Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị với mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị phòng ngừa .... Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và mức độ kiểm soát hen...
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KẾT QUẢ QUẢN LÝ HEN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
Trang 2BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
KẾT QUẢ QUẢN LÝ HEN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊNTHAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀTÀI
1 Bác sĩ Lê Ngọc Thƣ
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ - biểu đồ
Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ cấp trường
1 Mở đầu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1
3 Tính cấp thiết 3
4 Mục tiêu nghiên cứu 6
5 Cách tiến hành nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
8 Nội dung nghiên cứu 10
9 Kết quả nghiên cứu 11
9.1 Đặc điểm dịch tễ của dân số nghiên cứu 12
9.2 Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu 16
9.3 Kết quả quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi 21
9.4 Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị với mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị phòng ngừa 28
10 Kết luận 41
11 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 9.1 Yếu tố khởi phát cơn hen ở trẻ dưới 2 tuổi 20
Bảng 9.2 Yếu tố môi trường trẻ đang sống 20
Bảng 9.3 Mức độ nặng cơn hen 21
Bảng 9.4 Tình trạng kiểm soát hen 22
Bảng 9.5 Phân bố thuốc điều trị hen 22
Bảng 9.6 Phân bố thuốc điều trị hen ở trẻ dưới 2 tuổi 23
Bảng 9.7 Tác dụng phụ của thuốc điều trị hen 23
Bảng 9.8 Kỹ thuật dùng thuốc xịt phòng ngừa hen ở nhóm đã điều trị 24
Bảng 9.9 Kỹ thuật dùng thuốc phòng ngừa hen ở nhóm mới điều trị 24
Bảng 9.10 Tình trạng vệ sinh buồng đệm 24
Bảng 9.11 Nhận biết và xử lý cơn hen 25
Bảng 9.12 Tái khám hen 25
Bảng 9.13 Nguyên nhân không tái khám thường xuyên 26
Bảng 9.14 Tuân thủ điều trị ở nhóm hen mới điều trị 26
Bảng 9.15 Tình trạng tuân thủ điều trị ở nhóm hen đã điều trị 27
Bảng 9.16 Nguyên nhân không tuân thủ điều trị 27
Bảng 9.17 Tương quan giữa suy dinh dưỡng và mức độ kiểm soát 28
Bảng 9.18 Tương quan giữa thừa cân-béo phì và mức độ kiểm soát 29
Bảng 9.19 Mối liên quan giữa nơi cư trú và mức độ kiểm soát hen 29
Bảng 9.20 Mối liên quan nghề nghiệp cha và mức độ kiểm soát hen 30
Bảng 9.21 Mối liên quan nghề nghiệp mẹ và mức độ kiểm soát hen 31
Bảng 9.22 Mối liên quan trình độ học vấn cha và mức độ kiểm hen 32
Bảng 9.23 Mối liên quan trình độ học vấn mẹ và mức độ kiểm soát 33
Bảng 9.24 Mối liên quan giữa yếu tố cơ địa dị ứng của bản thân và mức độ kiểm soát hen 34
Bảng 9.25 Tương quan giữa yếu tố cơ địa dị ứng của bản thân và mức độ kiểm soát hen 35
Trang 6Bảng 9.26 Mối liên quan giữa cơ địa dị ứng gia đình và mức độ kiểm soát hen 35Bảng 9.27 Mối liên quan tiền sử hen gia đình và mức độ kiểm soát hen 36Bảng 9.28 Mối liên quan yếu tố khởi phát cơn hen và mức độ kiểm soát 36Bảng 9.29 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường và mức độ kiểm soát hen 37Bảng 9.30 Mối liên quan giữa kỹ thuật dùng thuốc sau 3 tháng theo dõi và mức độkiểm soát hen 38Bảng 9.31 Tương quan giữa kỹ thuật dùng thuốc sau 3 tháng theo dõi và mức độkiểm soát hen 38Bảng 9.32 Mối liên quan giữa vệ sinh buồng đệm sau 3 tháng theo dõi và mức độkiểm soát hen 39Bảng 9.33 Tương quan giữa vệ sinh buồng đệm sau 3 tháng theo dõi và mức độkiểm soát hen 39Bảng 9.34 Mối liên quan giữa tái khám và mức độ kiểm soát hen 40Bảng 9.35 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và mức độ kiểm soát hen 40Bảng 9.36 Tương quan giữa tuân thủ điều trị và mức độ kiểm soát hen 41
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 5.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu 7
Sơ đồ 9.1 Sơ đồ về số lượng dân số nghiên cứu 11
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 9.1 Phân bố theo nhóm tuổi 12
Biểu đồ 9.2 Phân bố theo giới tính 13
Biểu đồ 9.3 Phân bố theo dân tộc 13
Biểu đồ 9.4 Phân bố theo nơi cư trú 14
Biểu đồ 9.5 Phân bố tình trạng dinh dưỡng 14
Biểu đồ 9.6 Phân bố theo nghề nghiệp của cha, mẹ 15
Biểu đồ 9.7 Phân bố theo trình độ học vấn của cha, mẹ 16
Biểu đồ 9.8 Phân loại tiền sử dị ứng bản thân 16
Biểu đồ 9.9 Phân loại tiền sử dị ứng gia đình 17
Biểu đồ 9.10 Phân bố hen trong gia đình 17
Biểu đồ 9.11 Phân bố theo tuổi khò khè lần đầu 18
Biểu đồ 9.12 Phân bố theo tuổi được chẩn đoán hen 19
Biểu đồ 9.13 Phân loại yếu tố khởi phát cơn hen 19
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Kết quả quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y
tế năm 2016 tại bệnh viện Nhi Đồng 2
- Mã số:
- Chủ nhiệm đề tài: Phạm Thị Minh Hồng, Điện thoại: 0903303542
Email: hong.pham@ump.edu.vn
- Đơn vị quản lý về chuyên môn: Bộ môn Nhi, khoa Y
- Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018
2 Mục tiêu:
Đánh giá kết quả quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi theo khuyến cáo của Bộ Y tếnăm 2016 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 - TP.Hồ Chí Minh từ tháng 12/2017 đến tháng7/2018
3 Nội dung chính:
Đề tài nhằm xác định:
Tỷ lệ hen ở trẻ < 5 tuổi kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần, không kiểm soát
Tỷ lệ tuân thủ điều trị điều trị ở các nhóm kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần,không kiểm soát
Xác định nguyên nhân kém tuân thủ điều trị
Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị và mức độ kiểmsoát hen sau 3 tháng điều trị
4 Kết quả chính đạt được
Trong thời gian từ ngày 6/12/2017 đến hết ngày 30/7/2018 có 361 trẻ từ 1tháng đến 59 tháng bị hen đến khám và theo dõi tại phòng khám Hen - bệnh việnNhi Đồng 2 Tuổi trung bình là 37,4 ± 12,2 tháng, tỷ lệ nam: nữ = 1,95:1
45,2% trẻ có tiền sử dị ứng bản thân, trong đó chàm và viêm mũi dị ứngchiếm tỷ lệ cao nhất Có 38,5% trẻ có tiền sử dị ứng gia đình, chủ yếu là hen vàviêm mũi dị ứng 88,1% cha mẹ biết yếu tố khởi phát của con, phần lớn là thay đổi
Trang 9thời tiết và viêm hô hấp trên 80,3% trẻ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ từ môi trườngsống, trong đó, phơi nhiễm với khói thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất với 69%.
Phần lớn các trẻ điều trị ngừa bằng corticoid hít liều trung bình, 34 trẻ dưới 2tuổi khởi phát cơn hen do vi rút nhưng có 37 trẻ dưới 2 tuổi sử dụng ngừaMontelukast đơn thuần và kéo dài 3 tháng Tỷ lệ tái khám không thường xuyênchiếm 27,8%, trong đó lý do bận công việc chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ tuân thủ điềutrị khoảng 90%
Sau 3 tháng theo dõi, 32,4% trẻ có kiểm soát hen tốt, 46,8% trẻ có kiểm soáthen 1 phần, 20,8% trẻ không kiểm soát hen Thừa cân-béo phì (RR=2,1; khoảng tincậy 95%: 1,06-4,14; p= 0,03), tiền sử dị ứng bản thân (RR=1,58; khoảng tin cậy95%: 1,01-2,48; p= 0,046), kỹ thuật dùng thuốc qua buồng đệm (RR= 7,97; khoảngtin cậy 95%: 1,88-33,89; p= 0,001), không tuân thủ điều trị (RR= 17,51; khoảng tincậy 95%: 2,36-129,79; p <0,001) làm tăng nguy cơ kiểm soát hen không tốt
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Đề tài nghiên cứu về vấn đề kiểm soát hen ở trẻ dưới 5 tuổi theo hướng dẫncủa Bộ Y tế 2016, mục đích xác định:
Tỷ lệ hen ở trẻ < 5 tuổi kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần, không kiểmsoát
Tỷ lệ tuân thủ điều trị điều trị ở các nhóm kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần,không kiểm soát
Xác định nguyên nhân trong các nhóm kiểm soát 1 phần và không kiểm soát
Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị và mức độ kiểmsoát hen sau 3 tháng điều trị
Để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm làm tăng tỷ lệ kiểm soát hen tốt để đạt đượcmục tiêu trong chiến lược quốc gia phòng chống hen trong giai đoạn
2015 -2025 do Chính Phủ đề ra
Trang 101 Mở đầu
Hen là một vấn đề y tế toàn cầu nghiêm trọng ảnh hưởng đến mọi nhóm tuổi Tỷ lệmắc hen đang gia tăng tại nhiều quốc gia, nhất là ở trẻ em [1], [77] Theo thống kênăm 2011, có khoảng 235 triệu người trên toàn thế giới bị hen [157], đến năm 2014con số này là 334 triệu người [76] và ước tính đến năm 2025 con số này sẽ tăng lênđến 400 triệu người [27] Số người tử vong do hen năm 2000 là khoảng 180.000người trên toàn thế giới [156], đến năm 2015, số người tử vong đã tăng lên 383.000người, trong số đó 80% các trường hợp xảy ra ở các nước đang phát triển [158] Tỷ
lệ hen ở trẻ em có sự khác biệt giữa các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên, tỷ lệ hentrẻ em có khuynh hướng gia tăng ở châu Phi, Mỹ Latinh và các nước ở châu Á nhưTrung Quốc, Indonexia, Malaysia, Đài Loan…[109], [122] Theo thống kê tạiThượng Hải, Trung Quốc cho thấy tỷ lệ hen ở trẻ em 3 - 7 tuổi tăng từ 2,1% trongnăm 1990 lên 10,2% trong năm 2011 [47] Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc hen ở người lớn5%, trẻ em là 10%, tử vong hằng năm khoảng 3000 người [4]
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
* Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Phan Lộc Mai, Hoàng Trọng Kim tại bệnh viện Nhi Đồng 1năm 2004 ở 385 trẻ bị hen dưới 5 tuổi [8]:
Tuổi khởi phát bị hen trong năm đầu tiên là: 44,94%
Nhóm tuổi có tỷ lệ bị hen cao nhất là từ 12 tháng - 23 tháng là 128 trườnghợp (33%)
Tỷ lệ trẻ có cơn trung bình chiếm đa số: 89,1%
Tỷ lệ trẻ mắc hen bậc 1 là 94,8%, bậc 2 là 5,2%; đa số chưa được dự phòng,không có hen bậc 3 và bậc 4
28,4% trường hợp có nuôi thú có lông (chó, mèo) trong gia đình
Nghiên cứu của Trần Anh Tuấn, Hoàng Trọng Kim tại bệnh viện Nhi Đồng 1năm 2005 trên tổng số 74 bệnh nhi bị hen dưới 2 tuổi có kết quả [13]:
78,4% trẻ sống trong môi trường có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ
64,8% trẻ bị hen hít khói thuốc lá thụ động
Trang 11 Gián là yếu tố nguy cơ gặp trong 40,5% trường hợp.
Các chất kích thích có mùi nồng được sử dụng trong gia đình của 31,1% trẻ
28,4% trường hợp có nuôi thú có lông (chó, mèo) trong gia đình
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc, Phan Hữu Nguyệt Diễm tại bệnh việnNhi Đồng 1 năm 2008, trên 98 bệnh nhân bị hen từ 6-11 tuổi nhận thấy [9]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 28,4%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 37,4%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 59,8%
Nghiên cứu của Lê Thị Thúy Loan, Phạm Thị Minh Hồng năm 2009, tạibệnh viện Nhi Đồng 2 trên 147 trẻ >5 tuổi [6]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 18,7%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 59,8%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 21,5%
Nghiên cứu của Trần Thị Bích Loan, Phạm Thị Minh Hồng năm 2011,
tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trên 187 trẻ < 5 tuổi [7]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 52,9%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 41,7%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 5,3%
56,1% trẻ khởi phát cơn hen do thay đổi thời tiết
50,3% trẻ khởi phát cơn hen do viêm hô hấp trên
3,2% trẻ khởi phát cơn hen do gắng sức
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phước, Phạm Thị Minh Hồng năm 2011,tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trên 255 trẻ < 5 tuổi [10]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 36,9%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 28,6%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 34,5%
Nghiên cứu của Võ Lê Vi Vi, Phan Hữu Nguyệt Diễm năm 2014, tại bệnhviện Nhi Đồng 1, trên 285 trẻ từ 2-15 tuổi nhập viện vì cơn hen cấp [14]:
Thời gian nằm viện trung bình là: 3,41 ± 1,73 ngày
Trang 12 Trẻ từ 2-5 tuổi nằm viện dài hơn 0,87 ngày so với trẻ > 5 tuổi.
87,7% trẻ khởi phát cơn hen do viêm hô hấp trên
84,6% trẻ khởi phát cơn hen do thay đổi thời tiết
Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Vân Thảo, Phan Hữu Nguyệt Diễm năm 2015,tại bệnh viện Nhi Đồng 1 trên 97 trẻ từ 2- < 15 tuổi [12]:
Trong nhóm đã được chẩn đoán hen:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 73,3%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 8,9%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 17,8%
Trong nhóm được chẩn đoán hen lần đầu:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 71,2%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 11,5%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 17,3%
* Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu AIRIAP 2 -2008, G Wong và cộng sự, nghiên cứu kiểm soáthen ở trẻ em Châu Á trên 988 trẻ em ≤16 tuổi, được chẩn đoán hen hoặc đang điềutri tại 12 nước Châu Á [70]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 5%
Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 44%
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 53,4%
Nghiên cứu của Diego G Peroni và cộng sự 2008-2009, tại 18 trung tâm chăm sóctrẻ phía Bắc Italia, trên 1.402 trẻ tuổi 3-5 tuổi [62]:
Tỷ lệ trẻ bị hen nhập cấp cứu ít nhất 1 lần/năm chiếm: 82%
Khả năng gây khò khè kéo dài: viêm mũi (OR= 2,41), mạt nhà (OR= 1,91),tiền sử gia đình (OR= 1,72), dị ứng phấn hoa (OR= 1,63), viêm da dị ứng(OR= 1,59)
Nghiên cứu của Jacques de Blic và cộng sự 2009, tại Pháp trên 3.431 trẻ emtuổi 4-15 tuổi [90]:
Tỷ lệ hen kiểm soát tốt: 26%
Trang 13 Tỷ lệ hen kiểm soát 1 phần: 41,3%.
Tỷ lệ hen không kiểm soát: 32,7%
Tỷ lệ triệu chứng hen ban ngày: 54,0%, ban đêm: 51,2%
Tỷ lệ trẻ bị ảnh hưởng các hoạt động thể dục: 15,1%
Tỷ lệ trẻ bị ảnh hưởng việc ho: 14,1%
Nghiên cứu Mike Thomas và cộng sự năm 2010, tại các trung tâm chăm sócsức khỏe ban đầu tại Anh, trên 635 trẻ ≤ 14 tuổi, sau điều trị 6 tháng, được phân loại[113]:
Tỷ lệ trẻ bị hen gián đoán: 55%
40% trẻ được chẩn đoán hen xảy ra ít nhất 1 cơn kịch phát trong năm qua
46,7% trẻ em bị hen có kiểm soát tốt
43,3% trẻ em bị hen kiểm soát 1 phần
10% trẻ em bị hen không kiểm soát
Phần lớn trẻ kiểm soát 1 phần (84,6%) và không kiểm soát (66,7%) không sửdụng bất kỳ thuốc phòng ngừa nào
Các yếu tố liên quan đến hen kiểm soát không tốt: tuổi khi bắt đầu bệnh hơn
2 năm (OR =4,5), cha mẹ không có bằng đại học (OR= 3,7), không dùngthuốc phòng ngừa, giới tính nam, thu nhập gia đình ít hơn 10.000 THB/tháng, có bệnh kèm theo
Nghiên cứu của Ulfat Shalkh và cộng sự năm 2015, tại California, Hoa Kỳ,trên 6.369 trẻ tuổi từ 2 -12 tuổi [148]:
Tỷ lệ trẻ bệnh hen < 5 tuổi chiếm: 8,5%
Tỷ lệ trẻ 6-12 tuổi: 10%
60% trẻ bị hen xảy ra ít nhất 1 cơn kịch phát trong năm qua
Trang 14 1/3 trong số trẻ bị hen phải nhập vào khoa cấp cứu trong trong qua.
Trung bình trẻ bỏ lỡ 3,1 ngày học ở trường trong năm qua vì hen
5,7% trẻ bị hen không được điều trị vì vấn đề chi phí điều trị
Nghiên cứu của Xiang và cộng sự năm 2016, tại 42 bệnh viện tuyến 3 ởTrung Quốc, trên 4.233 trẻ em tuổi 2-16 tuổi [159]:
Hen không kiểm soát được ở 19,9% trẻ bị hen
Trong đó số hen không kiểm soát, tỷ lệ không tuân thủ điều trị (44,1%), viêmmũi dị ứng (23,3%), bệnh ≥ 1,5 năm (22,8%) và người trong gia đình bị hen(21,5% )
3 Tính cấp thiết
Dù một số quốc gia đã giảm được số nhập viện và tử vong do hen, nhưng hen vẫn
là một gánh nặng của hệ thống y tế và xã hội thông qua việc giảm năng suất laođộng và học tập, gia tăng chi phí điều trị và gây nhiều xáo trộn trong gia đình, đặcbiệt là trẻ em [77] Kiểm soát kém bệnh hen là một yếu tố làm tăng ảnh hưởng đếnbệnh nhi và cả người chăm sóc, đồng thời làm tăng chi phí điều trị so với nhómkiểm soát tốt [20] Tỷ lệ trẻ nghỉ học ít nhất 1 ngày mỗi 1 tháng vì hen trong nhómkhông kiểm soát cao hơn so với nhóm kiểm soát được hen (67% so với 29%, p
<0,0001) Đồng thời, tỷ lệ nghỉ việc ít nhất 1 ngày mỗi tháng của người chăm sóctrong nhóm không kiểm soát cũng cao hơn nhóm kiểm soát được hen (49% so với17%, p <0,0001) [20]
Mặc dù, đã có sự hiểu biết và tuân thủ tốt hơn các chiến lược quản lý nhưng
tỷ lệ hen không kiểm soát tốt vẫn còn rất cao ở nhiều nước trên thế giới [17], [55],[152] Theo nghiên cứu tại Hoa Kỳ vào những năm 2006-2010, tỷ lệ trẻ em mắc henkhông kiểm soát chiếm 37% - 46% trong tổng số trẻ bị hen [16], [43], [81], [83],[141] Theo nghiên cứu tại 24 trường cấp 2 tại Anh từ tháng 9/2014 - 9/2015, chothấy tỷ lệ hen không kiểm soát tốt chiếm 49,6% [96] Theo nhiều thống kê tại Châu
Á, cho thấy tỷ lệ hen không kiểm soát tốt chiếm tỷ lệ còn cao nhưnghiên cứu trẻ emNhật Bản 2012, tỷ lệ hen không kiểm soát chiếm 27% [160], nghiên cứu ở trẻ emtuổi tiểu học năm 2013 tại Thái Lan, tỷ lệ hen kiểm soát không tốt chiếm 53,3%
Trang 15[120], tại Trung Quốc, tỷ lệ hen không kiểm soát ở trẻ em năm 2015 chiếm 20%[105].
Tại Việt Nam, hai nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Đồng 2, năm 2009, tỷ lệ henkiểm soát không tốt theo GINA ở trẻ > 5 tuổi chiếm 81,3% [6], năm 2011, tỷ lệkiểm soát hen không tốt theo GINA ở trẻ ≤ 5 tuổi chiếm 63,14% [10] Với sự hiểubiết ngày càng nhiều về hen, nhiều khuyến cáo được đưa vào trong việc quản lýhen, tuy nhiên tỷ lệ kiểm soát hen không tốt vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao ở nhiềunước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Tháng 9 năm 2016, Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trịhen ở trẻ dưới 5 tuổi, với hy vọng cải thiện tình trạng kiểm soát hen ở trẻ dưới 5tuổi Xuất phát từ thực tế và tính cấp thiết của vấn đề này, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Kết quả quản lý hen ở trẻ em dưới 5 tuổi theo hướng dẫn của
Bộ Y tế năm 2016 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018”
góp phần cải thiện tỷ lệ kiểm soát hen tốt ở trẻ dưới 5 tuổi
4 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi theo khuyến cáo của Bộ Y tếnăm 2016 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 - TP Hồ Chí Minh từ tháng 12/2017 đến tháng7/2018
* Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng hen ở trẻ em dưới 5 tuổi
2 Xác định tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị (đúng liều thuốc, kỹ thuật và táikhám thường xuyên), và nguyên nhân không tuân thủ điều trị
3 Xác định tỷ lệ kiểm soát hen: kiểm soát tốt, kiểm soát một phần và khôngkiểm soát trước can thiệp và sau 3 tháng theo dõi
4 Xác định mối liên quan, tương quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng,điều trị và mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị
Trang 165 Cách tiến hành nghiên cứu
Các bước tiến hành nghiên cứu
Sơ đồ 5.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu
Bệnh nhi được chọn vào nghiên cứu phải có đủ tiêu chí chọn bệnh và không
có tiêu chí loại trừ, và có hai nhóm đối tượng để thu thập số liệu như sau:
Bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhi vừa mới được điều trị dự phòngtại phòng quản lý hen
Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng
Đánh giá, phân loại bệnh nhân
Bệnh nhi đang được điều trị dự phòng
tại phòng quản lý hen
Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng,
Đánh giá mức độ kiểm soát hen
Tái khám tháng sau 1 tháng
Khám lâm sàng, đánh giá mức độ kiểm soát
Hướng dẫn lại (nếu cần) Nhắc nhở tái khám
Bệnh nhân bỏ tái khám trong 1tháng qua
Bệnh nhân bỏ tái khám trong 1tháng qua
Tái khám tháng sau 2 tháng
Khám lâm sàng, đánh giá mức độ kiểm soát
Hướng dẫn lại (nếu cần) Nhắc nhở tái khám
Tái khám tháng sau 3 tháng
Khám lâm sàng, đánh giá mức độ kiểm soát
Hướng dẫn lại (nếu cần) Nhắc nhở tái khám
Bệnh nhân bỏ tái khám trong 1tháng qua
Tổng kết dữ liệu ban đầu và lúc tái khám 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng
Xử lý và phân tích số liệu bằng chương trình SPSS, Excel Viết báo cáo kết quả nghiêncứu
Trang 17* Đối tượng bệnh nhi đang được theo dõi và điều trị dự phòng tại phòng khám hen:
Bước 1: Lọc hồ sơ, đưa vào nghiên cứu nếu đáp ứng đúng và đủ tiêu chuẩnchọn mẫu
Bước 2: Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, đánh giá bệnh dựa vào mức độ kiểmsoát hen theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2016, ghi vào phiếu thu thập số liệu
Bước 3: Ghi lại y lệnh điều trị dự phòng, hướng dẫn lại (nếu cần) và nhắc táikhám mỗi tháng một lần, theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế 2016, ghi vào phiếu thuthập số liệu
Bước 4: Đánh giá hiệu quả quản lý điều trị dự phòng sau ba tháng điều trịdựa vào mức độ kiểm soát bệnh theo Bộ Y tế 2016
* Đối với bệnh nhi vừa được chẩn đoán hen, và đưa vào theo dõi điều trị dự phòng tại phòng khám hen:
Bước 1: Lọc hồ sơ, đưa vào nghiên cứu nếu đáp ứng đúng và đủ tiêu chuẩnchọn mẫu, đánh giá bệnh dựa vào mức độ kiểm soát Bộ Y tế 2016, và ghi vào phiếuthu thập số liệu
Bước 2: Ghi lại y lệnh điều trị dự phòng, hướng dẫn (nếu cần) và hẹn táikhám mỗi tháng một lần, liên tiếp ba tháng theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế 2016
Bước 3: Sau ba tháng điều trị dự phòng, đánh giá hiệu quả quản lý điều trị dựphòng hiện tại dựa trên mức độ kiểm soát bệnh theo Bộ Y tế 2016
Nội dung hướng dẫn:
- Hướng dẫn phân biệt thuốc ngừa cơn và cắt cơn
- Hướng dẫn cách nhận biết cơn hen cấp và xử lý cơn hen cấp tại nhà
- Kiểm tra và hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ hít theo hướng dẫn của Bộ Y tế
2016 Hướng dẫn theo dõi để nhận định và tránh các yếu tố khởi phát cơn hen trongmôi trường sống quanh bệnh nhân
* Công cụ thu thập số liệu
Phiếu thu thập số liệu
Bệnh án theo dõi
Sổ theo dõi bệnh nhân điều trị ngoại trú
Trang 186 Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, theo dõi dọc.
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
d
P P
Z n
= Z (0,975) Z = 1,96
α = xác suất sai lầm loại 1 α = 0,05
d = độ chính xác hay sai số cho phép là 5%, d = 0,05
P = tỷ lệ phần trăm kiểm soát hen tốt
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phước, tỷ lệ kiểm soát hen tốt là 36,9%[10] Chọn P = 36,9%
0025 ,
0
8944 ,
0 05
, 0
) 369 , 0 1 ( 369 , 0 96
Vậy mẫu cần lấy là 358 bệnh nhi dưới 5 tuổi bị hen
* Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu: chọn tất cả bệnh nhi đến khám và theo dõi tại phòng khám henbệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018, theo đúng tiêu chí chọnbệnh
Trang 19Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả bệnh nhi được chọn thỏa hai tiêu chí chuẩn sau đây:
1 Được chẩn đoán hen khi có đủ 5 tiêu chuẩn:
Khò khè tái phát
Có tiền sử bản thân hay gia đình dị ứng ± có yếu tố khởi phát
Hội chứng tắc nghẽn hô hấp: lâm sàng có ran rít, ran ngáy (± dao động xungký)
Có đáp ứng thuốc giãn phế quản và hoặc đáp ứng với điều trị thử (4-8 tuần)
và xấu đi khi ngưng thuốc
Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác
2 Được đưa vào chương trình quản lý và điều trị dự phòng tại phòng khám hen
bệnh viện Nhi Đồng 2
Tiêu chuẩn loại trừ
Cha mẹ hoặc người bảo hộ không đồng ý tham gia nghiên cứu
Không đánh giá được về lâm sàng tại thời điểm kết thúc nghiên cứu
8 Nội dung nghiên cứu.
Bệnh nhi được chọn vào nghiên cứu phải có đủ tiêu chí chọn bệnh và không
có tiêu chí loại trừ, sẽ được thu thập số liệu theo mẫu phiếu thu thập số liệu (phụ lục1) và được theo dõi trong 3 tháng, nhằm xác định:
Tỷ lệ hen ở trẻ < 5 tuổi kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần, không kiểm soát
Tỷ lệ tuân thủ điều trị điều trị ở các nhóm kiểm soát tốt, kiểm soát 1 phần,không kiểm soát Xác định nguyên nhân trong các nhóm kiểm soát 1 phần vàkhông kiểm soát
Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị và mức độ kiểmsoát hen sau 3 tháng điều trị
Đề tài mục đích đánh giá kết quả quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi theo khuyếncáo của Bộ Y tế năm 2016 Đồng thời, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề
Trang 20kiểm soát hen ở trẻ Từ đó có những biện pháp can thiệp nhằm nâng cao việc kiểmsoát hen.
9 Kết quả nghiên cứu.
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018 tại phòng khámHen, bệnh viện Nhi Đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh, có 397 bệnh nhi thỏa tiêuchuẩn tham gia vào nghiên cứu Trong đó, có 361 bệnh nhi trở lại tái khám, và 36bệnh nhi bỏ tái khám trong 3 tháng theo dõi
1 tháng
2 tháng
3 tháng
Sơ đồ 1 Sơ đồ về số lượng dân số nghiên cứu.
Trong 3 tháng theo dõi, chúng tôi bị mất 36 bệnh nhi:
Trang 21 27 bệnh nhi cư trú ở các tỉnh Khánh Hòa, Quảng Trị, Đak Lắc, Đồng Nai…không quay lại tái khám.
8 trong tổng số 27 ca này có kiểm soát tốt, 13 ca kiểm soát 1 phần, còn lại làkhông kiểm soát sau 1 tháng hoặc 2 tháng theo dõi
Chúng tôi đã liên lạc với nhóm này, có 19 bé vẫn đang tiếp tục điều trị tạituyến tỉnh, 8 ca còn lại không liên lạc được
9 bệnh nhi cư trú tại TPHCM không quay lại tái khám
3 trong tổng số 9 bé có kiểm soát tốt , 4 ca kiểm soát 1 phần, còn lại là khôngkiểm soát sau 1 hoặc 2 tháng theo dõi
Chúng tôi đã liên lạc với nhóm này, có 8 ca vẫn đang tiếp tục điều trị tạituyến Quận, Huyện, 1 ca còn lại chúng tôi không liên lạc được
9.1 Đặc điểm dịch tễ của dân số nghiên cứu
Trang 22Trong 361 bệnh nhi được khảo sát có:
97,8% (353 bệnh nhi) là dân tộc Kinh
1,9% (7 bệnh nhi) là dân tộc Hoa
0,3% (1 bệnh nhi) là dân tộc Mường
Trang 23 Nơi cƣ trú
Biểu đồ 9.4: Phân bố theo nơi cư trú (n=361) Nhận xét:
Trong 361 bệnh nhi được khảo sát, có:
59,1% bệnh nhi cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh
19,9% bệnh nhi cư trú tại Bình Dương 11,6% bệnh nhi cư trú tại Đồng Nai
Số còn lại là ở các tỉnh: Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, PhúYên…
Tình trạng dinh dƣỡng
Biểu đồ 9.5: Phân bố tình trạng dinh dưỡng (n=361)
Trang 24Nhận xét:
Trong 361 bệnh nhi được khảo sát, tỷ lệ :
Trẻ bình thường chiếm 81,4%
Trẻ thừa cân và béo phì chiếm 16,1%
Nghề nghiệp của cha mẹ
Biểu đồ 9.6 Phân bố theo nghề nghiệp của cha, mẹ (n=361) Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi,
Nghề nghiệp của cha: buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 31%, CBCNVchiếm tỷ lệ với 23,3%
Nghề nghiệp của mẹ: nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất với 24,4%, CBCNV chiếm24,1%
Trình độ học vấn của cha, mẹ
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn trình độ học vấn của cha, mẹ bệnhnhi đều từ cấp 3 trở lên
Trang 25Biểu đồ 9.7 Phân bố theo trình độ học vấn của cha, mẹ (n=361)
9.2 Đặc điểm lâm sàng của dân số nghiên cứu
Trang 26 Cha mẹ có tiền sử viêm mũi dị ứng, viêm xoang chiếm tỷ lệ cao nhất
Anh chị em ruột có tiền sử bị hen chiếm tỷ lệ cao nhất (37,4%)
* Tiền sử hen trong gia đình
Biểu đồ 9.10 Phân bố hen trong gia đình (n=92)
Trang 27Nhận xét:
Trong số 361 trẻ, có 92 trẻ có tiền sử gia đình có người bị hen chiếm 25,5%.Trong đó tỷ lệ anh chị em ruột bị hen chiếm tỷ lệ cao nhất 56,5%
Bệnh sử hen
* Số lần khò khè khi được chẩn đoán hen
Số lần khò khè trung bình khi chẩn đoán là: 5,3 ± 1,6
* Tuổi khi chẩn đoán hen
Tuổi trung bình được chẩn đoán hen là: 21,8 ± 9,7 tháng
Tuổi nhỏ nhất chẩn đoán hen là 10 tháng
Tuổi lớn nhất được chẩn đoán hen là 54 tháng
Gần 80% trẻ được chẩn đoán hen dưới 3 tuổi
Trang 28Biểu đồ 9.12 Phân bố theo tuổi được chẩn đoán hen (n=361)
* Yếu tố khởi phát cơn hen
Biểu đồ 9.13 Phân loại yếu tố khởi phát cơn hen (n=318) Nhận xét:
Trong 361 bệnh nhi được khảo sát, có
318/361 chiếm 88,1% cha mẹ biết yếu tố khởi phát cơn hen của trẻ
Trong đó, thay đổi thời tiết và viêm hô hấp là 2 yếu tố khởi phát cơn henthường gặp nhất
Trang 29Bảng 9.1 Yếu tố khởi phát cơn hen ở trẻ dưới 2 tuổi
Trong 57 trẻ dưới 2 tuổi, có 34 trẻ chiếm 59,6% khởi phát cơn hen do 1 yếu
tố duy nhất là viêm hô hấp trên
* Yếu tố môi trường trẻ đang sống
Trong nghiên cứu của chúng tôi hầu hết các trẻ 290/361 (80,3%) trẻ có ítnhất 1 yếu tố nguy cơ với môi trường sống
Bảng 9.2 Yếu tố môi trường trẻ đang sống
Gần khu công nghiệp có khói 11 3,8
Trang 30Nhận xét:
Trong các yếu tố môi trường, khói thuốc lá và động vật trong nhà chiếm tỷ lệcao nhất
Khói thuốc lá chiếm 69% các trường hợp
Động vật có trong nhà hay thảm trong nhà lần lượt là 25,2% và 22,4%
9.3 Kết quả quản lý hen ở trẻ dưới 5 tuổi
T2 (n, %)
T3 (n, %)
Không
81(22,4%)
103(28,5%)
110(30,5%)
117(32,4%)
Nhẹ
74(20,5%)
89(24,7%)
127(35,2%)
112(31,0%)
Trung bình 190
(52,6%)
167(46,3%)
122(33,8%)
131(36,3%)
Nặng
16(4,4%)
2(0,6%)
2(0,6%)
1(0,3%)
Tổng cộng 361
(100%)
361(100%)
361(100%)
361(100%)
Sau 3 tháng theo dõi trên 361 bệnh nhi:
Tỷ lệ không có cơn hen và cơn hen nhẹ tăng thêm 10% so với thời điểm vào
lô nghiên cứu
Trang 31 Tỷ lệ cơn hen trung bình giảm 16,3% so với thời điểm vào lô nghiên cứu.
Mức độ kiểm soát hen
Bảng 9.4 Tình trạng kiểm soát hen
Kiểm soát hen T0
(n, %)
T1 (n, %)
T2 (n, %)
T3 (n, %)
Hen kiểm soát tốt 81
(22,4%)
103(28,5%)
110(30,5%)
117(32,4%)Hen kiểm soát một
phần
168(46,5%)
168(46,5%)
165(45,7%)
169(46,8%)Hen không kiểm soát 112
(31,0%)
90(24,9%)
86(23,8%)
75(20,8%)
(100%)
361(100%)
361(100%)
361(100%)
* Ghi chú: T0: thời điêm vào lô nghiên cứu; T1: sau 1 tháng ; T2: sau 2 tháng T3:
Bảng 9.5 Phân bố thuốc điều trị hen
Thuốc điều trị Trước can thiệp Sau 3 tháng
Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
ICS liều thấp 52 14,4 88 24,4ICS liều trung bình 236 65,4 206 57,1Montelukast 49 13,6 46 12,7ICS trung bình +Montelukast 24 6,6 21 5,8Tổng cộng 361 100 361 100
Trang 32Nhận xét:
Trong 361 trẻ được khảo sát, phần lớn các trẻ được điều trị dự phòng bằngICS liều trung bình
Bảng 9.6 Phân bố thuốc điều trị hen ở trẻ dưới 2 tuổi
Thuốc điều trị Trước can thiệp Sau 3 tháng
Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
ICS liều thấp 14 24,6 18 31,6ICS liều trung bình 6 10,5 4 7,0Montelukast 37 64,9 34 59,6ICS trung bình +Montelukast 0 0 1 1,8Tổng cộng 57 100 57 100
Trang 33 Kỹ thuật dùng thuốc phòng ngừa hen
Bảng 9.8 Kỹ thuật dùng thuốc xịt phòng ngừa hen ở nhóm đã điều trị
Kỹ thuật
Tần số (n=263) Tỷ lệ (%)
Tần số (n=266) Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
Trước can thiệp, tỷ lệ dùng thuốc đúng kỹ thuật chiếm 51%
Sau 3 tháng, tỷ lệ dùng thuốc đúng kỹ thuật tăng lên đáng kể chiếm 91,7 %
Bảng 9.9 Kỹ thuật dùng thuốc phòng ngừa hen ở nhóm mới điều trị
Kỹ thuật
Tần số (n=49) Tỷ lệ (%)
Tần số (n=49) Tỷ lệ (%)
Trang 34Nhận xét:
Trước can thiệp có 263 trẻ sử dụng buồng đệm, có 67/263 chiếm 25,5% vệsinh buồng đệm không đúng (bao gồm: không vệ sinh buồng đệm, cọ rửa bên trong,lau khô buồng đệm)
Sau can thiệp, trong tổng số 315 trẻ sử dụng buồng đệm, vệ sinh buồng đệmsai có 18/315 chiếm 5,7%
Nhận biết và xử lý cơn hen
Bảng 9.11 Nhận biết và xử lý cơn hen
Biết triệu chứng lên cơn hen 206 57,1 354 98,1
Biết xử trí cơn hen 164 45,4 353 97,8
Tần số Tỷ lệ (n=100) (%)
Hen mới được điều trị 26 53,1 23 46,9 49
0,001Hen đã được điều trị 235 75,3 77 24,7 312
Kiểm định X2, p=0,001<0,05
Trang 35Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, hen đã điều trị phòng ngừa có tỷ lệ tái khámthường xuyên cao hơn trong nhóm hen mới được điều trị phòng ngừa Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê (p=0,001<0,05)
* Nguyên nhân không tái khám thường xuyên
Trong 100 trẻ không đi tái khám thường xuyên, có các nguyên nhân sau:
Bảng 9.13 Nguyên nhân không tái khám thường xuyên
Tần số Tỷ lệ (n=49) (%)
Tần số Tỷ lệ (n=49) (%)
Dùng đúng loại thuốc 49 100 49 100 49 100
Dùng đúng liều thuốc 49 100 49 100 49 100
Đủ số lần 42 85,7 45 91,8 43 87,8Tuân thủ điều trị 42 85,7 45 91,8 43 87,8
* Ghi chú: T1: sau 1 tháng;
T2: sau 2 tháng; T3: sau 3 tháng.
Trang 36Nhận xét:
Trong nhóm trẻ vừa mới được điều trị phòng ngừa:
Tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc phòng ngừa đạt 87,8% sau 3 tháng theo dõi
Bảng 9.15 Tuân thủ điều trị ở nhóm hen đã điều trị
Tuân thủ
Tần số Tỷ lệ (n=312) (%)
Tần số Tỷ lệ (n=312) (%)
Tần số Tỷ lệ (n=312) (%)
Tần số Tỷ lệ (n=312) (%)
Dùng đúng
loại thuốc 311 99,7 312 100 312 100 312 100Dùng đúng
liều thuốc 306 98,1 312 100 310 99,4 309 99
Đủ số lần 249 79,8 279 89,4 276 88,5 285 91,3Tuân thủ
điều trị 249 79,8 279 89,4 276 88,5 285 91,3
Nhận xét:
Trong nhóm trẻ đang được điều trị dự phòng:
Tỷ lệ tuân thủ điều trị trước can thiệp chỉ đạt khoảng 80%, sau 3 tháng, tỷ lệtuân thủ điều trị tăng lên 91,3%
* Nguyên nhân không tuân thủ điều trị
Bảng 9.16 Nguyên nhân không tuân thủ điều trị
(n=176)
Tỷ lệ (%)
Trang 37Nhận xét:
Trong 176 trẻ có cha mẹ không tuân thủ điều trị
Nguyên nhân không tuân thủ điều trị thì bận công việc và bệnh thuyên giảm là 2
lý do gặp nhiều nhất
Tỷ lệ cha mẹ sợ tác dụng phụ của thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất
9.4 Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, điều trị với mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị phòng ngừa
Mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ và mức độ kiểm soát hen
* Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và mức độ kiểm soát
Tương quan giữa suy dinh dưỡng và mức độ kiểm soát hen:
Bảng 9.17 Tương quan giữa suy dinh dưỡng và mức độ kiểm soát
Mức độ Tình kiểm soát
trạng
SDD
Kiểm soát tốt
Kiểm soát không tốt
294100%
4,38 0,54-35,49 0,17
Suy dinh dưỡng 1
11,1%
888,9%
9100%
Tổng cộng
10534,7%
19865,3%
303100%
Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi:
Nếu một trẻ bị suy dinh dưỡng có nguy cơ không kiểm soát hen tốt cao gấp 4,38lần so với kiểm soát hen tốt , tuy nhiên, điều này không có ý nghĩa về mặt thống
kê (p = 0,17 > 0,05)
Trang 38 Tương quan giữa thừa cân- béo phì và mức độ kiểm soát hen:
Bảng 9.18 Tương quan giữa thừa cân-béo phì và mức độ kiểm soát
Mức độ kiểm soát Tình
trạng thừa
cân-béo phì
Kiểm soát tốt
Kiểm soát không tốt
294100%
2,1 1,06-4,14 0,03Thừa cân - béo phì 12
20,7%
4679,3%
58100%
33%
23667%
352100%
Nhận xét:
Một trẻ bị thừa cân-béo phì có nguy cơ không kiểm soát hen tốt cao gấp 2,1 lần
so với kiểm soát hen tốt Điều này có ý nghĩa về mặt thống kê với p = 0,03 < 0,05
* Mối liên quan giữa nơi cư trú và mức độ kiểm soát hen
Bảng 9.19 Mối liên quan giữa nơi cư trú và mức độ kiểm soát hen
Mức độ Nơi kiểm soát
cƣ trú
Kiểm soát tốt
Kiểm soát 1 phần
Không kiểm soát Tổng p
31,0%
11051,6%
3717,4%
213100%
0,055
34,5%
5939,9%
3825,7%
148100%
32,4%
16946,8%
7520,8%
361100%
Kiểm định X2, p>0,05
Trang 39nghiệp của
cha
Kiểm soát tốt
Kiểm soát 1 phần
Không kiểm soát
Tổng cộng p
CBCNV
2631,0%
4148,8%
1720,2%
84100%
0,984
31,3%
5549,1%
2219,6%
112100%
31,7%
2742,9%
1625,4%
63100%
Nội trợ
150%
150%
00%
2100%
35%
4545%
2020%
100100%
Tổng cộng
11732,4%
16946,8%
7520,8%
361100%
Kiểm định X2, p>0,05
Nhận xét:
Tỷ lệ kiểm soát hen tốt tương đương giữa các nhóm nghề của cha
Trang 40Không có mối liên quan giữa nghề nghiệp cha và mức độ kiểm soát hen của con(p= 0,984 > 0,05).
Bảng 9.21 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ và mức độ kiểm soát hen của con
Mức độ Nghề kiểm soát
nghiệp của
mẹ
Kiểm soát tốt
Kiểm soát
1 phần
Không kiểm soát
Tổng cộng p
CBCNV
2731,0%
4754,0%
1314,9%
87100%
0,705
28,4%
3349,3%
1522,4%
67100%
Công nhân
2133,9%
2946,8%
1219,4%
62100%
Nội trợ
3333,3%
4343,4%
2323,2%
99100%
37%
1737%
1226,1%
100100%
Tổng cộng
11732,4%
16946,8%
7520,8%
361100%
Kiểm định X2, p>0,05
Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi:
Tỷ lệ kiểm soát hen tốt tương đương giữa các nhóm nghề của mẹ
Không có mối liên quan giữa nghề nghiệp mẹ và mức độ kiểm soát hen của con(p=0,705 > 0,05)