyết nặng tại khoa hồi sức cấp cứu
Tác giả: Huỳnh Quang Đại
Năm: 2011
2. Ngô Trung Dũng (2013), "Đánh giá vai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trong hướng dẫn điều trị sốc nhiễm khuẩn". Luận văn Thạc sĩ Y h c chuyên ngành Hồi Sức Cấp Cứu - Chống Độc, Đại h c Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trong hướng dẫn điều trị sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Ngô Trung Dũng
Năm: 2013
3. Nguyễn Hồng Th ng (2009), "Nghiên cứu giá trị của độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trên b nh nhân sốc nhiễm khuẩn". Luận văn Thạc sĩ Y h c chuyên ngành Hồi Sức Cấp Cứu - Chống Độc, Đại h c Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị của độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trên b nh nhân sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Nguyễn Hồng Th ng
Năm: 2009
4. Phạm Ngọc Kiếu (2013), "Giá trị tiên lượng của độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn". Kỷ yếu Hội nghị khoa h c b nh vi n An Giang, 10/2013, 17-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị tiên lượng của độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
Tác giả: Phạm Ngọc Kiếu
Năm: 2013
5. Phạm Thị Ngọc Thảo (2013), Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị tiên lượng của một số cytokin trên b nh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng, Luận án Tiến sĩ Y học chuyên ngành Hồi Sức Cấp Cứu - Chống độc, Đại học Y Dược TP. HCM.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị tiên lượng của một số cytokin trên b nh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Thảo
Năm: 2013
6. Abraham E, Singer M (2007), "Mechanisms of sepsis-induced organ dysfunction". Crit Care Med, 35(10), pp. 2408-2416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisms of sepsis-induced organ dysfunction
Tác giả: Abraham E, Singer M
Năm: 2007
7. Al-Khafaji A H (2017), "Multiple Organ Dysfunction Syndrome in Sepsis". http://emedicine.medscape.com/article/169640-overview - a6, accesed on 15/13/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiple Organ Dysfunction Syndrome in Sepsis
Tác giả: Al-Khafaji A H
Năm: 2017
8. Annane D, Bellissant E, Cavaillon J M (2005), "Septic shock". Lancet, 365(9453), pp. 63-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Septic shock
Tác giả: Annane D, Bellissant E, Cavaillon J M
Năm: 2005
9. Astiz ME, Fink MP, Vincent JL (2005), Textbook of Critical Care, 2 ed., El Servier Saunders, Philadelphia, pp. 897-904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of Critical Care
Tác giả: Astiz ME, Fink MP, Vincent JL
Năm: 2005
10. Awad S S (2003), "State-of-the-art therapy for severe sepsis and multisystem organ dysfunction". Am J Surg, 186(5A), pp. 23S-30S;discussion 31S-34S Sách, tạp chí
Tiêu đề: State-of-the-art therapy for severe sepsis and multisystem organ dysfunction
Tác giả: Awad S S
Năm: 2003
11. Ayuse T, Brienza N, Revelly J P, O'Donnell C P, Boitnott J K, Robotham J L (1995), "Alternations in liver hemodynamics in an intact porcine model of endotoxin shock". Am J Physiol, 268(3 Pt 2), pp. H1106-1114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alternations in liver hemodynamics in an intact porcine model of endotoxin shock
Tác giả: Ayuse T, Brienza N, Revelly J P, O'Donnell C P, Boitnott J K, Robotham J L
Năm: 1995
12. Barbee R W, Kline J A, Watts J A (2000), "Depletion of lactate by dichloroacetate reduces cardiac efficiency after hemorrhagic shock". Shock, 14(2), pp. 208-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depletion of lactate by dichloroacetate reduces cardiac efficiency after hemorrhagic shock
Tác giả: Barbee R W, Kline J A, Watts J A
Năm: 2000
14. Beishuizen A, Thijs L G, Vermes I (2001), "Patterns of corticosteroid- binding globulin and the free cortisol index during septic shock and multitrauma". Intensive Care Med, 27(10), 1584-1591 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patterns of corticosteroid-binding globulin and the free cortisol index during septic shock and multitrauma
Tác giả: Beishuizen A, Thijs L G, Vermes I
Năm: 2001
15. Bilotta F, Rosa G (2012), "Glycemia management in critical care patients". World J Diabetes, 3(7), 130-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycemia management in critical care patients
Tác giả: Bilotta F, Rosa G
Năm: 2012
16. Bloos F M, Morisaki H M, Neal A M, Martin C M, Ellis C G, Sibbald W J, et al. (1996), "Sepsis depresses the metabolic oxygen reserve of the coronary circulation in mature sheep". Am J Respir Crit Care Med, 153(5), pp. 1577-1584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sepsis depresses the metabolic oxygen reserve of the coronary circulation in mature sheep
Tác giả: Bloos F M, Morisaki H M, Neal A M, Martin C M, Ellis C G, Sibbald W J, et al
Năm: 1996
18. Bock J S, Gottlieb S S (2010), "Cardiorenal syndrome: new perspectives". Circulation, 121(23), pp. 2592-2600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiorenal syndrome: new perspectives
Tác giả: Bock J S, Gottlieb S S
Năm: 2010
19. Bone R C, Balk R A, Cerra F B, Dellinger R P, Fein A M, Knaus W A, et al. (1992), "Definitions for sepsis and organ failure and guidelines for the use of innovative therapies in sepsis. The ACCP/SCCM Consensus Conference Committee. American College of Chest Physicians/Society of Critical Care Medicine".Chest, 101(6), pp. 1644-1655 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definitions for sepsis and organ failure and guidelines for the use of innovative therapies in sepsis. The ACCP/SCCM Consensus Conference Committee. American College of Chest Physicians/Society of Critical Care Medicine
Tác giả: Bone R C, Balk R A, Cerra F B, Dellinger R P, Fein A M, Knaus W A, et al
Năm: 1992
20. Boulain T, Garot D, Vignon P, Lascarrou J B, Desachy A, Botoc V, et al. (2014), "Prevalence of low central venous oxygen saturation in the first hours of intensive care unit admission and associated mortality in septic shock patients: a prospective multicentre study".Crit Care, 18(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of low central venous oxygen saturation in the first hours of intensive care unit admission and associated mortality in septic shock patients: a prospective multicentre study
Tác giả: Boulain T, Garot D, Vignon P, Lascarrou J B, Desachy A, Botoc V, et al
Năm: 2014
21. Boulain T, Garot D, Vignon P, Lascarrou J B, Desachy A, Botoc V, et al. (2014), "Prevalence of low central venous oxygen saturation in the first hours of intensive care unit admission and associated mortality in septic shock patients: a prospective multicentre study".Crit Care, 18(6), pp. 609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of low central venous oxygen saturation in the first hours of intensive care unit admission and associated mortality in septic shock patients: a prospective multicentre study
Tác giả: Boulain T, Garot D, Vignon P, Lascarrou J B, Desachy A, Botoc V, et al
Năm: 2014
22. Boulos M, Astiz M E, Barua R S, Osman M (2003), "Impaired mitochondrial function induced by serum from septic shock patients is attenuated by inhibition of nitric oxide synthase and poly(ADP- ribose) synthase". Crit Care Med, 31(2), pp. 353-358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impaired mitochondrial function induced by serum from septic shock patients is attenuated by inhibition of nitric oxide synthase and poly(ADP-ribose) synthase
Tác giả: Boulos M, Astiz M E, Barua R S, Osman M
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm